intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THCS: Một số biện pháp giúp học sinh khắc sâu từ vựng môn Tiếng anh 6 ở trường trung học cơ sở Mỹ Phước A

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

32
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm là để nói được một câu bằng tiếng Anh, trước hết chúng ta cần phải biết nghĩa của từ, nắm vững cấu trúc nhưng biết nghĩa của từ là quan trọng hơn. Trong văn nói, chúng ta không cần nói đúng cấu trúc nhưng cần phải biết nghĩa của những từ chúng ta cần nói. Nếu chúng ta không sử dụng đúng nghĩa của từ thì người nghe sẽ không hiểu và giao tiếp sẽ không hiệu quả. Chính vì thế, điều quan trọng trước tiên là trong khi học tiếng Anh, chúng ta cần phải học thuộc từ mới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THCS: Một số biện pháp giúp học sinh khắc sâu từ vựng môn Tiếng anh 6 ở trường trung học cơ sở Mỹ Phước A

  1. CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – hạnh phúc Mỹ Phước, ngày 16  tháng 04 năm 2013 BÁO CÁO SÁNG KIẾN ĐỀ NGHỊ KHEN XÉT TẶNG DANH HIỆU CHIẾN SĨ THI ĐUA CƠ SỞ NĂM HỌC 2012­2013 I. Sơ lược lý lịch: ­ Họ và tên: Nguy Thị Hương Ly Năm sinh 1984 ­ Quê quán: xã Nam Viêm, huyện Mê Linh, Hà Nội ­ Chổ ở hiện nay: Vĩnh Thành, Thạnh Trị, Sóc Trăng ­ Chức vụ: Giáo viên  ­ Cơ quan đơn vị: Trường THCS Mỹ Phước A, thuộc PGD­ĐT huyện Mỹ Tú. II. Đề tài sáng kiến kinh nghiệm: 1.  Tên đề tài:  MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH KHẮC SÂU TỪ VỰNG MÔN TIẾNG  ANH 6 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ MỸ PHƯỚC A  Tên đề  tài sáng kiến đã mang tính cấp thiết, phù hợp với tình hình thực tiễn  nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả  rèn kỷ  năng cho học sinh. Từ  đó nâng cao  chất lượng bộ môn. Bởi vì: Để nói được một câu bằng tiếng Anh, trước hết chúng ta cần phải biết nghĩa  của từ, nắm vững cấu trúc nhưng biết nghĩa của từ  là quan trọng hơn. Trong văn  nói, chúng ta không cần nói đúng cấu trúc nhưng cần phải biết nghĩa của những từ  chúng ta cần nói. Nếu chúng ta không sử dụng đúng nghĩa của từ thì người nghe sẽ  không hiểu và giao tiếp sẽ  không hiệu quả. Chính vì thế, điều quan trọng trước   tiên là trong khi học tiếng Anh, chúng ta cần phải học thuộc từ mới. Như  vậy tên sáng  kiến  đã nêu lên  được  đối tượng nghiên cứu, khách thể  nghiên cứu và mục tiêu đạt được. 2. Thời gian thực hiện sáng kiến kinh nghiệm. ­ Năm học 2010 ­ 2011: nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp. ­ Năm học 2012 ­ 2012: áp dụng các giải pháp vào quá trình giảng dạy và bước  đầu được đánh giá thành công. ­ Năm học 2012 ­ 2013: Được Hội đồng khoa học nhà trường công nhận là   sáng kiến có sự ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng giáo dục. 3. Quá trình hoạt động để áp dụng sáng kiến kinh nghiệm. 3.1. Năm học 2010­2011: Phát hiện và nghiên cứu thực trạng.        a. SGK:
