LỜI NÓI ĐẦU

Nguyên lý kế toán là môn học cung cấp những kiến thức nền tảng cần thiết về

kế toán, qua đó tạo cơ sở để tiếp tục học tập nghiên cứu các môn học kế toán chuyên

ngành. Nội dung cơ bản của môn Nguyên lý kế toán bao gồm: trình bày các khái niệm,

các nguyên tắc căn bản về kế toán và các phương pháp kế toán được sử dụng để thu

thập, xử lý, tổng hợp, cung cấp thông tin và một số nội dung kế toán cơ bản trong

doanh nghiệp.

Tập bài giảng Nguyên lý kế toán được xây dựng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu

về tài liệu giảng dạy và học tập cho đối tượng là giáo viên, sinh viên Khoa Kinh tế của

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định và nhiều đối tượng quan tâm khác.

Tập bài giảng được xây dựng với bố cục gồm 7 chương, được trình bày trên

200 trang đánh máy, kết thúc mỗi chương có phần nội dung ôn tập.

Qua 7 chương của tập bài giảng người đọc có thể nắm bắt một cách toàn diện

về các vấn đề của nguyên lý kế toán. Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn tập bài

giảng khó tránh khỏi một số hạn chế nhất định. Ban biên soạn rất mong nhận được ý

kiến đóng góp của người đọc để có thể hoàn thiện hơn.

Cuối cùng Ban biên soạn xin gửi lời cám ơn trân trọng nhất tới các nhà nghiên

cứu, các học giả, bạn bè, đồng nghiệp... đã cung cấp những tư liệu, những lời góp ý

quý giá để Ban biên soạn hoàn thành tập bài giảng này.

BAN BIÊN SOẠN

i

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU .................................................................. Error! Bookmark not defined.

MỤC LỤC ....................................................................... Error! Bookmark not defined.i

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN ...................................... 1

1.1. Bản chất của hạch toán kế toán ............................................................................ 1

1.1.1. Một số khái niệm .......................................................................................... 1

1.1.2. Vị trí của hạch toán kế toán trong hệ thống thông tin quản lý...................... 3

1.1.3. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán ............................................................ 5

1.1.4. Các nguyên tắc kế toán ................................................................................. 5

1.2. Đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán ....................................................... 8

1.2.1. Khái quát chung về đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán ................ 8

1.2.2. Tài sản và nguồn vốn .................................................................................... 9

1.2.3. Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn – Phương trình kế toán ................ 13

NỘI DUNG ÔN TẬP ................................................................................................... 13

CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN ....................................... 23

2.1. Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán ................................. 23

2.1.1. Khái niệm .................................................................................................... 23

2.1.2. Ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán ............................................... 23

2.2. Hệ thống chứng từ kế toán ................................................................................. 24

2.2.1. Khái niệm .................................................................................................... 24

2.2.2. Phân loại chứng từ kế toán .......................................................................... 24

2.2.3. Các yếu tố cấu thành nội dung bản chứng từ kế toán ................................. 27

2.3. Quy trình luân chuyển chứng từ ......................................................................... 27

2.3.1. Các giai đoạn của quá trình luân chuyển chứng từ ..................................... 27

2.3.2. Kế hoạch luân chuyển chứng từ .................................................................. 28

NỘI DUNG ÔN TẬP ................................................................................................... 28

CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ...................................... 34

3.1. Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán ................................ 34

3.1.1. Khái niệm .................................................................................................... 34

3.1.2. Ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán ............................................... 34

3.2. Tài khoản kế toán ............................................................................................... 34

ii

3.2.1. Khái niệm ................................................................................................... 34

3.2.2. Phân loại tài khoản kế toán ......................................................................... 34

3.2.3. Kết cấu của tài khoản kế toán ..................................................................... 38

3.3. Các quan hệ đối ứng và phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toán ............. 46

3.3.1. Các quan hệ đối ứng ................................................................................... 46

3.3.2. Phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toá n ............................................. 48 3.3.3. Kiểm tra ghi chép trên tài khoản kế toán .................................................... 52 3.4. Hệ thống tài khoản kế toán ................................................................................. 57

3.4.1. Khái niệm .................................................................................................... 57

3.4.2. Nguyên tắc và phương pháp xây dựng hệ thống tài khoản kế toán ............ 58

3.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành ................................... 59

NỘI DUNG ÔN TẬP ................................................................................................... 67

CHƢƠNG 4. PHƢƠNG PHÁP TÍNH GIÁ .............................................................. 82

4.1. Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tính giá ............................................... 82

4.1.1. Khái niệm phương pháp tính giá ................................................................ 82

4.1.2. Ý nghĩa của phương pháp tính giá .............................................................. 82

4.2. Yêu cầu của phương pháp tính giá ..................................................................... 82

4.3. Nguyên tắc tính giá ............................................................................................ 82

4.4. Các mô hình tính giá cơ bản ............................................................................... 84

4.4.1. Tính giá tài sản mua vào ............................................................................. 84

4.4.2. Tính giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất ........................................................... 86

4.4.3. Tính giá gốc sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ và vật tư xuất dùng cho sản xuất kinh

doanh ...................................................................................................................... 87

NỘI DUNG ÔN TẬP ................................................................................................... 90

CHƢƠNG 5. PHƢƠNG PHÁP TỔNG HỢP CÂN ĐỐI KẾ TOÁN .................... 101

5.1. Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán .................. 101

5.1.1. Khái niệm .................................................................................................. 101

5.1.2. Ý nghĩa của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán ................................ 101

5.2. Bảng cân đối kế toán ........................................................................................ 101

5.2.1. Khái niệm .................................................................................................. 101

5.2.2. Nội dung và kết cấu cơ bản ....................................................................... 101

5.2.3. Phương pháp lập bảng cân đối kế toán ..................................................... 103

iii

5.2.4. Quan hệ giữa tài khoản kế toán và Bảng cân đối kế toán ......................... 104

5.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ............................................................ 104

5.3.1. Khái niệm .................................................................................................. 104

5.3.2. Nội dung và kết cấu cơ bản ....................................................................... 105

5.3.3. Phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ......................... 106

5.4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ............................................................................... 107

5.4.1. Khái niệm .................................................................................................. 107

5.4.2. Nội dung và kết cấu cơ bản ....................................................................... 107

5.4.3. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ ............................................ 111

NỘI DUNG ÔN TẬP ................................................................................................. 111

CHƢƠNG 6. KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU ........... 121

6.1. Khái quát các quá trình kinh doanh của doanh nghiệp .................................... 121

6.2. Kế toán quá trình mua hàng ............................................................................. 122

6.2.1. Khái niệm .................................................................................................. 122

6.2.2. Nhiệm vụ kế toán quá trình mua hàng ...................................................... 122

6.2.3. Tài khoản sử dụng ..................................................................................... 122

6.2.4. Phương pháp hạch toán ............................................................................. 124

6.3. Kế toán quá trình sản xuất ................................................................................ 127

6.3.1. Khái niệm .................................................................................................. 127

6.3.2. Nhiệm vụ kế toán quá trình sản xuất ........................................................ 127

6.3.3. Tài khoản sử dụng ..................................................................................... 127

6.3.4. Phương pháp hạch toán ............................................................................. 129

6.4. Kế toán quá trình tiêu thụ ................................................................................. 135

6.4.1. Khái niệm .................................................................................................. 135

6.4.2. Nhiệm vụ của kế toán quá trình tiêu thụ ................................................... 135

6.4.3. Tài khoản sử dụng ..................................................................................... 135

6.4.4. Phương pháp hạch toán ............................................................................. 137

6.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ............................................................... 139

6.5.1. Khái niệm .................................................................................................. 139

6.5.2. Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh ................................. 140

6.5.3. Một số các chỉ tiêu cơ bản ........................................................................ 140

6.5.4. Tài khoản sử dụng ..................................................................................... 140

iv

6.5.5. Phương pháp hạch toán ............................................................................. 141

NỘI DUNG ÔN TẬP ................................................................................................. 146

CHƢƠNG 7. SỔ KẾ TOÁN VÀ CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN .................. 165

7.1. Sổ kế toán ......................................................................................................... 165

7.1.1. Khái niệm .................................................................................................. 165

7.1.2. Ý nghĩa ...................................................................................................... 165

7.1.3. Phân loại sổ kế toán .................................................................................. 165

7.1.4. Quy tắc ghi sổ ........................................................................................... 173

7.1.5. Phương pháp sửa sai trong sổ kế toán....................................................... 173

7.2. Các hình thức ghi sổ kế toán. ........................................................................... 175

7.2.1. Hình thức Nhật ký- Sổ cái ........................................................................ 175

7.2.2. Hình thức Nhật ký chung. ......................................................................... 178

7.2.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ ......................................................................... 180

7.2.4. Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ ......................................................... 183

7.2.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính ........................................................... 187

NỘI DUNG ÔN TẬP ................................................................................................. 191

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... vi

v

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1.1. Bản chất của hạch toán kế toán

1.1.1. Một số khái niệm 1.1.1.1. Khái niệm về hạch toán

Hạch toán là hoạt động quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép các hoạt động

kinh tế nhằm thông báo thường xuyên, chính xác và kịp thời các thông tin về tình hình kinh tế trên tầm vi mô và vĩ mô.

Để có thể quản lý, điều hành hoạt động sản xuất thì con người cần phải có đầy đủ thông tin một cách toàn diện, chính xác về tình hình, kết quả các hoạt động sản

xuất. Thông thường nắm giữ vai trò quyết định trong việc xác định mục tiêu, lập kế

hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế. Muốn có được

thông tin đòi hỏi con người phải thực hiện việc quan sát - đo lường - tính toán - ghi

chép các hoạt động sản xuất.

Quan sát là giai đoạn đầu tiên của quá trình thu thập thông tin nhằm ghi nhận

sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng hay các sự kiện đã xảy ra.

Đo lường là sử dụng các thước đo phù hợp (thước đo hiện vật, thước đo lao

động, thước đo giá trị) để xác định và biểu hiện mọi hao phí trong sản xuất và kết quả

của quá trình sản xuất.

Tính toán là quá trình sử dụng các phép tính, các phương pháp tổng hợp - phân

tích để xác định các chỉ tiêu cần thiết, thông qua đó có thể biết được tiến độ thực hiện

các mục tiêu, dự án và hiệu quả của các hoạt động kinh tế .

Ghi chép là quá trình thu thập, xử lý và ghi lại các thông tin đã được quan sát,

đo lường, tính toán trong từng thời kỳ, từng địa điểm phát sinh theo một trật tự nhất

định. Qua ghi chép giúp ta có thể thực hiện được việc phản ánh và kiểm tra toàn diện,

có hệ thống các hoạt động sản xuất.

Các thước đo sử dụng trong hạch toán: Thước đo hiện vật, thước đo lao động,

thước đo giá trị

- Thước đo hiện vật: Sử dụng các phương thức cân, đong, đo, đếm để giám sát tình hình tài sản, tình hình thực hiện các chỉ tiêu về mặt số lượng như số lượng vật tư dự trữ, số lượng vật liệu tiêu hao, số lượng sản phẩm sản xuất được … Đơn vị của thước đo tùy thuộc vào đặc tính tự nhiên của các đối tượng được

tính toán. Ví dụ: để đo trọng lượng ta sử dụng các đơn vị: tấn, tạ, kg…, đo độ dài:

m,dm,…

Mặt hạn chế của thước đo hiện vật là nó chỉ được sử dụng để xác định số lượng

của từng loại đối tượng tài sản khác nhau nên nó không thể cung cấp được chỉ tiêu

tổng hợp về số lượngđối với tất cả các loại tài sản của đơn vị.

1

- Thước đo lao động: Để xác định lượng thời gian lao động hao phí trong một

quá trình kinh doanh hay trong một công tác nào đó, người ta sử dụng thước đo lao động như ngày công, giờ công…Thông qua thước đo lao động sẽ giúp ta xác định

được năng suất lao động của công nhân, là cơ sở để xác định tiền công và phân phối

thu nhập cho người lao động.

Mặt hạn chế của thước đo lao động là trong nhiều trường hợp không thể tổng hợp toàn bộ thời gian lao động của tất cả những người trong đơn vị vì tính chất lao

động của mỗi người khác nhau.

- Thước đo giá trị: Thước đo giá trị là sử dụng tiền làm đơn vị tính thống nhất

để phản ánh các chỉ tiêu kinh tế, các loại vật tư, tài sản. Sử dụng thước đo giá trị cho phép tính được các chỉ tiêu tổng hợp về các loại vật tư, tài sản khác nhau, tổng hợp

được các loại chi phí khác nhau trong một quá trình sản xuất như chỉ tiêu tổng giá trị

tài sản, tổng chi phí sản xuất, tổng giá thành sản phẩm.

Mỗi thước đo đều có ưu nhược điểm riêng. Để có được thông tin đầu đủ, chính

xác, kịp thời phải kết hợp cả 3 loại thước đo sẽ phản ánh và giám đốc toàn diện các chỉ

tiêu về sản lượng, chất lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

1.1.1.2. Khái niệm về kế toán

Theo Luật Kế toán Việt Nam: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân

tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”.

Kế toán được chia thành:

- Kế toán tài chính: Theo Luật kế toán Việt Nam thì “Kế toán tài chính là việc

thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo

cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán”.

Kế toán tài chính chủ yếu phục vụ các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, thể

hiện sự tuân thủ của doanh nghiệp với các chế độ và chính sách kinh tế, tài chính,

thông lệ kế toán.

- Kế toán quản trị: Theo Luật kế toán Việt Nam thì “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”.

Kế toán quản trị phục vụ các đối tượng trong nội bộ doanh nghiệp, nhằm mục đích đánh giá chính xác tình hình hoạt động của doanh nghiệp, phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.1.3. Khái niệm hạch toán kế toán Hạch toán kế toán là một môn khoa học có nhiệm vụ phản ánh và giám đốc các

hoạt động kinh tế tài chính ở tất cả các đơn vị, các tổ chức kinh tế xã hội. Hạch toán kế

2

toán có đối tượng cụ thể là các hoạt động kinh tế, tài chính: sự biến động về tài sản,

nguồn vốn, sự chu chuyển của tiền.

1.1.2. Vị trí của hạch toán kế toán trong hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin quản lý bao gồm 3 loại hạch toán cơ bản: Hạch toán nghiệp

vụ, hạch toán thống kê và hạch toán kế toán.

Tiêu thức Hạch toán nghiệp vụ Hạch toán thống kê Hạch toán kế toán

phân biệt

Khái niệm Là sự quan sát, phản Là môn khoa học Là môn khoa học

ánh và giám sát trực nghiên cứu mặt lượng phản ánh và giám

tiếp từng nghiệp vụ kinh tế - kỹ thuật cụ trong mối quan hệ với mặt chất của các hiện đốc các quá trình, hoạt động kinh tế -

thể nhằm thu thập và tượng kinh tế - xã hội tài chính ở tất cả các

cung cấp thông tin để trong điều kiện thời đơn vị, các tổ chức

thực hiện sự chỉ đạo gian và địa điểm cụ kinh tế xã hội.

kịp thời và thường thể nhằm rút ra bản

xuyên các nghiệp vụ chất và tính quy luật

đó. trong sự phát triển của

các hiện tượng đó.

Đối tượng Các nghiệp vụ kinh tế Các hiện tượng kinh tế Các hoạt động kinh

nghiên cứu kỹ thuật cụ thể (tiến - xã hội số lớn (dân tế, tài chính: sự biến

độ thực hiện, cung số,…) được nghiên động về tài chính,

cấp, sản xuất, tiêu cứu trong những điều nguồn vốn, sự chu

thụ, tình hình biến kiện về thời gian, địa chuyển của tiền, sự

động và sử dụng các điểm cụ thể (không tuần hoàn của vốn

yếu tố trong quá trình liên tục và toàn diện). kinh doanh…

tái sản xuất…)

Phương - Sử dụng cả 3 loại - Sử dụng cả 3 loại - Sử dụng cả ba loại

pháp nghiên cứu

thước đo, không chuyên sâu vào thước đo nào. thước đo, không chuyên sâu vào thước đo nào. thước đo nhưng chủ yếu sử dụng thước đo giá trị.

truyền

- Phương tiện thu thập tin đơn và giản: chứng từ ban - Các phương pháp thu tích và nhận, phân tin tổng hợp thông - Các phương pháp kinh tế như: Phương từ kế pháp chứng

đầu, điện thoại, điện báo, truyền miệng… như: + Điều tra thống kê toán, phương pháp tài khoản kế toán,

+ Phân tổ thống kê phương pháp tính

3

+ Số tương đối, số giá, phương pháp

tuyệt đối, số bình tổng hợp cân đối kế

toán.

quân. + Phương pháp chỉ số…

Đặc điểm - Là những thông tin - Biểu hiện bằng các - Thông tin kế toán là

thông tin

dùng cho lãnh đạo nghiệp vụ kỹ thuật số liệu cụ thể. - Thuộc nhiều lĩnh vực thông tin về sự tuần tài sản, hoàn của

nên được quan tâm khác nhau. phản ánh một cách

trước hết là ở yêu cầu toàn diện, do vậy hệ - Mang tính tổng hợp cao, đã qua phân tích, toàn diện nhất tình hình biến động về tài

thống thông tin xử lý. sản của doanh nghiệp

nghiệp vụ thường trong toàn bộ quá

không phản ánh được trình hoạt động

một cách toàn diện và SXKD từ khâu cung

rõ nét về sự vật, hiện cấp, sản xuất đến tiêu

tượng, các quá trình thụ.

kinh tế - kỹ thuật. - Thông tin kế toán

- Tuỳ theo yêu cầu cụ luôn mang tính hai

thể, có thể chỉ thông mặt: Tài sản - Nguồn

tin về một phần nhỏ hình thành tài sản,

của khách thể cần Chi phí - Kết quả,…

thiết nhất cho lãnh - Thông tin kế toán là

đạo hoặc hoạt động kết quả của quá trình

nghiệp vụ.

có tính 2 mặt: thông tin và kiểm tra

Ba loại hạch toán trên tuy có chức năng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp

nghiên cứu khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong cùng một hệ thống hạch toán nhằm thực hiện một chức năng chung là thông tin và kiểm tra quá trình tái sản xuất xã hội phục vụ cho công tác quản lý nền kinh tế xã hội. Mối quan hệ này được thể hiện ở các điểm sau:

- Cả 3 loại hạch toán đều thu nhận, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin về tài

sản và các hoạt động kinh tế tài chính. Mỗi loại hạch toán sẽ đảm trách một khâu nhất

định trong quá trình tổ chức hệ thống thông tin kinh tế thống nhất.

- Mỗi loại hạch toán đều phát huy vai trò riêng của mình trong chức năng thông

tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của quá trình tái sản xuất xã hội, nên 3

loại hạch toán đều là công cụ quản lý kinh tế cả ở tầm vi mô và vĩ mô.

4

- Giữa 3 loại hạch toán còn có quan hệ cung cấp số liệu lẫn nhau, bổ sung cho

nhau để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và tiết kiệm chi phí hạch toán.

Xuất phát từ những vấn đề đã phân tích ở trên có thể rút ra kết luận có liên

quan đến bản chất của hạch toán kế toán như sau:

- Hạch toán kế toán thực hiện chức năng phản ánh, quan sát, đo lường ghi chép

và giám đốc các quá trình kinh tế nhưng nó khác với các loại hạch toán khác là thực hiện chức năng hạch toán toàn diện liên tục và tổng hợp.

- Hạch toán kế toán nghiên cứu quá trình tái sản xuất trên góc độ cụ thể là tài

sản với tính hai mặt (giá trị tài sản và nguồn hình thành) và tính vận động trong các tổ

chức doanh nghiệp cụ thể.

- Hạch toán kế toán xây dựng hệ thống các phương pháp khoa học riêng như:

Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá,

phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.

- Chức năng của hạch toán kế toán trong hệ thống quản lý là thông tin và kiểm

tra về quá trình hình thành và vận động của tài sản trong các tổ chức, các doanh

nghiệp.

1.1.3. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán

Đối tượng sử dụng thông tin kế toán thường được phân loại theo quan hệ với

đơn vị (về lợi ích, về khả năng ảnh hưởng tới các hoạt động của đơn vị…), theo đó, đối tượng kế toán bao gồm:

- Các nhà quản lý: Là những người trực tiếp tham gia quản trị kinh doanh, quản

lý doanh nghiệp, ra các quyết định kinh doanh, chỉ đạo tác nghiệp trực tiếp tại đơn vị,

gồm có: Hội đồng quản trị, Chủ doanh nghiệp, Ban giám đốc.

- Những người có lợi ích liên quan:

+ Lợi ích trực tiếp: Các nhà đầu tư, chủ nợ,… của đơn vị.

+ Lợi ích gián tiếp: Cơ quan thuế, cơ quan thống kê, các cơ quan quản lý nhà

nước, cơ quan tài chính, công nhân viên, các nhà phân tích tài chính,…

Do có sự khác biệt về mục đích sử dụng, cách thức sử dụng, trình độ kế toán, quan hệ lợi ích… nên mỗi đối tượng trên có yêu cầu khác nhau đối với thông tin kế toán và tiếp cận hệ thống kế toán dưới những góc độ khác nhau.

1.1.4. Các nguyên tắc kế toán

Các nguyên tắc kế toán được xác định là cơ sở pháp lý trong việc tổ chức và thực hiện kế toán cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả

nước. Bao gồm 12 nguyên tắc:

 Nguyên tắc cơ sở dồn tích

Nguyên tắc này yêu cầu mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên

quan đến tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm 5

phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu, thực tế chi hoặc tương đương tiền.

Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

 Nguyên tắc hoạt động liên tục của đơn vị kế toán

Theo nguyên tắc này, các doanh nghiệp hoạt động liên tục, vô thời hạn hoặc không bị giải thể là điều kiện cơ bản để có thể áp dụng các nguyên tắc, chính sách kế

toán. Khi một đơn vị kế toán còn tồn tại dấu hiệu hoạt động liên tục thì giá trị tài sản

của đơn vị được ghi theo giá gốc, tuy nhiên khi không còn tồn tại dấu hiệu hoạt động

liên tục thì giá thị trường là căn cứ quan trọng để xác định giá trị tài sản của đơn vị kế

toán.

 Nguyên tắc thước đo giá trị (thước đo tiền tệ)

Sử dụng thước đo giá trị (thước đo tiền tệ) làm đơn vị thống nhất trong ghi chép

và tính toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nói cách khác, kế toán chỉ phản ánh

những biến động có thể biểu hiện bằng tiền. Theo nguyên tắc này, tiền tệ được sử dụng

như một thước đo cơ bản và thống nhất trong tất cả các báo cáo tài chính.

Các nghiệp vụ kinh tế cần được ghi chép, phản ánh bằng một đơn vị tiền tệ

thống nhất (đồng tiền kế toán), trường hợp nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các đồng

tiền khác, cần quy đổi về đơn vị tiền tệ thống nhất để ghi sổ theo phương pháp thích

hợp

 Nguyên tắc kỳ kế toán

Là khoảng thời gian nhất định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế

toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính. Kỳ

kế toán có thể là kỳ kế toán tháng, kỳ kế toán quý hay kỳ kế toán năm.

Kỳ kế toán tháng là một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Kỳ kế toán quý là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày

cuối cùng của tháng cuối quý.

Báo cáo tài chính phải được lập theo từng kỳ kế toán nhất định. Kỳ kế toán năm được gọi là niên độ kế toán. Ngày bắt đầu và kết thúc niên độ

kế toán do chế độ kế toán từng quốc gia quy định.

Theo Luật kế toán Việt Nam, kỳ kế toán năm được tính theo năm dương lịch. Trong một số trường hợp đặc biệt (doanh nghiệp mới thành lập, tổ chức lại doanh nghiệp, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo...), đơn vị có thể áp dụng kỳ kế toán khác với năm dương lịch và phải thông

báo cho cơ quan quản lý nhà nước biết.

 Nguyên tắc khách quan

Số liệu do kế toán cung cấp phải mang tính khách quan và có thể kiểm tra được,

thông tin kế toán cần không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ các định kiến chủ quan nào. Đơn 6

vị kế toán phải phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán mà

nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

 Nguyên tắc giá gốc

Theo nguyên tắc này tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc (giá trị ban đầu của

tài sản).

Giá trị ban đầu của tài sản là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có

được tài sản đó, tính tới thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng.

Nguyên tắc này được đảm bảo với giả định về sự hoạt động liên tục của đơn vị

kế toán.

Theo nguyên tắc này giá trị của tài sản bao gồm: chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác khi đưa tài sản vào

trạng thái sẵn sàng sử dụng.

 Nguyên tắc doanh thu thực hiện

Doanh thu phải được xác định bằng số tiền thực tế thu được và được ghi nhận

khi quyền sở hữu hàng hóa bán ra được chuyển giao và khi các dịch vụ được thực

hiện. Theo nguyên tắc này, doanh thu phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát

sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu tiền hoặc tương đương tiền.

 Nguyên tắc phù hợp

Tất cả các chi phí phát sinh để tạo ra doanh thu ở kỳ nào cũng phải phù hợp với

doanh thu được ghi nhận của kỳ đó và ngược lại. Sự phù hợp được xem xét trên hai

khía cạnh là thời gian và quy mô.

 Nguyên tắc nhất quán

Trong quá trình kế toán, các chính sách kế toán, khái niệm, nguyên tắc, chuẩn

mực và các phương pháp tính toán phải được thực hiện trên cơ sở nhất quán từ kỳ này

sang kỳ khác.

 Nguyên tắc công khai

Tất cả thông tin, số liệu liên quan đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động

của đơn vị kế toán phải được công khai đầy đủ cho người sử dụng. Trường hợp báo cáo tài chính của đơn vị kế tón đã được kiểm toán thì khi công khai phải kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán.

 Nguyên tắc thận trọng

Thông tin kế toán được cung cấp cho người sử dụng cần đảm bảo sự thận trọng thích đáng để người sử dụng không hiểu sai hoặc không đánh giá quá lạc quan về tình

hình tài chính của đơn vị. Do đó, kế toán:

- Chỉ ghi tăng nguồn vốn chủ sở hữu khi có chứng cứ chắc chắn (đã xảy ra). - Ghi giảm nguồn vốn sở hữu khi có chứng cứ có thể (sẽ xảy ra).

7

- Cần lập dự phòng cho một số trường hợp nhất định nhưng không được quá cao.

 Nguyên tắc trọng yếu

- Thông tin kế toán mang tính trọng yếu là những thông tin có ảnh hưởng đáng

kể tới bản chất của nghiệp vụ hoặc ảnh hưởng tới những đánh giá của đối tượng sử

dụng về tình hình tài chính của đơn vị, hoặc ảnh hưởng đến đối tượng sử dụng về tình hình tài chính của đơn vị, hoặc ảnh hưởng tới đối tượng sử dụng trong việc ra quyết

định.

- Chỉ chú trọng những vấn đề mang tính trọng yếu, quyết định bản chất và nội

dung của sự vật, không quan tâm tới những yếu tố ít tác dụng trong báo cáo tài chính.

1.2. Đối tƣợng nghiên cứu của hạch toán kế toán

1.2.1. Khái quát chung về đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán

Cũng giống như các môn khoa học kinh tế khác, hạch toán kế toán nghiên cứu

quá trình sản xuất thông qua sự hình thành và vận động của vốn trong một đơn vị cụ

thể, nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn theo phạm vi sử dụng nhất định. Có thể cụ thể hóa đặc điểm đối tượng hạch toán kế toán như sau:

- Hạch toán kế toán nghiên cứu các yếu tố của quá trình tái sản xuất trên góc độ

tài sản và nguồn hình thành tài sản (còn gọi là nguồn vốn). Giá trị tài sản và nguồn

hình thành tài sản là đặc trưng nổi bật của đối tượng hạch toán kế toán.

- Hạch toán kế toán không chỉ nghiên cứu trạng thái tĩnh của các tài sản mà còn

nghiên cứu trạng thái động của tài sản trong quá trình kinh doanh. Rõ ràng, với tác

động của lao động, tư liệu lao động cần được kết hợp với đối tượng lao động để thực

hiện các giai đoạn cụ thể của quá trình sản xuất, lưu chuyển hàng hóa hoặc huy động

vốn để cho vay. Nghiên cứu sự vận động liên tục của tài sản trong quá trình kinh

doanh của các đơn vị cụ thể cũng là đặc trưng riêng của hạch toán kế toán.

- Trong quá trình kinh doanh của các đơn vị, ngoài các mối quan hệ trực tiếp

liên quan đến tài sản của đơn vị, còn phát sinh những mối quan hệ kinh tế pháp lý

ngoài vốn của đơn vị như: sử dụng tài sản cố định thuê ngoài, nhận vật liệu gia công,

thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng kinh tế, liên kết kinh tế...Những mối quan hệ kinh tế pháp lý này đang đặt ra nhu cầu cấp bách phải giải quyết trong hệ thống hạch toán kế toán. Việc cụ thể hóa đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán chỉ có thể đạt được khi xác định rõ phạm vi biểu hiện của đối tượng này. Rõ ràng, khó có thể thấy được quá trình tái sản xuất với đầy đủ các giai đoạn của nó trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân với hàng loạt những mối quan hệ qua lại của hàng loạt các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan. Trong thực tế quá trình tái sản xuất được thực hiện trước hết và chủ yếu ở các đơn vị cơ sở của nền kinh tế: Các doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã, hộ tư

nhân... Các đơn vị kinh tế này là những tế bào của nền kinh tế là cơ thể sống vận động 8

không ngừng. Đồng thời với quá trình sản xuất ra của cải vật chất, trong cơ thể sống

này còn có cả quá trình liên tục sản xuất ra những thông tin vào và thông tin ra. Chính vì thế mỗi đơn vị kinh tế có thể tự ví như một cơ thể sống với hệ thần kinh phát triển

cao, tự điều khiển lấy mọi hoạt động của mình theo một quỹ đạo chung và phù hợp với

những quy luật chung. Trong cơ chế quản lý, các đơn vị này có tính độc lập (tương

đối) về nghiệp vụ kinh doanh và về quản lý, tự bù đắp chi phí và bảo đảm kinh doanh có lãi...Vì vậy nghiên cứu quá trình tái sản xuất trong phạm vi các đơn vị kinh tế này

có ý nghĩa lớn về nhiều mặt, đồng thời cho ra khả năng tổng hợp những thông tin cần

thiết cho việc nghiên cứu quá trình tái sản xuất trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.

Ngoài các đơn vị kinh tế, các đơn vị sự nghiệp tuy không phải là những đơn vị kinh doanh nhưng cũng tham gia vào từng khâu của quá trình tái sản xuất xã hội (trực

tiếp hoặc gián tiếp), cũng được giao một số vốn nhất định và cần sử dụng đúng mục

đích có hiệu quả. Vì vậy, các đơn vị cơ quan này cũng thuộc phạm vi nghiên cứu của

đối tượng hạch toán kế toán.

Để hiểu rõ hơn đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán cần đi sâu nghiên

cứu vốn, trước hết trên hai mặt biểu hiện của nó là tài sản và nguồn hình thành tài sản

và sau nữa là quá trình tuần hoàn của vốn. Để nghiên cứu được toàn diện mặt biểu

hiện này, trước hết sẽ nghiên cứu vốn trong các tổ chức sản xuất vì ở các tổ chức này

có kết cấu vốn và các giai đoạn vận động của vốn một cách tương đối hoàn chỉnh. Trên cơ sở đó chúng ta có thể dễ dàng xem xét các mặt biểu hiện nêu trên trong các

đơn vị kinh tế khác (thương mại, tín dụng) và các đơn vị sự nghiệp.

1.2.2. Tài sản và nguồn vốn 1.2.2.1. Tài sản và phân loại tài sản trong doanh nghiệp

a. Khái niệm

Tài sản là tất cả những nguồn lực kinh tế mà đơn vị kế toán đang nắm giữ, sử

dụng cho hoạt động của đơn vị, thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Đơn vị có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát và sử dụng trong thời gian dài.

- Có giá phí xác định. - Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng các nguồn lực này. b. Phân loại tài sản trong doanh nghiệp Căn cứ vào thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi, toàn bộ tài sản trong một doanh

nghiệp được chia thành hai loại là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

- Tài sản ngắn hạn: Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị, có thời

gian đầu tư, sử dụng và thu hồi trong vòng 1 năm. Thuộc tài sản ngắn hạn bao gồm:

+ Tiền: gồm tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý), tiền gửi ngân

hàng, kho bạc và tiền đang chuyển.

9

+ Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là những khoản đầu tư về vốn nhằm mục đích sinh

lời có thời gian thu hồi gốc và lãi trong vòng một năm như: góp vốn liên doanh ngắn hạn, cho vay ngắn hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn…

+ Các khoản phải thu ngắn hạn: Là lợi ích của đơn vị hiện đang bị các đối tượng

khác tạm thời chiếm dụng như: phải thu khách hàng ngắn hạn, phải thu nội bộ, trả

trước ngắn hạn cho người bán, phải thu về thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ. + Hàng tồn kho: Là các loại tài sản được dự trữ cho sản xuất hoặc cho kinh

doanh thương mại, gồm: hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,

sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá và hàng gửi đi bán.

+ Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước ngắn

hạn và thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn.

- Tài sản dài hạn: Là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển

và thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và có giá trị lớn (từ

30 triệu đồng trở lên). Tài sản dài hạn bao gồm:

+ Tài sản cố định: Là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng

lâu dài (>1năm). Một tài sản được ghi nhận là tài sản cố định khi nó thoả mãn đồng

thời 4 tiêu chuẩn sau:

1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.

2. Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy. 3. Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm.

4. Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (từ 30 triệu trở lên).

Tài sản cố định bao gồm: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài

sản cố định thuê tài chính.

 Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản của đơn vị thoả mãn điều kiện là tài sản cố định và có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc; máy

móc thiết bị; phương tiện vận tải truyền dẫn; thiết bị chuyên dùng cho quản lý; cây lâu

năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.

 Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản của đơn vị thoả mãn điều kiện là tài sản cố định nhưng không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một số tiền mà đơn vị đã đầu tư nhằm thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai, gồm: quyền sử dụng đất, bản quyền, bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, phần mềm máy tính, giấy phép khai thác và chuyển nhượng.

 Tài sản cố định thuê tài chính: Là tài sản cố định mà bên cho thuê tài sản có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyển sở hữu tài sản cho bên cho thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.

10

+ Đầu tư tài chính dài hạn: Là những khoản đầu tư về vốn nhằm mục đích sinh

lời, có thời gian thu hồi gốc và lãi trên một năm, như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, góp vốn liên doanh dài hạn, cho vay dài hạn.

+ Các khoản phải thu dài hạn: Là lợi ích của đơn vị hiện đang bị các đối tượng

khác tạm thời chiếm dụng, có thời hạn thu hồi trên 1 năm, như: phải thu khách hàng

dài hạn, trả trước dài hạn cho người bán…

+ Bất động sản đầu tư: Là bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà hoặc một

phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi

thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho

thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc sử dụng cho

mục đích quản lý hoặc để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường. Vì vậy,

bất động sản đầu tư khác với bất động sản chủ sở hữu sử dụng. Bất động sản chủ sở

hữu sử dụng là bất động sản do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp

đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích sử dụng cho sản xuất, cung cấp hàng hóa,

dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý.

+ Tài sản dài hạn khác: Bao gồm chi phí trả trước dài hạn, chi phí đầu tư xây

dựng cơ bản và ký cược, ký quỹ dài hạn.

1.2.2.2. Nguồn vốn và phân loại nguồn vốn trong doanh nghiệp

a. Khái niệm

Nguồn vốn là những quan hệ tài chính mà thông qua đó đơn vị có thể khai thác

hay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài sản. Nguồn vốn cho biết tài sản của

đơn vị do đâu mà có và đơn vị phải có những trách nhiệm kinh tế, pháp lý đối với tài

sản của mình.

b. Phân loại nguồn vốn trong doanh nghiệp

Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp có thể được hình thành từ hai nguồn là nguồn

vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.

- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là số tiền do các nhà đầu tư, các sáng lập viên đóng góp hoặc được hình thành từ kết quả hoạt động. Đây không phải là một khoản nợ và do đó doanh nghiệp không có trách nhiệm phải thanh toán. Với những loại hình doanh nghiệp khác nhau, vốn chủ sở hữu được hình thành khác nhau và gồm 3 loại sau:

+ Vốn góp: Là số tiền do các chủ sở hữu đóng góp ban đầu khi thành lập đơn vị kế toán hoặc được bổ sung trong quá trình hoạt động. Cần phân biệt sự khác nhau giữa

vốn góp, vốn pháp định và vốn điều lệ. Vốn pháp định là số vốn tối thiểu cần có do pháp luật quy định đối với một số lĩnh vực hoạt động nhất định. Vốn điều lệ là số vốn

mà các thành viên sáng lập cam kết trước pháp luật sẽ huy động vào hoạt động kinh

doanh và được ghi trong điều lệ của đơn vị.

11

+ Lợi nhuận chưa phân phối: Là kết quả hoạt động của đơn vị kế toán, trong khi

chưa phân phối được sử dụng cho hoạt động của đơn vị và là một nguồn vốn chủ sở hữu.

+ Vốn chủ sở hữu khác: Bao gồm các nguồn vốn và các quỹ chuyên dùng của

đơn vị kế toán được hình thành chủ yếu từ việc phân phối lợi nhuận, bao gồm: quỹ đầu

tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chênh lệch tỷ giá hối đoái…

- Nợ phải trả: Là số vốn vay, vốn chiếm dụng của các tổ chức, các nhân mà đơn

vị kế toán có nghĩa vụ phải thanh toán.

Nợ phải trả được phân loại theo thời hạn thanh toán, gồm có: + Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc chu kì

kinh doanh. Ví dụ: vay ngắn hạn, phải trả người bán ngắn hạn, tiền đặt trước ngắn hạn

của người mua, các khoản phải trả, phải nộp ngân sách Nhà nước, các khoản phải trả

công nhân viên, các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn…

+ Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời hạn thanh toán trên 1 năm hoặc trên 1

chu kì kinh doanh, như: vay dài hạn, nợ dài hạn về thuê tài chính tài sản cố định, các

khoản nhận kí quỹ dài hạn, nợ do mua tài sản trả góp dài hạn, phải trả người bán dài

hạn, tiền đặt trước dài hạn của người mua…

Việc phân loại tài sản và nguồn vốn có thể được khái quát qua bảng sau:

Tài sản Nguồn vốn

- Tiền - Vay ngắn hạn. Tài sản Nợ phải

- Đầu tư tài chính ngắn - Nợ dài hạn đến hạn trả. ngắn hạn trả

hạn. - Phải trả người bán.

- Các khoản phải thu - Khách hàng trả trước.

ngắn hạn. - Hàng tồn kho. - Thuế phải nộp Nhà nước. - Phải trả công nhân viên.

- Tài sản ngắn hạn khác. - Phải trả nội bộ.

- Chi phí phải trả. - Vay dài hạn. - Nợ dài hạn. - Trái phiếu phát hành.

- Tài sản cố định. -Vốn góp Tài sản Vốn chủ

dài hạn sở hữu

- Đầu tư tài chính dài hạn. - Các khoản phải thu dài hạn. - Lợi nhuận chưa phân phối.

- Bất động sản đầu tư. - Vốn chủ sở hữu khác.

- Tài sản dài hạn khác.

12

1.2.3. Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn – Phương trình kế toán

Bất kỳ một chủ thể kinh tế nào muốn tiến hành hoạt động đều phải có một lượng

vốn nhất định. Một mặt, lượng vốn đó được biểu hiện dưới dạng vật chất hoặc phi vật

chất, được đo lường bằng thước đo tiền tệ gọi là tài sản. Mặt khác, lượng vốn đó lại

được hình thành từ một hoặc nhiều nguồn khác nhau gọi là nguồn vốn. Một tài sản có

thể do một hay nhiều nguồn vốn hình thành và ngược lại một nguồn vốn có thể tham

gia hình thành nên một hay nhiều loại tài sản khác nhau. Do đó, về mặt lượng, tại bất

kì thời điểm nào, tổng giá trị tài sản và tổng giá trị nguồn vốn của một đơn vị kế toán

cũng luôn bằng nhau. Sự cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn được thể hiện qua các

phương trình kế toán sau:

Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn

Tổng Tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn

Tổng Nguồn vốn = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng Tài sản - Nợ phải trả

NỘI DUNG ÔN TẬP

I. LÝ THUYẾT

A. Câu hỏi tự luận Câu 1. Trình bày bản chất của hạch toán kế toán và cho biết vị trí của hạch toán

kế toán trong hệ thống thông tin quản lý của doanh nghiệp.

Câu 2. Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị.

Câu 2. Tại sao hạch toán phải sử dụng cả 3 thước đo?

Câu 3: Có mấy loại hạch toán? Hãy nêu mối liên hệ giữa các loại hạch toán.

Câu 4. Có mấy nguyên tắc kế toán? Hãy kể tên.

Câu 5. Nêu nguyên tắc phù hợp và cho ví dụ về nguyên tắc phù hợp được vận

dụng trong kế toán.

Câu 6. Trình bày nội dung của nguyên tắc thận trọng trong kế toán. Câu 7. Nguyên tắc trọng yếu có ảnh hưởng như thế nào tới ghi chép kế toán. Câu 8. Trình bày nội dung của nguyên tắc giá gốc (giá phí lịch sử) và cho ví dụ

về nguyên tắc giá gốc.

Câu 9. Trình bày khái quát về đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán. Câu 10. Trình bày khái niệm về tài sản và phân loại tài sản trong doanh nghiệp Câu 11. Phân loại nguồn hình thành của tài sản trong doanh nghiệp. Câu 12. Tại sao nói tài sản và nguồn vốn là 2 mặt khác nhau của vốn?

13

Câu 13. Tại sao tổng tài sản bao giờ cũng bằng tổng nguồn vốn?

Câu 14. Trình bày phương trình kế toán cơ bản và ý nghĩa của phương trình kế

toán cơ bản.

Câu 15. Có mấy phương pháp hạch toán kế toán?

B. Câu hỏi đúng sai

Những nhận định sau đúng hay sai và giải thích Câu 1. Hạch toán kế toán chỉ sử dụng thước đo giá trị.

Câu 2. Kế toán tài chính chỉ phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp.

Câu 3. Việc đánh giá giá trị tài sản của doanh nghiệp không phụ thuộc vào việc

doanh nghiệp đó có hoạt động liên tục hay không.

Câu 4. Nhất quán có nghĩa là doanh nghiệp không bao giờ được thay đổi các

chính sách kế toán.

Câu 5. Thông tin kế toán không nhất thiết phải so sánh được do đơn vị có thể

được phép thay đổi phương pháp kế toán

Câu 6. Vốn góp của doanh nghiệp không bị thay đổi trong quá trình kinh doanh.

Câu 7. Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản Phải thu khách hàng 100

triệu đồng sang phần nguồn vốn. Do đó, tổng tài sản và tổng nguồn vốn sau khi lập

báo cáo sẽ chênh lệch nhau 100 triệu đồng.

Câu 8. Nghiệp vụ tạm ứng tiền mặt cho công nhân viên thu mua vật liệu chỉ ảnh

hưởng tới tài sản của doanh nghiệp

Câu 9. Tổng tài sản của doanh nghiệp luôn bằng với tổng nguồn vốn góp.

Câu 10. Các khoản ký quỹ dài hạn thuộc nguồn vốn của đơn vị kế toán.

Câu 11. Các khoản nhận ký cược ngắn hạn thuộc nguồn vốn của đơn vị kế toán.

Câu 12. Vật liệu mua đang đi đường chưa được tính vào tài sản của doanh nghiệp.

Câu 13. Số hàng đang gửi bán không thuộc tài sản của doanh nghiệp.

Câu 14. Đối tượng nghiên cứu của kế toán bao gồm cả các quan hệ kinh tế -

pháp lý ngoài vốn của doanh nghiệp.

Câu 15. Hàng gửi bán không còn là tài sản của đơn vị.

C. Câu hỏi trắc nghiệm

Lựa chọn câu trả lời tối ưu nhất cho các câu sau:

Câu 1. Thông tin củ a kế toán nhằm mu ̣c đích phu ̣c vu ̣ nhu cầu ra quyết đi ̣nh củ a :

A. Nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp

B. Các nhà đầu tư C. Ngân hàng và các tổ chứ c tín du ̣ng D. Tất cả các đối tươ ̣ng trên

14

Câu 2. Thướ c đo nào là thướ c đo quan tro ̣ng nhất củ a ha ̣ch toán kế toán :

A. Thướ c đo hiê ̣n vâ ̣t B. Thướ c đo giá tri ̣ C. Thướ c đo thờ i gian D. Tất cả 3 thướ c đo Câu 3. Trong 3 loại hạch toán thì:

A. Hạch toán nghiệp vụ và hạch toán thống kê là các môn khoa học

B. Hạch toán kế toán và hạch toán thống kê là các môn khoa học C. Hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế toán là các môn k hoa ho ̣c D. Cả 3 loại hạch toán trên đều là các môn khoa học

Câu 4. Phạm vi nghiên cứu của hạch toán kế toán: A. Từ ng đơn vi ̣, từ ng doanh nghiê ̣p B. Từ ng ngành, từ ng lĩnh vực kinh tế C. Từ ng quốc gia D. Khu vực kinh tế

Câu 5. Đối tượng của hạch toán kế toán là:

A. Các nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật cụ thể

B. Các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn

C. Các hoạt động kinh tế tài chính liên quan đến sự biến động của tài sản , nguồn vốn

D. Cả A và B Câu 6. Đơn vi ̣ kế toán gồm:

A. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế B. Cơ quan nhà nướ c, đơn vi ̣ sự nghiê ̣p C. Hơ ̣p tác xã, hô ̣ kinh doanh cá thể , tổ hơ ̣p tác D. Tất cả các đối tươ ̣ng trên

Câu 7: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam sử dụng đơn vi ̣ tiền tê ̣ để ghi sổ là : A. Đồng VNĐ B. USD C. Ngoại tệ khác D. Sử du ̣ng đồng thờ i cả VNĐ và ngoa ̣i tê ̣

Câu 8. Công ty thương ma ̣i X bán mô ̣t lô hàng hóa vào ngày 08/08 cho khách hàng Y, trị giá 200 triê ̣u. Y đã nhâ ̣n hàng, chấp nhâ ̣n nơ ̣ và sẽ thanh toán 50% vào ngày 10/08. Số còn la ̣i thanh toán và o ngày 30/08. Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, công ty X sẽ ghi nhâ ̣n doanh thu củ a lô hàng vào ngày:

A. Ngày 08/08

15

B. Ngày 10/08

C. Ngày 30/08 D. Cả 3 đáp án trên đều sai

Câu 9. Theo nguyên tắc hoa ̣t đô ̣ng liên tu ̣c, tại thời điểm lập báo cáo tài chính: A. Tài sản của đơn vị phải được phản ánh theo giá của thị trường

B. Tài sản của đơn vị phải được phản ánh theo giá gốc C. Tài sản của đơn vị phải do đơn vị tự xác định giá trị D. Cả 3 phương án trên đều sai

Câu 10. Theo nguyên tắc giá gốc:

A. Giá gốc củ a tài sản đươ ̣c tính theo số tiền hoă ̣c khoản tương đương tiền đã

trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản dó vào thời điểm tài sản quy định

B. Giá gốc củ a tài sản đươ ̣c tính theo số tiền đã trả , hoă ̣c tính theo giá tri ̣ hơ ̣p lý

của tài sản đó vào thờ i điểm tài sản đươ ̣c ghi nhâ ̣n

C. Giá gốc củ a tài sản đươ ̣c tính theo số tiền hoă ̣c khoản tương đương tiền đơn

vị đã trả lại thời điểm nhận tài sản, để có quyền sở hữu tài sản đó

D. Cả 3 phương án trên

Câu 11. Công ty di ̣ch vu ̣ Thành Công mua mô ̣t ôtô vâ ̣n tải vào ngày 01/03/N vớ i tổng chi phí là 300 triê ̣u. Ngày 30/06/N, giá chiếc xe này trên thị trường là 320 triê ̣u. Theo nguyên tắc giá gốc:

A. Giá trị ghi sổ của chiếc xe được điều chỉnh tăng thê m 20 triê ̣u, phù hợp với

giá thị trường

B. Giá tri ̣ ghi sổ củ a chiếc xe vẫn giữ nguyên là 300 triê ̣u C. Giá tri ̣ ghi sổ củ a chiếc xe sẽ đươ ̣c điều chỉnh là 320 triê ̣u vào ngày 31/12/N

khi kết thú c năm tài chính

D. Tất cả các phương án trên đều sai

Câu 12. Nếu khách hàng củ a doanh nghiê ̣p đang có nguy cơ phá sản , nhiều khả năng doanh nghiê ̣p không thể thu hồi đươ ̣c toàn bô ̣ khoản nơ ̣ phải thu củ a khách hàng . Nguyên tắc nào sau đây quy đi ̣nh, trong trườ ng hơ ̣p trên doanh nghiê ̣p sẽ phải lâ ̣p dự phòng phải thu khó đòi:

A. Nguyên tắc tro ̣ng yếu B. Nguyên tắc phù hơ ̣p C. Ngyên tắc thâ ̣n tro ̣ng D. Cả 3 nguyên tắc trên

Câu 13. Nguyên tắc nhất quán đòi hỏi kế toán :

A. Không đươ ̣c thay đổi các p hương án kế toán đã lựa cho ̣n trong suốt quá trình

hoạt động của đơn vị

16

B. Có thể thay đổi phương án kế toán ở năm tài chính tiếp theo và phải giải

trình trong thuyết minh báo cáo tài chính

C. Có thể thay đổi các chính sách nếu thấy cần thiết trong năm tài chính D. Cả 3 đáp án đều sai

Câu 14. Nguyên tắc thâ ̣n tro ̣ng đòi hỏi kế toán phải :

các khoản thu nhập ; không

A. Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn B. Không đánh giá cao hơn giá tri ̣ củ a tài sản và đánh giá thấp hơn giá tri ̣ củ a các khoản nơ ̣ phải trả và chi phí

C. Doanh thu và thu nhâ ̣p chỉ đươ ̣c ghi nhâ ̣n khi có bằng chứ ng chắc chắn về

khả năng thu được lợi ích kinh tế , còn chi phí phải đượ c ghi nhâ ̣n khi có bằng chứ ng về khả nằng phát sinh chi phí D. Cả A, B và C

Câu 15. Theo kết cấu tài sản củ a doanh nghiê ̣p bao gồm :

A. Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn B. Nơ ̣ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu C. Nguồn vố n kinh doanh và nơ ̣ phải trả D. Tài sản cố định và tài sản lưu động

Câu 16: Nguồn hình thành tài sản củ a doanh nghiê ̣p bao gồm:

A. Nơ ̣ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu B. Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn kinh doanh , nguồ n vốn xây dựng cơ

bản và các quỹ của doanh nghiệp

C. Nơ ̣ phải trả và nguồn vốn kinh doanh D. Không phải các phương án trên

Câu 17. Tài sản của doanh nghiệp là các nguồn lực:

A. Thuô ̣c quyền sở hữu củ a doanh nghiê ̣p và thu đươ ̣c lơ ̣i ích kinh tế trong

tương lai nhưng doanh nghiê ̣p có thể không kiểm soát đươ ̣c về mă ̣t pháp lý

B. Thuô ̣c quyền sở hữu và kiểm soát củ a doanh nghiê ̣p , chắc chắn thu đươ ̣c lơ ̣i

ích kinh tế trong tương lai

C. Không thuô ̣c quyền sở hữu nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu hút

đươ ̣c lơ ̣i ích kinh tế trong tương lai D. Tất cả các phương án trên

Câu 18. Nơ ̣ phải trả củ a doanh nghiê ̣p đươ ̣c xác đi ̣nh bằng :

A. Tổng tài sản – Tổng nguồn vốn củ a chủ sở hữu B. Tổng nguồn vốn – Tổng nguồn vốn củ a chủ sở hữu C. Tổng tài sản – Tổng nguồn vốn kinh doanh D. Không phải các phương án trên

Câu 19. Nơ ̣ phải trả có thể thanh toán bằng:

17

A. Tiền và các tài sản khác B. Thay thế bằng nghĩa vu ̣ khác C. Chuyển đổi nghĩa vu ̣ thành vốn chủ sở hữu D. Tất cả các phương án trên

Câu 20. Quan hê ̣ kinh tế pháp lý ngoài tài sản củ a doanh nghiê ̣p là :

A. Các quan hệ kinh tế có liên quan đến tài sản thuộc quyền sở hữu của do anh nghiê ̣p

B. Các quan hệ kinh tế có liên quan đến tài sản không thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiê ̣p

C. Các quan hệ kinh tế về vay nợ và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp

D. Các quan hệ kinh tế về đóng góp và huy độ ng vốn củ a doanh nghiê ̣p

Câu 21. Đối tượng nào sau đây không được ghi nhận là tài sản của doanh nghiệp .

A. Hàng mua đang đi đường

B. Hàng gửi bán

C. Hàng mua nhập kho

D. Hàng hóa nhận đại lý

Câu 22. Đối tượng nào sau đây được ghi nhâ ̣n là quan hê ̣ kinh tế pháp lý ngoài tài sản của doanh nghiêp:

A. Hàng mua đang đi đường

B. Hàng gửi bán

C. Hàng hóa nhận giữ hộ

D. Hàng hóa nhận đại lý

Câu 23. Doanh thu, chi phí, kết quả là các chỉ tiêu thể hiê ̣n tình hình : A. Quan hê ̣ kinh tế pháp lý ngoài tài sản củ a doanh nghiê ̣p B. Tài sản của doanh nghiệp

C. Nguồn vốn củ a doanh nghiê ̣p D. Kinh doanh củ a doanh nghiê ̣p

Câu 24. Đối tượng nào sau đây được ghi nhận là tài sản của doanh nghiệp :

A. Hàng hóa nhận đại lý

B. Hàng hóa nhận ký gửi

C. Hàng hóa mang đi cầm cố, ký cược, ký quỹ

D. Hàng hóa nhận gia công

Câu 25. Nơ ̣ phải trả củ a doanh nghiê ̣p thể hiê ̣n nghĩa vu ̣ củ a doanh nghiê ̣p vớ i :

A. Cá nhân

B. Tổ chứ c

18

C. Nhà nước

D. Tất cả các phương án trên

Câu 26. Đối tượng nào sau đây thuộc tài sản của doanh nghiệp :

A. Phải thu của khách hàng

B. Phải trả người bán

C. Nhâ ̣n ứ ng trướ c củ a khách hàng D. Không phải các phương án trên

Câu 27. Đối tượng nào sau đây thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp :

A. Phải thu của khách hàng

B. Phải trả người bán

C. Ứng trước cho người bán

D. Tạm ứng cho nhân viên

Câu 28. Nơ ̣ phải trả phát sinh từ :

A. Cam kết nghĩa vu ̣ thực hiê ̣n hơ ̣p đồng B. Cam kết bảo hành sản phẩm C. Vay nơ ̣

D. Tất cả các phương án trên

Câu 29. Thuế giá trị gia tăng đầu ra chưa nộp thuộc:

A. Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

B. Tài sản ngắn hạn

C. Nợ phải trả

D. Các câu trên đều sai

Câu 30. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thuộc:

A. Nguồn vốn

B. Nguồn vốn chủ sở hữu

C. Nợ phải trả của doanh nghiệp

D. Tài sản lưu động trong lưu thông

II. BÀI TẬP Bài 1

Ngày 31/03/N tại Công ty X có tình hình vốn kinh doanh như sau:

(Đvt: 1.000 đồng)

Tài sản cố định hữu hình 45.000 10 Phải thu khác 2.000

Nguyên vật liệu 6.000 11 Nguồn vốn kinh doanh 50.000

1. 2. 3. Hàng hóa 30.000 12 Quỹ đầu tư phát triển 15.000

19

Công cụ, dụng cụ 1.000 13 Nguồn vốn xây dựng cơ bản 6.000

Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng 2.000 14 Quỹ khen thưởng phúc lợi 14.000 15 Lợi nhuận chưa phân phối 5.500 10.000

Tạm ứng 2.000 16 Hao mòn tài san cố định 12.000

Phải thu khách hàng 3.000 17 Vay ngắn hạn 9.000

4. 5. 6. 7. 8. 9. Thành phẩm 7.000 18 Phải trả người bán 4.500

Yêu cầu: - Hãy phân loại các khoản mục tài sản, các khoản mục nguồn vốn.

- Xác định giá trị tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại thời điểm 31/03/N.

Tình hình tài sản và nguồn vốn lúc đầu kỳ tháng 1/N tại một doanh nghiệp như

Bà i 2 sau (Đvt: 1.000 đồng): 1. Nguyên vật liệu 90.000 11. Quỹ đầu tư phát triển 100.000

2. Tiền mặt 250.000 12. Tài sản cố định hữu hình 1.400.000

3. Tiền gửi ngân hàng 100.000 13. Nguồn vốn XD cơ bản 100.000

4. Phải trả người bán 110.000 14. Quỹ khen thưởng phúc lợi 50.000

5. Thuế và các khoản phải nộp 80.000 15. Lợi nhuận chưa phân phối 90.000

6. Thành phẩm tồn kho 70.000 16. Vay ngắn hạn 130.000

7. Chi phí SXKD dở dang 30.000 17. Phải thu khách hàng 180.000

8. Tạm ứng 10.000 18. Phải trả cán bộ công nhân viên 30.000

9. Nguồn vốn kinh doanh 1.500.000 19. Ứng trước cho người bán 60.000

10. Công cụ dụng cụ 40.000 20. Người mua ứng trước 40.000

Yêu cầu:

- Phân loại tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn) và nguồn vốn (nợ phải trả,

nguồn vốn chủ sở hữu) của doanh nghiệp tại thời điểm đầu tháng 1/N.

- Tính tổng giá trị tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp thời điểm đầu tháng 1/N

Bài 3

Số dư đầu tháng 2/N của một số tài khoản tại Công ty Nam Hải như sau:

(Đvt: 1.000 đồng)

1. Đặt trước cho người bán 70.000 8. Tài sản cố định hữu hình 1.760.000

2. Phải trả nhà cung cấp 150.000 9. Nguyên vật liệu 250.000

3. Phải trả người lao động 60.000 10. Hàng gửi bán 60.000

4. Vay ngắn hạn 100.000 11. Tiền mặt 100.000

5. Quỹ đầu tư phát triển 60.000 12. Tiền gửi ngân hàng 200.000

6. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2.200.000 13. Phải thu người mua 150.000

20

7. Lợi nhuận chưa phân phối X 14. Chi phí sản xuất KD dở dang 80.000

Yêu cầu:

- Tìm X - Phân loại tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn) và nguồn vốn (nợ phải trả,

nguồn vốn chủ sở hữu) của doanh nghiệp tại thời điểm đầu tháng 2/N và tính tổng giá

trị đối với từng loại.

Bài 4 Công ty Tân Mai được thành lập và các thành viên góp vốn vào Công ty là

1.800.000.000 đồng. Sau một kỳ hoạt động kinh doanh, Công ty thu được số lãi là 470.000.000 đồng. Các chủ sở hữu đầu tư bổ sung vốn vào Công ty là 620.000.000

đồng. Cuối kỳ, trên bảng cân đối kế toán, tổng giá trị tài sản của Công ty là

3.170.000.000 đồng và nợ phải trả là 380.000.000 đồng.

Yêu cầu: Xác định số lãi mà Công ty đã chia cho các chủ sở hữu và số lãi còn lại cuối kỳ.

Bài 5

Tình hình tài sản và nguồn vốn doanh nghiệp vào ngày 1/1/N như sau (Đvt:

1.000 đồng):

Chỉ tiêu Giá trị

1. Tài sản hữu hình 800.000

2. Tài sản cố định vô hình 150.000

3. Nguyên vật liệu 200.000

4. Nguồn vốn kinh doanh 1.200.000

5. Tiền mặt 50.000

6. Tiền gửi ngân hàng 100.000

7. Vay ngắn hạn ngân hàng 120.000

8. Phải trả người bán 60.000

9. Phải thu khách hàng 10. Tạm ứng cho người lao động 11. Đặt trước cho người bán 12. Thành phẩm 13. Sản phẩm dở dang 14. Lợi nhuận chưa phân phối 15. Tiền đặt trước của người mua 16. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 17. Phải trả cho người lao đông 75.000 10.000 40.000 120.000 35.000 55.000 30.000 65.000 50.000

21

Yêu cầu:

- Hãy cho biết những chỉ tiêu nào trên đây thuộc tài sản. Từ đó hãy sắp xếp chúng vào từng loại tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn).

- Hãy cho biết những chỉ tiêu nào trên đây thuộc nguồn vốn. Từ đó hãy sắp xếp

chúng vào từng loại nguồn vốn (nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả).

- Hãy xác định tổng giá trị tài sản, nguồn vốn cũng như giá trị từng loại (ngắn hạn, dài hạn) và từng loại nguồn vốn doanh nghiệp (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả).

Bài 6

Vào ngày 20/7/N, Công ty TNHH TND được thành lập bởi ba thanh viên là ông

Nam, ông Dũng, ông Quyết. Số vốn do 3 ông góp lại như sau (Đvt: 1.000 đồng) 1. Ông Nam:

- Nhà văn phòng 800.000

- Xe hơi bốn chỗ ngồi 200.000

- Tiền mặt 250.000

- Hàng hóa 125.000

- Khoản phải thu ở khách hàng A 135.000

Công ty chấp nhận trả nợ thay cho ông Trần một khoản tiền vay dài hạn chưa

đến hạn trả ở nhà tín dụng B là 300.000

2. Ông Dũng:

- Cửa hàng 600.000

- Hàng hóa 250.000

- Tiền mặt 200.000

- Nhà kho 450.000

- Thiết bị văn phòng 130.000

- Giá trị cổ phiếu ngắn hạn 185.000

Đồng thời, Công ty chấp nhận trả thay cho ông Như khoản nợ ngắn hạn của nhà

cung cấp C là 200.000

3. Ông Quyết:

- Tiền mặt 500.000 - Vật liệu 300.000 - Bằng sáng chế 640.000

Yêu cầu:

- Căn cứ tài liệu trên, hãy xác định số vốn góp của từng thành viên Công ty.

- Xác định tổng số tài sản và nguồn vốn của Công ty TND tại ngày thành lập. - Cho biết tổng công nợ phải thu, phải trả, tổng số tài sản ngắn hạn, tài sản dài

hạn, tổng số vốn của chủ sở hữu của Công ty TND tại thời điểm trên.

22

CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

2.1. Khái niệm và ý nghĩa của phƣơng pháp chứng từ kế toán

2.1.1. Khái niệm

Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán được sử dụng để phản

ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và

địa điểm phát sinh hoạt động đó vào các bản chứng từ kế toán, phục vụ cho công tác kế toán, công tác quản lý. Phương pháp chứng từ kế toán được cấu thành bởi hai yếu

tố:

- Hệ thống bản chứng từ.

- Quy trình luân chuyển chứng từ.

Bản chứng từ kế toán là phần tử chứa đựng thông tin (vật mang tin) về hoạt

động kinh tế tài chính, nó chứng minh cho các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và

thực sự hoàn thành.

Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán là đường đi của chứng từ kế toán được

xác định trước đến các bộ phận chức năng, các cá nhân có liên quan, thực hiện chức

năng truyền thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính phản ánh trong chứng từ kế

toán.

2.1.2. Ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán Với nội dung và hình thức biểu hiện phương pháp chứng từ kế toán có ý nghĩa

quan trọng trong công tác quản lý và công tác kế toán của đơn vị.

- Phương pháp chứng từ kế toán thích ứng với tính đa dạng và biến động liên tục

của đối tượng hạch toán kế toán, có khả năng theo sát từng nghiệp vụ, sao chụp

nguyên hình các nghiệp vụ đó trên các bản chứng từ để làm cơ sở cho công tác hạch

toán kế toán, xử lý thông tin từ các nghiệp vụ đó.

- Hệ thống bản chứng từ hợp pháp là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản, xác

minh tính hợp pháp trong giải quyết các mối quan hệ kinh tế - pháp lý thuộc đối tượng của hạch toán kế toán, căn cứ cho việc kiểm tra, thanh tra hoạt động sản xuất kinh

doanh, là cơ sở pháp lý cho mọi thông tin kế toán.

- Phương pháp chứng từ là phương tiện thông tin hoả tốc phục vụ công tác lãnh

đạo nghiệp vụ ở đơn vị hạch toán và phân tích kinh tế.

- Theo sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (về quy mô, thời gian, địa điểm, trách

nhiệm vật chất của các đối tượng có liên quan), góp phần thực hiện tốt việc hạch toán

kinh doanh nội bộ, khuyến khích lơi ích vật chất gắn liền với trách nhiệm vật chất.

- Chứng từ là cơ sở để phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo

từng đối tượng hạch toán cụ thể.

23

2.2. Hệ thống chứng từ kế toán

2.2.1. Khái niệm Chứng từ kế toán là phương tiện chứng minh bằng giấy tờ về sự phát sinh và

hoàn thành của nghiệp vụ kinh tế tài chính tại một hoàn cảnh (không gian, thời gian)

nhất định. Bản chứng từ là chứng minh về tính hợp pháp đồng thời là phương tiện

thông tin về kết quả của nghiệp vụ kinh tế.

Theo Luật Kế toán Việt Nam: “Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang

tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ

kế toán”.

2.2.2. Phân loại chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo

yêu cầu thông tin của quản lý và hạch toán kế toán. Các bản chứng từ riêng biệt cần

được liên kết lại theo một trật tự xác định trong một hệ thống xác định. Để tiện cho

việc phân biệt và sử dụng các loại chứng từ khác nhau trong quản lý kinh tế nói chung

và trong công tác kế toán nói riêng cần nghiên cứu các cách phân loại chứng từ. Mỗi

cách phân loại này căn cứ vào những tiêu thức khác nhau như: công dụng, số lần sử

dụng, địa điểm lập, mức độ khái quát và nội dung kinh tế của bản chứng từ.

2.2.2.1.Theo công dụng của chứng từ

Có thể phân hệ thống bản chứng từ thành các loại: chứng từ mệnh lệnh, chứng

từ chấp hành, chứng từ thủ tục kế toán và chứng từ liên hợp.

- Chứng từ mệnh lệnh là chứng từ mang quyết định của chủ thể quản lý. Các chỉ

tiêu, các lệnh xuất vật tư, lệnh điều động lao động, tài sản... thuộc loại chứng từ này.

Một chứng từ thuần túy mệnh lệnh biểu thị nghiệp vụ kinh tế cần thực hiện, chưa

chứng minh kết quả, sự hình thành nghiệp vụ, do đó loại chứng từ này chưa đủ làm

căn cứ ghi sổ kế toán.

- Chứng từ chấp hành (thực hiện) là chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế đã hoàn

thành. Các loại phiếu xuất, biên lai, hóa đơn thuộc loại chứng từ này. Thông qua loại

chứng từ có thể thấy mức độ thực hiện các quyết định đồng thời biểu thị cả trách nhiệm vật chất trong việc xảy ra nghiệp vụ. Nói chung, chứng từ thực hiện có thể làm căn cứ ghi sổ. Tất nhiên, trong một số trường hợp cần có những bản chứng từ bổ sung như thanh toán cho nghiệp vụ tạm ứng, xử lý thiệt hại vật tư….. - Chứng từ thủ tục kế toán là những chứng từ tổng hợp, quy loại các nghiệp vụ kinh tế có liên quan theo những đối tượng hạch toán kế toán cụ thể nhất định để tiện

lợi cho việc ghi sổ và đối chiếu các loại tài liệu. Loại chứng từ thuần túy về thủ tục kế toán này là những chứng từ trung gian nên phải kèm theo chứng từ ban đầu mới đầy

đủ cơ sở pháp lý chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ.

24

- Chứng từ liên hợp là loại chứng từ mang đặc điểm của 2 hoặc 3 loại chứng từ

nêu trên như những lệnh kiêm phiếu xuất, phiếu chi hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất…

2.2.2.2. Theo địa điểm lập chứng từ

Hệ thống bản chứng từ gồm chứng từ bên trong (nội bộ) và chứng từ bên ngoài

- Chứng từ bên trong (nội bộ) là chứng từ được lập trong phạm vi đơn vị hạch

toán không phụ thuộc vào đặc tính của nghiệp vụ kinh tế. Chứng từ bên trong có loại

chỉ liên quan đến nghiệp vụ kinh tế giải quyết quan hệ trong nội bộ đơn vị chẳng hạn :

phiếu xuất vật tư cho sản xuất, bảng kê thanh toán lương, thanh toán bản hiểm xã hội

cho công nhân viên, biên bản kiểm kê nội bộ , biên bản sản phẩm hỏng… Một bộ phận

khác của chứng từ bên trong liên quan đến nghiệp vụ xảy ra trong đơn vị nhưng để giải

quyết các mối quan hệ kinh tế bên ngoài như: Hóa đơn bán hàng, biên bản bàn giao tài

sản cố định cho đơn vị khác, phiếu (bảng kê) thực hiện hợp đồng với đơn vị với đơn vị

khác.

- Chứng từ bên ngoài là chứng từ về các nghiệp vụ có liên quan đến đơn vị hạch

toán nhưng lập từ các đơn vị khác như: hóa đơn mua hàng, phiếu (hợp đồng) vận

chuyển thuê ngoài….

Phân chia chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài tạo điều kiện thuận lợi cho

việc đối chiếu, kiểm tra và xử lý các nghiệp vụ trong kế toán. Tuy nhiên, việc phân

chia này trong một số trường hợp chỉ có ý nghĩa tương đối. Có thể cùng loại chứng từ

nhưng có thể lập từ bên trong hay bên ngoài đơn vị vì vậy trong đối chiếu kiểm tra cần

được đưa vào yếu tố “ ngày, tháng và số thứ tự chứng từ” để xác định và phân loại.

2.2.2.3. Theo mức độ khái quát của chứng từ

Có thể chia chứng từ thành: chứng từ ban đầu và chứng từ tổng hợp

- Chứng từ ban đầu còn gọi là chứng từ trực tiếp, phản ánh trực tiếp đối tượng

hạch toán, là “tấm hình” gốc chụp lại nghiệp vụ kinh tế. Chứng từ ban đầu có đầy đủ

giá trị và hiệu lực cho hạch toán và cho quản lý. Chứng từ ban đầu gồm tất cả các loại

hóa đơn, phiếu xuất, nhập vật tư, lệnh thu, chi tiền mặt…

Chứng từ ban đầu có ý nghĩa lớn cả trong công tác kế toán thanh tra, lãnh đạo

nghiệp vụ kinh tế, xác định trách nhiệm vật chất….

- Chứng từ tổng hợp hay chứng từ khái quát là phương tiện tổng hợp tài liệu về

các nghiệp vụ kinh tế cùng loại, là công cụ kỹ thuật giảm nhẹ công tác kế toán và đơn

giản trong ghi sổ. Tuy nhiên chứng từ tổng hợp không có ý nghĩa độc lập, chúng chỉ

trở thành phương tiện thông tin và chứng minh khi có chứng từ kèm theo.

25

Phân loại chứng từ theo mức độ khái quát giúp ích cho việc lựa chọn từng loại

chứng từ trong công tác hạch toán, thanh tra và quản lý kinh tế.

2.2.2.4. Theo số lần ghi các nghiê ̣p vụ kinh tế trên chứ ng từ

Có thể phân hê ̣ thống chứ ng từ thành chứ ng từ mô ̣t lần và chứ ng từ nhiều lần. - Chứ ng từ mô ̣t lần là chứ ng từ trong đó viê ̣c ghi chép chỉ tiến hành mô ̣t lần và chuyển vào ghi sổ kế toán . Cần chú ý chứ ng từ mô ̣t lần vẫn đươ ̣c dù ng để ghi nhiều nghiê ̣p vu ̣ kinh tế . Khi các nghiê ̣p vu ̣ này phát sinh cù ng mô ̣t lú c ở cù ng mô ̣t đi ̣a điểm . Chứ ng từ mô ̣t lần là loa ̣i chứ ng từ đươ ̣c sử du ̣ng phổ biến : hóa đơn lệnh thu chi tiền mă ̣t, biên bản kiể m kê , bảng kê thanh toán ... Chứ ng từ mô ̣t lần thườ ng đươ ̣c lâ ̣p và thực hiê ̣n trong pha ̣m vi 1 ngày.

- Chứ ng từ nhiều lần là chứ ng từ ghi mô ̣t loa ̣i nghiê ̣p vu ̣ kinh tế tiếp diễn nhiều lần. Sau mỗi lần ghi các con số thườ ng đươ ̣c cô ̣ng dồn . Tớ i mô ̣t giớ i ha ̣n xác đi ̣nh trướ c, chứ ng từ không còn sử du ̣ng tiếp nữa đươ ̣c chuyển vào ghi sổ kế toán và lưu trữ Chứ ng từ nhiều lần thườ ng bao gồm phiếu (thẻ) theo dõi thực hiê ̣n các hơ ̣p đồ ng (kể cả hơ ̣p đồng khoán), phiếu lĩnh vâ ̣t tư theo ha ̣n mứ c … Cách phân loại này giúp ích nhiều cho việc lựa chọn loại chứng từ thích hợp

cho từ ng loa ̣i nghiê ̣p vu ̣ kinh tế để giảm bớ t viê ̣c ghi chép trên chứ ng t ừ. 2.2.2.5. Theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế phản ánh trong chứng từ

Hệ thống chứng từ bao gồm nhiều loại: Chứng từ về tiền mặt, về vật tư, về tiêu

thụ hàng hóa, về thanh toán với ngân hàng, ngân sách và thanh toán với công nhân

viên… Cách phân loại này giúp ích trong phân loại chứng từ để đưa vào lưu trữ và xác

định thời hạn lưu trữ cho từng loại chứng từ.

2.2.2.6. Theo tính cấp bách của thông tin trong chứng từ

Hệ thống chứng từ có thể chia thành 2 loại: chứng từ bình thường và chứng từ

báo động.

- Chứng từ bình thường chứa đựng những thông tin thể hiện tính hợp quy luật

của các nghiệp vụ xảy ra. Những chứng từ này tiếp tục làm thủ tục theo các yếu tố và

trình tự quy định để ghi sổ, tổng hợp và thông tin theo định kỳ.

- Chứng từ báo động là những chứa đựng những thông tin thể hiện mức độ diễn

biến không bình thường của các nghiệp vụ kinh tế: vật tư sử dụng vượt định mức, thực

hiện hợp đồng kinh tế không bình thường, thanh toán tiền vay không kịp thời (vay quá

hạn)… Những chứng từ này cần được xử lý kịp thời trước khi đưa vào ghi sổ kế toán

hoặc xử lý tiếp theo trình tự quy định.

26

2.2.3. Các yếu tố cấu thành nội dung bản chứng từ kế toán

Bản chứng từ là chứng minh về tính hợp pháp đồng thời là phương tiện thông

tin về kết quả của nghiệp vụ kinh tế.

Nội dung của một bản chứng từ gồm 2 yếu tố: các yếu tố cơ bản và các yếu tố

bổ sung.

- Các yếu tố cơ bản: Là các yếu tố bắt buộc phải có trong tất cả các loại chứng

từ, là căn cứ chủ yếu đảm bảo sự chứng minh về tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, là

cơ sở để chứng từ thực hiện chức năng thông tin về kết quả của nghiệp vụ. Theo điều

17 của Luật kế toán Việt Nam chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

+ Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

+ Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

+ Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

+ Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

+ Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng

số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

+ Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến

chứng từ kế toán.

- Các yếu tố bổ sung: Là các yếu tố có vai trò thông tin thêm nhằm làm rõ các

đặc điểm cá biệt của từng loại nghiệp vụ hay góp phần giảm nhẹ hoặc đơn giản hoá

công tác kế toán, ví dụ:

+ Quan hệ của chứng từ đến các sổ sách kế toán, tài khoản kế toán

+ Quy mô kế hoạch hay định mức của nghiệp vụ.

+ Phương thức thực hiện (phương thức thanh toán).

+ Thời gian bảo hành...

2.3. Quy trình luân chuyển chứng từ

Để phục vụ cho công tác quản lý và công tác hạch toán kế toán, chứng từ kế

toán phải luôn vận động từ bộ phận này sang bộ phận khác, theo một trật tự nhất định

phù hợp với từng loại chứng từ và loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tạo thành một chu

trình gọi là sự luân chuyển của chứng từ.

2.3.1. Các giai đoạn của quá trình luân chuyển chứng từ

- Lập chứng từ (hoặc tiếp nhận các chứng từ đã lập từ bên ngoài).

- Kiểm tra chứng từ về nội dung và hình thức (kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý

của chứng từ qua các yếu tố cơ bản của chứng từ).

27

- Sử dụng để ghi sổ, chỉ đạo nghiệp vụ (cung cấp thông tin cho chỉ đạo nghiệp

vụ, phân loại chứng từ, lập định khoản kế toán tương ứng với nội dung chứng từ và ghi sổ kế toán).

- Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán.

- Lưu trữ chứng từ (theo thời gian quy định), huỷ chứng từ (khi hết hạn lưu trữ).

2.3.2. Kế hoạch luân chuyển chứng từ

Kế hoạch luân chuyển chứng từ là trình tự được thiết lập sẵn cho quá trình vận

động của mỗi loại chứng từ nhằm phát huy đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra của

chứng từ. Kế hoạch luân chuyển chứng từ có thể không giống nhau giữa các đơn vị do

sự khác nhau về đặc điểm kinh doanh, tổ chức sản xuất, quy mô nghiệp vụ, tình hình tổ chức hệ thống thông tin trong nội bộ đơn vị... nhưng nhìn chung mọi kế hoạch luân

chuyển chứng từ cần được xây dựng trên cơ sở chế độ chứng từ của Nhà nước, đồng

thời phải có sự điều chỉnh thích hợp với đặc điểm riêng của từng đơn vị.

- Nội dung cơ bản của kế hoạch luân chuyển chứng từ:

+ Xác định các khâu vận động của chứng từ.

+ Xác định nội dung công việc và độ dài thời gian của từng khâu.

+ Xác định người chịu trách nhiệm trong từng khâu.