  2. Trong một số tiết, nội dung yêu cầu về số từ vựng cần đạt quá nhiều, có thể  một tiết từ trên 10 từ vựng mà theo tập huấn thì mỗi tiết giới thiệu khoảng từ 6­ 8   từ là đủ. Do vậy, giáo viên và HS không có thời gian để giới thiệu và thực hành về  từ vựng một cách triệt để như trong SGK, nhưng làm cách nào để lựa chọn từ vựng   cho phù hợp với thời lượng của tiết học thì chưa có một tiêu chí hoặc một quy định  nào cụ thể.         b. Về phía giáo viên:        ­  Theo phân phối chương trình hiện nay, môn tiếng Anh 6 mỗi tuần 03 tiết,   mà hầu như tiết nào cũng có từ mới trong bài học. Nhưng hầu hết giáo viên dạy từ  vựng lại sử dụng phương pháp giới thiệu từ còn đơn giản, chưa có sự  kết hợp các   phương pháp và thủ thuật gợi mở và giới thiệu từ mới với nhau.       ­  Khâu kiểm tra và củng cố  lại mức độ  nắm từ  vựng của học sinh trong   mỗi tiết học chưa được chú trọng đúng mức, chưa đưa ra nhiều hình thức và thủ  thuật kiểm tra, củng cố  để  khuyến khích học sinh học tập tích cực và hiệu quả  hơn.        c. Về phía học sinh:   ­ Bên cạnh một số em học hành nghiêm túc, có không ít học sinh chỉ học qua  loa, không khắc sâu được từ vựng vào trong trí nhớ, không tập đọc, tập viết thường  xuyên, không thuộc nghĩa hai chiều. Đến khi giáo viên yêu cầu các em sẽ  không  thành công. ­ Cũng rất khó khăn trong việc kiểm tra hoặc hướng dẫn các em tự  học  ở  nhà. Bởi vì vậy là môn ngoại ngữ, không phải phụ huynh nào cũng biết. Đây cũng   là vấn đề hết sức khó khăn trong quản lý việc học ở nhà của học sinh. ­ Ngoài ra, cách học từ vựng của học sinh cũng là điều đáng được quan tâm,  học sinh thường học từ  vựng bằng cách đọc từ  bằng tiếng Anh và cố  nhớ  nghĩa  bằng tiếng Việt, có viết trong tập viết cũng là để  đối phó với giáo viên, chứ  chưa   có ý thức tự kiểm tra lại mình, để  khắc sâu từ  mới và vốn từ  sẵn có. Nên các em   rất mau quên và dễ  dàng lẫn lộn giữa từ  này với từ  khác. Do vậy, nhiều học sinh   dẫn đến tình trạng chán học và bỏ quên.         d. Kết quả:   Từ những tồn tại trên mà trong những bài kiểm tra định kì trong  học kì 2 ­ năm học 2010 ­2011 thường không cao. Cụ thể:  Khối TSHS Giỏi Khá Tb Yếu TS % TS % TS % TS % 6 83 5 6 15 18 50 60 13 16 Trong năm 2010 – 2011 học sinh chưa đạt kết quả  cao là do các em chưa   nắm từ vựng tốt vì vậy khi thực hành kiểm tra các em đạt điểm chưa tốt tỉ  lệ HS   giỏi còn thấp HS yếu  lại nhiều. 3.2. Năm học 2011­2012: Xây dựng giải pháp và áp dụng vào quá trình dạy   học.