- Phương pháp lập kế hoạch:

+ Lập riêng cho từng loại chứng từ, xây dựng các chu trình luân chuyển cá biệt. + Lập chung cho tất cả các loại chứng từ.

NỘI DUNG ÔN TẬP

I. LÝ THUYẾT

A. Câu hỏi tự luận

Câu 1. Trình bày khái niệm của phương pháp chứng từ kế toán . Ý nghĩa của

phương pháp chứ ng từ kế toán.

Câu 2. Trình bày khái niệm chứ ng từ kế toán. Tính chất pháp lý của chứng từ.

Câu 3. Trình bày phân loại chứng từ kế toán theo các tiêu thức phân loại: Theo

địa điểm lập, theo nội dung kinh tế, theo công đụng, theo số lần ghi nghiệp vụ trên

chứng từ, theo mức độ khái quát và theo tính cấp bách của nghiệp vụ.

Câu 4. Thế nào là môt chứ ng từ kế toán hơ ̣p lê ̣, hơ ̣p pháp ?

Câu 5. Nêu các yếu tố cơ bản trên mỗi bản chứng từ. Cho ví dụ minh họa.

Câu 6. Nêu các yếu tố bổ sung của chứng từ. Cho ví dụ minh họa.

28

Câu 7. Nếu thiếu các yếu tố bổ sung chứng từ kế toán có được coi là hợp pháp,

hợp lệ không?

Câu 8. Trình bày trình tự xử lý luân chuyển chứ ng từ kế toán.

B. Câu hỏi đúng sai

Những nhận định sau đúng hay sai và giải thích

Câu 1. Kế toán không nhất thiết phải ghi định khoán kế toán trên chứng từ. Câu 2. Tên và chữ ký của người lập chứng từ bắt buộc phải ghi rõ trên chứng từ

Câu 3. Chứng từ mệnh lệnh không chứng minh được nghiệp vụ đã xảy ra.

Câu 4. Chứng từ thủ tục kế toán không thể dùng để ghi sổ vì nó không phải

chứng từ gốc.

Câu 5. Chứng từ một lần cần được hủy ngay sau khi ghi sổ xong.

Câu 6. Ngày tháng của chứng từ và ngày tháng ghi sổ chứng từ đó phải trùng khớp.

Câu 7. Kế toán không được tẩy xóa các chỉ tiêu trên chứng từ. Câu 8. Mỗi nghiệp vụ kinh tế chỉ được thể hiện trên một bản chứng từ. Câu 9. Mỗi nghiệp vụ kinh tế có thể được phản ánh trên một bộ chứng từ.

Lựa chọn câu trả lời tối ưu nhất cho các câu sau:

C. Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Chứ ng từ kế toán:

A. Là cơ sở để giải quyết tranh chấp, khiếu na ̣i đến thông tin kế toán B. Là cơ sở để ghi sổ sách

C. Là căn cứ xác định trách nhiệm vật chất đối với các đối tượng có liên quan

đến nhiệm vụ kinh tế phát sinh D. Cả A, B và C

Câu 2. Yếu tố nào sau đây là yếu tố bổ sung củ a chứ ng từ kế toán:

A. Thờ i gian phát sinh nghiê ̣p vu ̣ kinh tế B. Đi ̣nh khỏan nghiêp vu ̣ kinh tế C. Nô ̣i dung củ a nghiê ̣p vu ̣ kinh tế D. Tên củ a chứ ng từ

Câu 3. Chứ ng từ kế toán đươ ̣c lâ ̣p trực tiếp ngay khi nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh đươ ̣c go ̣i là:

A. Chứ ng từ mê ̣nh lê ̣nh B. Chứ ng từ ghi sổ C. Chứ ng từ gốc D. Chứ ng từ tổng hơ ̣p

Câu 4. Nô ̣i dung công viê ̣c kiểm tra chứ ng từ kế toán gồm:

29

A. Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu, tính hợp pháp, hơ ̣p lê ̣

của nghiệp vụ kinh tế ghi trên chứng từ

B. Kiểm tra số liê ̣u ghi trên chứ ng từ C. Kiểm tra viê ̣c bảo quản chứ ng từ D. Tất cả các nô ̣i dung trên Câu 5. Theo quy đi ̣nh, chứ ng từ kế toán:

A. Chỉ được phép lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh

B. Có thể lập được hai nếu bị mất

C. Được lập khi có yêu cầu của các bên liên quan

D. Cả ba phương án trên đều sai

Câu 6. Chứ ng từ kế toán hơ ̣p lê ̣:

A. Chỉ cần ghi các thông tin cơ bản B. Phải được ghi đầy đủ tất cả thông tin có trên chứng từ

C. Có thể sửa chữa nếu sai sót D. Không có đáp án đú ng

Câu 7. Khi phân loa ̣i chứ ng từ theo mứ c đô ̣ phản ánh, chứ ng từ đươ ̣c chia thành:

A. Chứ ng từ bên trong và chứ ng từ bên ngoài B. Chứ ng từ gốc và chứ ng từ tổng hơ ̣p C. Chứ ng từ tổng hơ ̣p và chứ ng từ thực hiê ̣n D. Cả ba phương án đều sai

Câu 8. Đối tượng nào sau đây phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toá n:

A. Ngườ i lâ ̣p chứ ng từ B. Ngườ i ký duyê ̣t chứ ng từ C. Những ngườ i ký tên trên chứ ng từ D. Tất cả các đối tươ ̣ng trên

Câu 9. Nô ̣i dung nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phản ánh trên chứ ng từ là cơ sở để : A. Quy trách nhiê ̣m vâ ̣t chất đối với các đối tượng có liên quan B. Đi ̣nh khoản kế toán và kiểm tra tính hơ ̣p pháp củ a nghiê ̣p vu ̣ C. Phân biê ̣t các chứ ng từ kế toán D. Cả A và B

Câu 10. Câu nào sau đây không đú ng:

A. Kế toán không nhất thiết phải ghi đi ̣nh khoản trên chứ ng từ B. Tên và chữ ký củ a ngườ i lâ ̣p chứ ng từ phải đươ ̣c ghi trên chứ ng từ C. Chứ ng từ mê ̣nh lê ̣nh chứ ng minh nghiê ̣p vu ̣ kinh tế đã xảy ra D. Kế toán không đươ ̣c sử a chữa sai sót trên chứ ng từ

Câu 11. Trình tự xử lý, luân chuyển chứ ng từ kế toán áp du ̣ng:

A. Cho từ ng đối tươ ̣ng kế toán cu ̣ thể

30

B. Thống nhất chung cho các đối tươ ̣ng kế toán là tài sản C. Thống nhất chung cho các đối tươ ̣ng kế toán là nguồn vốn D. Thống nhất chung cho tấ t cả các đối tươ ̣ng kế toán

Câu 12. Khi viết sai chứ ng từ kế toán, kế toán phải: A. Sử a sai số liê ̣u đã ghi sai bằng mực thườ ng B. Xé bỏ chứng từ đã viết sai C. Hủy bỏ chứng từ bằng cách gạch chéo và chứng từ đã viết s ai D. Xóa số liệu đã ghi sai, ghi la ̣i số liê ̣u đú ng bằng mực đỏ

Câu 13. Nô ̣i dung củ a kế hoa ̣ch luân chuyển chứ ng từ gồm :

A. Loại chứng từ luân chuyển B. Thờ i gian luân chuyển giữa các bô ̣ phâ ̣n C. Trình tự luận chuyển của chứng từ qua các bô ̣ phâ ̣n D. Tất cả nô ̣i dung trên Câu 14.Tất cả các liên củ a chứ ng từ :

A. Có nội dung giống nhau B. Đều đươ ̣c xé khỏi cuống và giao cho các cá nhân , đơn vi ̣ có liên quan C. Không bắt buô ̣c phải có đầy đủ tất cả các chữ ký củ a các cá nhân có liên quan D. Cả A, B và C

Câu 15. Những yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc của bản chứng từ:

A. Tên chứng từ

B. Phương thức thanh toán

C. Thời gian lập bản chứng từ

D. Quy mô của nghiệp vụ

E. Cả (A), (B), (C), (D)

F. Cả (A), (C), (D)

Câu 16. Chứng từ kế toán có thể sử dụng khi hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa gồm:

A. Phiếu xuất kho

B. Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn giá trị gia tăng C. Phiếu thu, giấy báo Có D. Tất cả các trường hợp trên

Câu 17. Khi xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng, giá ghi trên phiếu xuất kho là

A. Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng B. Giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

C. Giá vốn D. Không phải các loại giá trên

31

II. BÀI TẬP

Bài 1 Cho mẫu chứng từ hóa đơn sau:

Mẫu số : 01 GTKT3/001 HÓA ĐƠN

Ký hiệu :....../......

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên: .......... Ngày….tháng… năm…. Số:….

Đơn vị bán hàng: ..........................................................................................................

Địa chỉ: ................................................... Số tài khoản:..............................................

Số điện thoại :…………………………. Mã số thuế: …………………………...... Họ và tên người mua hàng: ..........................................................................................

Đơn vị:..........................................................................................................................

Địa chỉ:.................................................... Số tài khoản:.............................................. Hình thức thanh toán:………………….. Mã số thuế:………………………………

Đơn giá Thành tiền STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng (đồng) (đồng)

A B C 1 2 3 = 1x2

Cộng tiền hàng:

Thuế suất thuế giá trị gia tăng: %. Tiền thuế giá trị gia tăng

Tổng cộng tiền thanh toán:

Số tiền viết bằng chữ:

Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Yêu cầu: - Hãy chỉ ra các yếu tố bắt buộc và các yếu tố bổ sung trên mẫu hóa đơn trên. - Hãy đưa ra một ví dụ về nghiệp vụ kinh tế phù hợp để phản ánh trên mẫu hóa

đơn đó.

32

Bài 2

Ngày 10/09/2014 Công ty Cổ phần May Nam Định, địa chỉ: Số 10 Hàn Thuyên,

TP – Nam Định đã chi tiền mặt tạm ứng tiền công tác phí cho nhân viên Nguyễn Tuệ

Anh – Phòng Kinh doanh Công ty, số tiền: 5.000.000 đồng.

Yêu cầu:

Lập phiếu chi tại Công ty Cổ phần May Nam Định (theo mẫu chứng từ cho sau

đây). Hãy bổ sung thêm các thông tin cần thiết.

Mẫu phiếu chi

Đơn vị:............................. Địa chỉ: .......................... Mẫu số: 02-TT (Ban hành theoQĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI Quyển số:.... Ngày ....... tháng...... năm........

Số:........................

Nợ: .....................

Có:........................

Họ và tên người nhận tiền: ....................................................................

Địa chỉ: ...................................................................................................

Lý do chi: ..............................................................................................

Số tiền:............................... (Viết bằng chữ ........................................... )

Kèm theo:............................................................................. Chứng từ gốc

Ngày.....tháng....năm......

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận tiền (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên và đóng dấu)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ ......................................................... + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): .................................................... + Số tiền quy đổi: ....................................................................................

33

CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

3.1. Khái niệm và ý nghĩa của phƣơng pháp tài khoản kế toán

3.1.1. Khái niệm

Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán phân loại để phản ánh và

kiểm tra một cách thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình và sự vận động của

từng đối tượng kế toán.

Phương pháp tài khoản kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý và

3.1.2. Ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán điều hành hoạt động của đơn vị, cũng như trong công tác kế toán cụ thể là:

- Thông qua phương pháp tài khoản kế toán đảm bảo cung cấp thông tin thường

xuyên, liên tục và có hệ thống về từng đối tượng kế toán phục vụ công tác quản lý.

- Phương pháp tài khoản kế toán với các phương pháp ghi chép phản ánh các

hoạt động kinh tế vào các tài khoản kế toán là cơ sở để kiểm tra tính hợp pháp của các

hoạt động kinh tế và nguyên nhân biến động của các đối tượng kế toán. Cho phép hệ

thống hóa số liệu theo các chỉ tiêu kinh tế, tài chính để lập các báo cáo kế toán cung

cấp thông tin cho các nhà quản lý trong đơn vị đề điều hành hoạt động của đơn vị và

cung cấp thông tin cho các tổ chức, các cá nhân bên ngoài để điều chỉnh mối quan hệ

giữa họ với đơn vị.

3.2. Tài khoản kế toán

3.2.1. Khái niệm

Tài khoản kế toán là một phương tiện của kế toán được sử dụng để phản ánh tình

hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho yêu cầu

quản lý của các chủ thể quản lý.

Mỗi đối tượng kế toán, người ta dùng một tài khoản kế toán để phản ánh. Mỗi tài

khoản chỉ quản lý, theo dõi, phản ánh một đối tượng kế toán duy nhất. Nói cách khác

tài khoản kế toán được sử dụng để phản ánh từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn, từng quá trình kinh doanh. Nó giúp kế toán phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ

theo nội dung kinh tế.

3.2.2. Phân loại tài khoản kế toán 3.2.2.1. Phân loại tài khoản kế toán theo nội dung kinh tế

a. Tài khoản phản ánh tài sản: Dùng để phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản của

đơn vị, gồm có:

- Tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn.

- Tài khoản phản ánh tài khoản dài hạn.

b. Tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản: gồm có các nhóm

- Tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu.

34

- Tài khoản phản ánh công nợ phải trả.

c. Tài khoản phản ánh doanh thu từ hoạt động kinh doanh

Bao gồm các loại tài khoản:

- Tài khoản phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản phản ánh doanh thu hoạt động tài chính

- Tài khoản phản ánh thu nhập khác

d. Tài khoản phản ánh chi phí hoạt động kinh doanh

Bao gồm các loại tài khoản

- Tài khoản phản ánh chi phí sản xuất (tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp, tài khoản chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản chi phí sản xuất chung).

- Tài khoản phản ánh chi phí ngoài sản xuất (tài khoản Chi phí bán hàng, tài

khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, tài khoản chi phí tài chính, tài khoản chi phí

khác).

3.2.2.2. Phân loại tài khoản kế toán theo công dụng và kết cấu của tài khoản

Công dụng của tài khoản được biểu hiện ở số liệu ghi chép trên tài khoản đó

phản ánh những chỉ tiêu kinh tế gì, có tác dụng kiểm tra giám sát như thế nào đối với

tình hình thực hiện những chỉ tiêu kinh tế đó. Kết cấu tài khoản kế toán là nguyên tắc

ghi chép Bên Nợ, Bên Có và số dư của tài khoản kế toán.

Phân loại tài khoản kế toán theo công dụng và kết cấu là căn cứ vào công dụng

của tài khoản để sắp xếp thành từng loại có công dụng giống nhau. Sau đó căn cứ vào

công dụng cụ thể và kết cấu tài khoản chia thành các nhóm tài khoản có cùng công

dụng và nguyên tắc kết cấu.

Phân loại tài khoản theo công dụng và kết cấu giúp cho việc nghiên cứu và sử

dụng các tài khoản kế toán được thành thạo trong việc ghi chép; giúp cho việc phân

tích các chỉ tiêu kinh tế đã ghi chép trên tài khoản được sâu sắc, đáp ứng yêu cầu quản

lý. Theo cách phân loại này, tài khoản kế toán được chia thành ba nhóm: Tài khoản cơ

bản, tài khoản điều chỉnh và tài khoản nghiệp vụ.

a. Tài khoản chủ yếu: Là những tài khoản dùng để phản ánh trực tiếp tình hình

biến động của tài sản theo giá trị tài sản và theo nguồn hình thành tài sản. Gồm có:

Nhóm các tài khoản phản ánh tài sản: Tài sản cố định, tiền mặt, tiền gửi ngân

hàng, nguyên liệu, vật liệu …

Nhóm các tài khoản phản ánh nguồn vốn: Vay ngắn hạn, vay dài hạn, nguồn

vốn kinh doanh …

Nhóm các tài khoản hỗn hợp (Phải thu người mua, phải trả người bán).

35

b. Tài khoản điều chỉnh: Là những tài khoản được sử dụng để tính toán lại chỉ

tiêu đã được phản ánh ở các tài khoản cơ bản để cung cấp số liệu xác thực về tình hình tài sản ở thời điểm tính toán.

- Tài khoản điều chỉnh gián tiếp giá trị tài sản: Hao mòn tài sản cố định, các tài

khoản dự phòng…

Giá trị thực của tài sản = Giá trị ghi sổ của tài sản – Dự phòng giảm giá tài sản Giá trị còn lại của tài sản cố định = Nguyên giá tài sản cố định – Giá trị hao

mòn của tài sản cố định

- Tài khoản điều chỉnh trực tiếp giá trị tài sản: Chênh lệch đánh giá lại tài sản,

chênh lệch tỉ giá ngoại tệ.

c. Tài khoản nghiệp vụ: Là những tài khoản được dùng để tập hợp số liệu cần

thiết làm cơ sở cho việc xử lý số liệu mang tính nghiệp vụ kỹ thuật, loại tài khoản này

có các nhóm sau:

- Nhóm tài khoản phân phối: Dùng để tập hợp số liệu rồi phân phối cho các đối

tượng có liên quan.

+ Tài khoản tập hợp phân phối: các tài khoản dùng để tập hợp chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,…

+ Tài khoản phân phối theo dự toán: tài khoản chi phí trả trước...

- Nhóm tài khoản tính giá thành: dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, cung cấp số

liệu để tính giá thành sản phẩm.

- Nhóm tài khoản so sánh: dùng để xác định các chỉ tiêu cần thiết về hoạt động

kinh doanh bằng cách so sánh tổng số phát sinh Bên Nợ với tổng số phát sinh Bên Có

của từng tài khoản. Thuộc loại này gồm có các tài khoản phản ánh doanh thu, xác định

kết quả, tài khoản phản ánh chi phí.

3.2.2.3. Phân loại tài khoản theo mức độ phản ánh

Đặc trưng về mức độ phản ánh trên tài khoản: Mỗi tài khoản phản ánh một đối

tượng kế toán ở các mức độ khác nhau. Có tài khoản phản ánh đối tượng kế toán ở

mức độ khái quát, có tài khoản phản ánh một cách chi tiết đối tượng kế toán.

Theo cách phân loại này, tài khoản kế toán được chia thành hai loại: tài khoản kế toán tổng hợp (tài khoản cấp 1) và tài khoản kế toán phân tích hay còn gọi tài khoản kế toán chi tiết (tài khoản cấp 2, 3…)

Tài khoản kế toán tổng hợp (tài khoản cấp 1): có nhiệm vụ theo dõi và cung cấp các thông tin tổng quát nhất về đối tượng phản ánh. Do đó, đối tượng ghi của các tài

khoản tổng hợp chỉ được giới hạn ở những chỉ tiêu chung, phản ánh tình hình chung của nhiều loại tài sản, nguồn vốn có phạm vi giống nhau.

Tài khoản kế toán phân tích (tài khoản cấp 2, 3, ...): có nhiệm vụ cung cấp các

thông tin chi tiết về từng đối tượng cụ thể, nhằm phục vụ chỉ đạo tác nghiệp. Tài khoản 36

phân tích theo dõi các chỉ tiêu chi tiết nhằm bổ sung thông tin cho các chỉ tiêu chung

đã được phản ánh trên các tài khoản tổng hợp.

Ví dụ: Đối với tài khoản chi tiết vật tư, hàng hóa khi mở chi tiết đến từng mặt

hàng thì phản ánh ở các tài khoản chi tiết này cả bằng thước đo hiện vật và cả thước đo

tiền tệ.

Tài khoản chi tiết và tài khoản tổng hợp được thiết kế dựa trên các nguyên tắc sau: - Tài khoản tổng hợp và các tài khoản phân tích của chính tài khoản tổng hợp

đó phải có cùng nội dung phản ánh và kết cấu ghi chép.

- Việc ghi chép trên tài khoản phân tích và tài khoản tổng hợp được tiến hành

đồng thời.

- Không có quan hệ đối ứng giữa tài khoản tổng hợp và các tài khoản phân tích

của nó, chỉ có thể ghi kép theo quan hệ đối ứng giữa các tài khoản phân tích của một

tài khoản tổng hợp.

- Tổng số liệu trên các tài khoản phân tích phải thống nhất với số liệu trên tài

khoản tổng hợp trên cả phương diện số phát sinh và số dư.

3.2.2.4. Theo mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán

Theo cách này tài khoản chia làm 3 nhóm sau:

a. Các tài khoản thuộc Bảng cân đối kế toán: (Loại 1 – 4)

Thuộc loại này gồm có những tài khoản có số dư cuối kỳ ở Bên Nợ hoặc Bên Có, phản ánh toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hình thành

tài sản. Các tài khoản này có thể được xếp thành 2 nhóm:

- Nhóm tài khoản phản ánh giá trị tài sản:

+ Tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn.

+ Tài khoản phản ánh tài sản dài hạn.

- Nhóm tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản:

+ Tài khoản phản ánh công nợ phải trả.

+ Tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu.

b. Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán: (Loại 0) Là các tài khoản dùng để phản ánh bổ sung thông tin nhằm làm rõ một số chỉ tiêu đã được phản ánh trong Bảng cân đối kế toán. Đồng thời tài khoản ngoài bảng còn được sử dụng để phản ánh một số tài sản không thuộc quyền sở hữu của đơn vị nhưng đơn vị đang nắm giữ, quản lý sử dụng.

Tài khoản ngoài bảng có đặc điểm là phản ánh các đối tượng dưới hình thức ghi

đơn và có kết cấu ghi chép giống với tài khoản phản ánh tài sản.

c. Các tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh: (Loại 5 – 9)

Đây là những tài khoản không có số dư thuộc các chỉ tiêu chi phí, doanh thu,

thu nhập và kết quả.

37

3.2.3. Kết cấu của tài khoản kế toán

Mỗi tài khoản kế toán được cấu tạo gồm 2 bên (phần), một bên để theo dõi biến

động tăng của đối tượng kế toán, bên còn lại để theo dõi biến động giảm của đối tượng

kế toán. Vì trong quá trình vận động của một đối tượng kế toán chỉ có thể có hai chiều

hướng biến động, tăng lên hoặc giảm xuống, do vậy kết cấu của tài khoản có hai bên.

3.2.3.1. Kết cấu chung của tài khoản kế toán

Kết cấu chung của tài khoản kế toán có mô hình chữ T

Nợ Tên tài khoản Có

- Tên tài khoản là tên của đối tượng kế toán được tài khoản phản ánh.

- Bên trái của tài khoản gọi là Bên Nợ.

- Bên phải của tài khoản gọi là Bên Có.

Việc phân chia Bên Nợ và Bên Có ở 2 bên trái – phải chỉ mang tính quy ước để

ghi chép chứ không bao hàm ý nghĩa về mặt kinh tế.

3.2.3.2. Kết cấu riêng của từng nhóm tài khoản

a. Loại tài khoản chủ yếu

 Nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh tài sản

Bao gồm các tài khoản đươ ̣c sử du ̣ng để phản ánh cung cấp các thông tin về số , kiểm tra , giám sát tinhg hình

hiê ̣n có tình hình biến đô ̣ng củ a từ ng tài khoản tài sản quản lý và sử dụng tài sản. Kết cấu chung củ a các tài khoản thuộc nhóm này:

Nơ ̣ Tài khoả n chủ yếu phả n á nh tài sả n Có

Số dƣ đầu kỳ: Phản ánh giá trị tài sản hiện

có đầu kỳ Số phá t sinh tăng trong kỳ : Phản ánh giá trị tài sản tăng trong kỳ Số phá t sinh giả m trong kỳ : Phản ánh giá trị tài sản giảm trong kỳ

Số dƣ cuối kỳ: Phản ánh giá trị tài sản hiện có cuối kỳ

Số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản được tính theo công thức:

Số dƣ cuối kỳ = Số dƣ đầu kỳ + Số phát sinh tăng  Số phát sinh giảm

38

Thuô ̣c nhóm này bao gồm các tài khoản : Tài khoản tiền mă ̣t , tài khoản tiền gử i

ngân hàng, tài khoản hàng hóa…. Ví dụ:

Đầu tháng 2/N tiền mặt tồn quỹ tại doanh nghiệp A là 1.000.000 đồng. Trong

tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1. Doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt là 5.000.000 đồng 2. Doanh nghiệp dùng tiền mặt trả lương cho công nhân viên là 4.000.000

đồng.

3. Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt 6.000.000 đồng.

Yêu cầu: Hãy phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 2/N của doanh

nghiệp A vào tài khoản tiền mặt.

Số liệu trên được phản ánh vào tài khoản tiền mặt như sau:

Tài khoản Tiền mặt Có Nợ

Số dư đầu kỳ :1.000.000

(1) 5.000.000

4.000.000 (2) (3) 6.000.000

Tổng SPS tăng: 11.000.000 Tổng SPS giảm: 4.000.000

Số dư cuối kỳ: 8.000.000

 Nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh nguồn vốn:

Bao gồm các tài khoản đươ ̣c sử dụng phản ánh và cung cấp thông tin số hiện có và tình hình biến động của từng nguồn vốn qua đó kiểm tra, giám sát được tình hình sử dụng hợp lý và có hiệu quả của từng nguồn vốn , kiểm tra đươ ̣c tình hình huy đô ̣ng vốn của đơn vị. Kết cấu chung củ a tài khoản thuô ̣c nhóm này như sau :

Số phá t sinh giả m trong kỳ : Phản ánh giá trị nguồn vốn giảm trong kỳ

Nơ ̣ Tài khoản chủ yếu phản ánh nguồn vốn Có Số dƣ đầu kỳ: Phản ánh giá trị tài sản hiện có đầu kỳ Số phá t sinh tăng t rong kỳ : Phản ánh giá trị nguồn vốn tăng trong kỳ . Số dƣ cuối kỳ: Phản ánh giá trị tài sản hiện có cuối kỳ

Thuô ̣c nhóm tài khoản này bao gồm các tài khoản : tài khoản Nguồn vốn kinh doanh, tài khoản Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, tài khoản Vay ngắn hạn, tài khoản Trái phiếu phát hành….. Ví dụ:

39

Đầu tháng 2/N, số dư đầu kỳ của tài khoản vay ngắn hạn tại doanh nghiệp A là

5.000.000 đồng. Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

1. Doanh nghiệp vay ngắn hạn 20.000.000 đồng để trả nợ người bán. 2. Vay ngắn hạn để mua hàng hóa: 9.000.000 đồng

3. Chi tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn: 15.000.000 đồng

Yêu cầu: Hãy phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 2/N của doanh

nghiệp A vào tài khoản vay ngắn hạn.

Số liệu trên được phản ánh vào tài khoản như sau:

Nợ Tài khoản Vay ngắn hạn Có

Số dư đầu kỳ: 5.000.000 (1) 20.000.000

9.000.000 (2) (3) 15.000.000

Tổng SPS tăng: 15.000.000 Tổng SPS giảm: 29.000.000

Số dư cuối kỳ: 19.000.000

 Nhóm tài khoản chủ yếu vƣ̀ a phả n á nh tài sản vừa phản ánh nguồn vốn

(Nhóm tài khoản hỗn hơ ̣p)

Công du ̣ng củ a những tài khoản thuô ̣c nhóm này giú p cho doanh nghiê ̣p nắm

đươ ̣c tình hình thanh toán công nơ ̣ trong quan hê ̣ thanh toán vớ i các tổ chứ c và cá nhận trong nô ̣i bô ̣ củ a doanh nghiê ̣p và ngoài doanh nghiê ̣p . Qua đó giú p cho viê ̣c kiểm tra tình hình thực hiện kỷ luật thanh toán nhằm hạn chế tình hình chiếm dụng vốn hoặc bị chiếm du ̣ng vốn mô ̣t cách không hơ ̣p lý . Kết cấu chung củ a các tài khoản thuô ̣c nhóm này như sau:

Nơ ̣ Tài khoản hỗn hợp Có Số dƣ đầu kỳ: Phản ánh số nợ phải

trả lớn hơn số nợ phải thu đầu kỳ. Số phá t sinh tăng trong kỳ : Phản ánh nợ phải trả tăng thêm trong kỳ và nợ phải thu đã thu trong kỳ

Số dƣ cuối kỳ: Phản ánh số nợ phải trả lớn hơn số nợ phải thu cuối Số dƣ đầu kỳ: Phản ánh số nợ phải thu lớ n hơn số nơ ̣ phải trả đầu kỳ Số phá t sinh giả m trong kỳ : Phản ánh nợ phải thu tăng thêm trong kỳ và nơ ̣ phải trả đã trả trong kỳ . Số dƣ cuối kỳ: Phản ánh số nợ phải thu lớ n hơn số nơ ̣ phải trả cuối kỳ

kỳ Các tài khoản hỗn hợp phản ánh các đối tươ ̣ng kế toán theo cả 2 nô ̣i dung: nơ ̣ phải thu và nợ phải trả. Do vâ ̣y, để quản lý chặt chẽ công nợ và đồng thời để có số liệu phục vụ cho việc lập các chỉ tiêu phục vụ nợ phải thu và nợ phải trả trên bảng cân đố i

40

kế toán khi sử du ̣ng tài khoản này, bắt buô ̣c kế toán phải mở chi tiết tách biê ̣t số dư Nơ ̣ và số dư Có.

Thuô ̣c nhóm này bao gồm các ài khoản : Tài khoản Phải thu khách hàng , tài

khoản Phải trả người bán…..

b. Loại tài khoản điều chỉnh

Là những tài khoản được sử dụng cùng với tài khoản chủ yếu được điều chỉnh

nhằm phản ánh đú ng giá tri ̣ thực tế củ a tài sản và nguồn vốn tron g đơn vi ̣. Thuô ̣c loa ̣i này gồm các nhóm sau:

 Nhóm tài khoả n điều chỉnh tăng

Bao gồm các tài khoản sử du ̣ng để phản ánh và cung cấp số liê ̣u nhằm xác đi ̣nh

đú ng giá tri ̣ thực tế củ a các tài khoản tài sản củ a đơn vi ̣ bằng cách cô ̣ng thêm số liê ̣u phản ánh trên nhũng tài khoản này vào số liê ̣u tài khoản chủ yếu đươ ̣c điều chỉnh .

Kết cấu củ a tài khoản điều chỉnh tăng bao giờ cũng phù hơ ̣p vớ i tài khoản chủ

yếu mà nó điều chỉnh.  Nhóm tài khoản điều chỉnh giảm

Bao gồm các tài khoản sử du ̣ng để phản án h và cung cấp số liê ̣u nhằm xác đi ̣nh t số liê ̣u phản ánh

đú ng giá tri ̣ thực tế củ a các loa ̣i tài sản củ a đơn vi ̣ bằng cách trừ bớ trên những tài khoản này vào số liê ̣u trên tài khoản chủ yếu đươ ̣c điều chỉnh

Kết cấu của tài khoản điều ch ỉnh giảm bao giờ cũ ng trái ngươ ̣c với tài khoản chủ yếu được điều chỉnh . Khi điều chỉnh cho tài khoản tài sản , tài khoản điều chỉnh sẽ mang kết cấ u củ a tài khoản nguồ n vốn , ngươ ̣c la ̣i kh i điều chỉnh cho tà i khoản n guồn vố n, tài khoản điều chỉnh sẽ mang kết cấu tài khoản tài sản .

Thuô ̣c nhóm này bao gồm các tài khoản : Tài khoản Hao mòn tài sản cố định, tài khoản Dự phòng giảm giá đầu tư chứ ng khoán, tài khoản Dự phòng phải thu khó đòi, tài khoản Cổ phiếu quỹ,….

Ví dụ:

- Kết cấu của tài khoản Tài sản cố định hữu hình và tài khoản Hao mòn tài sản

cố định hữu hình Nợ Tài khoản Tài sản cố định hữu hình Có

Số dƣ đầu kỳ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình ở đầu kỳ

Số phát sinh tăng: Nguyên giá tài sản Số phát sinh giảm: Nguyên giá

cố định hữu hình tăng trong kỳ

tài sản cố định hữu hình giảm trong kỳ Số dƣ cuối kỳ: Nguyên giá tài sản

cố định hữu hình ở cuối kỳ

41

Nợ Tài khoản Hao mòn Tài sản cố định hữu hình Có

Số dƣ đầu kỳ:: Giá trị hao mòn tài

sản cố định hữu hình ở đầu kỳ

Số phát sinh giảm: Giá trị hao mòn Số phát sinh tămg: Giá trị hao

tài sản cố định hữu hình giảm trong kỳ mòn tài sản cố định hữu hình tăng

trong kỳ

Số dƣ cuối kỳ: Giá trị hao mòn

tài sản cố định hữu hình cuối kỳ

Thông qua số liệu ghi chép trên hai tài khoản này ta có thể xác định được giá trị

còn lại của tài sản cố định hữu hình:

Giá trị còn lại của tài sản Giá trị hao = - cố định hữu hình Nguyên giá TSCĐ hữu hình mòn

- Các khoản dự phòng: tài khoản Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tài khoản

Dự phòng phải thu khó đòi…là các tài khoản điều chỉnh giảm cho các tài khoản

phản ánh các đối tượng cần được lập dự phòng. Trong nền kinh tế kế hoạch hóa, giá

cả hàng hóa ít biến động vì được điều tiết theo kế hoạch của Nhà nước nên khái

niệm dự phòng giả giá của tài sản không được vận dụng trong công tác kế toán.

Ngược lại, giá cả hàng hóa trong nền kinh tế thị trường thường xuyên biến động.

Những rủi ro về giảm giá của tài sản cùng với yêu cầu của nguyên tắc thận trọng đã

đòi hỏi phải lập dự phòng giảm giá tài sản. Các tài khoản dự phòng giảm giá tài sản sẽ

giúp xác định chính xác thông tin trung thực hơn về giá trị tài sản tại một thời điểm

nào đó ngoài thông tin về giá gốc trên các tài khoản phản ánh tài sản.

Nợ Các tài khoản phản ánh hàng tồn kho Có

Số dƣ đầu kỳ: Giá trị hàng tồn kho

đầu kỳ

Số phát sinh tăng: Giá trị hàng tồn Số phát sinh giảm: Giá trị

kho tăng trong kỳ hàng tồn kho giảm trong kỳ

Số dƣ cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho

cuối kỳ

Tài khoản Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là tài khoản điều chỉnh giảm cho

các tài khoản phản ánh hàng tồn kho, sẽ có kết cấu ngược lại như sau:

42

Nợ Tài khoản Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có

Số dƣ đầu kỳ: Giá trị dự

phòng giảm giá hàng tồn kho

lúc đầu kỳ

Số phát sinh giảm: Giá trị dự Số phát sinh tăng: Giá trị dự

phòng giảm giá hàng tồn kho hoàn phòng giảm giá hàng tồn kho

nhập được lập

Số dƣ cuối kỳ: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho

cuối kỳ

c. Loại tài khoản nghiê ̣p vu ̣

hoạt đ ộng sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí tại đơn vị Bao gồm các tài khoản sử dung để phản ánh và cung cấp thông tin về quá trình . Thuô ̣c l oại này gồm

những nhóm sau:

 Nhóm tài khoản tập hơp – phân phối

Thuô ̣c nhóm này gồm các tài khoản dùng để tập hợp các chi phí phát sinh trong

, kế

các quá trình sản xuất kinh doanh , sử du ̣ng kinh phí và phân bổ chi phí cho các đối tươ ̣ng chi ̣u chi phí , giúp cho việc đơn vị kiểm tra viê ̣c thực hiê ̣n dự toán chi phí toán chi phí.

Kết cấu củ a nhóm tài khoản như sau:

Nơ ̣ Tài khoản tập hợp - phân phố i Có

- Các khoản được ghi giảm chi phí

- Tâ ̣p hơp chi phí phát sinh trong kỳ

- Phân bổ chi phí cho các đối tươ ̣ng chịu chi phí

Sau khi phân bổ chi phí, các tài khoản thuộc nhóm này không còn số dư . Thuô ̣c nhóm này bao gồm các tài khoản : Tài khoản Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp, tài khoản Chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản Chi phí sản xuất chung, tài khoản Chi phí bán hàng, tài khoản Giá vốn hàng bán,…..

43

 Nhóm tài khoản phân phối dự toán

Bao gồm cá c tài khoản sủ du ̣ng để phả n ánh, cung cấp thông tin nhằm kiểm tra , giám sát các tài khoản chi phí mà thời kỳ phát sinh và thời kỳ phát huy tác dụng không

phù hợp với nhau về thời gian, bao gồm:

Chi phí trả trướ c là những tài khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên

quan tớ i hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh củ a nhiều kỳ kế toán nhưng chưa đươ ̣c ghi nhâ ̣n hết vào chi phí sản xuất kinh doanh tro ng kỳ mà đươ ̣c tính phân bổ vào chi phí của nhiều kỳ kế toán tiếp theo.

, tiền thuê củ a Ví dụ : Chi phí công cu ̣ , dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần

hàng trả trước cho nhiều tháng.

Chi phí phải trả là các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng đã tính trươc vào chi phí sản xuất , chi phí kinh doanh kỳ này cho các đối tươ ̣ng chi ̣u chi p hí, từ đó hình thành nguồn để bù đắp chi phí thực tế của các kỳ tiếp theo nh ằm không gây đột

biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trong các kỳ.

, trích Ví dụ : Chi phí trích trướ c tiền lương nghỉ phép củ a công nhân sản xuất

trướ c chi phí sửa chữa lớ n tài sản cố định.

Công du ̣ng củ a những tài khoản thuô ̣c nhóm này là để phân bổ chi phí phù hơ ̣p

giữa các kỳ kinh doanh nhằm làm cho chi phí sản xuất kinh doanh đươ ̣c ổn đi ̣nh giữa các kỳ.

- Kết cấu củ a tài khoản Chi phí trả trướ c như sau:

Nơ ̣ Tài khoản Chi phí trả trƣớc Có

Số dƣ đầu kỳ: Phản ánh chi phí trả

: Phản

trướ c hiê ̣n còn đầu kỳ Số phá t sinh tăng trong kỳ ánh chi phí phát sinh trong kỳ

Số phá t sinh giả m trong kỳ : Phản ánh chi phí trả trướ c phân bổ theo kế hoa ̣ch vào chi phí sản xuất , kinh doanh trong kỳ

Số dƣ cuối kỳ: Chi phí trả trướ c hiê ̣n còn cuối kỳ

- Kết cấu củ a tài khoản Chi phí phải trả như sau:

44

Nơ ̣ Tài khoả n Chi phí phải trả Có

Số dƣ đầu kỳ: Phản ánh chi phí

phải trả hiện còn đầu kỳ

Số phá t sinh giả m trong kỳ : Phản ánh phát sinh chi phí phải trả thực Số phá t sinh tăng trong kỳ : Phản ánh chi phí phải trả phân bổ trước

tế phát sinh trong kỳ (trích trước) theo kế hoa ̣ch vào chi

phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Số dƣ cuối kỳ: Chi phí phải trả hiê ̣n còn cuối kỳ

Thuô ̣c nhóm bao gồm các tài khoản : Tài khoản Chi phí trả trướ c ngắn hạn, tài

khoản Chi phí trả trướ c dài hạn…

 Nhóm tài khoả n tính giá thành

Bao gồm các tài khoản để tâ ̣p hơ ̣p chi phí cấu thành giá và tính giá các đối tươ ̣ng cần tính giá . Công du ̣ng củ a các tài khoản thuô ̣c nhóm này giú p kế toán tâ ̣p hơ ̣p chi phí cấu thành giá và tính giá củ a cá c đối tươ ̣ng cần tính giá ,.

Kết cấu củ a tài khoản tính giá thành như sau:

Nơ ̣ Nhóm tài khoả n tính giá thành Có

- Các khoản ghi giảm chi phí. - Tâ ̣p hơ ̣p các chi phí sản xuất

phát sinh trong kỳ. - Phản ánh tổng giá thành sản

phẩm hoàn thành

Dư Nợ: Phản ánh chi phí sản

xuất dở dang

Thuô ̣c nhóm này bao gồm các tài khoản : Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang...

 Nhóm tài khoản doanh thu

Là những tài khoản dùng để phản ánh doanh thu hoặc thu nhập của các hoạt

động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác… Công

dụng của các tài khoản thuộc nhóm này giúp doanh nghiệp xác định doanh thu (thu

nhập) thực hiện trong kỳ của các hoạt động.

Kết cấu của nhóm tài khoản doanh thu (thu nhập) như sau:

45

Nơ ̣ Nhóm tài khoản doanh thu Có

- Phản ánh doanh thu bán hàng (hoă ̣c thu nhâ ̣p ) thực tế phát sinh trong kỳ.

- Kết chuyển khoản tà i khoản giảm trừ doanh thu (hoă ̣c thu nhâ ̣p trong kỳ) - Kết chuyển doanh thu thuần (hoă ̣c thu nhâ ̣p thuần ) sang tài khoản xác đi ̣nh kết quả

Các tài khoản thuộc nhóm này cuối kỳ không có số dư Thuô ̣c nhóm nà y bao gồm các tài khoản : Tài khoản Doanh thu bán hàng và , tài khoản Doanh thu hoạt

cung cấp di ̣ch vu ̣ , tài khoản Doanh thu bán hàng nô ̣i bô ̣ đô ̣ng tài chính…..

 Nhóm tài khoản xác định kết quả

Bao gồm các tài khoản phản ánh thu nhâ ̣p củ a đơn vi ̣ và xác đi ̣nh kết quả hoa ̣t đô ̣ng củ a đơn vi ̣. Công du ̣ng củ a tài khoản thuô ̣c nhóm này giú p doanh nghiê ̣p phản ánh được toàn bộ thu nhập , chi phí cho từ ng kỳ kinh doanh và xác đi ̣nh kết quả lãi lỗ về hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh , kiểm tra đươ ̣c tình hình thực hiê ̣n kế toán thu nhâ ̣p , kế hoa ̣ch lơ ̣i nhuâ ̣n: Kết cấu củ a nhóm tài khoản này như sau

Nơ ̣ Tài khoản Xác định kết quả Có

- Phản ánh toàn bộ chi phí thực tế

- Phản ánh toàn bộ thu nhập trong kỳ củ a doanh nghiê ̣p. - Kết chuyển lỗ lãi củ a hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh và hoạt đô ̣ng khác. phát sinh trong kỳ của doanh nghiê ̣p. - Kết chuyển lãi củ a các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh và các hoạt đô ̣ng khác

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư Thuô ̣c nhóm này bao gồm: Tài khoản Xác đi ̣nh kết quả kinh doanh 3.3. Các quan hệ đối ứng và phƣơng pháp ghi chép trên tài khoản kế toán

3.3.1. Các quan hệ đối ứng

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động ít nhất đến hai đối tượng kế toán. Do

đó, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ hình thành nên mối quan hệ giữa các đối

46

tượng kế toán. Để biểu hiện mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán, người ta dùng

khái niệm quan hệ đối ứng kế toán.

Quan hệ đối ứng kế toán là khái niệm dùng để biểu thị mối quan hệ biến động giữa các đối tượng kế toán cụ thể trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Ví dụ: Ông A quyết định thành lập doanh nghiệp. Ngày 1/9/X, ông A

đầu tư 100.000.000 đồng bằng tiền mặt vào doanh nghiệp.

Trong nghiệp vụ này, tiền mặt (tài sản) tăng và vốn chủ sở hữu (nguồn vốn)

tăng cùng một giá trị là 100.000.000 đồng.

Do tính cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn nên bất kể nghiệp vụ kinh tế

nào phát sinh đều có thể thuộc 1 trong 4 loại quan hệ đối ứng sau:

Trường hợp 1: Tăng tài sản này – giảm tài sản khác. Ví dụ: Chi tiền mặt mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá: 10.000.000 đồng.

Nghiệp vụ này liên quan đến hai đối tượng kế toán: tiền mặt (tài sản) của đơn vị

giảm và nguyên vật liệu (tài sản) của đơn vị tăng lên cùng một giá trị là 10.000.000

đồng

Quan hệ đối ứng này thể hiện xu hướng biến động tài sản của đơn vị, từ tài sản

này thành tài sản khác. Nó chỉ ảnh hưởng đến tài sản làm thay đổi cơ cấu tài sản của

đơn vị, còn tổng giá trị tài sản của đơn vị thì không đổi và cân bằng với tổng nguồn

vốn. Quan hệ này chỉ xảy ra trong nội bộ đơn vị kế toán.

Trường hợp 2: Tăng tài sản – Tăng nguồn vốn. Ví dụ: Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa trả tiền cho người bán 4.000.000 đồng.

Nghiệp vụ này liên quan đến hai đối tượng kế toán: phải trả người bán (nguồn vốn) tăng và nguyên vật liệu (tài sản) tăng với cùng một lượng giá trị là 4.000.000 đồng.

Quan hệ đối ứng này làm thay đổi cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn của đơn vị; làm thay đổi quy mô tài sản và nguồn vốn của đơn vị (tổng giá trị tài sản và tổng giá

trị nguồn vốn cùng tăng lên một lượng là 4.000.000 đồng) nhưng tính cân đối giữa

tài sản và nguồn vốn vẫn đảm bảo.

Trường hợp 3: Tăng nguồn vốn này – giảm nguồn vốn khác. Ví dụ: Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho nhà cung cấp 25.000.000 đồng. Nghiệp vụ này liên quan đến hai đối tượng kế toán: Vay ngắn hạn (nguồn vốn) tăng và khoản phải trả cho nhà cung cấp (nguồn vốn) giảm với cùng một lượng giá trị là: 25.000.000 đồng.

Quan hệ đối ứng này thể hiện xu hướng biến động của nguồn vốn, chuyển từ nguồn vốn này sang nguồn vốn khác. Nó không làm thay đổi quy mô nguồn vốn cũng như tài sản của đơn vị (tổng nguồn vốn không đổi và cân bằng với tổng tài sản), nhưng nó làm thay đổi kết cấu nguồn vốn của đơn vị.

47

Trường hợp 4: Giảm tài sản – Giảm nguồn vốn. Ví dụ: Trả tiền vay ngắn hạn bằng tiền mặt tại quỹ 1.000.000 đồng. Nghiệp vụ này liên quan đến hai đối tượng kế toán: tiền mặt (tài sản) giảm

và khoản vay ngắn hạn (nguồn vốn) giảm với cùng một lượng giá trị là 1.000.000

đồng.

Quan hệ đối ứng này làm thay đổi cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn

của đơn vị, đồng thời làm giảm quy mô tài sản và nguồn vốn của đơn vị (tổng giá

trị tài sản và tổng nguồn vốn của đơn vị giảm đi với cùng một lượng là 1.000.000

đồng).

Qua các ví dụ trên ta thấy: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến

sự biến động trong nội bộ tài sản hoặc trong nội bộ nguồn vốn của đơn vị thì chúng

phải là quan hệ ngược chiều và không làm thay đổi quy mô tài sản hoặc quy mô

nguồn vốn của đơn vị (tức chỉ thay đổi về mặt thành phần). Còn các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh liên quan đến sự biến động của cả tài sản lẫn nguồn vốn thì chúng phải

là quan hệ cùng chiều và kết quả hoặc làm tăng hoặc làm giảm quy mô tài sản và

quy mô nguồn vốn của đơn vị (thay đổi về mặt lượng). Đồng thời, nó vẫn đảm

bảo tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn. 3.3.2. Phương phá p ghi ché p trên tài khoả n kế toá n Để phản ánh sự biến đô ̣ng củ a tài sản , nguồn vốn và các quá trình sản xuất

, có hai phương pháp ghi chép là :

kinh doanh củ a đơn vi ̣ vào các tài khoản kế toán phương pháp ghi đơn trên tài khoản kế toán và ghi kép trên tài khoản kế toán . 3.3.2.1. Phương phá p ghi đơn

Ghi đơn trên tài khoản kế toán là phương thứ c phản ánh riêng rẽ

, đô ̣c lâ ̣p sự biến đô ̣ng củ a từ ng mă ̣t , từ ng bô ̣ phâ ̣n củ a tài sản do nhiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh gây ra vào từng tài khoản riêng biệt.

Ví dụ : Doanh nghiê ̣p thuê ngoài 1 tài sản cố định hữu hình củ a Công ty A

nguyên giá 100.000.000 đồng.

: “tài sản cố định thuê Nghiê ̣p vu ̣ này kế toán ghi đơn vào bên Nơ ̣ tài khoản

ngoài” phản ánh tài sản cố định bên ngoài tăng trong kỳ . Nơ ̣ TK “tài sản cố định thuê ngoài” 100.000.000 Khi doanh nghiê ̣p trả tài sản cố đi ̣nh thuê cho Công ty A thì kế toán ghi đơn

vào bên Có tài khoản “ tài sản cố định thuê ngoài” phản ánh nguyên giá tài sản cố định thuê ngoài giảm.

Có TK “tài sản cố định thuê ngoài” 100.000.000

48

Áp dụng phương pháp ghi đơn trên tài khoản có ưu điểm thực hiện đơn giản

, dễ làm. Tuy nhiên nhươ ̣c điểm củ a phương pháp ghi đơn l à chỉ phản ánh kiểm tra và giám sát sự vận động riêng rẽ , đô ̣c lâ ̣p củ a bản thân từ ng đối tươ ̣ng kế toán cu ̣ thể . Ghi đơn trên tài khoản kế toán không thể hiê ̣n đươ ̣c mối quan hê ̣ khách quan giữa các đối tươ ̣ng kế toán khi có nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh, do đó không chỉ rõ nguyên nhân biến đô ̣ng củ a các đối tươ ̣ng kế toán.

Phạm vi áp dụng: Ghi đơn thực hiê ̣n trong các trườ ng hơ ̣p sau:

. - Ghi chép phản ánh các nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh vào các tài khoản ngoài bảng. - Ghi chép phản ánh các nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh vào các tài khoản chi tiết

Ghi chép vào tài khoản chi tiết chỉ là ghi số liê ̣u cu ̣ thể hóa số liê ̣u đã ghi ở tài khoản tổng hơ ̣p (Tài khoản cấp I). 3.3.2.2. Phương phá p ghi ké p

2 tài

Trong quá trình hoa ̣t đông sản xuất kinh doanh ở các đơn vi ̣ phát sinh các nghiê ̣p vụ kinh tế phát sinh khác nhau. Mỗi nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh luôn phản ánh mô ̣t nô ̣i dung kinh tế nhất đi ̣nh và liên quan ít nhất đến hai đối tượng kế toán có liên quan . Mỗi , ghi chép và phản mô ̣t đố i tươ ̣ng kế toán sẽ có mô ̣t tài khoản kế toán mở ra theo dõi ánh. Do đó để phản ánh mối quan hê ̣ khách quan giữa các đối tươ ̣ng kế toán khi nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh thì mỗi nghiê ̣p vu ̣ kinh tế cần đươ ̣c ghi vào ít nhất khoản kế toán, nói cách khác đó chính là thực hiện ghi kép trên tài khoản kế toán .

Ghi kép trên tài khoản kế toán là phương thứ c phản á

nh các nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh vào ít nhất 2 tài khoản kế toán có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiê ̣p vu ̣ và mối quan hê ̣ khách quan giữa các đối tươ ̣ng kế toán . Để ghi kép, kế toán phải tiến hành đi ̣nh khoản kế toán. Đi ̣nh khoả n kế toá n là viê ̣c xá c đi ̣nh tài khoả n ghi Nợ

, tài khoản ghi Có đ ể phản ánh nghiệp vụ kinh tế phá t sinh theo đú ng mố i quan hê ̣ giữa cá c đố i tượng kế toán.

Đi ̣nh khoản kế toán tiến hành 2 bướ c: Bướ c 1: Phân tích nô ̣i dung nghiê ̣p vu ̣ kinh tế xác đi ̣nh đối tươ ̣ng kế toán chi ̣u

ảnh hưởng từ đó xác định tài khoản kế toán cần sử dụng.

Bướ c 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến các

đối tươ ̣ng kế toán và căn cứ vào kết cấu chung củ a tài khoản kế toán để xác đi ̣nh tài khoản ghi Nợ và tài khoản ghi Có.

Ví dụ 1: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 70.000.000 đồng

49

Nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh liên quan đế n 2 đối tươ ̣ng kế toán là tiền mă ̣t trong

quỹ và tiền gửi ngân hàng . Cả hai đối tượng này đều là tài sản do đó tài khoản phản

ánh chúng sẽ là tài khoản tài sản.

Khi rú t tiền ngân hàng về nhâ ̣p quỹ tiền mă ̣t làm cho ti ền mặt trong quỹ tăng lên . Đồng

mà theo kết cấu của tài khoản Tài sản số phát sinh tăng sẽ được ghi ở bên Nợ thờ i làm cho tiền gử i ngân hàng giảm đi mà theo kết cấu củ a tài khoản Tài sản số phát sinh giảm sẽ đươ ̣c phản ánh ở bên Có.

Theo phân tích trên ví du ̣ 1 đươ ̣c ghi: Nơ ̣ TK “Tiền mă ̣t”: 70.000.000 Có TK “Tiền gử i ngân hàng”: 70.000.000 Ví dụ 2: Vay ngắn ha ̣n để nhâ ̣p quỹ tiền mă ̣t 300.000.000 đồng và chuyển vào tài

khoản tiền gửi ngân hàng của công ty 500.000.000 đồng.

Nghiê ̣p vu ̣ này liên quan đến 3 đối tươ ̣ng kế toán là vay ngắn ha ̣n , tiền mă ̣t, tiền gử i ngân hàng củ a công ty . Tiền mă ̣t và tiền gử i ngân hàng là tài sản do đó tài khoản phản ánh là Tài sản . Vay ngắn ha ̣n là nguồn vốn do đó tài khoản phản ánh là tài khoản nguồ n vốn.

Khi vay ngắn ha ̣n là cho khoản nơ ̣ vay tăng lên , theo kết cấu củ a tài khoản nguồn vố n số vốn phát sinh tăng đươ ̣c ghi bên Có . Tiền vay nhâ ̣p quỹ tiền mă ̣t và chuyển vào tài khoản tiền gửi ngân hàng làm cho tiền mặt trong quỹ và tiền gửi ngân hàng tăng lên, theo kết cấu tài khoản Tài sản số phát sinh tăng ghi bên Có .

Theo phân tích trên, kế toán ghi: Nơ ̣ TK “Tiền măt”: 300.000.000 Nơ ̣ TK “Tiền gử i ngân hàng”: 500.000.000 Có TK “Vay ngắn ha ̣n”: 800.000.000

Đinh khoản ở ví dụ 1 đươ ̣c go ̣i là đi ̣nh khoản kế toán giản đơn . Đi ̣nh khoản ở ví

dụ 2 đươ ̣c go ̣i là đi ̣nh khoản kế toán phứ c ta ̣p.

Đi ̣nh khoản kế toá n giản đơn là định khoản kế toán chỉ liên quan đến 2 tài khoản

tổng hơ ̣p cho một nghiê ̣p vu ̣ kinh tế.

Đi ̣nh khoản kế toá n p hứ c tạp là định khoản kế toán liên quan ít nhất 3 tài khoản

tổng hơ ̣p cho mô ̣t nghiê ̣p vu ̣ kinh tế .

Đi ̣nh khoản kế toán phứ c ta ̣p có thể có các da ̣ng sau : - Nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh ghi Nơ ̣ mô ̣t t ài khoản đối ứ ng vớ i ghi Có cho nhiều

tài khoản khác.

- Nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh ghi Có mô ̣t tài khoản đối ứ ng vớ i ghi Nơ ̣ cho nhiều

tài khoản khác.

50

- Nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh ghi Nơ ̣ nhiều tài khonả đối ứ ng vớ i ghi Có nhiều tài

khoản khác.

Thực chất của định khoản kế toán phức tạp là do nhiều định khoản kế toán đơn giản ghép lại . Hay nói cách khác mô ̣t đi ̣nh khoản kế toán phứ c ta ̣p có thể tách nhiều đi ̣nh khoản kế toán giản đơn.

Qua các ví du ̣ trên, chúng ta rút ra nguyên tắc ghi kép trên tài khoản : Mỗi nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh đươ ̣c ghi ít nhất vào 2 tài khoản kế toán liên quan. Mỗi nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh luôn liên quan ít nhất 2 đối tương kế toá n. Mỗi

đố i tươ ̣ng kế toán có nội dung kinh tế riêng biê ̣t luôn có mô ̣t tài khoản kế toán mở ra theo dõi, ghi chép và phản ánh . Do vâ ̣y mô ̣t nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh sẽ đươ ̣c ghi ít nhất 2 tài khoản kế toán.

- Nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh bao giờ cũng đươ ̣c g hi Nơ ̣ mô ̣t tài khoản đối ứ ng vớ i ghi Có củ a mô ̣t hay nhiều tài khoản khác hoă ̣c ngươ ̣c la ̣i ghi Có mô ̣t tài khoản đố i ứng với ghi Nợ của một hay nhiều tài khoản khác có liên quan ; hoă ̣c ghi Nơ ̣ nhiều tài khoản đối ứng với ghi Có nhiều tài khoản trong cù ng mô ̣t đi ̣nh khoản

Trong quá trình hoa ̣t đô ̣ng củ a doanh nghiê ̣p , các nghiệp vụ kinh tế phát sinh rất . Nhưng xét sự ảnh hưở ng củ a chú ng đến

đa da ̣ng và phản ánh nhiều nô ̣i dung kinh tế tài sản và nguồn vốn củ a các đơn vi ̣ không ngoài 4 trườ ng hơ ̣p sau: Nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh ảnh hưở ng đến tài sản làm cho 1 hoă ̣c 1 số tài sản

tăng và 1 hoă ̣c 1 số tài sản giảm tương ứ ng.

Nghiê ̣p vu ̣ kinh tế ph át sinh ảnh hưở ng đến ng uồn vốn làm cho 1 hoă ̣c 1 số

nguồ n vốn tăng hoă ̣c 1 hoă ̣c 1 số nguồn vốn giảm tương ứ ng.

Nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh ảnh hưở ng đến cả tài sản và nguồn vốn làm cho tài

sản tăng và nguồn vốn tăng tương ứng.

Nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến cả tài sản và nguồn vốn làm cho tài

sản giảm và nguồn vốn giảm tương ứng.

Khi nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh ảnh hưở ng đến đối tươ ̣ng kế toán là tài sản , theo kết cấu củ a tài khoản tài sản , tài sản tăng số phát sinh sẽ ghi bện Nợ , đối vớ i tài sản giảm số phát sinh sẽ ghi bên Có; như vâ ̣y nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh sẽ ghi Nợ một tài khoản tài sản đối ứng với ghi Có một hay nhiều tài khoản tài sản khác và ngượ c la ̣i.

Khi nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh ảnh hưở ng đến đối t ượng kế toán là nguồn vốn , theo kết cấu củ a tài khoản nguồn vốn , nguồn vốn tăng số phát sinh sẽ ghi bên Có , đối vớ i nguồn vốn giảm số phát sinh sẽ ghi bên Nơ ̣; như vâ ̣y nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh sẽ ghi Nơ ̣ mô ̣t tài khoản tài sản đối ứ ng vớ i ghi Có mô ̣t hay nhiều tài khoản nguồn vốn khác hoặc ngược lại.

51

Khi nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh ảnh hưở ng đến đối tươ ̣ng kế toá

n là tài sản và nguồ n vốn, làm cho tài sản và nguồn vốn đều tăng . Theo kết cấu củ a tài khoản tài sản , tài sản số phát sinh tăng sẽ ghi bên Nợ , đối vớ i tài khoản nguồn vốn ; nguồn vố n số phát sinh tăng sẽ ghi bện Có ; như vâ ̣y n ghiê ̣p vụ kinh tế phát sinh sẽ ghi Nợ một tài

khoản tài sản đối ứng với ghi Có một hay nhiều tài khoản nguồn vốn . Khi nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh ảnh hưở ng đến đối tươ ̣ng kế toá

n là tài sản và nguồ n vốn, làm cho tài sản và nguồn vốn đều giảm . Theo kết cấu củ a tài khoản nguồ n , đối vớ i tài khoản tài sản ,tài sản số vốn, nguồn vốn số phát sinh giảm sẽ ghi bên Nơ ̣ t tài phát sinh giảm sẽ ghi bện Có ; như vâ ̣y nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh sẽ ghi Nơ ̣ mô ̣ khoản nguồn vốn đối ứng với ghi Có một hay nhiều tài khoản tài sản .

- Trong mô ̣t đi ̣nh khoả n kế toán , số tiền ghi Nơ ̣ và số tiền ghi Có của các tài

khoản đối ứng bao giờ cũng bằng nhau . Do đó tổng số tiền phát sinh trong kỳ bên Nơ ̣ của các tài khoản bao giờ cũng bằng tổng số tiền phát sinh trong kỳ bên Có của các tài

khoản.

i khoản đối

- Mô ̣t nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh ảnh hưở ng đến các đối tươ ̣ng liên quan vớ i cùng một số tiền , vớ i nguyên tắc ghi kép , ghi Nơ ̣ mô ̣t tài khoản đối ứ ng vớ i ghi Có mô ̣t hay nhiều tài khoản khác do vâ ̣y số tiền ghi Nơ ̣ và số tiền ghi Có tà ứng bằng nhau . Do đó tổng số tiền phát sinh trong kỳ bên Nơ ̣ củ a các tài khoản bao giờ cũng bằng tổng số tiền phát sinh trong kỳ bên Có của các tài khoản .

Vớ i quan hê ̣ cân đối này cuối kỳ

, trướ c khi lâ ̣p báo cáo tài chính kế toán sẽ tiến hành tổng cộng số phát sinh tất cả các tài khoản trong kỳ để kiểm tr a đối chiếu, cân đối tổ ng phát sinh củ a tất cả các tài khoản trong kỳ . 3.3.3. Kiểm tra ghi ché p trên tài khoả n kế toá n

Để đảm bảo yêu cầu chính xác, rõ ràng của thông tin kế toán, trong công tác kế toán của đơn vị sau khi ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán cuối mỗi kỳ, kế toán phải tiến hành viê ̣c kiểm tra tính chính xác củ a viê ̣c ghi chép trên tài khoản. Viê ̣c kiểm tra ghi chép trên các tài khoản kế toán đươ ̣c thực hiê ̣n thông qua Bảng cân đối số phát sinh và bảng đối chiếu số phát sinh kiểu bàn cờ.

Bảng cân đối số phát sinh là bảng kê đối chiếu toàn bô ̣ s ố dư đầu kỳ , số phát sinh trong kỳ , số dư cuối kỳ của tất c ả các tài khoản t ổng hợp sử dụng trong kỳ (trừ tài khoản ghi đơn). Bảng này dùng để kiểm tra đối chiếu số lượng ghi chép trên tài khoản kế toán đảm bảo tính chính xác trướ c khi lâ ̣p báo cáo tài chính đồng thờ i còn cho thấy tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp một cách khái quát qua việc đối chiếu số dư đầu kỳ , số phát sinh Nơ ̣, số phát sinh Có , số dư cuối kỳ .

52

kép trên tài Do tính chất cân đối giữa tài sản và nguồn vốn và do nô ̣i dung ghi

, và

dư cuối kỳ bên Có củ a chính các tài khoản

khoản kế toán cho nên tổng số dư đầu kỳ bên Nợ bằng tổng số dư đầu kỳ bên Có của các tài khoản tổng hợp . Tổng số phát sinh bên Nơ ̣ bằng tổng số phát sinh bên Có tổng số dư cuối kỳ bên Nơ ̣ bằng tổng số tổ ng hơ ̣p trong kỳ .

Bảng 3.1. Bảng cân đối số phát sinh

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH Tháng ...năm....

Đvt: đồng

Số Số dư đầu kỳ Số dư cuối kỳ Số phát sinh trong kỳ Tên TK hiệu

TK Nợ Có Nợ Có Nợ Có

111 Tiền mặt

112 Tiền gửi ngân hàng

Phải thu khách 131 hàng

Thuế giá trị gia 133 tăng được khấu trừ

Tài sản cố định hữu 211 hình

Tài sản cố định vô 213 hình

... .......

331 Phải trả người bán

Thuế và các khoản 333 phải nộp Nhà nước

341 Vay dài hạn

....... ...

Cộng

53

Đối chiếu số liệu ở dòng cộng cuối bảng, nếu có chênh lệch giữa tổng số dư Nợ

đầu kỳ và tổng số dư Có đầu kỳ của các tài khoản, tổng số phát sinh Bên Nợ và tổng

số phát sinh Bên Có trong các tài khoản và tổng số dư Nợ cuối kỳ và tổng số dư Có

cuối kỳ của các tài khoản thì chứng tỏ quá trình ghi chép trên tài khoản kế toán tổng

hợp đã có sự sai sót, phải kiểm tra và sửa chữa lại sai sót đó.

Ưu điểm: Đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.

Hạn chế: Là không kiểm tra được sai sót về quan hệ đối ứng tài khoản hoặc ghi

sai cả hai Bên Nợ và Có của tài khoản cùng một số tiền như nhau.

Để có thể kiểm tra được cả tính chính xác của việc ghi tài khoản kế toán tổng

hợp về quan hệ đối ứng tài khoản, kế toán sử dụng bảng cân đối số phát sinh kiểu bàn

cờ

Lập bảng cân đối số phát sinh kiểu bàn cờ mất rất nhiều thời gian nên trong thực

tế thường ít sử dụng mẫu bảng này.

Bảng 3.2. Bảng cân đối số phát sinh kiểu bàn cờ

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH KIỂU BÀN CỜ Th¸ng…..n¨m…..

Đvt: đồng

Số Tiền Nguồn Số Các TK dƣ Cộng Tiền gửi vốn Có .... .... ghi Có Nợ SPS mặt ngân kinh Cuối Các TK đầu Nợ hàng doanh kỳ ghi Nợ kỳ

Số dƣ Có đầu kỳ Tiền mặt

Tiền gửi ngân hàng ...

Nguồn vốn kinh doanh

...

Cộng số phát sinh Có

Số dư Nợ cuối kỳ

Ví dụ:

Doanh nghiệp X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tài liệu như sau: (Đvt: 1.000

đồng)

54

I. Tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp vào ngày 31/03/N

Vay ngắn hạn Tiền gửi ngân hàng 90.000 Tiền mặt 130.000 Phải thu của khách hàng 20.000 40.000

Tài sản cố định hữu hình 380.000 Nguồn vốn kinh doanh 480.000

Lợi nhuận chưa phân phối 40.000 Thành phẩm 60.000

Nguyên Vật liệu Phải trả cho người bán 50.000 Phải trả công nhân viên 40.000 Quỹ đầu tư phát triển 10.000 20.000

II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/N

1. Ngày 2/4 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 20.000.

2. Ngày 5/4 khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng

30.000.

3. Ngày 6/4 nhập kho nguyên vật liệu trả bằng tiền gửi ngân hàng 15.000.

4. Ngày 8/4 vay ngắn hạn trả nợ cho người bán 40.000.

5. Ngày 15/4 dùng lợi nhuận để bổ sung nguồn vốn kinh doanh 20.000.

6. Ngày 17/4 dùng lợi nhuận để bổ sung quỹ đầu tư phát triển 10.000.

7. Ngày 18/4 vay ngắn hạn về nhập quỹ tiền mặt 10.000.

8. Ngày 19/4 được cấp thêm một tài sản cố định hữu hình trị giá 80.000.

9. Ngày 25/4 nhập kho nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán 30.000.

10. Ngày 27/4 chi tiền mặt để trả nợ cho người bán 15.000. 11. Ngày 28/4 chi tiền mặt để thanh toán cho công nhân 10.000.

12. Ngày 29/4 dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ vay ngắn hạn 30.000.

Yêu cầu:

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/N

- Lập bảng cân đối số phát sinh cuối kỳ.

Giải

1. Định khoản Ý 1 Nợ TK 111: 20.000

Ý 2

Ý 3

Có TK 112: Có TK 131: Có TK 112: Nợ TK 112: Nợ TK 152: 20.000 30.000 30.000 15.000 15.000

Ý 4

Ý 5

Nợ TK 331: Nợ TK 421: Có TK 311: Có TK 411: 40.000 40.000 20.000 20.000

55

Ý 6 Nợ TK 421: 10.000

Ý 7 Nợ TK 111: Có TK 414: 10.000 10.000

Có TK 311: 10.000

Ý 8 Nợ TK 211: 80.000

Ý 9 Nợ TK 152: Có TK 411: 80.000 30.000

Có TK 331: 30.000

Ý 10 Nợ TK 331: 15.000

Nợ TK 334: Có TK 111: 15.000 10.000 Ý 11

Có TK 111: 10.000

Ý 12 Nợ TK 311: 30.000

Có TK 112: 30.000

2. Lập bảng cân đối số phát sinh

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

Tháng 4/N

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số dƣ đầu tháng Số dƣ cuối tháng Số PS trong tháng Tên tài khoản

Nợ Có Nợ Có Nợ Có

Số hiệu tài khoản A

20.000

30.000

25.000

25.000

111

130.000

30.000

65.000

95.000

112

40.000

30.000

10.000

131

Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng Phải thu khách hàng

152 Nguyên vật liệu

50.000

45.000

95.000

60.000

60.000

155

380.000

80.000

460.000

211

Thành phẩm Tài sản cố định hữu hình

90.000

30.000

50.000

110.000

40.000

55.000

30.000

15.000

331

10.000

10.000

0

334

480.000

100.000

580.000

411

20.000

10.000

30.000

311 Vay ngắn hạn Phải trả người bán Phải trả người lao động Nguồn vốn kinh doanh Quỹ đầu tư phát triển

414

1 2 3 4 5 6

56

Lợi nhuận chưa phân phối

421

40.000

30.000

10.000

Cộng

680.000 680.000

310.000 310.000

745.000 745.000

3.4. Hệ thống tài khoản kế toán

3.4.1. Khái niệm

Hệ thống tài khoản kế toán là toàn bộ các tài khoản được sử dụng trong kế toán, được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo phản ánh đầy đủ các đối tượng kế

toán.

Mỗi đơn vị kinh doanh có đặc thù riêng về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh

cũng như mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế nên số lượng, nội dung và công dụng của các tài khoản kế toán ở các đơn vị kế toán cũng khác nhau. Đặc điểm này

đặt ra vấn đề là: có cần thiết xây dựng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất cho

toàn bộ nền kinh tế, cho từng lĩnh vực kinh doanh hay bản thân mỗi đơn vị kế toán

sẽ tự xây dựng hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình.

Vấn đề trên được nhiều nhà nghiên cứu kế toán quan tâm vì nó liên quan

đến các khía cạnh về pháp luật, kinh tế và văn hóa của mỗi quốc gia. Các nước theo

trường phái kế toán Anh-Mỹ, các doanh nghiệp tùy theo đặc điểm hoạt động kinh

doanh của mình mà xây dựng hệ thống tài khoản kế toán phù hợp và đăng ký sử dụng. Trong khi đó, ở một vài quốc gia khác thì Nhà nước lại xây dựng hệ thống

tài khoản kế toán thống nhất để có thể áp dụng chung cho tất cả các doanh nghiệp

trong nền kinh tế, có thể giảm thiểu các chi phí xã hội cũng như tạo sự thống

nhất cao trong việc xử lý thông tin và tăng cường sự quản lý của Nhà nước.

Ở Việt Nam, hệ thống tài khoản kế toán cũng được quy định thống nhất cho

các đơn vị, áp dụng cho nhiều ngành, nhiều thành phần kinh tế như hệ thống tài

khoản cho các doanh nghiệp, hệ thống tài khoản cho các đơn vị hành chính sự

nghiệp hay hệ thống tài khoản cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hệ thống tài khoản

kế toán thống nhất là bộ phận quan trọng trong chế độ kế toán nước ta bao gồm

những quy định thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu tài khoản và nội dung ghi chép của từng tài khoản. Tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu càu quản lý, mỗi đơn vị sẽ lựa chọn những tài khoản thích hợp để vận dụng vào công tác kế toán. Tập hợp những tài khoản được sử dụng trong công tác kế toán của đơn vị tạo thành hệ thống tài khoản kế toán của đơn vị. Đơn vị

không được tự ý đặt ra những tài khoản mới ngoài hệ thống tài khoản hoặc sửa đổi

nội dung từng tài khoản đã được quy định. Tuy nhiên, đơn vị có thể mở thêm các tài

khoản chi tiết nhằm chi tiết hóa số liệu trên các tài khoản tổng hợp theo các mức

độ khác nhau, phục vụ cho công tác quản lý.

57

3.4.2. Nguyên tắc và phương pháp xây dựng hệ thống tài khoản kế toán 3.4.2.1 Nguyên tắc xây dựng

Hệ thống tài khoản kế toán là danh mục hệ thống hóa các tài khoản kế toán sử

dụng để phản ánh các loại tài sản, nguồn vốn, các quá trình sản xuất kinh doanh và sử

dụng nguồn kinh phí nhằm thu thập thông tin phục vụ công tác quản lý.

Hệ thống tài khoản kế toán là một nội dung của chế độ kế toán bao gồm các quy định về số lượng tài khoản, tên gọi, ký hiệu, nội dung và kết cấu của tài khoản. Hệ

thống tài khoản kế toán do nhà nước ban hành áp dụng chung cho các đơn vị thuộc các

ngành, các thành phần kinh tế trong nền kinh tế. Việc xây dựng hệ thống tài khoản kế

toán phải dựa trên các nguyên tắc sau:

Hệ thống tài khoản kế toán xây dựng có số lượng các tài khoản phản ánh đầy đủ

các đối tượng kế toán không được trùng lắp hoặc bỏ sót các đối tượng kế toán. Đối

tượng kế toán bao gồm các loại tài sản, nguồn vốn tồn tại dưới các hình thái khác

nhau, có sự vận động và yêu cầu quản lý khác nhau, để thu thập thông tin đầy đủ phục

vụ quản lý các tìa khoản được mở cho từng đối tượng, đảm bảo tính rõ rang, dễ hiểu.

Hệ thống tài khoản kế toán xây dựng phải phù hợp với cơ chế, chính sách quản

lý kinh tế tài chính hiện hành, đồng thời phải xét đến sự phát triển trong tương lai về

chính sách quản lý kinh tế tài chính.

Hệ thống tài khoản kế toán phải được sắp xếp logic khoa học theo mối quan hệ

giữa các tài khoản và đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ công tác quản lý…

3.4.2.2 Phương pháp xây dựng

Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán là xác định số lượng tài khoản kế toán cần

mở để phản ánh đầy đủ các đối tượng kế toán không được trùng lập hoặc bỏ sót. Trong

hệ thống tài khoản kế toán số lượng tài khoản được xác định trên cơ sở nội dung của

đối tượng kế toán và yêu cầu quản lý.

Mỗi tài khoản kế toán có tên gọi riêng, được xác định dựa vào nội dung kinh tế

của đối tượng tài khoản phản ánh. Để giúp cho việc ghi chép trên sổ được nhanh

chóng, gọn nhẹ, tăng hiệu suất công tác kế toán và thực hiện cơ giới hóa công tác kế toán, mỗi tài khoản được đặt một ký hiệu bằng con số gọi là số hiệu tài khoản. Có rất nhiều phương pháp đánh số hiệu tài khoản kế toán song phương pháp thuận tiện và có tính khoa học hơn cả là đánh số hiệu tài khoản kế toán theo hệ thập phân.

Phương pháp sắp xếp tài khoản khi xây dựng hệ thống tài khoản kế toán phải

logic khoa học; phải đảm bảo tính linh hoạt mở để khi có các đối tượng mới sẽ có tài khoản kế toán mở ra để ghi chép không phá vỡ tính logic khoa học của hệ thống tài

khoản kế toán.

Ví dụ: Phương pháp xây dựng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp

58

Theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20 - 03- 2006 của Bộ Tài chính ban

hành hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước.

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm 86 tài khoản kế toán trong

bảng được chia thành 9 loại; được đánh số hiệu từ 111 đến 911 và 6 tài khoản kế toán

ngoài bảng được đánh số hiệu từ 001 đến 008. Những tài khoản này dùng để phản ánh phát sinh những tài sản hiện có ở doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp không có quyền

sở hữu (Tài sản cố định thuê ngoài, vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, bảo quản hộ, bán

hộ…). Và một số chỉ tiêu đã được phản ánh ở các tài khoản trong bảng nhưng cần phải

theo dõi chi tiết hơn nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý (Ngoại tệ các loại, nợ khó đòi đã xử lý…)

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp có phần giải thích nội dung ghi chép

của từng tài khoản, tức là quy định nội dung đối tượng kế toán phản ánh, qui định

những quan hệ đối ứng tài khoản chủ yếu và phương hướng vận dụng vào từng ngành

cụ thể để đảm bảo tính thống nhất.

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp áp dụng thống nhất cho tất cả các đơn

vị kế toán. Nhưng tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu của nền kinh tế có thể cụ

thể hóa cho từng loại hình doanh nghiệp trên cơ sở sự chấp thuận của Bộ Tài chính.

3.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành bao gồm 10 loại tài khoản,

được khái quát như sau:

Tài sản Nguồn vốn

Tài khoản bắt buộc Bảng cân đối - Loại 1: Tài sản ngắn hạn - Loại 3: Nợ phải trả

kế toán - Loại 2: Tài sản dài hạn - Loại 4: Vốn chủ sở hữu

Tài khoản ngoài bảng

Tài khoản loại 0 CĐKT

Chi phí Thu nhập

- Loại 6: SXKD - Loại 5: Doanh thu

Tài khoản thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh - Loịa 8: CP HĐ khác - Loại 7: Thu nhập HĐ khác

Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh

3.4.3.1 Cách gọi tên và đánh số tài khoản - 0 – 9: Là các số đầu tiên của thứ tự các loại tài khoản.

- Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số: + Số thứ nhất: chỉ loại tài khoản.

+ Số thứ hai: chỉ nhóm tài khoản.

+ Số thứ ba: chỉ số thứ tự của tài khoản trong nhóm.

59

- Số hiệu của tài khoản cấp 2 phải bao gồm số hiệu của tài khoản tổng hợp của

nó. Tài khoản cấp 2 gồm 4 số: trong đó ba số đầu chỉ tài khoản cấp 1 còn số thứ tư chỉ số thứ tự của tài khoản cấp 2 trong tài khoản cấp 1.