  3. Đầu năm học 2011­2012 đã hoàn thành các giải pháp và đưa vào áp dụng bắt  đầu từ tháng 10 năm 2011 với các bước tiến hành như sau: 3.2.1. Về phía giáo viên.  a. Lựa chọn từ để dạy: Thông thường trong một bài học luôn xuất hiện những từ  mới, xong không  phải từ mới nào cũng cần đưa vào để dạy. Để chọn từ cần dạy, giáo viên cần xem  xét những vấn đề: ­ Từ chủ động (active vocabulary) ­ Từ bị động (passive vocabulary) Chúng ta đều biết cách dạy hai loại từ  này khác nhau. Từ  chủ  động có liên   quan đến bốn kỹ năng (nghe – nói – đọc – viết). Đối với loại từ này giáo viên cần   đầu tư thời gian để giới thiệu và cho học sinh tập nhiều hơn. Với từ  bị  động giáo viên chỉ  cần dừng  ở  mức nhận biết, không cần đầu tư  nhiều thời gian vào các hoạt động ứng dụng. Giáo viên cần biết lựa chọn và quyết  định xem sẽ dạy từ nào như một từ chủ động và từ nào như một từ bị động. ­ Khi dạy từ mới cần làm rõ ba yếu tố cơ bản của ngôn ngữ là: + Form. + Meaning. + Use. ­ Trong khi lựa chọn từ để dạy, GV nên xem xét đến hai điều kiện sau:  + Từ đó có cần thiết cho việc hiểu văn bản không ? + Từ đó có khó so với trình độ học sinh không ? ­ Nếu từ đó cần thiết cho việc hiểu văn bản và phù hợp với trình độ của học   sinh, thì nó thuộc nhóm từ tích cực, do đó bạn phải dạy cho học sinh. ­ Nếu từ đó cần thiết cho việc hiểu văn bản nhưng khó so với trình độ  của   học sinh, thì nó không thuộc nhóm từ tích cực, do đó GV nên giải thích rồi cho học  sinh hiểu nghĩa từ đó ngay. ­ Nếu từ  đó không cần thiết cho việc hiểu văn bản và cũng không khó lắm  thì GV nên yêu cầu học sinh đoán.     b. Các thủ thuật gợi mở giới thiệu từ mới Giáo viên có thể dùng một số thủ thuật gợi mở giới thiệu từ mới như: b1. Visual (nhìn): cho học sinh nhìn tranh ảnh, vẽ phác hoạ cho các em nhìn,  giúp giáo viên ngữ nghĩa hoá từ một cách nhanh chống. e.g.a car e.g. a flower b2. Mine (điệu bộ): Thể hiện qua nét mặt, điệu bộ. e.g. bored e.g. (to) jump Teacher   looks   at   watch,   makes  T. jumps
  4. bored face, yawns T. asks, “What am l doing?” T. asks, “How do l feel” b3. Realia (vật thật): Dùng những dụng cụ trực quan thực tế có được. e.g. limes (count), rice (uncount.) e.g. open (adj.), closed (adj.) T.   brings   real   limes   and   rice   into  T. opens and closes the door the class. T.   says,   “Tell   me   about   the   door:  T. asks, “What’s this?” it’s..........what?” b4. Situation / explanation: e.g. honest T. explains, “I don’t tell lies. I don’t cheat in the exams. I tell the  truth.” T. asks, “What am I? Tell me the word in Vietnamese.” b5. Example e.g. furniture e.g. (to) complain T.   lists   examples   of   furniture:  T.   says,   “This   room   is   too   noisy  “tables,   chairs,   beds   –   these   are  and too small. It’s not good (etc.)” all ... fumiture ... Give me another  T. asks, “What am I doing?” example of... furniture...” b6. Synonyon \ antonyon (đồng nghĩa \ trái nghĩa): Giáo viên dùng những  từ đã học rồi để giảng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa. e.g. intelligent e.g. stupid T. asks, “What’s another word for  T.   asks,   “What’s   the   opposite   of  clever?” clever?” b7. Translation (dịch): Giáo viên dùng những từ  tương đương trong tiếng  Việt để  giảng nghĩa từ  trong tiếng Anh. Giáo viên chỉ  sử  dụng thủ  thuật này khi   không còn cách nào khác, thủ  thuật này thường được dùng để  dạy từ  trừu tượng,   hoặc để  giải quyết một số  lượng từ  nhiều nhưng thời gian không cho phép, Giáo   viên gợi ý học sinh tự dịch từ đó. e.g. (to) forget    T. asks, “How do you say `quên` in English?” b8. T’s eliciting questions :  Để giới thiệu từ mới, giáo viên dạy cho học sinh theo bốn kỹ năng nghe – nói  – đọc – viết. + Nghe: Giáo viên đọc mẫu, học sinh lắng nghe. + Nói: Giáo viên đọc từ, học sinh đọc lại. +  Đọc: Giáo viên viết từ  lên bảng, học sinh  đọc từ  bằng mắt, bằng  miệng. + Viết: Học sinh viết từ vào tập. c. Các thủ thuật kiểm tra và củng cố từ mới: Chúng ta biết rằng chỉ giới thiệu từ mới thôi không đủ, mà chúng ta còn phải   thực hiện các bước kiểm tra và củng cố. Các thủ  thuật kiểm tra và củng cố  sẽ  khuyến khích học sinh học tập tích cực và hiệu quả  hơn. Trong hoạt động này,   chúng ta có thể sử dụng để kiểm tra từ mới. Sau đây là 5 thủ thuật kiểm tra từ mới:
  5. 1. Rub out and Remember  2. Slap the board  3. What and where  4. Matching  5. Bingo     3.2.2. Về phía học sinh:  Ngay từ  đầu từ  năm học, giáo viên cần liên hệ  với PHHS để  tạo điều kiện  và hướng dẫn học sinh xây dựng hoạt động học tập ở nhà như: a. Giáo viên cung cấp thời khóa biểu cho PHHS xây dựng thời gian biểu học   tập ở nhà để giám sát các em về mặt thời gian đối với hai vấn đề: ­ Chuẩn bị từ vựng. ­ Học thuộc lòng từ vựng. b. Gợi ý PHHS xây dựng góc học tập phù hợp và trang bị các tài liệu hữu ích   cho học sinh tham khảo. c. Dựa trên địa bàn và năng lực học tập của các em để  gợi ý thành lập các   nhóm bạn cùng học  ở  nhà, liên hệ  với GVCN để  nắm hết các số  điện thoại của  PHHS nhằm trao đổi kịp thời với PHHS khi có biểu hiện bất thường về học tập bộ  môn. 3.3. Năm học 2012­2013: Sáng kiến được đánh giá thành công: Sau khi áp dụng Hội đồng khoa học cấp trường đã khảo sát và đánh giá các  biện pháp trên có hiệu quả cao và tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng   môn Tiếng Anh  nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung. Từ  cơ sở đó nhà trường đã xác nhận để sáng kiến được báo cáo rộng rãi. 4. Hiệu quả của sáng kiến. Qua thực tế giảng dạy tại các lớp (lớp 6) áp dụng một số biện pháp mà tôi nêu lên  ở  phần trên, tôi nhận thấy kết quả học tập của học sinh có phần cao hơn, các em   hứng thú học tiếng Anh hơn, do đó chất lượng bộ môn tiếng Anh, đặc biệt ở  khối  6 được nâng lên khá cao. Kết quả cụ  thể: Chất lượng những bài kiểm tra định kì trong học kì I­ năm  học 2012­ 2013 được nâng lên đáng kể. Cụ thể:  Khối TSHS Giỏi Khá Tb Yếu TS % TS % TS % TS % 6 100 10 10 28 28 52 52 10 10 5. Mức độ ảnh hưởng: Sáng kiến đã áp dụng thành công tại cơ sở giáo dục (trường THCS Mỹ Phước   A) và có thể  áp dụng rộng rãi trong địa bàn toàn huyện Mỹ  Tú (vì thực trạng và  điều kiện giáo dục  ở  khu vực có sự  tương đồng với nhau) và cũng áp dụng được   đối với tất cả các giáo viên đang giảng dạy Tiếng Anh trên địa bàn toàn tỉnh.   Thủ trưởng đơn vị       Người báo cáo           
  6.                                                    Nguyễn Thị Hương Ly  Phòng giáo dục& Đào tạo        Hội đồng sáng kiến ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………... ………………………………………... ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………... ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………... …………………………………………  XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH CHỦ TỊCH UBND HUYỆN ................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2