Ví dụ: Tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” gồm 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1211 “Cổ Phiếu”

- Tài khoản 1212 “Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu” Số 1 đứng đầu phản ánh loại (Loại 1: tài sản ngắn hạn), số 2 đứng giữa phản

ánh số nhóm (nhóm 12: Đầu tư ngắn hạn) và số 1 ở cuối phản ánh số thứ tự của tài

khoản (tài khoản đầu tiên của mỗi nhóm bắt đầu từ số 1)

Hai tài khoản cấp 2 (tiểu khoản) mang toàn bộ ký hiệu của tài khoản cấp 1

(121) và đánh theo thứ tự từ 1211 đến 1212.

3.4.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành được ban hành theo Quyết

định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

bao gồm các tài khoản cụ thể như sau:

Bảng 3.3. Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành

Số hiệu TK Số

TT Cấp 1 Cấp 2 TÊN TÀI KHOẢN GHI CHÚ

1 2 3 4 5

Loại 1: TÀI SẢN NGẮN HẠN

01 111 Tiền mặt

1111 Tiền Việt Nam

1112 Ngoại tệ

1113 Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Chi tiết theo từng 02 112 Tiền gửi ngân hàng

1121 Tiền Việt Nam ngân hàng

1122 Ngoại tệ

1123 Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

03 113 Tiền đang chuyển

1131 Tiền Việt Nam

1132 Ngoại tệ

04 121 Đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn

1211 Cổ phiếu

1212 Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu

05 128 Đầu tƣ ngắn hạn khác

60

1281 Tiền gửi có kỳ hạn

1288 Đầu tư ngắn hạn khác

06 129 Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn

Chi tiết theo từng 07 131 Phải thu của khách hàng đối tượng

08 133 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ

Thuế giá trị gia tăng được KT của hàng 1331 hoá, dịch vụ

Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của 1332 tài sản cố định

09 136 Phải thu nội bộ

1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

1368 Phải thu nội bộ khác

10 138 Phải thu khác

1381 Tài sản thiếu chờ xử lý

1385 Phải thu về cổ phần hoá

1388 Phải thu khác

11 139 Dự phòng phải thu khó đòi

Chi tiết theo từng 12 141 Tạm ứng đối tượng

13 142

14 144 Chi phí trả trƣớc ngắn hạn Cầm cố, ký cƣợc, ký quỹ ngắn hạn

15 151

16 152

Hàng mua đang đi trên đƣờng Nguyên liệu, vật liệu

17 153

18 154

19 155

20 156 Công cụ, dụng cụ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Thành phẩm Hàng hóa

1561 Giá mua hàng hóa

1562 Chi phí thu mua hàng hóa

1567 Hàng hoá bất động sản

21 157 Hàng gửi đi bán

Đơn vị có XNK 22 158 Hàng hoá kho bảo thuế được lập kho bảo

61

thuế

23 159

24 161 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Chi sự nghiệp

1611 Chi sự nghiệp năm trước

1612 Chi sự nghiệp năm nay

Loại 2: TÀI SẢN DÀI HẠN

25 211 Tài sản cố định hữu hình

2111 Nhà cửa, vật kiến trúc

2112 Máy móc, thiết bị

2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn

2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý

Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho 2115 sản phẩm

2118 Tài sản cố định khác

26 212

27 213 Tài sản cố định thuê tài chính Tài sản cố định vô hình

2131 Quyền sử dụng đất

2132 Quyền phát hành

2133 Bản quyền, bằng sáng chế

2134 Nhãn hiệu hàng hoá

2135 Phần mềm máy vi tính

2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

2138 tài sản cố định vô hình khác

28 214 Hao mòn tài sản cố định

2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình

2142 Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính

2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình

2147 Hao mòn bất động sản đầu tư

29 217

30 221

31 222

32 223

33 228 Bất động sản đầu tƣ Đầu tƣ vào công ty con Vốn góp liên doanh Đầu tƣ vào công ty liên kết Đầu tƣ dài hạn khác

2281 Cổ phiếu

2282 Trái phiếu

2288 Đầu tư dài hạn khác

62

34 229

35 241 Dự phòng giảm giá đầu tƣ dài hạn Xây dựng cơ bản dở dang

2411 Mua sắm tài sản cố định

2412 Xây dựng cơ bản

2413 Sửa chữa lớn tài sản cố định

36 242

37 243

38 244 Chi phí trả trƣớc dài hạn Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Ký quỹ, ký cƣợc dài hạn

Loại 3: NỢ PHẢI TRẢ

39 311

40 315 Vay ngắn hạn Nợ dài hạn đến hạn phải trả

Chi tiết cho từng 41 331 Phải trả cho ngƣời bán đối tượng

Thuế và các khoản phải nộp Nhà 42 333 nƣớc

3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp

33311 Thuế GTGT đầu ra

33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3333 Thuế xuất, nhập khẩu

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3335 Thuế thu nhập cá nhân

3336 Thuế tài nguyên

3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3338 Các loại thuế khác

3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

43 334 Phải trả ngƣời lao động

3341 Phải trả công nhân viên

3348 Phải trả người lao động khác

44 335

45 336 Chi phí phải trả Phải trả nội bộ

DN xây lắp có Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp 46 337 đồng xây dựng thanh toán theo tiến độ kế hoạch

47 338

Phải trả, phải nộp khác 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết

63

3382 Kinh phí công đoàn

3383 Bảo hiểm xã hội

3384 Bảo hiểm y tế

3385 Phải trả về cổ phần hoá

3386 Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

3387 Doanh thu chưa thực hiện

3388 Phải trả, phải nộp khác

48 341 Vay dài hạn

49 342

50 343 Nợ dài hạn Trái phiếu phát hành

3431 Mệnh giá trái phiếu

3432 Chiết khấu trái phiếu

3433 Phụ trội trái phiếu

51 344

52 347

53 351 Nhận ký quỹ, ký cƣợc dài hạn Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

54 352 Dự phòng phải trả

55 353 Quỹ khen thƣởng, phúc lợi

3531 Quỹ khen thưởng

3532 Quỹ phúc lợi

3533 Quỹ phúc lợi hình thành tài sản cố định 3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công

ty

56 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định

Loại 4: VỐN CHỦ SỞ HỮU

57 411

Nguồn vốn kinh doanh 4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu Công ty cổ phần

4112 Thặng dư vốn cổ phần

4118 Vốn khác

58 412

59 413 Chênh lệch đánh giá lại tài sản Chênh lệch tỷ giá hối đoái

4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại

64

cuối năm tài chính

Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai 4132 đoạn đầu tư XDCB

60 414

61 415

62 418

Công ty cổ phần 63 419

64 421 Quỹ đầu tƣ phát triển Quỹ dự phòng tài chính Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu Cổ phiếu quỹ Lợi nhuận chƣa phân phối

4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

65 441

Dùng cho các 66 461 Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản Nguồn kinh phí sự nghiệp

công ty, tổng công 4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

ty có nguồn kinh 4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay phí

67 466

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Loại 5: DOANH THU

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch 68 511 vụ

5111 Doanh thu bán hàng hóa

5112 Doanh thu bán các thành phẩm

5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ

5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá

5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

69 512 Doanh thu bán hàng nội bộ

5121 Doanh thu bán hàng hoá Áp dụng khi có

bán hàng nội bộ 5122 Doanh thu bán các thành phẩm

5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ

70 515

71 521

72 531

73 532 Doanh thu hoạt động tài chính Chiết khấu thƣơng mại Hàng bán bị trả lại Giảm giá bán hàng

Loại 6: CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

74 611 Mua hàng

Áp dụng theo phương pháp 6111 Mua nguyên liệu, vật liệu

65

6112 Mua hàng hóa kiểm kê định kỳ

75 621

76 622 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp

Áp dụng cho đơn 77 623 Chi phí sử dụng máy thi công vị xây lắp

6231 Chi phí nhân công

6232 Chi phí vật liệu

6233 Chi phí dụng cụ sản xuất

6234 Chi phí khấu hao máy thi công

6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài

6238 Chi phí bằng tiền khác

78 627 Chi phí sản xuất chung

6271 Chi phí nhân viên phân xưởng

6272 Chi phí vật liệu

6273 Chi phí dụng cụ sản xuất

6274 Chi phí khấu hao tài sản cố định

6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài

6278 Chi phí bằng tiền khác

79 631 Giá thành sản xuất PP kiểm kê định kỳ

80 632

81 635

82 641

Giá vốn hàng bán Chi phí tài chính Chi phí bán hàng 6411 Chi phí nhân viên

6412 Chi phí vật liệu, bao bì

6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng

6414 Chi phí khấu hao tài sản cố định

6415 Chi phí bảo hành

6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài

6418 Chi phí bằng tiền khác

83 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

6421 Chi phí nhân viên quản lý

6422 Chi phí vật liệu quản lý

6423 Chi phí đồ dùng văn phòng

6424 Chi phí khấu hao tài sản cố định

6425 Thuế, phí và lệ phí

66

6426 Chi phí dự phòng

6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài

6428 Chi phí bằng tiền khác

Loại 7: THU NHẬP KHÁC

Chi tiết 84 711

Thu nhập khác Loại 8: CHI PHÍ KHÁC

Chi tiết 85 811

86 821 Chi phí khác Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành

8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Loại 9: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH

87 911

Xác định kết quả kinh doanh

Loại 0: TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG Tài sản thuê ngoài 001

Vật tƣ, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận Chi tiết 002 gia công

Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, 003 ký cƣợc

004

007 Nợ khó đòi đã xử lý Ngoại tệ các loại

008 Dự toán chi sự nghiệp, dự án

NỘI DUNG ÔN TẬP

I. LÝ THUYẾT

A. Câu hỏi tự luận

Câu 1. Trình bày khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán. Câu 2. Trình bày khái niệm tài khoản kế toán . Nô ̣i dung, kết cấu chung củ a tài

khoản kế toán.

Câu 3. Hãy phân loa ̣i tài khoản kế toán theo các tiêu thức khác nhau: theo nội dung kinh tế, theo công dụng và kết cấu, theo mức độ phản ánh, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán.

Câu 4. Trình bày nội dung và kết cấu cơ bản của tài khoản phản ánh tài sản và

tài khoản phản ánh nguồn vốn.

Câu 5. Trình bày nội dung và kết cấu cơ bản của tài khoản phản ánh doanh thu

và tài khoản phản ánh chi phí.

67

Câu 6. Trình bày các quan hệ đối ứng tài khoản. Cho ví dụ minh họa với từng

mối quan hệ.

Câu 7. Trình bày các phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toán.

Câu 8. Trình bày khái niệm định khoản. Có mấy loại định khoản? Cho ví dụ từng loại. Câu 9. Trình bày khái niệm hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc xây dựng h ệ

thố ng tài khoản kế toán.

Câu 10. Tại sao phải thiết kế cả tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích?

Quan hệ giữa tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích.

B. Câu hỏi đúng sai

Những nhận định sau đúng hay sai và giải thích

Câu 1. Định khoản phức tạp phải được tách thành các định khoản giản đơn để ghi sổ.

Câu 2: Bên phải tài khoản nguồn vốn là bên Có, ngược lại, bên phải tài khoản

tài sản là bên Nợ.

Câu 3. Tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích của nó có thể có quan hệ đối

ứng với nhau.

Câu 4. Các tài khoản điều chỉnh không có số dư cuối kỳ.

Câu 5. Tài khoản theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh ghi tăng bên nợ và luôn

có số dư bên nợ.

Câu 6. Tất cả các định khoản kế toán đều phải liên quan đến từ 2 tài khoản trở lên.

Câu 7. Tài khoản điều chỉnh của tài khoản phản ánh tài sản luôn có số dư bên Có.

Câu 8. Các tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh không có số dư đầu kỳ. Câu 9. Các tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh không có số dư cuối kỳ. Câu 10. Các tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh chỉ bao gồm các tài

khoản loại 5, 6 ,7, 8.

Câu 11. Các tài khoản phản ánh nơ ̣ phải trả có kết cấu ngươ ̣c vớ i các tài khoản

phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu.

Câu 12. Tài khoản phản ánh tài sản lưu động phải c ó kết cấu ngươ ̣c vớ i tài

khoản phản ánh tài sản cố định.

Câu 13. Nơ ̣ phải trả củ a doanh nghiê ̣p chỉ đươ ̣c theo dõi trên các tài khoản loa ̣i 3. Câu 14. Tài sản lưu động của doanh nghiệp chỉ được theo dõi trên các tài khoản

loại 1.

Câu 15. Các tài khoản theo dõi các khoản dự phòng phải có số dư bên Có .

C. Câu hỏi trắc nghiệm

Lựa chọn câu trả lời tối ưu nhất cho các câu sau:

Câu 1. Số dư cuối kỳ củ a mô ̣t tài khoản kế toán đươ ̣c tính theo công thứ c :

68

A. Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Tổng số phát sinh tăng + Tổng số phát sinh giảm B. Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ - Tổng số phát sinh tăng + Tổng số phát sinh giảm C. Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Tổng số phát sinh tăng - Tổng số phát sinh giảm D. Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ - Tổng số phát sinh tăng - Tổng số phát sinh giảm

Câu 2. Tài khoản tài sản có kết cấu như sau:

A. Số dư đầu kỳ phản ánh bên Nợ, số dư cuối kỳ phản ánh bên Có B. Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ cùng phản ánh bên Có C. SPS tăng phản ánh bên Có , SPS giảm phản ánh bên Nơ ̣ D. Không có phương án nà o đú ng Câu 3. Tài khoản nguồn vốn có kết cấu như sau:

A. Số dư đầu kỳ phản ánh bên Nợ, số dư cuối kỳ phản ánh bên Có

B. Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ cùng phản ánh bên Có C. Số phát sinh tăng phản ánh bên Nơ ̣, số phát sinh giảm phản ánh bên Có D. Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ cùng phản ánh bên Nợ

Câu 4. Phương pháp tài khoản kế toán:

A. Là cách phân loại để phản ánh , kiểm tra mô ̣t cách liên tu ̣c sự vâ ̣n đô ̣ng củ a

từ ng đố i tươ ̣ng kế toán

B. Là hình thức phân loạ i, kiểm tra mô ̣t cách thườ ng xuyên , liên tu ̣c , có hệ

thố ng tình hình và sự vâ ̣n đô ̣ng củ a từ ng đối tươ ̣ng kế toán

C. Là phương pháp kế toán phân loại để phản ánh , kiểm tra mô ̣t cách thườ ng

xuyên, liên tu ̣c, có hệ thống tình hình và sự vận động của từng tài sản

D. Không có phương án nào đú ng Câu 5. Ý nghĩa phương pháp tài khoản kế toán:

A. Là cơ sở để kiểm tra tính hợp lệ, hơ ̣p pháp củ a các hoa ̣t đô ̣ng kinh tế phát sinh B. Cung cấp thông tin về từ ng tài sản, nguồn vốn trong quá trình hoa ̣t đô ̣ng củ a

đơn vi ̣

, tài chính để lập các báo cáo C. Hê ̣ thống hóa số liê ̣u theo các chỉ tiêu kinh tế

đi ̣nh kỳ

D. Phương án B và C

Câu 6. Theo quy ướ c, các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán luôn:

A. Có số dư đầu kỳ bên Có B. Có số dư cuối kỳ bên Có C.Không có số dư cuối kỳ D. Được ghi đơn

Câu 7. Các tài khoản dùng để theo dõi các tài sản thuộc sở hữu của đơn vị có số hiệu

bắt đầu bằng số :

A. Số 0 và số 1

69

B. Số 1 và số 2

C. Số 1, 2 và số 3 D. Số 0, 1, 2 và số 3

Câu 8. Tài khoản phản ánh hao mòn tài sản cố định thuô ̣c:

A. Nhóm tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh

B. Nhóm tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán C. Nhóm tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán D. Không phải các nhóm trên

Câu 9. Kết cấu tài khoản “Hao mòn tài sản cố định”:

A. Giống vớ i kết cấu củ a tài khoản tài sản cố đi ̣nh B. Giống vớ i kết cấu củ a tài khoản nguồn vốn C. Ngươ ̣c vớ i kết cấu củ a tài khoản theo dõi tài sản cố đi ̣nh D. Các phương án trên đều sai

Câu 10. Tài khoản “Phải thu khách hàng” là tài khoản:

A. Tài khoản tài sản

B. Tài khoản nguồn vốn

D. Tài khoản lưỡng tính C. Các câu trên đều đú ng

Câu 11. Các tài khoản phản ánh Nợ phải trả có kết cấu :

A. Ngươ ̣c vớ i kết cấu củ a tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu B. Giống vớ i kết cấu củ a tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu C. Giống vớ i kết cấu củ a tài khoản tài sản D. Các phương án trên đều sai

Câu 12. Tài khoản “Phải trả người bán” là tài khoản:

A. Tài khoản tài sản

B. Tài khoản quá trình kinh doanh

C. Tài khoản lưỡng tính

D. Các phương án trên đều đúng

Câu 13. Các tài thuộc bảng cân đối kế toán chỉ bao gồm các tài khoản thuộc :

A. Loại 1, 2, 3 và 4 B. Loại 5, 6, 7 và 8 C. Loại 1, 2, 3, 4, 5 và 6 D. Loại 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9

Câu 14. Nếu mô ̣t tài khoản phản ánh nguồn vốn cần có tài khoản điều chỉnh giảm, thì tài khoản điều chỉnh đó phải có kết cấu:

A. Ghi tăng bên Nơ ̣, giảm bên Có, không có số dư B. Ghi tăng bên Nơ ̣, giảm bên Nợ, không có số dư

70

C. Ghi tăng bên Nơ ̣, giảm bên Có, số dư bên Có D. Ghi tăng bên Nơ ̣, giảm bên Có, số dư bên Nơ ̣ Câu 15. Tất cả các đi ̣nh khoản kế toán đều phải liên quan đến :

A. Từ 1 tài khoản trở lên B. Từ 2 tài khoản trở lên C. Từ 3 tài khoản trở lên D. Không quá 3 tài khoản

Câu 16. Phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toán gồm:

A. Ghi đơn B. Ghi kép C. Ghi đơn và ghi kép D. Không có phương pháp ghi chép cu ̣ thể

Câu 17. Số lươ ̣ng tài khoản kế toán cần mở trong đơn vi ̣ kế toán phu ̣ thuô ̣c vào :

A. Nô ̣i dung củ a đối tươ ̣ng kế toán B. Yếu cầu quản lý củ a đơn vi ̣ kế toán C. Sự biến đô ̣ng củ a từ ng đối tươ ̣ng kế toán D. Cả 3 phương án trên

Câu 18. Tài khoản ngoài bảng có kết cấu như sau:

A. SPS tăng ở bên Nơ ̣, SPS giảm ở bên Có , không có Số dư cuối kỳ B. SPS tăng ở bên Có , SPS giảm ở bên Nơ ̣, không có Số dư cuối kỳ C. SPS tăng ở bên Nơ ̣, SPS giảm ở bên Có , Số dư cuối kỳ ở bên Nợ D. SPS tăng ở bên Có , SPS giảm ở bên Nơ ̣, Số dư cuối kỳ ở bên Nợ Câu 19. Tài khoản phản ánh nợ phải trả và tài khoản phản ánh nguồn vốn của chủ sở hữu:

A. Không thể có quan hê ̣ đối ứ ng vớ i nhau B. Có thể có quan hệ đối ứng C. Không xuất hiê ̣n trong cù ng mô ̣t nghiê ̣p vu ̣ kinh tế D. Các câu trên đều sai

Câu 20. Ưu điểm của phương pháp ghi đơn là:

A. Đơn giản, dễ thực hiê ̣n B. Thể hiê ̣n đươ ̣c mối quan hê ̣ khách quan giữa các đối tươ ̣ng kế toán C. Kiểm tra và giám sát sự vâ ̣n đô ̣ng đối lâ ̣p củ a từ ng đối tươ ̣ng kế toán D. Tất cả các ưu điểm trên

Câu 21. Các khoản nợ phải thu

A. Không phải là tài sản doanh nghiệp

B. Là tài sản của doanh nghiệp nhưng bị đơn vị khác đang sử dụng

71

C. Không phải là tài sản của doanh nghiệpvì tài sản của doanh nghiệp thì ở tại

doanh nghiệp

D. Không chắc chắn là tài sản của doanh nghiệp

Câu 22. Doanh nghiệp đang xây nhà kho, công trình xây dựng dở dang này là

A. Nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp

B. Tài sản của doanh nghiệp C. Tuỳ thuộc quan điểm của từng nhân viên kế toán

D. Phụ thuộc vào quy định của pháp luật

Câu 23. Nguồn vốn trong doanh nghiệp bao gồm các nguồn nào sau đây:

A. Chủ đầu tư của doanh nghiệp đầu tư thêm vốn vào doanh nghiệp B. Chủ doanh nghiệp phân bổ cho các tổ chức hay cá nhân khác

C. Chủ doanh nghiệp dùng lợi nhuận sau thuế để bổ sung vào vốn

D. Tất cả câu trên đều đúng

Câu 24. Hai tài sản giống nhau được doanh nghiệp mua ở 2 thời điểm khác nhau nên

có giá khác nhau, khi ghi giá của 2 tài sản này kế toán phải tuân thủ nguyên tắc

A. 2 tài sản giống nhau thì phải ghi cùng giá

B. Căn cứ vào chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được tài sản sẵn

sàng hoạt động

C. Căn cứ vào sự thay đổi của giá thị trường D. Tất cả câu trên đều sai

Câu 25. Đối tượng nào sau đây là tài sản

A. Phải thu khách hàng

B. Phải trả người bán

C. Lợi nhuận chưa phân phối

D. Quỹ đầu tư phát triển

Câu 26. Tác dụng của tài khoản là

A. Phản ánh tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của từng đối tượng kế toán

B. Phản ánh tình hình hiện có và biến động của từng đối tượng kế toán một cách

thường xuyên liên tục và có hệ thống.

C. Phản ánh tình hình biến động chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp D. Các câu trên đều đúng

Câu 27. Tác dụng của việc định khoản kế toán

A. Để phản ánh ngắn gọn nghiệp vụ kinh tế phát sinh

B. Để giảm bớt sai sót khi ghi sổ kế toán C. Để giảm bớt việc ghi sổ kế toán

D. A và B

Câu 28. Tài khoản “Vay ngắn hạn” thuộc loại

72

A. Tài khoản phản ánh tài sản

B. Tài khoản phản ánh nợ phải trả C. Tài khoản phản ánh nguồn vốn

D. B và C

Câu 29. Tài khoản “Vốn góp liên doanh” thuộc loại

A. Tài khoản phản ánh tài sản B. Tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn

C. Tài khoản phản ánh nguồn vốn

D. A và B

Câu 30. Tài khoản hao mòn tài sản cố định thuộc loại

A. Tài khoản phản ánh tài sản

B. Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản

C. Tài khoản phản ánh nguồn vốn

D. A và B

Câu 31. Căn cứ để kế toán định khoản các nghiệp vụ phát sinh là

A. Căn cứ vào sổ kế toán

B. Căn cứ vào chứng từ kế toán

C. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán

D. Các câu đều đúng Câu 32. Chọn câu phát biểu đúng

A. Nợ phải trả không phải là nguồn vốn để doanh nghiệp hoạt động vì doanh

nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán

B. Nợ phải trả là 1 phần nguồn vốn để doanh nghiệp hoạt động trong 1 thời gian

nhất định

C. Nợ phải trả bằng tổng giá trị của các tài sản mà doanh nghiệp mua chịu

D. Nợ phải trả bằng tổng giá trị của các tài sản cố định mà doanh nghiệp mua chịu

Câu 33. Số dư của các tài khoản

A. Bất kỳ tài khoản nào lúc cuối kỳ cũng có số dư Bên Nợ hoặc Bên Có B. Các tài khoản phản ánh tài sản và chi phí sản xuất kinh doanh có số dư cuối kỳ

nằm Bên Nợ

C. Các tài khoản phản ánh nguồn vốn và doanh thu bán hàng có số dư cuối kỳ

nằm Bên Có

D. Cả 3 đều sai

Câu 34. Tài khoản nào là tài khoản trung gian

A. Phải thu khách hàng

B. Phải trả công nhân viên

C. Lợi nhuận chưa phân phối

73

D. Không phải các tài khoản trên

Câu 35. Ghi sổ kép là

A. Phản ánh số dư đầu kỳ, tình hình tăng giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ của 1 tài

khoản nào đó

B. Ghi đồng thời trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp của 1 tài khoản khi nghiệp vụ

kinh tế phát sinh

C. Ghi đồng thời ít nhất 2 tài khoản có liên quan để phản ánh một nghiệp vụ kinh

tế phát sinh

D. Ghi cùng 1 lúc 2 nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Câu 36. Trái phiếu phát hành là A. Khoản đầu tư tài chính

B. Một khoản tiền mặt

C. Khoản nợ phải trả

D. Khoản vốn của chủ sở hữu

Câu 37. Tài khoản “Hao mòn tài sản cố định” là

A. Tài khoản tài sản

B. Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản

C. Tài khoản nguồn vốn

D. Tài khoản điều chỉnh giảm nguồn vốn Câu 38. Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản, có số dư

A. Bên Nợ

B. Bên Có

C. Tùy từng trường hợp cụ thể

D. Không có số dư

Câu 39. Chọn câu sai trong các phát biểu sau đây

A. Tài khoản cấp 2 là một hình thức kế toán chi tiết nội dung và số tiền đã phản

ánh trên tài khoản cấp 1

B. Tài khoản cấp 2 là một bộ phận của tài khoản cấp 1 C. Kế toán tổng hợp là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với các tài

khoản cấp 2 có liên quan

D. Nguyên tắc phản ánh của tài khoản cấp 2 giống như nguyên tắc phản ánh của

tài khoản cấp 1 Câu 40. Nghiệp vụ “Khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt” sẽ làm cho

A. Tài sản tăng và nguồn vốn tăng B. Tài sản tăng và tài sản giảm

C. Tài sản giảm và nguồn vốn tăng

D. Nguồn vốn và tài sản đều giảm

74

Câu 41. Tính chất của tài khoản “Phải trả người bán” là

A. Tài khoản tài sản B. Tài khoản nguồn vốn

C. Tài khoản trung gian

D. Tài khoản lưỡng tính

Câu 42. Chọn câu phát biểu đúng

A. Nguyên tắc phản ánh trên tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn là giống nhau

B. Bên Nợ của các tài khoản trung gian là các khoản làm giảm chi phí, làm tăng

doanh thu và thu nhập cũng như các khoản được kết chuyển vào cuối kỳ

C. Các tài khoản trung gian luôn có số dư D. Loại tài khoản chủ yếu là loại phản ánh tình hình và sự biến động của các đối

tượng kế toán

Câu 43. Số dư tài khoản cấp 1 bằng

A. Số dư của tất cả tài khoản cấp 2

B. Số dư của tất cả tài khoản cấp 3

C. Số dư của tất cả sổ chi tiết

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 44. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tất cả các tài khoản tài sản đều có số dư Bên Nợ B. Mỗi đơn vị kế toán chỉ có 1 hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm

C. Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp theo 2 mặt

kết cấu tài sản và nguồn hình thành

D. Việc sử dụng tài khoản “Hao mòn tài sản cố định” là để đảm bảo nguyên tắc

giá gốc

Câu 45. Tài khoản chi phí có đặc điểm

A. Số dư Bên Nợ

B. Số dư Bên Có

C. Không có số dư vào thời điểm cuối kỳ D. Tùy theo loại chi phí

Câu 46. Ghi sổ kép là

A. Một phương pháp của kế toán dùng để ghi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất 2 tài khoản theo đúng nội dung kinh tế và mối quan hệ khách quan của các đối tượng có trong nghiệp vụ kinh tế

B. Một phương pháp của kế toán dùng để phản ánh và kiểm soát một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống từng đối tượng kế toán riêng biệt trong quá trình

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

C. Là phương pháp kế toán được thực hiện thông qua việc lập các báo cáo kế toán

75

D. Tất cả đều đúng

Câu 47. Có bao nhiêu loại định khoản

A. 2

B. 3

C. 4

D. Không phân loại

Câu 48. Các tài khoản nào sau đây là tài khoản điều chỉnh?

A. TK 214

B. TK 139

C. TK 129 D. Các câu trên đều đúng

Câu 49. Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán (Tài khoản loại 0) có đặc trưng sau

A. Luôn có số dư Bên Nợ

B. Luôn có số dư Bên Có

C. Ghi tăng Bên Nợ, ghi giảm Bên Có

D. Được ghi đơn

Câu 50. Tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” có số dư

A. Bên Nợ

B. Bên Có C. Không có số dư

D. Có số dư luôn bằng 0

II. BÀI TẬP

Bài 1

Hãy nêu nội dung kinh tế các định khoản sau: (Đơn vi ̣: 1.000 đồng) 1. Nơ ̣ TK 334: 70.000 Có TK 111: 50.000 Có TK 138: 20.000 2. Nơ ̣ TK 112: 120.000 Có TK 131: 120.000 3. Nơ ̣ TK 211: 150.000 Có TK 111: 150.000 4. Nơ ̣ TK 153: 50.000 Nơ ̣ TK 211: 150.000 Có TK 411: 200.000 5. Nơ ̣ TK 333: 20.000 Nơ ̣ TK 331: 200.000

76

Có TK 112: 220.000 6. Nơ ̣ TK 141: 5.000 Có TK 111: 5.000 7. Nơ ̣ TK 156: 300.000 Nơ ̣ TK 1331: 30.000 Có TK 112: 330.000

Bài 2

Tiền gửi ngân hàng tồn đầu tháng 20.000.000 đồng

Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

1. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 2.000.000 đồng. 2. Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng 3.000.000 đồng.

3. Nhập kho nguyên vật liệu trả bằng tiền gửi ngân hàng 1.500.000 đồng.

4. Dùng tiền mặt để gửi ngân hàng 4.000.000 đồng.

5. Trả lương cho công nhân viên bằng tiền gửi ngân hàng 2.000.000 đồng.

Yêu cầu: Hãy mở, ghi và khóa tài khoản chữ T “Tiền gửi ngân hàng”.

Bài 3

Tiền mặt tồn kho đầu tháng 10.000.000 đồng

Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

1. Dùng tiền mặt 5.000.000đ để mở tài khoản ở ngân hàng. 2. Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt 15.000.000 đồng.

3. Thu tạm ứng của nhân viên bằng tiền mặt 3.000.000 đồng.

4. Chi tiền mặt trả nợ cho người bán 7.000.000 đồng.

5. Vay ngắn hạn của ngân hàng để nhập quỹ tiền mặt 10.000.000 đồng.

6. Chi tiền mặt trả lương cho nhân viên 4.000.000 đồng.

7. Chi tiền mặt mua hàng hóa 5.000.000 đồng.

Yêu cầu: Hãy mở, ghi và khóa tài khoản chữ T “tiền mặt”.

Bài 4

Số dư đầu kỳ của tài khoản phải trả người bán là 20.000.000 đồng Trong kỳ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: 1. Mua hàng hóa nhập kho chưa trả tiền cho người bán 10.000.000 đồng. 2. Vay ngắn hạn trả nợ cho người bán 5.000.000 đồng. 3. Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán 7.000.000 đồng. 4. Mua tài sản cố định hữu hình chưa trả tiền cho người bán 50.000.000 đồng.

Yêu cầu: Phản ánh tình hình trên vào tài khoản “Phải trả người bán”

Bài 5

Hãy định khoản tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: (Đvt: 1.000 đồng)

1. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 80.000.

77

2. Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ người bán 60.000.

3. Người mua trả nợ bằng tiền mặt 40.000. 4. Chi tiền mặt vay trả nợ ngắn hạn 15.000.

5. Nhập kho hàng hóa chưa thanh toán 110.000, trong đó giá trị hàng hóa

100.000, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 10.000.

6. Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán 50.000. 7. Mua NVL nhập kho giá 220.000 trong đó thuế đầu vào được khấu trừ 20.000,

trả bằng tiền mặt 100.000 còn 120.000 chưa thanh toán.

8. Nhận vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định hữu hình giá trị 500.000.

9. Chi tiền mặt để trả lương cho nhân viên 10.000. 10. Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng 35.000.

Bài 6

Hãy phân tích , đi ̣nh khoản và ghi vào tài khoản chữ “T” các nghiê ̣p vu ̣ kinh tế

sau (Đvt: 1.000 đồng).

1. Rút tiền gử i ngân hàng về nhâ ̣p quỹ tiền mă ̣t : 10.000. 2. Vay ngắn ha ̣n ngân hàng để trả tiền cho ngườ i bán 100.000, về nhâ ̣p quỹ tiền

mă ̣t 200.000.

3. Chi tiền mă ̣t để trả lương nhân viên : 15.000, nô ̣p thuế 5.000. 4. Nhâ ̣n mô ̣t tài sản cố định hữu hình do nhà nước cấp trị giá 250.000. 5. Ngườ i mua thanh toán tiền qua ngân hàng chuyển vào tài khoản tiền gử i

200.000, chuyển trả vay ngắn ha ̣n 300.000. Đã có giấy báo của ngân hàng. Bài 7

Doanh nghiệp K được giao vốn ban đầu để hoạt động sản xuất kinh doanh là

5.000.000.000 đồng.

Trong đó:

- Bằng tài sản cố định hữu hình: 3.500.000.000 đồng

- Bằng tiền mặt: 1.000.000.000 đồng

- Bằng tiền gửi ngân hàng: 500.000.000 đồng

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1. Tạm ứng tiền mặt cho nhân viên đi mua hàng 10.000.000 đồng.

2. Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá mua chưa thuế 100.000.000 đồng, thuế

suất thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán.

3. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán số nợ phải trả người bán ở nghiệp vụ (2).

4. Dùng tiền mặt mua một số công cụ dụng cụ nhập kho trị giá mua chưa thuế

9.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%.

Yêu cầu:

78

- Cho biết tổng giá trị tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp thời điểm thành lập.

- Nêu sự thay đổi tăng, giảm của tài sản và nguồn vốn sau mỗi nghiệp vụ kinh

tế phát sinh.

Bài 8

Tại doanh nghiệp X trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Đvt: 1.000 đồng)

1. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 25.0000 đã nhập quỹ đủ

2. Nhận vốn kinh doanh do nhà nước cấp bằng tài sản cố định hữu hình đã đưa

vào sử dụng ở bộ phận kinh doanh, nguyên giá 460.000

3. Vay ngắn hạn của ngân hàng để thanh toán cho người bán 100.000

4. Người mua thanh toán tiền mua hàng bằng tiền mặt 200.000 đã nhập quỹ đủ

5. Xuất quỹ tiền mặt để trả lương cho nhân viên 10.000, cho người cung cấp

hàng hóa 30.000

6. Vay ngắn hạn để cung cấp thanh toán cho người bán 60.000, bằng tiền mặt về

nhập quỹ 20.000

7. Nhận vốn góp kinh doanh do nhà nước góp bằng tiền chuyển vào tài khoản

tiền gửi 300.000, bằng công cụ dụng cụ đã nhập kho 60.000

Yêu cầu:

- Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Mở tài khoản chữ T và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế

- Lập bảng cân đối số phát sinh trong kỳ

Bài 9

Tại doanh nghiệp X có tài liệu sau (Đvt: 1.000 đồng):

I. Số dƣ đầu kỳ các tài khoản kế toán

TK 211 : 8.560.000 TK 331 : 475.600

TK 153 : 58.000 TK 411 : 19.600.000

TK 156 : 15.860.000 TK 441 : 2.440.000

TK 111 : 449.000 TK 311 : 3.800.000

TK 112 : 1.624.000 TK421 : 562400

TK 131 : 446.000 TK 414 : 260.000

TK 138 : 16.000 TK 353 : 240.000

TK 338 : 35.000

II. Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :

1. Nhận vốn góp kinh doanh nhà nước cấp 650.000 trong đó: bằng tài sản cố

định hữu hình 400.000, bằng công cụ dụng cụ đã nhập kho 250.000.

79

2. Mua một tài sản cố định hữu hình dùng vào hoạt động kinh doanh giá mua

380.000 đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn.

3. Mua lô hàng trị giá mua 160.000 hàng nhập kho đủ, tiền hàng đã thanh toán

bằng tiền mặt 60.000, đó còn lại ký nhận nợ.

4. Vay ngắn hạn để thanh toán cho người bán 80.000.

5. Người mua thanh toán tiền mua hàng bằng kỳ trước qua ngân hàng chuyển

vào tài khoản tiền gửi ngân hàng 200.000, chuyển trả vay ngắn hạn 150.000 (đã có

giấy báo của Ngân hàng).

6. Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán các khoản phải trả khác 20.000, thanh

toán cho người bán 250.000 đã có giấy báo nợ.

7. Chuyển quỹ đầu tư phát triển bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

100.000.

8. Thu các khoản phải thu khác bằng séc nộp quỹ 10.000.

9. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để chi phí 20.000.

10. Mua một số công cụ dụng cụ về nhập kho trị giá 25.000 tiền đã thanh toán

bằng séc đã có giấy báo nợ.

Yêu cầu:

- Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Mở tài khoản chữ T ghi số dư đầu kỳ và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh trong kỳ

- Tính số dư cuối kỳ các tài khoản

Bài 10

Tại doanh nghiệp X có tài liệu sau (Đvt: 1.000 đồng)

I. Số dƣ đầu kỳ các tài khoản kế toán

100.000 TK 311 : 650.000 TK 111 :

50.000 TK 411 : 3.300.000 TK 141 :

20.000 TK 131 : 250.000 TK 334 :

1.500.000 TK 331 : 850.000 TK 156 :

2.100.000 TK353: 200.000 TK 211 :

450.000 TK 441: 500.000 TK 112 :

50.000 TK 333 : 50.000 TK 153 :

1.300.000 TK 138 : 70.000 TK 213 :

100.000 TK 338 :

II. Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

80

1. Mua một tài sản cố định hữu hình dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trị

giá 460.000, đã thanh toán bằng vay dài hạn 300.000, số còn lại chưa thanh toán.

2. Mua một số công cụ dụng cu về nhập kho trị giá mua 12.000, đã thanh toán

bằng tiền cán bộ tạm ứng.

3. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000.

4. Mua hàng hóa về nhập kho trị giá mua 320.000, hàng đã nhập kho đủ, tiền

hàng đã thanh toán bằng tiền mặt 50.000, còn lại chưa thanh toán.

5. Người mua thanh toán tiền hàng kỳ trước bằng tiền mặt nhập quỹ 150.000.

6.Trích tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền hàng cho người bán 20.000, thanh

toán các khoản phải nộp cho nhà nước 30.000.

7. Thu các khoản phải thu khác bằng tiền mặt nộp quỹ 50.000.

8. Vay ngắn hạn bằng tiền mặt về nhập quỹ 100.000, chuyển trả cho người bán 150.000.

9. Xuất quỹ tiền mặt để trả công nhân viên 15.000, thanh toán các khoản phải

trả khác 50.000.

10. Mua một lô hàng trị giá mua 100.000, hàng nhập kho đủ, tiền hàng đã thanh

toán bằng séc, đã có báo Nợ.

Yêu cầu:

- Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Mở tài khoản chữ T ghi số dư đầu kỳ và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh trong kỳ.

- Tính số dư cuối kỳ các tài khoản.

81

CHƢƠNG 4. PHƢƠNG PHÁP TÍNH GIÁ

4.1. Khái niệm và ý nghĩa của phƣơng pháp tính giá

4.1.1. Khái niệm phương pháp tính giá

Phương pháp tính giá chính là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự hình

thành và phát sinh các chi phí nhằm giúp kế toán tính toán giá trị ghi sổ của các loại tài

sản của đơn vị. Nói cách khác, tính giá là phương pháp biểu hiện giá trị các đối tượng kế toán bằng tiền phù hợp với các nguyên tắc và các qui định pháp luật của Nhà nước

ban hành.

4.1.2. Ý nghĩa của phương pháp tính giá

- Đảm bảo theo dõi, tính toán được các đối tượng của hạch toán kế toán bằng

thước đo tiền tệ (tính giá là phương pháp thực hiện chức năng kế toán bằng tiền).

- Có thể tính toán chính xác chi phí từ đó xác định được hiệu quả sản xuất kinh

doanh.

- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

4.2. Yêu cầu của phƣơng pháp tính giá

Để thực hiện được hai chức năng thông tin và kiểm tra về giá trị các loại đối

tượng kế toán, tính giá cần phải đáp ứng hai yêu cầu sau đây:

Thứ nhất, tính giá phải đảm bảo chính xác, phù hợp với giá cả hiện thời, số

lượng và chất lượng của tài sản. Chỉ có tính giá chính xác thì kế toán mới có thể cung

cấp những thông tin chính xác, trung thực và tin cậy về tình hình tài sản của đơn vị.

Thứ hai, tính giá phải đảm bảo thống nhất về phương pháp tính toán giữa các

doanh nghiệp khác nhau trong nền kinh tế và giữa các thời kỳ khác nhau. Bởi vì điều

này đảm bảo cho tính so sánh được của thông tin kế toán giữa các kỳ cũng như thông

tin giữa các doanh nghiệp với nhau, từ đó có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh của các

doanh nghiệp, các thời kỳ.

4.3. Nguyên tắc tính giá

Để có thể đáp ứng được hai yêu cầu trên đây, tính giá cần tuân thủ ba nguyên

tắc sau đây:

- Nguyên tắc thứ nhất là phải xác định đối tượng tính giá phù hợp. Để xác định đối tượng tính giá phù hợp cần phải căn cứ vào đặc điểm của từng loại tài sản, vào đặc điểm của tổ chức sản xuất, vào trình độ và yêu cầu của quản lý. Ví dụ, đối tượng tính

giá trong quá trình thu mua hay sản xuất thường có thể là từng loại vật tư, hàng hoá,

sản phẩm hoặc từng nhóm, từng lô hàng.

- Nguyên tắc thứ hai là phải phân loại chi phí hợp lý. Chi phí cấu thành nên giá

của các loại tài sản. Mà chi phí thì có thể có nhiều loại, cho nên cần phải phân loại chi

phí một cách hợp lý, khoa học để có thể tính giá một cách chính xác nhất có thể. Chi 82

phí có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như phân loại theo lĩnh vực

chi phí, theo chức năng của chi phí, hay theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành. Mỗi cách phân loại đáp ứng những nhu cầu về thông tin khác nhau của quản lý.

Trước hết, theo lĩnh vực, chi phí có thể chia làm 4 loại bao gồm: chi phí thu

mua, chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí thu mua: bao gồm tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc thu mua các loại tài sản cũng như tất cả những chi phí cần thiết để đưa tài sản vào

trạng thái sẵn sàng sử dụng được như chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, chi phí

cho bộ phận thu mua, hao hụt trong định mức, chi phí lắp đặt, chạy thử, chi phí bến

bãi.

Chi phí sản xuất: bao gồm tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản

xuất, chế tạo ra sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ trong phạm vi phân xưởng hoặc bộ

phận sản xuất. Chi phí sản xuất có thể tiếp tục phân chia chi tiết hơn thành chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả những chi phí về nguyên vật

liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu mà đơn vị bỏ ra để tiến hành sản xuất hay

chế tạo sản xuất, hoặc thực hiện các dịch vụ.

Chi phí nhân công trực tiếp là biểu hiện số thù lao mà đơn vị trả cho lao động

trực tiếp chế tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp dịch vụ và các khoản trích theo qui định bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.

Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả những chi phí phát sinh trong phạm vi

phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi

phí nhân công trực tiếp.

Chi phí bán hàng bao gồm tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc bán

sản phẩm, hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật

liệu, bao bì, đóng gói...

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả những chi phí phát sinh liên quan

đến việc tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí lương cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí tiếp khách, vật liệu sử dụng cho bộ phận văn phòng ...

- Nguyên tắc thứ ba là phải lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp. Nguyên tắc này đòi hỏi khi phân bổ những chi phí mà không thể tách riêng cho từng đối tượng tính giá cần phải chọn tiêu thức sao cho phù hợp nhất với mức tiêu hao thực tế. Trong

số những chi phí cần phân bổ có thể kể đến chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, chi phí vận chuyển, bốc dỡ ...

Công thức phân bổ chi phí như sau :

83

Tổng chi phí cần phân bổ Mức chi phí phân bổ Tiêu thức của = x cho từng đối tượng từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ

Khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí cần lưu ý đến mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng tính giá. Các tiêu thức thường được sử dụng để phân bổ chi phí bao gồm

phân bổ chi phí theo hệ số, theo định mức, theo giờ công làm việc, theo giờ máy làm việc, theo khối lượng sản phẩm hoàn thành .... Ví dụ, khi phân bổ chi phí vận chuyển,

bốc dỡ hàng hoá thu mua có thể lựa chọn tiêu thức là khối lượng hàng hoá mua vào.

Hoặc khi phân bổ chi phí máy thi công cho các công trình khác nhau có thể sử dụng

một trong hai tiêu thức số giờ máy thi công sử dụng thực tế cho từng công trình hoặc

theo chi phí nhân công vận hành máy thi công đó theo từng công trình.

4.4. Các mô hình tính giá cơ bản 4.4.1. Tính giá tài sản mua vào

Đối tượng tính giá có thể là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định

hay hàng hoá dịch vụ.

Bước 1: Xác định giá trị mua vào của hàng tồn kho. Trị giá mua vào của hàng

tồn kho bao gồm giá mua thể hiện trên hoá đơn trừ đi các khoản giảm giá hàng mua và

chiết khấu thương mại mà đơn vị được hưởng khi mua hàng cộng với các khoản thuế

không thuộc diện được khấu trừ như thuế nhập khẩu hay thuế tiêu thụ đặc biệt, nếu có.

Bước 2: Tập hợp và phân bổ chi phí thu mua. Chi phí thu mua bao gồm toàn bộ

chi phí phát sinh liên quan đến quá trình thu mua hàng tồn kho.

Bước 3: Tổng hợp chi phí và giá thực tế của tài sản

Giảm giá, chiết Giá mua (bao gồm Tổng giá trị tài khấu thương mại, Chi phí mua cả thuế không được = - + sản mua hàng mua bị trả tài sản khấu trừ) lại (nếu có)

- Giảm giá hàng mua là khoản tiền mà người bán đồng ý giảm trên giá bán cho

người mua trong trường hợp khi hàng đã mua không đủ chất lượng hoặc sai qui cách,

phẩm chất theo yêu cầu của người mua đã đặt ra.

- Chiết khấu thương mại là khoản tiền giảm trừ mà người mua được hưởng khi

mua hàng với số lượng lớn hoặc là những khách hàng thường xuyên.

- Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa chi phí mua bao gồm: Chi phí vận chuyển, chi phí kho hàng, bến bãi, chi phí bộ phận thu mua, hao hụt trong định mức...

- Đối với tài sản cố định chi phí mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; phí

lắp đặt chạy thử; phí kho hàng, bến bãi; thuế trước bạ; hoa hồng môi giới,...

84

Giá trị hao mòn của tài

Nguyên giá = - Giá trị còn lại của tài sản cố định sản cố định trong quá trình sử dụng

Ví dụ:

Thông tin cho biết: Doanh nghiệp A tiến hành mua sắm vật liệu bao gồm

- Vật liệu M: 20.000 kg, giá mua cả thuế giá trị gia tăng 10% là 220.000.000 đồng

- Vật liệu N: 30.000 kg, giá mua cả thuế giá trị gia tăng 10% là 660.000.000 đồng

- Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu phát sinh thực tế là 10.000.000 đồng

Yêu cầu: Tính giá thực tế vật liệu mua vào trong trường hợp doanh nghiệp tính

thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ. (Chi phí vận chuyển, bốc dỡ phân bổ theo khối lượng vật liệu vận chuyển, bốc dỡ).

Chúng ta tiến hành tính giá vật liệu M và N theo trình tự ba bước nêu trên và

theo từng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng.

Bước 1: Tính trị giá mua vào của vật liệu (giá mua - giảm giá, chiết khấu hàng

mua + thuế không được hoàn lại)

Vật liệu M: 220.000.000 – 220.000.000/(1 + 10%) = 200.000.000 đồng

Vật liệu N: 660.000.000 – 660.000.000/(1 + 10%) = 600.000.000 đồng

Bước 2: Tập hợp và phân bổ chi phí thu mua: 10.000.000đ

Phân bổ chi phí thu mua cho hai loại vật liệu với tiêu thức phân bổ lựa chọn là

khối lượng vật liệu vận chuyển, bốc dỡ.

- Tổng chi phí phải phân bổ: 10.000.000 đồng

- Tổng tiêu thức phân bổ: 20.000 + 30.000 = 50.000 kg

- Tiêu thức phân bổ cho vật liệu M: 20.000kg

- Tiêu thức phân bổ cho vật liệu N : 30.000kg

Như vậy chúng ta có thể tính được chi phí thu mua phân bổ cho vật liệu M:

10.000.000 x 20.000 = 4.000.000 (đồng) 50.000

Chi phí thu mua phân bổ cho vật liệu N sẽ là:

10.000.000 x 30.000 = 6.000.000 (đồng) 50.000

Bước 3: Tổng hợp chi phí và tính giá thực tế mua vào của vật liệu M và N Trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Giá thực tế của vật liệu M nhập kho sẽ là:

200.000.000 + 4.000.000 = 204.000.000 (đồng)

Và khi đó đơn giá thực tế nhập kho của vật liệu M là:

204.000.000/20.000 = 10.200 đồng/kg

85

Giá thực tế của vật liệu N nhập kho sẽ là:

600.000.000 + 6.000.000 = 606.000.000 (đồng)

Và khi đó đơn giá thực tế nhập kho của vật liệu N là:

606.000.000/30.000 = 20.200 đồng/kg

Trường hợp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

Giá trị thực tế của vật liệu M nhập kho là:

220.000.000 + 4.000.000 = 224.000.000 (đồng)

Đơn giá vật liệu M nhập kho là:

224.000.000/20.000 = 11.200 đồng/kg

Giá thực tế của vật liệu N nhập kho sẽ là:

660.000.000 + 6.000.000 = 666.000.000 (đồng)

Và khi đó đơn giá thực tế nhập kho của vật liệu N là:

666.000.000/30.000 = 22.200 đồng/kg

4.4.2. Tính giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất

Trình tự tính giá thành sản phẩm hoàn thành được tiến hành theo 4 bước:

Bước 1: Tập hợp chi phí trực tiếp như chi phí nhân công, chi phí nguyên liệu,

vật liệu sử dụng trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm.

Bước 2: Tập hợp chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí như chi

phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao máy móc,... sử dụng chung trong toàn phân xưởng và phân bổ chi phí sản xuất chung

Bước 3: Xác định giá trị sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ.

Bước 4: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.

Công thức tính giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất:

Tổng giá thành Giá trị sản Chi phí sản xuất Giá trị sản

sản xuất = phẩm dở + thực tế phát sinh - phẩm dở

sản phẩm dang đầu kỳ trong kỳ dang cuối kỳ

Giá thành sản xuất Tổng giá thành sản xuất sản phẩm

= đơn vị sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành

Ví dụ: Thông tin cho biết tại phân xưởng số 1 thuộc Nhà máy A sản xuất sản phẩm X,

sản phẩm Y trong tháng 1 năm 2012 có tình hình như sau:

Đầu tháng không có sản phẩm dở dang, cuối tháng hoàn thành nhập kho 150 sản

phẩm X, 245 sản phẩm Y. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ của sản phẩm X là 12,25;

sản phẩm Y là 22,25 . Chi phí phát sinh trong kỳ như sau:

86

Chi phí vật liệu trực tiếp sản phẩm X là 50 triệu, sản phẩm Y là 98,94 triệu

Chi phí nhân công trực tiếp sản phẩm X là 5 triệu, sản phẩm Y là 15 triệu Chi phí sản xuất chung là 45 triệu.

Yêu cầu: Hãy tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của SP X, Y.

Biết chi phí sản xuất chung phân bổ theo tiêu thức nhân công trực tiếp.

Giải

Vận dụng 4 bước tính giá thành đã nêu trên, chúng ta có:

Bước 1: Chi phí tập hợp trực tiếp cho từng sản phẩm là nguyên vật liệu trực tiếp

sản phẩm X: 50 triệu, sản phẩm Y: 98,94 triệu, chi phí nhân công trực tiếp sản phẩm

X: 5 triệu, sản phẩm Y: 15 triệu.

Bước 2: Phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm theo tiêu thức chi

phí nhân công trực tiếp

+ SP X:

45 x 5 = 11,25 (triệu đồng) 5+15

+ SP Y:

45 x 15 = 33,75 (triệu đồng) 5+15

Bước 3: Tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

+ Sản phẩm X: 12,25

+ Sản phẩm Y: 22,25

Bước 4: Tổng hợp chi phí để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm

hoàn thành.

- Tính giá thành sản phẩm X

Tổng giá thành sản phẩm = 0 + 66,25 -12,25 = 54 (triệu đồng)

Giá thành đơn vị = 54 / 150 = 0,36 triệu đồng

- Tính giá thành sản phẩm Y

Tổng giá thành sản phẩm = 0 + 147,69 – 22,25 = 125,44 (triệu đồng)

Giá thành đơn vị = 125,44 / 245 = 0,512 (triệu đồng)

4.4.3. Tính giá gốc sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ và vật tư xuất dùng cho sản xuất kinh doanh

Trình tự tính giá gốc sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá tiêu thụ và giá vật tư xuất

dùng cho sản xuất kinh doanh bao gồm các bước sau:

+ Bước 1: Xác định số lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ cho từng loại, chi tiết cho từng khách hàng, cùng với số lượng vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh.

87

+ Bước 2: Xác định đơn giá của từng loại hàng xuất bán, xuất dùng (với sản

phẩm, dịch vụ: Giá thành sản xuất; với hàng hoá: Đơn giá mua; với vật tư xuất dùng: Giá thực tế xuất kho)

Về phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất dùng cho hoặc xuất bán,

theo Chuẩn mực 02 - Hàng tồn kho, có 4 phương pháp tính giá xuất kho sau đây:

1. Phương pháp giá thực tế đích danh 2. Phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ

3. Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

4. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Theo phương pháp giá đích danh giá trị hàng tồn kho xuất ra thuộc lần nhập kho

nào thì lấy đích danh giá nhập kho của lần nhập đó làm giá xuất kho.

Theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ vào cuối mỗi kỳ kế toán phải

xác định đơn giá bình quân của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá xuất

kho theo công thức sau đây:

Trị giá hàng tồn kho Trị giá hàng tồn kho + đầu kỳ nhập trong kỳ Đơn giá bình = quân cả kỳ dự trữ Số lượng hàng tồn kho Số lượng hàng tồn + đầu kỳ kho nhập trong kỳ

Ngoài ra, người ta còn có thể tính đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập hoặc có

thể tính đơn giá bình quân của hàng tồn kho cuối kỳ trước theo công thức dưới đây:

Trị giá HTK đầu kỳ (hay cuối kỳ trước) Đơn giá bình quân = cuối kỳ trước Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ

Theo phương pháp nhập trước xuất trước, hàng tồn kho xuất ra được tính theo

giá của lô hàng nhập trước nhất, nếu không đủ về mặt số lượng thì lấy tiếp giá của lô

hàng nhập vào tiếp theo theo thứ tự từ trước đến sau.

Theo phương pháp nhập sau xuất trước, hàng tồn kho xuất ra được tính theo giá

của lô hàng nhập sau cùng, nếu không đủ về mặt số lượng thì lấy tiếp giá của lô hàng

nhập trước lô hàng sau cùng và cứ như vậy tính ngược lên theo thời gian.

+ Bước 3: Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ (với doanh nghiệp kinh

doanh thương mại) theo tiêu thức phù hợp.

+ Bước 4: Nhân số lượng sản phẩm, hàng hoá xuất bán, vật tư xuất dùng với giá

đơn vị của từng loại tương ứng. Đối với kinh doanh thương mại thì cộng thêm với chi

phí thu mua đã phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ.

88

Ví dụ về các phương pháp tính giá xuất kho

Giả sử có tình huống sau:

Tại một đơn vị, tình hình nhập, xuất hàng hoá A trong tháng như sau:

1. Tồn đầu tháng 1.000 kg, đơn giá 10.000 đồng/kg

2. Nhập, xuất trong tháng

- Ngày 5: Nhập 3.000kg, đơn giá 11.000 đồng/kg

- Ngày 6: Nhập 1.000kg, đơn giá 10.800 đồng/kg

- Ngày 10: Xuất 3.000 kg

- Ngày 12: xuất 500 kg

- Ngày 25: Nhập 3.000 kg, đơn giá 10.500 đồng/kg

- Ngày 26: Xuất 2.000 kg

3. Tồn cuối tháng: 2.500 kg.

Yêu cầu: Tính giá xuất kho của hàng hoá A trong tháng theo 3 phương pháp là

phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ, phương pháp nhập trước xuất trước và

phương pháp nhập sau xuất trước.

Giải

Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ: 1.000 x 10.000 = 10.000.000 đồng

Trị giá hàng nhập kho trong kỳ:

3.000 x 11.000 + 1.000 x 10.800 + 3.000 x 10.500 = 75.300.000 đồng

Khối lượng hàng nhập trong kỳ: 3.000 + 1.000 + 3.000 = 7.000

1. Theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:

- Đơn giá bình quân thực tế hàng xuất:

10.000.000 + 75.300.000 = 10.662,5 đồng/kg 1.000 + 7.000

Trị giá hàng xuất trong tháng: 10.662,5 x 5.500 = 58.643.750 đồng

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: 10.662,5 x 2.500 = 26.656.250 đồng

2. Theo phương pháp nhập trước xuất trước

Trị giá hàng xuất ngày 10 là:

1.000 x 10.000 + 2.000 x 11.000 = 32.000.000 (đồng)

Trị giá hàng xuất ngày 12 là:

500 x 11.000 = 5.500.000 (đồng)

Trị giá hàng xuất ngày 26 là:

89

1.500 x 11.000 + 500 x 10.800 = 21.900.000 (đồng)

Trị giá hàng xuất kho trong tháng:

32.000.000 + 5.500.000 + 21.900.000 = 59.400.000 (đồng)

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ:

10.000.000 + 75.300.000 – 59.400.000 = 25.900.000 (đồng)

3. Phương pháp nhập sau xuất trước

Trị giá hàng xuất ngày 10:

1.000 x 10.800 + 2.000 x 11.000 = 32.800.000 (đồng)

Trị giá hàng xuất ngày 12:

500 x 11.000 = 5.500.000 (đồng)

Trị giá hàng xuất ngày 26:

2.00 x 10.500 = 21.000.000 (đồng)

Tổng trị giá hàng xuất trong tháng:

32.800.000 + 5.500.000 + 21.000.000 = 59.400.000 (đồng)

Trị giá hàng tồn trong kỳ:

10.000.000 + 75.300.000 – 59.400.000 = 25.900.000 (đồng)

NỘI DUNG ÔN TẬP

I. LÝ THUYẾT

A. Câu hỏi tự luận

Câu 1. Trình bày khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tính giá. Câu 2. Trình bày các ph ương pháp tính giá vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng

hóa xuất kho. Ưu, nhược điểm của từng phương pháp.

Câu 3. Trình bày nguyên tắc tính giá tài sản mua vào.

Câu 4. Trình bày mô hình tính giá tài sản mua vào. Cho 01 ví dụ tính giá

nguyên vật liệu mua vào và 01 ví dụ tính giá tài sản cố định mua ngoài.

Câu 5. Trình bày mô hình tính giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ. Cho ví

dụ tính giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ.

Câu 6. Có mấy phương pháp xác định giá của sản phẩm, hàng hóa xuất bán và

vật tư xuất dùng? Hãy kể tên từng phương pháp.

Câu 7. Trình bày nội dung phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ sử

dụng để tính giá vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho. Tại sao khi sử dụng

phương pháp này lại gây chậm trễ cho công tác kế toán?

90

Câu 8. Tại sao phương pháp nhập trước, xuất trước sử dụng để tính giá thực tế

sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho lại chỉ thích hợp trong điều kiện giá cả ổn định

hoặc giá cả có xu hướng giảm?

Câu 9. Tại sao phương pháp nhập sau, xuất trước sử dụng để tính giá thực tế sản

phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho lại chỉ thích hợp trong điều kiện lạm phát, giá cả có

xu hướng tăng?

Câu 10. Trình bày nội dung phương pháp giá thực tế đích danh. Cho ví dụ

B. Câu hỏi đúng sai

Những nhận định sau là đúng hay sai và giải thích Câu 1. Chi phí vận chuyển vật liệu mua ngoài đã trả được tính vào giá thực tế

vật liệu nhập kho.

Câu 2. Tiền ứng trước cho người bán nguyên vật liệu không ảnh hưởng tới giá

thực tế vật liệu nhập kho.

Câu 3. Các chi phí vận chuyển hàng đi tiêu thụ được tính vào giá thành sản xuất

của sản phẩm.

Câu 4. Chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ với đầu kỳ tăng lên sẽ

làm cho giá thành sản phẩm giảm.

Câu 5. Chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ với cuối kỳ tăng lên sẽ

làm giá thành sản phẩm giảm.

Câu 6. Khi phát sinh hao hụt trong định mức (trong quá trình thu mua vật liệu),

đơn giá vật liệu nhập kho sẽ giảm đi.

Câu 7. Hao hụt trong định mức trong quá trình thu mua vật liệu không làm ảnh

hưởng tới tổng giá trị vật liệu nhập kho.

C. Câu hỏi trắc nghiệm Lựa chọn câu trả lời tối ưu nhất cho các câu sau:

Câu 1.Công ty X mua mô ̣t ô tô vâ ̣n tải cũ , giá trên hóa đơn chưa có thuế giá trị gia tăng là 500 triê ̣u VNĐ, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%, chi phí nâng cấp sử a chữa trướ c khi vào sử du ̣ng đã chi 50 triê ̣u VNĐ. Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, số thiết bị này sẽ được ghi sổ theo giá:

A. 500 triê ̣u VNĐ B. 600 triê ̣u VNĐ C. 550 triê ̣u VNĐ D. Tất cả các số trên đều sai

Câu 2. Chi phí vâ ̣n chuyển , lắp dă ̣t , chạy thử máy móc , thiết bi ̣ trướ c khi đưa và sử dụng được tính vào:

91

A. Chi phí sản xuất kinh doanh B. Giá ghi sổ của máy móc, thiết bi ̣ mua vào C. Chi phí khác D. Các phương án trên đều sai

Câu 3. Khi mua tài sản cố đi ̣nh theo hìn h thứ c nhâ ̣p khẩu , thuế nhâ ̣p khẩu phải nô ̣p sẽ đươ ̣c tính vào:

A. Chi phí sản xuất kinh doanh B. Giá ghi sổ của tài sản cố định C. Chi phí quản lý doanh nghiê ̣p D. Chi phí khác

Câu 4. Giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ kế toán đươ ̣c tính bằng công thứ c: A. Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ + Chi

phí sản xuất dở dang cuối kỳ

B. Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi

phí sản xuất dở dang cuối kỳ

C. Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ - Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ + Chi

phí sản xuất dở dang đầu kỳ

D. Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ - Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi

. Giá thành sản xuất của lô

phí sản xuất dở dang cuối kỳ Câu 5. Chi phí kinh doanh trong kỳ củ a mô ̣t công ty như sau : chi phí sản xuất dở dang cuố i kỳ 35.000, chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp 250.000, chi phí nhân công trực tiếp 142.000, chi phí sản xuấ t chung 52.000, chi phí quản lý doanh nghiê ̣p 115.000, chi phí bán hàng 130.000, đầu kỳ không có sản phẩm dở dang thành phẩm này sẽ là:

A. 409.000

B. 409.500

C. 448.350

D. Các phương án trên đều sai

, các điều kiện khác không

Câu 6. Nếu giá tri ̣ sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng gấp đôi thay đổi, giá thành thành phẩm sẽ:

, các điều

A. Giảm đi 50% so vớ i ban đầu B. Tăng tăng gấp đôi C. Tăng bằng giá tri ̣ tăng thêm củ a sản phẩm dở dang cuối kỳ D. Giảm bằng giá trị tăng thêm của sản phẩm dở dang cuối kỳ Câu 7. Nếu giá tri ̣ sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ cù ng tăng gấp đôi kiê ̣n khác không thay đổi, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ sẽ :

A. Tăng tăng gấp đôi

92

B. Giảm 50% so vớ i ban đầu C. Không thay đổi D. Các đáp án trên đều sai

Câu 8. Các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định theo chế độ tài

chính hiện hành

A. Giá trị lớn hơn hoặc bằng 5 triệu đồng và thời gian sử dụng lớn hơn hoặc

bằng 5 tháng

B. Giá trị lớn hơn hoặc bằng 30 triệu đồng và thời gian sử dụng lớn hơn hoặc

bằng 12 tháng

C. Giá trị lớn hơn hoặc bằng 5 triệu đồng và thời gian sử dụng lớn hơn hoặc

bằng 12 tháng

D. Các câu trên đều sai

Câu 9. Trong điều kiện giá cả biến động tăng, phương pháp tính giá xuất kho nào cho

lợi nhuận cao?

A. Bình quân

B. Thực tế đích danh

C. Nhập trước xuất trước

D. Nhập sau xuất trước

Câu 10. Doanh nghiệp mua một tài sản cố định, giá mua đã có thuế giá trị gia tăng là 315.000.000 đồng (biết rằng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5%) chưa trả tiền người

bán. Chi phí vận chuyển là 220.000 đồng (trong đó thuế suất thuế giá trị gia tăng là

10%) bằng tiền mặt. Chi phí lắp đặt là 400.000 đồng, thuế suất thuế giá trị gia tăng là

5% chưa thanh toán. Nguyên giá của tài sản cố định là bao nhiêu?

A. 300.000.000 đồng

B. 315.640.000 đồng

C. 300.600.000 đồng

D. 300.640.000 đồng

Câu 11. Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ mua một tài sản cố định giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng là 10.000.000 đồng, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%, tiền vận chuyển lắp đặt chưa có thuế giá trị gia tăng là 1.000.000đ, thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%. Vậy nguyên giá của tài sản cố định là

A. 11.000.000 đồng B. 11.500.000 đồng

C. 12.500.000 đồng D. 12.550.000 đồng

Câu 12. Có số liệu như sau: tồn kho đầu kỳ 800 kg với đơn giá 20.000 đồng. Nhập kho

400 kg vật liệu chưa trả người bán, giá mua chưa thuế giá trị gia tăng là 93

24.000đồng/kg, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%, chi phí vận chuyển là 800.000

đồng, sau đó xuất kho 1000 kg vật liệu dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm 900 kg, dùng cho phân xưởng 100 kg. Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự

trữ

A. 22.000 đồng/kg

B. 21.300 đồng/kg C. 22.300 đồng/kg

D. 21.000 đồng/kg

Câu 13. Giá gốc của vật tư hàng hoá mua ngoài được xác định theo công thức

A. Giá gốc bằng giá thanh toán cho người bán bán cộng chi phí mua trừ các

khoản giảm giá, chiết khấu

B. Giá gốc bằng giá thanh toán cho người bán bán cộng chi phí mua trừ các

khoản giảm giá, chiết khấu thương mại

C. Giá gốc bằng giá thanh toán cho người bán cộng chi phí mua trừ các khoản

giảm giá, chiết khấu thương mại, thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

D. Các câu trên đều sai

Câu 14. Vật liệu tồn kho đầu tháng: 600 kg, đơn giá 20 đồng/kg.

Tình hình nhập xuất trong tháng.

Ngày 01: mua nhập kho 1.200 kg, đơn giá nhập 18 đồng/kg. Ngày 04: xuất 1.600kg để sản xuất sản phẩm.

Ngày 10: mua nhập kho 600kg, đơn giá 21đồng/kg.

Ngày 20: xuất 500 kg để sản xuất sản phẩm.

Đơn giá tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ là

A. 19 đồng

B. 19,25 đồng

C. 19,667 đồng

D. 19,5 đồng

Câu 15. Mua vật liệu nhập kho, giá mua đã có thuế 1.650.000 đồng, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 300.000 đồng, giá gốc vật liệu mua là:

A. 1.000.000 đồng B. 1.800.000 đồng C. 1.100.000 đồng D. 1.150.000 đồng

Câu 16. Mua vật liệu nhập kho, giá mua chưa thuế 1.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 50.000 đồng, giá gốc vật liệu mua là:

A. 1.000.000 đồng

B. 1.050.000 đồng

94

C. 1.100.000 đồng

D. 1.150.000 đồng

Câu 17. Trong tháng 1/2013, doanh nghiệp Hoa Mai mua 30 bộ bàn ghế với giá chưa

có thuế GTGT là 15.000.000 đồng/chiếc, thuế suất thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp đã

bán được 25 chiếc với đơn giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 25.000.000 đồng/chiếc.

Nếu doanh nghiệp Hoa Mai tiếp tục hoạt động trong năm sau, giá trị của 5 chiếc ghế massage còn lại sẽ được ghi nhận vào hàng tồn kho là:

A. 75.000.000 đồng

B. 60.000.000 đồng

C. 125.000.000 đồng D. A, B, C đều sai

Câu 18. Vật liệu tồn kho đầu tháng là 10 kg, đơn giá tồn đầu tháng x. Mua nhập kho

10 kg với giá chưa thuế GTGT là 10.000 đồng/kg, thuế suất thuế GTGT là 10%, chi

phí vận chuyển 500 đồng/kg. Xuất kho 15kg theo phương pháp nhập trước xuất trước

là 152.500 đồng. Giá trị x sẽ là

A. 10.000 đồng

B. 10.500 đồng

C. 10.800 đồng

D. 9.850 đồng

Câu 19. Vật liệu tồn kho đầu tháng là 5.000 kg đơn giá tồn đầu kỳ 43 ngàn đồng/kg.

Mua nguyên vật liệu nhập kho 2.500 kg, đơn giá mua chưa có thuế GTGT là 45 ngàn

đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10% trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển

vật liệu nhập kho trả bằng tiền mặt là 1.300 ngàn đồng. Vật liệu mua với số lượng lớn

nên được hưởng khoản giảm giá là 500 ngàn đồng. Xuất kho vật liệu 3.000kg. Vật liệu

xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đơn giá nhập:

A. 45 ngàn đồng

B. 44,8 ngàn đồng

C. 49,5 ngàn đồng D. 45,32 ngàn đồng

Câu 20. Vật liệu tồn kho đầu tháng là 5.000 kg đơn giá tồn đầu kỳ 43 ngàn đồng/kg. Mua nguyên vật liệu nhập kho 2.500 kg, đơn giá mua chưa có thuế GTGT là 45 ngàn đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10% trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển vật liệu nhập kho trả bằng tiền mặt là 1.300 ngàn đồng. Vật liệu mua với số lượng lớn

nên được hưởng khoản giảm giá là 500 ngàn đồng. Xuất kho vật liệu 3.000kg. Vật liệu xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đơn giá xuất kho

là:

A. 43,67 ngàn đồng

95

B. 45,17 ngàn đồng

C. 43,55 ngàn đồng D. Đáp án khác

Câu 21. Mua vật liệu nhập kho, giá mua đã có thuế 1.650.000 đồng, thuế GTGT 10%,

chi phí vận chuyển 300.000 đồng, giá gốc vật liệu mua là:

A. 1.000.000 đồng B. 1.800.000 đồng

C. 1.100.000 đồng

D. 1.150.000 đồng

Câu 22. Mua vật liệu nhập kho, giá mua chưa thuế 1.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 50.000 đồng, giá gốc vật liệu mua là:

A. 1.000.000 đồng

B. 1.050.000 đồng

C. 1.100.000 đồng

D. 1.150.000 đồng

Câu 23. Doanh nghiệp được cấp 1 tài sản cố định hữu hình đã sử dụng, số liệu được

cung cấp như sau:

- Giá trị hao mòn: 2.000.000 đồng

- Chi phí vận chuyển: 1.000.000 đồng

- Nguyên giá: 30.000.000 đồng - Giá trị còn lại: 28.000.000 đồng Nguyên giá của tài sản cố định khi doanh nghiệp nhận về được xác định là:

A. 28.000.000 đồng

B. 29.000.000 đồng

C. 30.000.000 đồng

D. 31.000.000 đồng

Câu 24. Vật liệu tồn kho đầu tháng: 600 kg, đơn giá 20 đồng/kg.

Tình hình nhập xuất trong tháng.

Ngày 01: mua nhập kho 1.200 kg, đơn giá nhập 18 đồng/kg.

Ngày 04: xuất 1.600kg để sản xuất sản phẩm. Ngày 10: mua nhập kho 600kg, đơn giá 21đồng/kg. Ngày 20: xuất 500 kg để sản xuất sản phẩm.

Trị giá vật liệu xuất sử dụng ngày 04 của tháng theo phương pháp nhập sau –

xuất trước là:

A. 29.600 đồng

B. 30.600 đồng C. 33.600 đồng

D. 31.400 đồng

Câu 25. Giá trị ban đầu của tài sản cố định được gọi là

96

A. Giá gốc B. Nguyên giá C. Giá mua D. Giá phí hợp lý

II. BÀI TẬP

Bài 1

Có tài liệu về 2 loại vật liệu như sau:

Tồn kho đầu tháng 3/200X:

Vật liệu chính: 500kg x 3.000đ/kg

Vật liệu phụ 200kg x 1.000đ/kg

Các nghiệp vụ nhập xuất trong tháng:

1. Ngày 5/3 nhập kho: 1.000 kg vật liệu chính và 300kg vật liệu phụ, giá mua là

2.700đ/kg vật liệu chính, 950đ/kg vật liệu phụ.

2. Ngày 8/3 nhập kho 500kg vật liệu chính, giá mua là 2.750đ/kg.

3. Ngày 12/3 xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm:

- Vật liệu chính: 1.400kg

- Vật liệu phụ: 350kg

Yêu cầu: Xác định giá trị vật liệu xuất dùng theo phương pháp: nhập trước xuất

trước, nhập sau xuất trước, bình quân cả kỳ dự trữ.

Bài 2

Có tài liệu về vật liệu A như sau:

Tồn kho đầu tháng 4/2011: 200 kg, đơn giá 4.000 đ/kg

Trong tháng phát sinh:

+ Ngày 3/4 nhập kho 600 kg, giá mua là 3.800 đ/kg.

+ Ngày 5/4 xuất kho 400 kg, để sản xuất sản phẩm.

+ Ngày 10/4 nhập kho 700 kg, giá mua là 3.920 đ/kg.

+ Ngày 15/4 xuất kho là 600 kg để sản xuất sản phẩm.

Yêu cầu: Xác định trị giá xuất kho trong tháng theo phương pháp: nhập trước

xuất trước, nhập sau xuất trước, bình quân cả kỳ dự trữ.

Bài 3

Công ty thương mai Nam Anh trong kỳ có các tài liệu sau:

1. Thu mua một lô hàng hóa X tại Nam Định, giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng

là 691.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng 10% là 69.100.000, trọng lượng hàng kiểm nhận

bàn giao cho đơn vị vận tải 50.000 kg. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ cho số hàng bàn giao

97

trên 6.300.000 đồng (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng 5%). Số hàng mà đơn vị vận tải bàn

giao tại kho của đơn vị thực tế chỉ có 49.500 kg. Được biết, định mức hao hụt của hàng X

là 0,4%.

2. Mua một ô tô vận tải, giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng là 300.000.000

đồng, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% thuế trước bạ 4%. Các chi phí vận chuyển

bốc dỡ chạy thử 10.500.000 (trong đó thuế giá trị gia tăng 500.000 đồng).

Yêu cầu:

- Tính giá thực tế của hàng X. Xác định giá trị tiền hàng theo giá hóa đơn mà

đơn vị vận tải phải bồi thường.

- Tính giá thực tế của tài sản cố định

Bài 4

Chi phí sản xuất 2 loại sản phẩm M và N tại một doanh nghiệp phát sinh trong

kỳ như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 23.460.000 đồng

- Chi phí nhân công trực tiếp: 12.250.000 đồng

- Chi phí sản xuất chung: 1.715.000 đồng

Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm M và 50 sản phẩm N, không có sản

phẩm dở dang.

Yêu cầu: Tính giá sản phẩm M và N hoàn thành biết:

- Định mức chi phí vật liệu sản xuất sản phẩm để phân bổ chi phí vật liệu trực tiếp

+ Sản phẩm M: 70.000 đ/sp

+ Sản phẩm N: 320.000 đ/sp

- Định mức chi phí nhân công trực tiếp dùng để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:

+ Sản phẩm M: 80.000 đ/sp

+ Sản phẩm N: 85.000 đ/sp

- Chi phí sản xuất chung phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp.

Bài 5

Tình hình chi phí sản xuất 2 loại sản phẩm A và B ở phân xưởng sản xuất chính

tại một doanh nghiệp như sau:

1. Chi phí vật liệu chính tiêu hao 21.600.000 đồng, phân bổ cho các loại sản

phẩm theo định mức tiêu hao. Biết định mức hao phí vật liệu chính cho 1 sản phẩm A

là 25.000 đ/sp, 1 sản phẩm B là 20.000 đ/sp.

2. Vật liệu phụ sử dụng hết 1.080.000 đồng được phân bổ cho 2 loại sản phẩm

theo tỷ lệ với vật liệu chính tiêu hao.

98

3. Điện mua ngoài chưa thanh toán dùng cho sản xuất sản phẩm là 3.300.000

đồng (trong đó thuế giá trị gia tăng là 300.000 đồng).

4. Tổng số tiền lương phải trả cho người lao động là 8.200.000 đồng trong đó:

- Cho công nhân sản xuất sản phẩm A: 4.760.000 đồng

- Cho công nhân sản xuất sản phẩm B: 2.040.000 đồng

- Cho nhân viên quản lý doanh nghiệp: 1.000.000 đồng

5. Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất

nghiệp theo tỷ lệ quy định 24% tính vào chi phí sản xuất.

6. Khấu hao tài sản cố định trong kỳ là: 888.000 đồng. Trong đó: khấu hao máy

móc thiết bị và nhà xưởng của phân xưởng sản xuất: 840.000 đồng, khấu hao tài sản cố

định dùng chung toàn doanh nghiệp 48.000 đồng.

7. Cuối kỳ, sản xuất hoàn thành nhập kho 600 sản phẩm A và 500 sản phẩm B.

Yêu cầu:

- Phân bổ chi phí sản xuất cho 2 loại sản phẩm A và sản phẩm B.

- Tính giá thành sản phẩm A và sản phẩm B.

Biết rằng:

- Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho 2 loại sản phẩm theo tiền lương

công nhân sản xuất.

- Cả hai loại sản phẩm A và sản phẩm B đều không có dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

Bài 6

Tại một doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm có các tài liệu như sau: (Đvt: đồng)

Số dư đầu tháng của TK 154: 300.000

Tình hình phát sinh trong tháng:

1. Tiền lương phải thanh toán cho công nhân sản xuất sản phẩm 500.000, nhân

viên phân xưởng 200.000.

2. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công

đoàn theo tỷ lệ quy định 24% tính vào chi phí doanh nghiệp chịu và 10,5 % trừ vào

lương người lao động.

3. Vật liệu xuất dùng có giá trị 3.000.000, sử dụng để sản xuất sản phẩm

2.900.000, phục vụ ở phân xưởng là 100.000.

4. Khấu hao tài sản cố định tính cho phân xưởng sản xuất là 400.000.

5. Trong tháng sản xuất hoàn thành 500.000 sản phẩm đã được nhập kho thành

phẩm. Cho biết chi phí sản xuất dở dang cuối tháng là 133.000.

Yêu cầu:

99

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Xác định giá thành đơn vị sản phẩm.

Bài 7

Doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm A, B có các tài liệu sau: (Đvt: 1.000 đồng)

Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng sản phẩm A: 400.000, sản phẩm B:

250.000.

Tình hình phát sinh trong tháng:

1. Vật liệu xuất kho có giá trị 5.000.000, sử dụng cho sản xuất sản phẩm A:

3.000.000, sản xuất sản phẩm B: 1.800.000, phục vụ ở phân xưởng 200.000.

2. Tiền lương phải thanh toán cho công nhân là 1.200.000, trong đó công nhân

sản xuất sản phẩm A 600.000, công nhân sản xuất sản phẩm B 400.000, nhân viên

phân xưởng là 200.000.

3. Tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công

đoàn theo tỷ lệ quy định 34,5%. Trong đó: 24% tính vào chi phí doanh nghiệp chịu;

10,5% trừ vào lương nhân viên.

4. Khấu hao tài sản cố định tính cho phân xưởng sản xuất là 500.000.

5. Trong tháng doanh nghiệp sản xuất hoàn thành 1.000 sản phẩm A và 400 sản

phẩm B đã nhập kho hàng thành phẩm. Biết rằng:

- Chi phí sản xuất dở dang cuối tháng của sản phẩm A là 400.000, sản phẩm B

là 350.000.

- Chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm A, sản phẩm B theo chi phí

nhân công trực tiếp.

Yêu cầu:

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

- Xác định giá thành đơn vị sản phẩm A, sản phẩm B.

100

CHƢƠNG 5. PHƢƠNG PHÁP TỔNG HỢP CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

5.1. Khái niệm và ý nghĩa của phƣơng pháp tổng hợp cân đối kế toán

5.1.1. Khái niệm

Tổng hợp và cân đối kế toán là phương pháp khái quát tình hình tài sản, kết quả

kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế khác thuộc đối tượng hạch toán trên những mặt

bản chất và trong các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng hạch toán kế toán.

Hình thức biểu hiện cụ thể hay kết quả của phương pháp tổng hợp – cân đối kế

toán là hệ thống các bảng tổng hợp – cân đối kế toán.

5.1.2. Ý nghĩa của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán

- Tổng hợp và cân đối kế toán thể hiện quan hệ trực tiếp giữa người sử dụng

thông tin kế toán và hệ thống kế toán doanh nghiệp. Các phương pháp chứng từ,

phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá chủ yếu thể hiện tính kỹ thuật của kế

toán thì phương pháp tổng hợp cân đối kế toán thể hiện đầy đủ các yêu cầu của người

sử dụng thông tin đối với kế toán.

- Tổng hợp và cân đối kế toán cung cấp các thông tin tổng hợp về tài sản, nguồn

vốn tại từng thời điểm và quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ.

- Thông tin trên các báo cáo tài chính của phương pháp tổng hợp – cân đối kế

toán là căn cứ chủ yếu để phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh,

khả năng sinh lời của vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp... làm cơ sở ra các

quyết định kinh doanh cho nhiều đối tượng khác nhau cả trong và ngoài doanh nghiệp.

5.2. Bảng cân đối kế toán

5.2.1. Khái niệm

Bảng cân đối kế toán là bảng tổng hợp – cân đối tổng thể phản ánh tình hình tài

sản của doanh nghiệp trên 2 mặt: giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời

điểm nhất định.

5.2.2. Nội dung và kết cấu cơ bản Bảng cân đối kế toán (CĐKT) có 2 nội dung chính là: Tài sản và nguồn vốn

- Phần tài sản: bao gồm một hệ thống chỉ tiêu kinh tế được chia thành từng loại,

mục, khoản phản ánh tình trạng của tài sản và cơ cấu của tài sản.

Về mặt kinh tế số liệu của hệ thống chỉ tiêu kinh tế bên tài sản phản ánh tổng

quát năng lực sản xuất kinh doanh của đơn vị.

101

Về mặt pháp lý số liệu của hệ thống chỉ tiêu kinh tế này phản ánh giá trị các tài

sản mà doanh nghiệp đang chiếm hữu và sử dụng cho hoạt động kinh doanh ở doanh

nghiệp.

Tài sản của đơn vị được phân chia thành: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài

hạn. Tài sản ngắn hạn là tài sản được dự tính để bán hay sử dụng trong một chu kỳ

kinh doanh bình thường hoặc được nắm giữ cho mục đích thương mại hay cho mục

đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết

thúc năm. Các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn thì được xếp vào loại tài sản dài

hạn.

- Phần nguồn vốn: bao gồm một hệ thống chỉ tiêu kinh tế được chia thành từng

loại, mục, khoản phản ánh tình trạng của nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn.

Về mặt kinh tế số liệu của hệ thống chỉ tiêu kinh tế bên nguồn vốn phản ánh

tổng quát tình trạng tài chính của doanh nghiệp.

Về mặt pháp lý số liệu của hệ thống chỉ tiêu kinh tế này phản ánh trách nhiệm

và nghĩa vụ của doanh nghiệp trước chủ đầu tư và chủ nợ về các nguồn vốn mà doanh

nghiệp huy động cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Các khoản mục thuộc nguồn vốn được sắp xếp theo thứ tự mức độ trách nhiệm

phải thanh toán của doanh nghiệp giảm dần hay thứ tự ưu tiên thanh toán. Như vậy,

các khoản Nợ phải trả được xếp trước sau đó mới đến Vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả

bao gồm: Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn. Một khoản Nợ phải trả được trình bày vào

loại Nợ ngắn hạn khi khoản nợ đó dự kiến được thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ

ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Các khoản Nợ phải trả khác không phải là Nợ ngắn

hạn thì được xếp vào Nợ dài hạn.

- Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán: bổ sung các thông tin chưa thể hiện

trên bảng cân đối kế toán như: Tài sản thuê ngoài; vật tư hàng hóa giữ hộ, gia công;

hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi, nợ khó đòi đã xử lý; ngoại tệ các loại…Những chỉ

tiêu này vừa trình bày thông tin về những tài sản không thuộc quyền sở hữu của đơn

vị nhưng tham gia vào quá trình sinh lời, vừa cung cấp thêm thông tin về thực trạng

một số tài sản, nguồn vốn mà các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán chưa thể hiện

đầy đủ.

Bảng cân đối kế toán có thể được kết cấu theo 2 dạng: Kiểu kết cấu dọc và kiểu

kết cấu ngang

102

Bảng 5.1. Kiểu kết cấu dọc

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Chỉ tiêu Số đầu kỳ Số cuối kỳ

I. Tài sản

A. Tài sản ngắn hạn

B. Tài sản dài hạn

Tổng cộng tài sản

II. Nguồn vốn

A. Nợ phải trả

B. Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng cộng nguồn vốn

Bảng 5.2. Kiểu kết cấu ngang

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Số Số Số Số

Tài sản Nguồn vốn

cuối kỳ đầu kỳ đầu kỳ cuối kỳ

A. TS ngắn hạn B. TS dài hạn A. Nợ phải trả B. Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng cộng tài sản Tổng cộng nguồn vốn

5.2.3. Phương pháp lập bảng cân đối kế toán - Số đầu kỳ này là số cuối kỳ trước (lấy số cuối ở trên bảng cân đối kế toán kỳ

trước)

- Không được bù trừ số dư công nợ khi lập Bảng cân đối kế toán.

- Tài khoản dư Nợ ghi bên Tài sản. - Các tài khoản phản ánh Hao mòn tài sản cố định (dùng điều chỉnh giá trị tài sản cố định), phản ánh Dự phòng (điều chỉnh giá trị hàng tồn kho, công nợ phải thu, …) có số dư Bên Có, nhưng được ghi âm bên Tài sản cùng với số dư của tài khoản mà nó điều chỉnh.

- Tài khoản dư Có ghi bên nguồn vốn. - Các tài khoản phản ánh Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, Chênh lệch đánh giá lại tài

sản, Lợi nhuận chưa phân phối, nếu dư Có thì số dư sẽ được ghi bình thường bên nguồn vốn, nếu dư Nợ thì số dư được ghi âm bên nguồn vốn.

103

5.2.4. Quan hệ giữa tài khoản kế toán và Bảng cân đối kế toán

Trong hệ thống thông tin của kế toán, phương pháp tài khoản kế toán được coi

là bộ xử lý thông tin trung tâm của hệ thống kế toán. Thông tin đơn lẻ, cá thể về từng

nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ chứng từ kế toán được xử lý qua phương pháp tài khoản

sẽ trở thành thông tin tổng hợp về tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế

toán. Để thông tin này trở nên thông dụng và hữu ích với người sử dụng thì chúng phải

được trình bày trên các bản báo cáo theo những yêu cầu và nguyên tắc nhất định.

Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán là quá trình tiếp theo của hệ thống thông tin

kế toán, chúng được coi là quá trình cung cấp thông tin “đầu ra” của kế toán. Trong

chu trình thông tin của kế toán nếu tài khoản là nơi xử lý thông tin thì tổng hợp cân đối

kế toán là nơi truyền tải thông tin đến cho người sử dụng. Tài khoản kế toán và bảng

cân đối kế toán đều phản ánh tình trạng đối tượng kế toán xong ở phạm vi mức độ

khác nhau. Bảng cân đối kế toán phản ánh đối tượng kế toán ở trạng thái tĩnh tại một

thời điểm, còn tài khoản kế toán phản ánh đối tượng kế toán ở cả trạng thái tĩnh và

trạng thái vận động, là thông tin của cả quá trình. Do đó giữa tài khoản kế toán và

bảng cân đối kế toán có mối quan hệ mật thiết với nhau trong một chu trình thông tin

thông suốt của kế toán. Mối quan hệ giữa tài khoản kế toán và bảng cân đối kế toán là

quan hệ về số liệu, biểu hiện:

- Mỗi chỉ tiêu kinh tế trên bảng cân đối kế toán đều được mở một tài khoản

hoặc một số tài khoản để phản ánh tình hình và sự vận động của đối tượng kế toán

trong kỳ, tên gọi của các chỉ tiêu kinh tế trên bảng cân đối kế toán đều tương ứng và

phù hợp với nội dung kinh tế của các đối tượng kế toán mà chúng phản ánh trên tài

khoản.

- Đầu niên độ kinh doanh khi mở các tài khoản kế toán để theo dõi tình hình và

sự vận động của đối tượng kế toán trong kỳ, số dư đầu kỳ của các tài khoản kế toán có

thể căn cứ vào sổ cuối kỳ ở bảng cân đối kế toán kết thúc niên độ kinh doanh trước để

ghi hoặc để kiểm tra. - Cuối kỳ kinh doanh căn cứ vào số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán để lập bảng cân đối kế toán ở cuối kỳ theo nguyên tắc số dư cuối kỳ các tài khoản tài sản được xếp vào các chỉ tiêu bên tài sản của bảng cân đối, số dư cuối kỳ các tài khoản nguồn vốn được xếp vào các chỉ tiêu bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán.

5.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

5.3.1. Khái niệm

Báo cáo kết quả kinh doanh là bảng tổng hợp về tình hình doanh thu, chi phí và

kết quả kinh doanh trong 1 thời kỳ cụ thể của đơn vị kế toán.

104

5.3.2. Nội dung và kết cấu cơ bản

Báo cáo kết quả kinh doanh có thể được trình bày theo 2 dạng: kết cấu nhiều

bước và kết cấu một bước.

Kết cấu nhiều bước: từng loại chi phí sẽ được khấu trừ dần vào doanh thu theo một trình tự phù hợp, cung cấp nhiều chỉ tiêu trung gian sau mỗi bước khấu trừ trước khi tính được kết quả cuối cùng.

Đơn vị:............................... Địa chỉ:..............................

Bảng 5.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Kết cấu nhiều bƣớc)

MẪU SỐ B02-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm......

Đơn vị tính: ......

CHỈ TIÊU

MÃ SỐ

THUYẾT MINH

NĂM TRƢỚC

NĂM NAY

4

5

3 VI.25

2 1 2

10

VI.27

11

20

VI.26 VI.28

21 22 23 24 25

30

31 32 40

50

VI.30 VI.30

51 52

60

1 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính - Trong đó: Chi phí lãi vay 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)} 11. Thu nhập khác 12. Chi phí khác 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51 - 52) 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)

70

Lập, ngày ... tháng ... năm .....

Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên)

Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

105

Kết cấu một bước: tổng chi phí được khấu trừ một lần vào tổng doanh thu,

không phân biệt trình tự. Báo cáo kết quả kinh doanh dạng này chỉ cung cấp được thông tin cơ bản theo 3 chỉ tiêu: doanh thu, chi phí, kết quả, không có các chỉ tiêu

trung gian.

Bảng 5.4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Kết cấu một bƣớc)

Chỉ tiêu Số tiền

- Doanh thu Doanh thu thuần

Doanh thu khác

- Chi phí

Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp …

- Lợi nhuận thuần

5.3.3. Phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Cơ sở dữ liệu: báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trước, số phát sinh của các tài

khoản kế toán phản ánh doanh thu, chi phí.

Các chỉ tiêu cụ thể của báo cáo kết quả kinh doanh được xác định như sau:

Doanh thu Các khoản giảm trừ (1) Doanh thu thuần = - bán hàng doanh thu

Các khoản (2) Các Chiết khấu Giảm giá Hàng bán khoản giảm = + + + thuế không thương mại hàng bán bị trả lại trừ doanh thu được hoàn

(3) Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

Doanh Chi phí Chi phí (4) Lợi Lợi Chi phí thu hoạt hoạt quản lý nhuần = nhuận + - - bán - động tài động tài doanh thuần gộp hàng chính chính nghiệp

(5) Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – Chi phí hoạt động khác

(6) Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần + Lợi nhuận hoạt động khác

106

(7) Thuế thu nhập Thuế suất Lợi nhuận trước doanh nghiệp = x thuế thu nhập thuế phải nộp doanh nghiệp

(8) Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN phải nộp

5.4. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ

5.4.1. Khái niệm

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (còn gọi là Bảng cân đối thu – chi tiền tệ) là báo cáo

tài chính tổng hợp có nhiệm vụ trình bày thông tin về các khoản thu và chi tiền trong

kỳ của doanh nghiệp theo từng hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư,

hoạt động tài chính).

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho phép người sử dụng nắm rõ các hoạt động, các

nguồn tạo ra tiền trong doanh nghiệp (luồng tiền vào), cũng như tình hình sử dụng tiền

của doanh nghiệp trong kỳ (luồng tiền ra). Qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh

nghiệp có thể:

- Nhận biết hoạt động tạo ra tiền cho doanh nghiệp trong kỳ.

- Lập các dự toán thu – chi tiền cho các kỳ kế toán tương lai của doanh nghiệp.

- Đưa ra các đánh giá chính xác về khả năng đầu tư, khả năng thanh toán… của

doanh nghiệp, mà việc phân tích các báo cáo tài chính khác chưa thể cung cấp đầy đủ

các thông tin cần thiết.

- Nhận thức được quan hệ giữa luồng tiền với các chỉ tiêu lien quan đến chi phí,

doanh thu, lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh.

- Xác định chính xác nhu cầu về tiền trong tương lai của doanh nghiệp trong

từng hoạt động và khả năng đáp ứng nhu cầu này của doanh nghiệp, đưa ra các quyết

định bổ sung luồng tiền từ khoản đi vay hay không…

5.4.2. Nội dung và kết cấu cơ bản

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm các nội dung;

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Kết cấu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Theo 2 mẫu

107

Bảng 5.5. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (theo phƣơng pháp gián tiếp)

Mẫu số B03 – DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày

Đơn vị báo cáo:...................... Địa chỉ:…………...................

20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp) (*) Năm…..

Đơn vị tính: ...........

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Năm trƣớc

2

3

4

5

1

I. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1. Lợi nhuận trước thuế

01

2. Điều chỉnh cho các khoản

- Khấu hao TSCĐ

02

- Các khoản dự phòng

03

- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

04

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư

05

- Chi phí lãi vay

06

3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi

08

vốn lưu động

- Tăng, giảm các khoản phải thu

09

- Tăng, giảm hàng tồn kho

10

- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay

11

phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

- Tăng, giảm chi phí trả trước

12

- Tiền lãi vay đã trả

13

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

14

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

15

- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

16

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

20

II. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ

1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản

21

108

dài hạn khác

2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài

22

sản dài hạn khác

3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị

23

khác

4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn

24

vị khác

5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

25

6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

26

7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

27

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

30

III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của

31

chủ sở hữu

2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ

32

phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

33

4.Tiền chi trả nợ gốc vay

34

5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính

35

6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

36

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)

50

Tiền và tƣơng đƣơng tiền đầu kỳ

60

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại

61

tệ

Tiền và tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)

70

Lập, ngày ... tháng ... năm ...

Kế toán trƣởng

Giám đốc

Ngƣời lập biểu

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

(Ký, họ tên)

109

Bảng 5.6. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (theo phƣơng pháp trực tiếp)

Đơn vị báo cáo:...................... Địa chỉ:…………...................

Mẫu số B03 – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp) (*) Năm….

Đơn vị tính: ...........

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Năm trƣớc

1

3

4

5

2

01 02 03 04 05

I. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 3. Tiền chi trả cho người lao động 4. Tiền chi trả lãi vay 5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

06 07

6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

20

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

21

II. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài

hạn khác

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài

22

hạn khác

23 24

3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị

khác

25 26 27

5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

30 31

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở

hữu

2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu

32

110

của doanh nghiệp đã phát hành

3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 4. Tiền chi trả nợ gốc vay 5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

33 34 35 36

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) Tiền và tƣơng đƣơng tiền đầu kỳ Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

40 50 60 61

Tiền và tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)

70

Lập, ngày ... tháng ... năm ...

Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên)

Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)

5.4.3. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc

phương pháp gián tiếp.

- Phương pháp gián tiếp:

Theo phương pháp này, lưu chuyển tiền được lập bằng cách điều chỉnh lợi

nhuận kế toán trước thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các

khoản làm tăng, giảm lợi nhuận (hoặc lỗ) của các hoạt động tài chính, hoạt động đầu

tư đã tính vào lợi nhuận. Để lập báo cáo lưu chuyển tiền theo phương pháp gián tiếp,

kế toán cần sử dụng các nguồn số liệu sau: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh và một số sổ sách kế toán khác.

- Phương pháp trực tiếp:

Lưu chuyển tiền theo phương pháp trực tiếp được tính toán dựa trên các khoản

thực thu, thực chi bằng tiền trên các sổ kế toán theo từng nội dung thu, chi và từng

hoạt động của doanh nghiệp. Để lập báo cáo lưu chuyển tiền theo phương pháp này, kế

toán phải sử dụng các sổ sách và báo cáo sau: Bảng cân đối kế toán, Sổ theo dõi thu

chi tiền của doanh nghiệp, Sổ kế toán theo dõi công nợ (phải thu, phải trả).

NỘI DUNG ÔN TẬP

I. LÝ THUYẾT A. Câu hỏi tự luận

Câu 1. Trình bày khái niệm và ý nghĩa củ a phương pháp tổng hơ ̣p cân đối kế toán. Câu 2. Trình bày khái niệm, ý nghĩa của bảng cân đối kế toán.

111

Câu 3. Trình bày nội dung, kết cấu củ a bảng cân đối kế toán. Câu 4. Tính chất củ a bảng cân đối kế toán. Câu 5. Mối quan hê ̣ giữa tài khoản kế toá n và bảng cân đối kế toán. Câu 6. Trình bày nội dung, kết cấu và phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh.

Cây 7. Trình bày nội dung, kết cấu và phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Câu 8. Tổng số dư Nợ của tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản có bằng tổng

tài sản trên Bảng cân đối kế toán không? Vì sao?

Câu 9. Giải thích lý do tại sao Bảng cân đối kế toán được lập trên cơ sở số dư

tài khoản, còn Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lập trên cơ sở số phát sinh các tài

khoản.

Câu 10. Việc phản ánh số dư các tài khoản điều chỉnh của tài khoản tài sản dưới

dạng ghi âm bên phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán nhằm mục đích gì?

B. Câu hỏi đúng sai

Những nhận định sau là đúng hay sai và giải thích

Câu 1. Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên

các tài khoản khác nhau nên không có liên hệ gì với nhau.

Câu 2. Số dư của tài khoản tiền gửi ngân hàng và tài khoản vay ngắn hạn ngân

hàng được bù trừ trước khi lập bảng Cân đối kế toán.

Câu 3. Không được bù trừ khoản phải thu của người mua với phải trả người bán

khi lâp bảng Cân đối kế toán (trừ trường hợp đặc biệt ).

Câu 4. Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh là các báo cáo kế

toán bắt buộc đối với doanh nghiệp.

Câu 5. Số dư bên nợ của tài khoản Phải trả người bán được ghi âm bên nguồn

vốn trong bảng Cân đối kế toán.

Câu 6. Số dư bên Có của tài khoản Phải thu khách hàng được ghi âm bên tài sản

trong bảng Cân đối kế toán.

Câu 7. Số dư bên Nợ của tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối được phản ánh ở

bên nguồn vốn trong bảng Cân đối kế toán dưới hình thức ghi số âm.

Câu 8. Số dư bên Nợ của tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối được phản ánh ở

bên tài sản trong bảng Cân đối kế toán.

Câu 9. Số dư bên Có của tài khoản Phải thu khách hàng được phản ánh ở bên tài

sản trong bảng Cân đối kế toán.

112

C. Câu hỏi trắc nghiệm Lựa chọn câu trả lời tối ưu nhất cho các câu sau:

Câu 1. Bảng cân đối kế toán là

A. Một báo cáo kế toán

B. Một phương pháp kế toán

C. Một chứng từ kế toán D. A và B đúng

Câu 2. Vốn để một doanh nghiệp hoạt động xét tại một thời điểm nào đó là

A. Tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán lập tại thời điểm đó

B. Tổng nguồn vốn sở hữu trên bảng cân đối kế toán lập tại thời điểm đó C. Tổng vốn của chủ sở hữu trừ cho nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán lập tại

thời điểm đó

D. Tổng vốn bằng tiền của doanh nghiệp trên bảng cân đối kế toán lập tại thời

điểm đó

Câu 3. Khoản mục nào không thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?

A. Giảm giá hàng bán

B. Hàng bán bị trả lại C. Chi phí phải trả

D. Chi phí tài chính

Câu 4. Ta luôn có quan hệ cân đối sau đây

A. Tổng số phát sinh Nợ trên các tài khoản kế toán của một doanh nghiệp trong

kỳ bằng tổng số phát sinh Có của chúng trong kỳ đó

B. Tổng số ghi Nợ và tổng số ghi Có của các định khoản kế toán luôn bằng nhau

C. Tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có trong kỳ của một tài khoản bất kỳ

luôn bằng nhau

D. A và B

Câu 5. Để kiểm tra việc ghi sổ kép cần phải lập

A. Bảng cân đối kế toán B. Bảng cân đối số phát sinh C. Bảng tổng hợp chi tiết D. Bảng kê

Câu 6. Mối quan hệ giữa tài khoản và bảng cân đối kế toán

A. Số dư đầu kỳ trên các tài khoản là căn cứ để lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ

B. Số phát sinh trong kỳ trên các tài khoản là căn cứ để lập bảng cân đối kế toán

cuối kỳ

C. Số liệu của bảng cân đối kế toán cuối năm này là căn cứ để mở sổ các tài

khoản vào năm sau

113

D. Các câu trên đều đúng

Câu 7. Mối quan hệ giữa số dư và số phát sinh của một tài khoản

A. Số dư cuối kỳ của một tài khoản bằng số dư đầu kỳ cộng tổng số phát sinh Nợ

trong kỳ trừ tổng số phát sinh Có trong kỳ

B. Số dư cuối kỳ của một tài khoản bằng số dư đầu kỳ cộng tổng số phát sinh Có

trong kỳ trừ tổng số phát sinh nợ trong kỳ

C. Số dư cuối kỳ của một tài khoản bằng số dư đầu kỳ cộng tổng số phát sinh

tăng trong kỳ trừ tổng số phát sinh giảm trong kỳ

D. Số dư cuối kỳ của một tài khoản bằng số dư đầu kỳ cộng tổng số phát sinh

giảm trong kỳ trừ tổng số phát sinh tăng trong kỳ Câu 8. Mối quan hệ giữa tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết của một tài khoản bất kỳ

A. Số dư đầu kỳ, cuối kỳ của tài khoản tổng hợp bằng tổng số dư đầu kỳ, cuối kỳ

của các tài khoản chi tiết

B. Số phát sinh Nợ trong kỳ của tài khoản tổng hợp bằng tổng số phát sinh Nợ

trong kỳ của các tài khoản chi tiết

C. Số phát sinh Có trong kỳ của tài khoản tổng hợp bằng tổng số phát sinh Có

trong kỳ của các tài khoản chi tiết

D. Các câu trên đều đúng

Câu 9. Tài khoản nào sau đây sẽ xuất hiện trên bảng cân đối kế toán

A. Tài khoản doanh thu

B. Tài khoản chi phí

C. Tài khoản loại 0

D. Tất cả đều sai

Câu 10. Trên bảng cân đối kế toán, số dư của TK 214 sẽ được trình bày

A. Bên phần tài sản và ghi dương mực thường

B. Bên phần nguồn vốn và ghi âm mực đỏ

C. Bên phần tài sản và ghi âm mực đỏ

D. Bên phần nguồn vốn và ghi dương mực thường

Câu 11. Nghiệp vụ: “Dùng lợi nhuận sau thuế bổ sung quỹ đầu tư phát triển” sẽ làm cho

A. Thay đổi số tổng cộng trên bảng cân đối kế toán B. Một khoản mục thuộc nguồn vốn tăng, một khoản mục thuộc tài sản giảm C. Một khoản mục thuộc nguồn vốn tăng, một khoản mục thuộc nguồn vốn giảm D. Một khoản mục thuộc nguồn vốn giảm, một khoản mục thuộc tài sản tăng

Câu 12. Hai người thành lập doanh nghiệp, họ cần có tiền mặt 60 triệu đồng, thiết bị 90 triệu đồng. Họ dự định mua thiết bị trả trước 30 triệu đồng, còn lại nợ người bán.

Ngân hàng cho vay 50 triệu đồng để thành lập doanh nghiệp. Họ phải góp bao nhiêu

tiền?

114

A. 70 triệu đồng

B. 20 triệu đồng C. 40 triệu đồng

D. 50 triệu đồng

Câu 13. Trong kỳ, khi hạch toán một nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán ghi Nợ mà

quên ghi Có hoặc ngược lại sẽ dẫn đến sự mất cân đối của bảng cân đối tài khoản đối với:

A. Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ

B. Số dư cuối kỳ và số phát sinh trong kỳ

C. Số dư đầu kỳ và số phát sinh trong kỳ D. Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ.

Câu 14. Bảng tổng hợp chi tiết:

A. Là bảng cân đối kế toán cuối kỳ

B. Dùng để kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi chép của kế toán tổng hợp và kế toán

chi tiết

C. Dùng để tổng hợp số liệu chứng từ gốc

D. Tất cả đều đúng

Câu 15. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập trên cơ sở

A. Số dư của các tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí B. Số dư của các tài khoản phản ánh tài sản, nguồn vốn

C. Số phát sinh của các tài khoản phản ánh tài sản, nguồn vốn

D. Số phát sinh của các tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí

Câu 16. Nếu một doanh nghiệp có nợ phải trả là 19.000.000 đồng và nguồn vốn chủ sở

hữu là 57.000.000 đồng thì tài sản của doanh nghiệp là

A. 38.000.000 đồng

B. 76.000.000 đồng

C. 57.000.000 đồng

D. 19.000.000 đồng

Câu 17. Khoản mục “Người mua ứng trước” thuộc về

A. Tài sản ngắn hạn B. Nợ phải trả C. Nguồn vốn chủ sở hữu D. Tất cả đều sai

Câu 18. Khi xác định tổng giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán thì khoản mục “Hao mòn tài sản cố định”

A. Được cộng vào

B. Được trừ đi

115

C. Không liên quan

D. Tất cả đều sai

Câu 19. Bảng cân đối kế toán ngày 1/1/N gồm: tiền mặt 300 triệu đồng, nợ người bán

100 triệu đồng, người mua nợ 200 triệu đồng và vốn chủ sở hữu. Sau nghiệp vụ kinh tế

phát sinh “Vay ngắn hạn ngân hàng để mua hàng hóa 100 triệu đồng” thì vốn chủ sở

hữu và tổng tài sản sẽ là:

A. 400 triệu đồng và 500 triệu đồng

B. 400 triệu đồng và 600 triệu đồng

C. 500 triệu đồng và 600 triệu đồng

D. 500 triệu đồng và 500 triệu đồng

Câu 20. Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi số tổng cộng cuối cùng của Bảng

cân đối kế toán

A. Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ người bán 300 triệu đồng

B. Mua hàng hóa chưa thanh toán 200 triệu đồng

C. Xuất quỹ tiền mặt trả nợ vay ngân hàng 700 triệu đồng

D. Tất cả các trường hợp trên.

Câu 21. Chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và doanh thu thuần là

A. Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán

B. Giá vốn hàng bán C. Chiết khấu thương mại

D. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Câu 22. Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh

A. Doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ

nhất định

B. Doanh thu, chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

C. Doanh thu, chi phí và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp trong một thời kỳ

kinh doanh

D. Các đáp án trên đều sai

Câu 23. Tổng tài sản của doanh nghiệp được xác định bằng

A. Tài sản ngắn hạn cộng tài sản dài hạn B. Nguồn vốn kinh doanh cộng nợ phải trả C. Nguồn vốn chủ sở hữu cộng nợ phải trả D. Nguồn vốn kinh doanh

Câu 24. Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của doanh nghiệp được ghi nhận trong

A. Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

B. Tài sản ngắn hạn

116

C. Nợ phải trả của doanh nghiệp

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

Câu 25. Thông tin về tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp được thể hiện trong báo cáo

A. Báo cáo kết quả kinh doanh

B. Bảng cân đối kế toán

C. Bảng cân đối tài khoản D. Sổ chi tiết tài sản cố định

Câu 26. Tổng số Nợ phải trả của doanh nghiệp luôn

A. Nhỏ hơn tổng nguồn vốn chủ sở hữu

B. Lớn hơn tổng nguồn vốn chủ sở hữu C. Không lớn hơn tổng nguồn vốn chủ sở hữu

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

Câu 27. Khoản nào sau đây không được phản ánh trên bảng cân đối kế toán?

A. Vật tư nhận gia công trị giá 30.000.000 đồng

B. Người mua ứng trước tiền hàng 30.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng

C. Chi tiền mặt tạm ứng cho công nhân viên

D. Mua tài sản cố định 30.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng

Câu 28. Nghiệp vụ “Mua tài sản cố định đưa vào sử dụng, đã thanh toán bằng tiền

mặt” thuộc quan hệ đối ứng

A. Tài sản tăng – Tài sản giảm

B. Tài sản tăng – Nguồn vốn tăng

C. Tài sản giảm – Nguồn vốn giảm

D. Các câu trên đều sai

Câu 29. Nghiệp vụ “Xuất kho hàng hóa đem gửi bán” được ghi vào Bên Có của tài

khoản nào sau đây

A. Tài khoản 152

B. Tài khoản 157

C. Tài khoản 156 D. Tài khoản 153

Câu 30. Số dư tài khoản theo dõi dự phòng được trình bày trên

A. Báo cáo kết quả kinh doanh B. Bảng cân đối kế toán C. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

D. Tất cả các đáp án trên đêu sai

Câu 31. Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên cân đối

A. Tài sản – Nguồn vốn

B. Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận

117

C. Phát sinh Nợ - Có các tài khoản

D. Luồng tiền vào - ra

Câu 32. Nghiệp vụ “Xuất kho thành phẩm đem gửi bán” làm ảnh hưởng đến

A. Bảng cân đối kế toán

B. Báo cáo kết quả kinh doanh

C. A và B D. Không phải các báo cáo trên

II. BÀI TẬP

Bài 1

DN A tính đến ngày 31/12/200X có tài sản được liệt kê như sau: (Đvt: đồng)

1. Tài sản cố định hữu hình 60.000.000 8. Phải trả cho người bán 5.000.000

2. Hao mòn tài sản cố định 20.000.000 9. Phải thu của khách hàng 7.000.000

3. Nguyên liệu, vật liệu 2.000.000 10. Nguồn vốn kinh doanh 55.000.000

4. Thành Phẩm 6.000.000 11. Vay ngắn hạn 3.000.000

5. Công cụ,dụng cụ 2.000.000 12. Phải trả, phải nộp khác 1.000.000

6. Tiền mặt. 3.000.000 13. Lợi nhuận chưa phân phối X?

7. Tiền gửi ngân hàng 10.000.000

Yêu cầu:

- Hãy phân loại tài sản và nguồn vốn, dùng tính chất cân đối của bảng cân đối

kế toán để xác định X (lãi hay lỗ).

- Lập bảng cân đối kế toán.

Bài 2

Giả sử tình hình vốn kinh doanh của doanh nghiệp đến ngày 30/11/200X như sau:

(Đvt: đồng)

30.000.000 Tiền mặt 20.000.000 7. Vay ngắn hạn 1.

35.000.000 Tiền gửi ngân hàng 30.000.000 8. Phải trả người bán 2.

5.000.000 9. Thuế và các khoản phải 10.000.000 3.

Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ nộp Nhà nước

Công cụ, dụng cụ 50.000.000 10. Quỹ đầu tư phát triển 20.000.000 4.

Thành phẩm 10.000.000 11. Nguồn vốn kinh doanh 140.000.000 5.

70.000.000 12. Nguyên vật liệu 50.000.000 6.

Tài sản cố định hữu hình

Trong tháng 12 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: 1. Chi tiền mặt gửi vào ngân hàng 10.000.000 đồng

2. Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán 20.000.000 đồng

118

3. Cấp trên cấp cho doanh nghiệp một số tài sản cố định hữu hình nguyên giá

100.000.000 đồng

4. Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn 25.000.000 đồng

Yêu cầu: - Hãy lập bảng cân đối kế toán ngày 30/11/200X

- Hãy lập bảng cân đối kế toán ngày 31/12/200X

Bài 3 Tại một doanh nghiệp vào ngày 31/01/200X có tài liệu sau: (Đvt: đồng)

Tiền mặt 1.000.000 Hao mòn TSCĐ hữu hình (500.000)

Tiền gửi ngân hàng Phải thu khách hàng 2.000.000 Tài sản cố định hữu hình 4.500.000 Vay ngắn hạn 30.000.000 8.000.000

Tạm ứng 1.000.000 Phải trả người bán 2.000.000

Phải thu khác 500.000 Quỹ đầu tư phát triển 2.500.000

Hàng hóa 7.500.000 Nguồn vốn kinh doanh 30.000.000

Công cụ dụng cụ 400.000 Lãi chưa phân phối 3.900.000

Trong tháng 2 phát sinh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000.

2. Được Nhà nước cấp cho một số tài sản cố định hữu hình mới, nguyên giá

400.000.

3. Nhập kho hàng hóa chưa thanh toán 220.000 trong đó giá trị hàng hóa là

200.000, thuế giá trị gia tăng đầu vào 20.000.

4. Vay ngắn hạn ngân hàng 60.000 trả nợ người bán.

5. Người mua trả nợ bằng tiền mặt 30.000.

6. Nhập kho vật liệu, trị giá vật liệu 60.000, thuế giá trị gia tăng đầu vào 6.000.

Đã trả bằng tiền mặt 16.000, còn lại 50.000 chưa thanh toán. 7. Chi tiền mặt 20.000 trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng.

8. Dùng lãi bổ sung quỹ đầu tư phát triển 10.000 và quỹ dự phòng tài chính 2.000.

9. Tạm ứng 500 tiền mặt cho nhân viên đi công tác. 10. Mua một số công cụ dụng cụ trị giá 3.000 trả bằng tiền mặt. 11. Thu được khỏan thu khác bằng tiền mặt 400. 12. Người mua ứng trước (trả trước) 10.000 tiền mặt để kỳ sau lấy hàng. 13. Chuyển tiền gửi ngân hàng 20.000 trả trước cho người bán để kỳ sau mua hàng. 14. Góp vốn liên doanh dài hạn với đơn vị bán bằng tài sản cố định trị giá

100.000 và hàng hóa 60.000.

15. Nhận vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định trị giá 200.000.

Yêu cầu: - Lập bảng cân đối kế toán ngày 31/01/200X

119

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Phản ánh vào các tài khoản có liên quan - Lập bảng cân đối số phát sinh

- Lập bảng cân đối kế toán ngày 28/2/200X

Bài 4

Tại một doanh nghiệp vào ngày 30/4/200X có bảng cân đối kế toán như sau:

(Đvt: 1.000 đồng)

TÀI SẢN Số Tiền NGUỒN VỐN Số tiền

900.000 A. NỢ PHẢI TRẢ 20.000 1. Vay ngắn hạn 280.000 2. Phải trả cho người bán 100.000 3. Phải trả và phải nộp khác 500.000 B. NGUỒN VỐN CSH

3. Quỹ khen thưởng phúc lợi

A. TSLĐ & ĐẦU TƢ NN 1. Tiền mặt 2. Tiền gửi ngân hàng 3. Phải thu khách hàng 4. Nguyên liệu, vật liệu B. TSCĐ VÀ ĐẦU TƢ DH 5.100.000 1. Nguồn vốn kinh doanh 1. tài sản cố định hữu hình 5.100.000 2. Quỹ đầu tư phát triển TỔNG TÀI SẢN 6.000.000 TỔNG NGUỒN VỐN 400.000 200.000 150.000 50.000 5.600.000 5.500.000 70.000 30.000 6.000.000

Trong tháng 5/200X phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

1. Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng 80.000

2. Nhập kho 100.000 nguyên vật liệu trả bằng tiền gửi ngân hàng

3. Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán 80.000

4. Rút tiền gởi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000

5. Chi tiền mặt để trả khoản phải trả khác 40.000

6. Nhà nước cung cấp cho doanh nghiệp một tài sản cố định hữu hình có giá trị

500.000

7. Chuyển quỹ đầu tư phát triển kinh doanh để bổ sung vốn kinh doanh 50.000

Yêu cầu:

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 5/200X - Phản ánh vào tất cả các tài khoản có liên quan

- Lập bảng cân đối số phát sinh tháng 5/200X - Lập bảng cân đối kế toán tháng 5/200X

120

CHƢƠNG 6. KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU

6.1. Khái quát các quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực

hiện các hoạt động kinh doanh.

Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung

ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp

nào cũng phải có một số vốn nhất định. Biểu hiện của số vốn này chính là các nguồn

lực kinh tế- tài sản sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong quá trình kinh doanh, các giao dịch kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp hoặc giữa

doanh nghiệp với Nhà nước, doanh nghiệp khác và các cá nhân được thực hiện, kết

quả của các giao dịch này làm cho tài sản của các doanh nghiệp luôn biến động. Thực

chất, các giao dịch này làm ảnh hưởng đến quy mô tài sản, nguồn vốn cũng như làm

phát sinh doanh thu, chi phí của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán là phải phản ánh

và giám đốc được những sự thay đổi này, muốn vậy kế toán phải quan sát, theo dõi và

quản lý được các quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp sản xuất( doanh nghiệp công nghiệp), để tiến hành sản

xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải mua sắm các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất

như: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, dịch vụ… Kết quả là vốn của

doanh nghiệp đã chuyển từ hình thái giá trị sang hình thái hiện vật. Sau khi đã có các

yếu tố đầu vào, bằng năng lực của mình, kết hợp với nhu cầu của thị trường, doanh

nghiệp tiến hành sản xuất, tạo ra sản phẩm. Để trang trải các chi phí kinh doanh đã bỏ

ra và thực hiện tái đầu tư, doanh nghiệp phải bán các sản phẩm đã làm ra. Như vậy các

quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất bao gồm 3 giai đoạn là cung cấp, sản xuất và tiêu thụ.

Đối với doanh nghiệp thương mại- đơn vị thực hiện chức năng cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng thì hoạt động kinh doanh bao gồm 2 quá trình là mua hàng và bán hàng. Doanh nghiệp thương mại có thể mua hàng của doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại khác hoặc nhập khẩu hàng hoá. Trong quá trình kinh doanh, doanh

nghiệp thương mại có thể thực hiện một số công việc làm gia tăng giá trị hàng hoá

như: phân loại, gói bọc, gia công… Để thu hồi toàn bộ chi phí kinh doanh và thực hiện

có lãi, doanh nghiệp thương mại phải bán hàng ra thị trường. Hàng hoá có thể được

bán bán buôn hoặc bán lẻ cho doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại hay

người tiêu dùng.

121

Đối với doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, tín dụng thì hoạt động kinh doanh có

thể chia thành 2 giai đoạn là giai đoạn huy động vốn (vay tiền) và giai đoạn giải ngân vốn (cho vay). Đối với loại hình doanh nghiệp này, tiền trở thành một loại hàng hoá

kinh doanh đặc biệt. Tiền lãi phải trả khi vay vốn tạo thành một loại chi phí kinh

doanh chủ yếu. Tiền lãi thu được khi cho vay tạo thành doanh thu hoạt động. Mặc dù

không có sự thay đổi về hình thái hiện vật nhưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có sự thay đổi về quy mô, địa điểm luân chuyển và đối tượng thanh toán.

Tóm lại, để thực hiện tốt chức năng cung cấp thông tin cho quản lý về tình hình

hoạt động của doanh nghiệp, kế toán phải theo dõi, phản ánh và giám sát các quá trình

kinh doanh. Các quá trình kinh doanh khác nhau với các lĩnh vực và loại hình kinh doanh khác nhau. Tuy nhiên, các quá trình kinh doanh có những điểm chung đó là đều

được bắt đầu bằng hình thái giá trị, sau một hoặc một số giai đoạn doanh nghiệp thu

hồi kết quả kinh doanh cũng bằng hình thái giá trị. Các giai đoạn kinh doanh trong

doanh nghiệp dù ngắn hay dài, ít hay nhiều đều có các chỉ tiêu cần được kế toán theo

dõi, phản ánh đó là đối tượng, chi phí và kết quả kinh doanh

6.2. Kế toán quá trình mua hàng

6.2.1. Khái niệm Quá trình cung cấp (dự trù sản xuất) là quá trình thu mua và dự trữ các loại

nguyên liệu, công cụ dụng cụ và các tài sản cố định để đảm bảo cho quá trình sản xuất được bình thường và liên tục.

6.2.2. Nhiệm vụ kế toán quá trình mua hàng Kế toán quá trình mua hàng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình cung cấp về mặt số lượng, chi tiết theo

từng chủng loại vật tư, hàng hoá, dịch vụ và tài sản cố định.

- Tính toán kịp thời, chính xác và đầy đủ giá trị thực tế của từng đối tượng mua

vào, đồng thời giám sát tình hình cung cấp về mặt giá cả, chi phí, thời gian cung cấp

và tiến độ bàn giao tài sản

- Phản ánh tình hình thanh toán với người bán

6.2.3. Tài khoản sử dụng

Để theo dõi, phản ánh quá trình cung cấp kế toán sử dụng các tài khoản sau: - Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đường: Tài khoản này được sử dụng để theo dõi các loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, hàng hoá mà đơn vị đã mua hay chấp nhận mua (đã thuộc quyền sở hữu của đơn vị) nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho đơn vị.

TK này có kết cấu như sau: Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng mua đang đi đường tăng.

Bên Có: Phản ánh giá trị hàng mua đang đi đường đã về nhập kho hay chuyển

giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao bán thẳng cho khách hàng.

122

Dư Nợ: Giá trị thực tế của hàng đang đi đường hiện có.

- Tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các loại nguyên vật liệu tại kho của đơn vị theo giá

thực tế. Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguyên liệu, vật liệu trong kỳ (nhập

kho nguyên vật liệu theo giá thực tế). Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguyên liệu, vật liệu trong kỳ (xuất

kho nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế)

Dư Nợ: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho hiện có.

- Tài khoản 153- Công cụ dụng cụ: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ công cụ dụng cụ, đồ dùng cho thuê,

bao bì luân chuyển tại kho của đơn vị theo giá thực tế. Kết cấu của tài khoản này như

sau:

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị thực tế của công cụ dụng cụ

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trị thực tế của công cụ dụng cụ

Dư Nợ: Phản ánh giá trị thực tế của công cụ dụng cụ tồn kho hiện có.

- Tài khoản 156- Hàng hoá: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị tồn kho và

tình hình biến động nhập xuất qua kho hàng hoá trong kỳ của đơn vị. Kết cấu của tài

khoản này như sau: Bên Nợ:

+ Giá mua của hàng hoá nhập kho trong kỳ

+ Chi phí thu mua hàng hoá phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

+ Giá trị hàng mua xuất kho

+ Xuất hàng hoá đã mua trả lại người bán

+ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng

+ Giá trị hàng thiếu hụt

Dư Nợ: Giá trị hàng hoá tồn kho hiện có - Tài khoản 1331 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp. Kết cấu của tài khoản này như sau: Bên Nợ:

+ Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

Bên Có: + Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ trong kỳ

+ Kết chuyển số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ

+ Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn lại trong kỳ

123

Dư Nợ:

+ Số thuế giá trị gia tăng đầu vào còn được khấu trừ + Số thuế giá trị gia tăng được hoàn lại nhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản sau: Tài khoản 111 “Tiền mặt”, Tài

khoản 112 “Tiền gửi ngân hang”, Tài khoản 141 “Tạm ứng”,…

6.2.4. Phương pháp hạch toán

Quá trình cung cấp thường phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như: mua tài sản,

thanh toán với người bán, thanh toán các chi phí phát sinh trong quá trình mua…

(1) Khi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, mua hàng hóa về nhập kho, tiền

hàng chưa thanh toán:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Nợ TK 1331 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331- Phải trả cho người bán

(2) Khi dùng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng để mua vật liệu, công cụ dụng

cụ, hàng hóa nhập kho:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ Nợ TK 156 – Hàng hóa

Nợ TK 1331 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111- Tiền mặt

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng

(3) Khi phát sinh các chi phí thu mua như vận chuyển, bốc dỡ trong quá trình

thu mua vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ

Có TK 111- Tiền mặt Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng Có TK 331- Phải trả cho người bán

Nợ TK 156 – Hàng hóa Nợ TK 1331 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có) (4) Khi dùng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng để thanh toán cho người bán:

Nợ TK 331- Phải trả cho người bán Có TK 111- Tiền mặt

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng

124

(5) Trường hợp hàng đã mua đã chấp nhận thanh toán nhưng cuối tháng hàng

đang đi trên đường:

Nợ TK 151- Hàng đang đi trên đường

Có TK 331- Phải trả cho người bán

(6) Sang tháng, hàng đang đi đường đã về và tiến hành nhập kho:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Có TK 151- Hàng đang đi trên đường

(7) Khi chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ công nhân viên đi mua hàng, đi công

tác, đi nghỉ phép:

Nợ TK 141- Tạm ứng

Có TK 111- Tiền mặt

(8) Khi thanh toán tạm ứng bằng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho

hay đã trả chi phí thu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

Nợ TK 152- Nguyên vật liệu

Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Nợ TK 1331 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có) Có TK 141- Tạm ứng

Ví dụ:

Tình hình thu mua và nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ tại một doanh nghiệp

trong tháng 9/N như sau: (Đvt: 1.000 đồng)

1. Mua một lô vật liệu chính, chưa thanh toán tiền cho người bán, trị giá thanh

toán 110.000 (trong đó thuế giá trị gia tăng 10%) hàng đã kiểm nhận, nhập kho đủ.

2. Chi phí vận chuyển bốc dỡ số vật liệu trên đã chi bằng tiền mặt: 2.000.

3. Thu mua vật liệu phụ và công cụ lao động nhỏ theo tổng giá thanh toán (cả

4. Dùng tiền mặt mua một lô vật liệu phụ theo giá thanh toán (gồm cả thuế giá

thuế giá trị gia tăng thuế suất 10%) là 66.000 (vật liệu phụ: 22.000, công cụ lao động nhỏ: 44.000) đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng. Cuối tháng, số hàng này vẫn chưa về đến đơn vị. trị gia tăng: 1.500) là:16.500. Hàng đã kiểm nhận nhập kho. Yêu cầu:

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. - Phản ánh vào tài khoản chữ T.

125

Giải - Định khoản: 1. Nợ TK 152_VLC 100.000

Nợ TK 133 10.000

Có TK 331 110.000

2. Nợ TK 152_VLC 2.000 Có TK 111 2.000

3. Nợ TK 151 60.000

Nợ TK 133 6.000

Có TK 112 66.000 4. Nợ TK 152_VLP 15.000

Nợ TK 133 1.500

Có TK 111 16.500

- Phản ánh ví dụ trên vào tài khoản như sau:

TK 331 TK 152

SDDK: xxx SDDK: xxx

110.000.000 (1) (1) 100.000.000

(2) 2.000.000 (4) 15.000.000

TK 151 TK133

SDDK: xxx SDDK: xxx

(3) 6.000.000 (1) 10.000.000

(3) 6.000.000

(4) 1.500.000

TK 112 TK 111

SDDK: xxx 66.000.000 (3) SDDK: xxx

2.000.000 (2) 16.500.000(4)

126

6.3. Kế toán quá trình sản xuất

6.3.1. Khái niệm Quá trình sản xuất là quá trình phát sinh các chi phí về nguyên vật liệu, chi phí

về hao mòn tài sản cố định, chi phí về công nhân sản xuất và các chi phí khác về tổ

chức quản lý ra sản phẩm theo kế hoạch đã xác định trước. Kế toán quá trình sản xuất

tập hợp những chi phí đã phát sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp theo tính chất kinh tế, theo công dụng và nơi sử dụng chi phí tổng hợp một cách trực tiếp hoặc

gián tiếp vào tài khoản chi phí sản xuất để tính ra giá thành thực tế của sản phẩm hoàn

thành.

Theo quy định hiện nay thì giá thành sản phẩm, dịch vụ được xác định trên cơ

sở 3 loại chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung (ở phân xưởng sản xuất)

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được coi là chi phí thời kỳ,

được trừ ra khỏi doanh thu của thời kỳ mà nó phát sinh để tính lãi (lỗ) của hoạt động

chính mà không liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, vì vậy không

tính vào giá thành sản phẩm.

6.3.2. Nhiệm vụ kế toán quá trình sản xuất Kế toán quá trình sản xuất cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Tập hợp và phân bổ chính xác, đầy đủ các loại chi phí sản xuất theo các đối

tượng kế toán chi phí và đối tượng tính giá thành. Trên cơ sở đó, kiểm tra tình hình

thực hiện các định mức và dự toán chi phí sản xuất.

- Lựa chọn phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương

pháp tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.

- Tính toán chính xác giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.

Đồng thời phản ánh số lượng và giá trị sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhập kho hay

tiêu thụ.

6.3.3. Tài khoản sử dụng Kế toán quá trình sản xuất chủ yếu sử dụng các tài khoản kế toán sau: - Tài khoản 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Tài khoản này được dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ, được mở chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, dịch vụ, phân xưởng,

Bên Nợ: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản bộ phận sản xuất…) và có kết cấu như sau:

phẩm và thực hiện dịch vụ cho khách hàng.

Bên Có:

127

+ Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết ghi giảm chi phí

+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang tài khoản tính giá thành

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp: Tài khoản này được dùng để tập

hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ, được mở chi tiết cho

từng đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, dịch vụ, phân xưởng, bộ phận sản xuất…) Bên Nợ: Tiền lương, phụ cấp lương và tiền ăn ca phải trả lao động trực tiếp.

Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trên

tiền lương, phụ cấp lương phải trả lao động trực tiếp.

Bên Có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính giá thành. Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.

- Tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung: Tài khoản này dùng để tập hợp, phân

bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ với kết cấu như sau:

Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ bao gồm:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: đó là các chi phí về tiền lương, tiền

công phải trả cho những nhân viên làm nhiệm vụ phục vụ, quản lý sản xuất (công nhân

sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị sản xuất, quản đốc phân xưởng…) và các khoản

trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công

đoàn) được tính vào chi phí sản xuất của những nhân viên này. + Chi phí vật liệu quản lý: là chi phí về vật liệu dùng cho phục vụ, quản

lý sản xuất.

+ Chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất sản phẩm

+ Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị và tài sản cố định khác dùng trong

sản xuất sản phẩm.

+ Chi phí dịch vụ thuê ngoài dùng trong sản xuất (điện, nước…)

+ Chi phí bằng tiền khác

Bên Có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung + Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung sang tài khoản tính giá thành

Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư - Tài khoản 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: Tài khoản này được dùng để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và tính ra tổng giá trị sản phẩm, dịch vụ hoàn thành được mở chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất và

Bên Nợ: Tổng hợp chi phí sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí kết cấu như sau:

nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

128

+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất.

+ Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm và dịch vụ hoàn thành

Dư Nợ: Giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang hiện có

6.3.4. Phương pháp hạch toán 6.3.4.1. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là quá trình tương đối phức tạp và là

trọng tâm của kế toán doanh nghiệp sản xuất.

* Bước 1: Tập hợp chi phí đầu vào theo tính chất kinh tế, theo công dụng, nơi

sử dụng và đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành.

- Những chi phí tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, tuỳ theo nội dung là nguyên vật liệu hay là nhân công sản xuất sẽ được tập hợp vào Bên Nợ các tài

khoản: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hay là chi phí nhân công trực tiếp theo từng

phân xưởng sản xuất, từng đối tượng tập hợp chi phí

- Những chi phí chung nhằm mục đích tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất tại

các phân xưởng, tổ đội sản xuất và các chi phí khác có liên quan đến nhiều đối tượng

tập hợp chi phí khác nhau sẽ được tập hợp vào Bên Nợ tài khoản Chi phí sản xuất

chung

* Bước 2: Tổng hợp và phân bổ các chi phí đã tâp hợp ở bước 1 cho từng đối

tượng tập hợp chi phí và tính giá thành.

Công việc này thường tiến hành vào lúc cuối tháng để tổng hợp chi phí sản xuất

theo từng đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành

- Đối với chi phí trực tiếp: là những chi phí đã được tổ chức theo dõi chi tiết

theo từng đối tượng (tập hợp chi phí theo từng đối tượng tập hợp chi phí và tính giá

thành). Cuối tháng, kế toán chỉ cần tổng hợp lại theo đúng các khoản mục chi phí và

theo đúng các đối tượng phải chịu chi phí.

- Đối với chi phí sản xuất chung: Kế toán sau khi tổng hợp phải phân bổ chi phí

đã tập hợp được cho các đối tượng có liên quan bằng cách chọn tiêu chuẩn phân bổ

hợp lý để phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Thông thường người ta phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất hay tỷ lệ tổng chi phí trực tiếp đã tiêu hao của các đối tượng có liên quan.

* Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm Quá trình sản xuất sản phẩm là quá trình thường xuyên, liên tục theo kiểu dây truyền nên tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình sản xuất cũng tồn tại hình thái sản

phẩm dở dang.

Bộ phận chi phí gắn liền với sản phẩm dở dang không thể theo dõi thêm được

cho nên trước khi tính giá thành của những sản phẩm đã hoàn thành, kế toán phải tiến

hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.

129

Giá thành của những sản phẩm hoàn thành được tính theo công thức sau đây:

Tổng giá thành Giá trị SP dở Giá trị SP dở = Chi phí sản xuất phát sinh + - SP hoàn thành dang đầu kỳ dang cuối kỳ trong kỳ

Tính giá thành sản phẩm có thể dùng bảng tính

Bảng 6.1. Mẫu bảng tính giá thành sản phẩm

Bảng tính giá thành sản phẩm

Tên sản phẩm: .......... - Số lượng sản phẩm hoàn thành: ........

Đvt: ..................

CPSX phát STT Khoản mục chi phí Giá trị SPDD Giá trị SP DD Tổng giá thành sản Giá thành sinh đầu kỳ cuối kỳ phẩm đơn vị trong kỳ

1 Chi phí NVL trực tiếp

2 Chi phí nhân công TT

3 CP sản xuất chung

Cộng

(1) Khi xuất nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu cho phân

6.3.4.2. Phương pháp hạch toán Quá trình sản xuất thường phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như: sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm, tính và trả lương cho người lao động, trích các khoản trích theo lương của người lao động, trích khấu hao tài sản cố định, thanh toán các chi phí dịch vụ điện, nước mua ngoài,… xưởng sản xuất để chế tạo sản phẩm.

Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Hoặc khi mua nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu xuất thẳng

xuống phân xưởng để sản xuất sản phẩm

Có TK 111, 112, 331- Số tiền phải trả người bán

Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nợ TK 1331 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có) (2) Khi xuất vật liệu để dùng chung cho phân xưởng sản xuất hay phục vụ cho

công tác quản lý phân xưởng: Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

130

Hoặc khi mua nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu xuất thẳng

dùng chung cho phân xưởng sản xuất hay phục vụ cho công tác quản lý phân xưởng:

Có TK 111, 112, 331- Số tiền phải trả người bán

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung Nợ TK 1331 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có) (3) Khi tính ra tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân

Có TK 334- Phải trả công nhân viên

Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 627- chi phí sản xuất chung (4) Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí

Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác

Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác

phục vụ và nhân viên quản lý phân xưởng: công đoàn được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (5) Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp phần được trừ vào tiền lương phải trả của cán bộ công nhân viên

Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên (6) Khi xuất công cụ dụng cụ cho phân xưởng sản xuất: Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung Có TK 153- Công cụ dụng cụ (7) Trường hợp công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn, cần phải phân bổ vào

chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ:

Có TK 153- Công cụ dụng cụ (giá trị xuất dùng)

Có TK 142- Chi phí trả trước (giá trị phân bổ từng kỳ)

Có TK 214- Khấu hao tài sản cố định

- Ghi nhận giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng Nợ TK 142- Chi phí trả trước (giá trị xuất dùng) - Từng kỳ, phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (8) Khấu hao tài sản cố định đang dùng ở phân xưởng Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (9) Đối với các chi phí khác có liên quan gián tiếp đến hoạt động của phân

xưởng như chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi phí điện nước, tiếp khách, ghi:

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung Nợ TK 1331 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)

131

Có TK 111, 112, 331…

(10) Khi phân bổ chi phí trả trước có liên quan đến hoạt động của phân xưởng

trong từng kỳ, ghi:

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

Có TK 142- Chi phí trả trước

(11) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trong kỳ, kế

toán ghi:

Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335- Chi phí phải trả

(12) Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định đang dùng trong phân

xưởng sản xuất ghi:

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

Có TK 335- Chi phí phải trả

(13) Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân

công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để

tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 627- Chi phí sản xuất chung

(14) Nếu có phế liệu thu hồi nhập kho ghi:

Nợ TK 152- Nguyên vật liệu

Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang

hoặc nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho

Nợ TK 152- Nguyên vật liệu

Có TK 621, 627- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí sản xuất chung

(15) Giá thành thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ:

Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang

Nợ TK 155- Thành phẩm (16) Trường hợp sản phẩm hoàn thành không nhập kho, mà được giao ngay cho

khách hàng tại phân xưởng ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang

(17) Trường hợp sản phẩm hoàn thành không nhập kho, mà gửi bán cho khách hàng: Nợ TK 157- Hàng gửi bán

Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang

Ví dụ :

132

Tại Công ty K có một phân xưởng chuyên sản xuất 1 loại sản phẩm A, có tài

: 25.000.000 +) TK 152_VLC +) TK 152_VLP : 10.000.000 +) TK 152_ Nhiên liệu : 5.000.000

liệu tháng 9/N như sau: I. Số dƣ đầu kỳ của 1 số tài khoản: (Đvt: đồng) - TK 152: 40.000.000. Trong đó: - TK 154: 17.000.000

1. Mua vật liệu chính trị giá thanh toán: 110.000.000 (trong đó thuế giá trị gia

2. Xuất kho vật liệu để chế tạo sản phẩm, trị giá 90.000.000, trong đó vật liệu

3. Tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 30.000.000 nhân

- Chi phí nhiên liệu : 5.000.000 - Chi phí trả trước phân bổ kỳ này: 6.000.000 - Chi phí khấu hao tài sản cố định : 10.000.000 - Chi phí dịch vụ khác mua ngoài trả bằng tiền mặt: 3.984.000

5. Các chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất: 6. Tổng số sản phẩm hoàn thành trong kỳ 800 chiếc, trong đó nhập kho 500

II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ: tăng 10.000.000), đã trả bằng tiền gửi ngân hàng, hàng đã nhập kho. chính 85.000.000, vật liệu phụ 5.000.000. viên quản lý 5.000.000. 4. Tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ quy định (34,5%) trên tổng số tiền lương. Trong đó: tính vào chi phí kinh doanh 24%, trừ vào lương người lao động 10,5%. chiếc, gửi đi bán 300 chiếc.

III. Số liệu cuối kỳ: (Đvt: đồng)

- Giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho 45.000.000. Trong đó: + Vật liệu chính: 40.000.000 + Vật liệu phụ: 5.000.000 - Giá trị sản phẩm dở dang: 20.400.000 (trị giá theo nguyên liệu chính) Yêu cầu: - Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh - Lập bảng tính giá thành sản phẩm A

1. Nợ TK 152_VLC: Nợ TK 133: Có TK 112: 100.000.000 10.000.000 110.000.000 Giải

133

Có TK 338

Có TK 152_Nhiên liệu Có TK 142 Có TK 214 Có TK 112

Có TK 621

Có TK 622

90.000.000 2. Nợ TK 621 Có TK 152 90.000.000 3. Nợ TK 622 Nợ TK 627 4. Nợ TK 622 Nợ TK 627 Nợ TK 334 5. Nợ TK 627 6a. Nợ TK 154 b. Nợ TK 154 c. Nợ TK 154 + Vật liệu chính: 85.000.000 + Vật liệu phụ: 5.000.000 30.000.000 5.000.000 35.000.000 Có TK 334 7.200.000 1.200.000 8.400.000 Có TK 338 3.675.000 3.675.000 24.984.000 5.000.000 6.000.000 10.000.000 3.984.000 90.000.000 90.000.000 37.200.000 37.200.000 31.184.000 31.184.000 Có TK 627

Bảng tính giá thành sản phẩm

Tên sản phẩm: SPA - Số lượng sản phẩm hoàn thành: 800 sp

Đvt: 1.000 đồng

Giá trị Giá trị Tổng giá Giá

STT Khoản mục chi phí

SPDD đầu kỳ SP DD cuối kỳ thành sản phẩm thành đơn vị CPSX phát sinh trong kỳ

1 CP NL,VL trực tiếp 17.000 90.000 20.400 86.600 108,25

Trong đó: Vật liệu chính 17.000 85.000 20.400

Vật liệu phụ 5.000

2 CP nhân công TT 37.200 37.200 46,50

3 CP sản xuất chung 31.184 31.184 38,98

17.000 158.384 20.400 154.984 193,73 Cộng

134

6d. Nî TK 155: (500 x 193.730) = 96.865.000

Nî TK 157: (300 x 193.730) = 58.119.000 Cã TK 154: 154.984.000

6.4. Kế toán quá trình tiêu thụ 6.4.1. Khái niệm Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm đã sản xuất vào lưu thông bằng các hình thức bán hàng. Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ phát sinh các quan

hệ về chuyển giao sản phẩm hàng hoá và thanh toán giữa đơn vị kinh tế với khách

hàng, trong quá trình đó phát sinh các nghiệp vụ về kinh tế về chi phí bán hàng như:

quảng cáo, vận chuyển, bốc dỡ… Mặt khác, sau khi tiêu thụ sản phẩm, đơn vị phải

thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản thuế trên cơ sở doanh thu tiêu thụ từng mặt hàng và thuế suất quy định.

Có 2 phương pháp tiêu thụ sản phẩm: nhận hàng và gửi hàng

- Nhận hàng: Là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà người mua sẽ nhận hàng tại

xí nghiệp sản xuất khi đã thanh toán tiền hàng hoặc đã chấp nhận thanh toán. Trong

trường hợp này, sản phẩm đã giao cho khách hàng được xác định là tiêu thụ ngay.

- Gửi hàng: Là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà bên bán có trách nhiệm phải giao hàng đến tận nơi cho khách hàng theo hợp đồng đã ký, kể cả trường hợp gửi hàng

cho các đại lý bán. Trong trường hợp này sản phẩm gửi đi bán chưa được xác nhận là

tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàng thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền

hàng thì lúc đó sản phẩm gửi đi bán mới được coi là đã tiêu thụ.

6.4.2. Nhiệm vụ của kế toán quá trình tiêu thụ - Theo dõi tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm một cách chính xác theo 2 chỉ

tiêu: hiện vật, giá trị

- Phản ánh chính xác kịp thời tình hình thu hồi tiền bán hàng, tình hình công nợ

và thanh toán công nợ phải thu ở người mua về hàng hóa đã bán.

- Tính toán chính xác giá vốn hàng xuất bán, các khoản thuế phải nộp Nhà

nước, xác định kết quả bán hàng.

Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu sử dụng các

6.4.3. Tài khoản sử dụng tài khoản kế toán sau: - Tài khoản 155- Thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị tồn kho và tình hình biến động tăng, giảm của các loại thành phẩm tại kho cửa đơn vị với kết

cấu như sau: Bên Nợ: Giá trị thành phẩm nhập kho trong kỳ và phát hiện thừa khi kiểm kê. Bên Có: Giá trị thành phẩm xuất kho trong kỳ và phát hiện thiếu khi kiểm kê

Dư nợ: Giá trị thành phẩm tồn kho hiện có

135

- Tài khoản 157- Hàng gửi bán: Tài khoản này được sử dụng để theo dõi giá trị

hiện có và tình hình biến động của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hoá nhờ đại lý, ký gửi hay giá trị dịch vụ đã

hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng, người mua hàng nhưng chưa được chấp nhận

thanh toán

Bên Nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã chuyển cho khách hàng nhưng

chưa được chấp nhận thanh toán.

Bên Có:

+ Giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ gửi bán đã được khách hàng chấp nhận

thanh toán + Giá trị hàng gửi bán bị khách hàng từ chối, trả lại

Dư nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ gửi bán hiện có

- Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này được

sử dụng để phản ánh giá của toàn bộ số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng theo trực tiếp)

cũng như kết chuyển doanh thu thuần với kết cấu như sau:

Bên Nợ:

+ Số thuế phải nộp Nhà nước (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và

thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

+ Số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng

bán bị trả lại chấp nhận cho khách hàng

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả

Bên Có: Giá bán của toàn bộ số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư.

Kế toán được ghi nhận doanh thu bán hàng khi:

+ Doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hóa

+ Doanh nghiệp đã thu tiền hoặc có quyền thu tiền ở khách hàng về số

hàng đã giao - Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán: Tài khoản này được sử dụng để tập hợp và kết chuyển giá vốn của toàn bộ số hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ với kết cấu như sau: Bên Nợ: Tập hợp giá vốn của toàn bộ số thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ

trong kỳ Bên Có: Giá vốn của số thành phẩm, hàng hoá đã bán chấp nhận cho khách

hàng trả lại. Kết chuyển giá vốn thành phẩm, hàng hoá thực tiêu thụ trong kỳ vào tài

khoản xác định kết quả

136

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư.

- Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của khách hàng về tiền bán hàng hóa, thành

phẩm, dịch vu. Kết cấu của tài khoản 131 như sau:

Bên Nợ:

+ Khoản phải thu ở người mua phát sinh trong kỳ về bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ. + Tình hình thanh toán với người mua về các khoản ứng trước.

Bên Có:

+ Số tiền khách hàng đã thanh toán. + Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng.

Số dư cuối kỳ bên Nợ: Khoản phải thu của người mua hiện còn cuối kỳ

Số dư cuối kỳ bên Có: Số tiền khách hàng ứng trước hoặc trả thừa đến cuối kỳ.

Ngoài ra kế toán cũng sử dụng các tài khoản sau: Tài khoản 156 “Hàng hóa”,

tài khoản 111 “Tiền mặt”, tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”, tài khoản 3331 “Thuế

giá trị gia tăng phải nộp”,...

6.4.4. Phương pháp hạch toán Quá trình tiêu thụ thường phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như: chuyển giao

thành phẩm, hàng hoá cho khách hàng, thu tiền bán hàng, thanh toán các chi phí phát

sinh trong quá trình tiêu thụ, thanh toán các khoản thuế doanh thu với ngân sách

(1) Khi xuất kho bán sản phẩm theo phương pháp giao trực tiếp, ghi:

(a) Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 156- Hàng hóa Có TK 155- Thành phẩm

Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

(b) Nợ TK 111- Tiền mặt

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng

Có TK 511- Doanh thu bán hàng giá chưa thuế Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (2) Khi chuyển thành phẩm cho khách hàng nhưng chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc chuyển thành phẩm đi tiêu thụ theo phương thức đại lý, ký gửi, kế toán ghi:

Nợ TK 157- Hàng gửi bán Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 155- Thành phẩm

Có TK 156- Hàng hóa

137

(3) Khi sản phẩm gửi đi bán được xác nhận là đã tiêu thụ:

(a) Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán Có TK 157- Hàng gửi đi bán

(b) Nợ TK 111- Tiền mặt

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng Có TK 511- Doanh thu bán hàng giá chưa thuế

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

(4)Trường hợp người mua ứng trước tiền

- Khi nhận tiền ứng trước của người mua căn cứ phiếu thu, Giấy báo Có của

ngân hàng kế toán ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng

Có TK 131 - Phải thu khách hàng

- Khi doanh nghiệp giao hàng cho người mua về các khoản ứng trước, căn cứ

hóa đơn bán hàng kế toán ghi:

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng

Có TK 511- Doanh thu bán hàng giá chưa thuế

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Đồng thời căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 155- Hàng gửi đi bán

hoặc Có TK 156- Hàng hóa

(5) Cuối kỳ, kế toán khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Nợ TK 3331- Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

- Xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp của số hàng đã tiêu thụ

= - Thuế giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ Thuế giá trị gia tăng đầu ra trong kỳ Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trong kỳ

- Khi doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng

Nợ TK 3331- Thuế giá trị gia tăng phải nộp Có TK 111, 112 - Số tiền nộp thuế

Ví dụ:

Tại doanh nghiệp X có tài liệu sau:

1. Xuất kho 1 lô hàng bán cho doanh nghiệp M

- Hàng A: 1.500 chiếc, giá bán chưa thuế: 80.000 đ/chiếc

138

- Hàng B: 2.200 chiếc, giá bán chưa thuế: 100.000 đ/chiếc

Thuế giá trị gia tăng của 2 loại hàng trên là 10% Tiền bán hàng Công ty M đã trả bằng tiền mặt 200 triệu đồng, số còn lại chưa

thanh toán. Biết giá xuất kho của hàng A là 60.000 đ/chiếc; hàng B là 75.000đ/chiếc.

2. Xuất kho 1 đợt hàng bán cho Công ty N:

- Hàng C: số lượng 200, đơn giá xuất kho 155.000 đồng, đơn giá bán chưa thuế

185.000 đồng.

Công ty N đã nhận nợ số hàng trên.

3. Nhận được tiền của Công ty N chuyển trả về lô hàng ở nghiệp vụ (2) qua tài

khoản tiền gửi ngân hàng (đã có báo Có).

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên

Giải

Đơn vị tính: 1.000 đồng

1a. Phản ánh doanh thu bán hàng

Nợ TK 111: 200.000

Nợ TK 131 _M 174.000

Có TK 511: 340.000

Có TK 3331: 34.000

1b. Giá vốn hàng bán

Nợ TK 632: 255.000

Có TK 156: 255.000

Chi tiết hàng A: 90.000

Chi tiết hàng B: 165.000

2a. Phản ánh doanh thu bán hàng

Nợ TK 131 _N 40.700

Có TK 511: 37.000

Có TK 3331: 3.700

2b. Giá vốn hàng bán

Nợ TK 632: Có TK 156_C: 31.000 31.000

3. Công ty N thanh toán tiền hàng

Nợ TK 112: Có TK 131_N: 40.700 40.700

6.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 6.5.1. Khái niệm

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định bằng phần chênh lệch

giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ sau khi trừ đi tổng chi phí. 139

Trên cơ sở số liệu về doanh thu, chi phí đã tập hợp kế toán phải tính toán xác

6.5.2. Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh định đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Cung cấp thông tin cho các nhà quản lý và người sử dụng thông tin kế toán để

có thể đánh giá được hoạt động của đơn vị và đề ra các quyết định quản lý đúng đắn.

6.5.3. Một số các chỉ tiêu cơ bản

Doanh thu Các khoản giảm trừ (1) Doanh thu thuần = - bán hàng doanh thu

Các khoản (2) Các Chiết khấu Giảm giá Hàng bán khoản giảm = + + + thuế không thương mại hàng bán bị trả lại trừ doanh thu được hoàn

(3) Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

Doanh Chi phí Chi phí (4) Lợi Lợi Chi phí thu hoạt hoạt quản lý nhuần = nhuận + - - bán - động tài động tài doanh thuần gộp hàng chính chính nghiệp

(5) Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác - Chi phí hoạt động khác

(6) Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần + Lợi nhuận hoạt động khác

(7) Thuế thu nhập Thuế suất Lợi nhuận trước doanh nghiệp = x thuế thu nhập thuế phải nộp doanh nghiệp

(8) Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN phải nộp

6.5.4. Tài khoản sử dụng - Tài khoản 641- Chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để tập hợp và kết

chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ với kết cấu như sau:

Bên Nợ: Tài khoản chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh Tài khoản Chi phí bán hàng không cuối kỳ không có số dư. - Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này dùng để tập hợp

và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ với kết cấu như sau: Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Bên Có: Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản xác định kết quả

kinh doanh

Tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ không có số dư.

140

- Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này được xác định kết

quả kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động nhất định, có thể mở chi tiết cho từng loại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Bên Nợ:

+ Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

+ Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. + Kết chuyển lãi về tiêu thụ

Bên Có:

+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ

+ Kết chuyển lỗ về tiêu thụ trong kỳ Tài khoản Xác định kết quả không có số dư cuối kỳ.

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như: tài khoản 421 “Lợi

nhuận chưa phân phối”, tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)”,

tài khoản 3334 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

6.5.5. Phương pháp hạch toán

(1) Khi tính ra tiền lương phải trả cho công nhân viên ở bộ phận bán hàng và

cán bộ quản lý doanh nghiệp ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 334- Phải trả công nhân viên

(2) Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí

công đoàn phần được tính vào chi phí theo tiền lương của những đối tượng trên ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác

Phần trừ vào lương của người lao động ghi:

Nợ TK 334- Tiền lương phải trả người lao động

Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác

(3) Khi xuất vật liệu phục vụ cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh

nghiệp ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

(4) Khi xuất công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ loại phân bổ 1 lần cho bộ phận bán

hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

141

Có TK 153- Công cụ dụng cụ

(5) Khi phân bổ chi phí trả trước cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh

nghiệp ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 142- Chi phí trả trước

(6) Khấu hao tài sản cố định đang dùng ở bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý

doanh nghiệp ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 214- Hao mòn tài sản cố định

(7) Đối với các khoản thuế phải nộp được tính vào chi phí doanh nghiệp như

thuế môn bài, thuế nhà đất thì khi xác định số phải nộp cho từng kỳ kế toán ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

(8) Chi phí điện nước, điện thoại… phải trả phát sinh trong kỳ ở bộ phận bán

hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 1331 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331- Phải trả người bán

(9) Khi phát sinh các chi phí khác ở bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh

nghiệp như chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi phí tiếp khách… ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 1331 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331, 152…

(10) Khi trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định ở bộ phận bán hàng, bộ

phận quản lý doanh nghiệp ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 1331 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có) Có TK 335- Chi phí phải trả

(11) Khi chiết khấu thương mại cho khách hàng (hàng đã bán) ghi: Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331- Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 111, 112, 131…

142

(12) Khi giảm giá hàng bán cho khách hàng (hàng đã bán) ghi:

Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán Nợ TK 3331- Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 111, 112, 131…

(13) Khi hàng bán bị trả lại ghi:

(a) Nợ TK 531- Hàng bán bị trả lại Nợ TK 3331- Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 111, 112 131…

(b) Nợ TK 155- Thành phẩm

Có TK 632- Giá vốn hàng bán (14) Cuối kỳ, kết chuyển giảm trừ doanh thu:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng

Có TK 531- Hàng bán bị trả lại

Có TK 532- Giảm giá hàng bán

Có TK 521- Chiết khấu thương mại

(15a) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần ghi:

Nợ TK 511- Doanh thu hàng bán

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

(15b) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính (nếu có) Nợ TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

(15c) Kết chuyển thu nhập khác (nếu có)

Nợ TK 711- Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

(16) Kết chuyển giá vốn của hàng đã bán trong kỳ:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632- Giá vốn hàng bán

(17a) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ ghi: Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh Có TK 641- Chi phí bán hàng Có TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp (17b) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính (nếu có) Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635- Chi phí hoạt động tài chính

(17c) Kết chuyển chi phí khác (nếu có)

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811- Chi phí khác

143

(18) Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 3334- Thuế TNDN phải nộp

(19) Kết chuyển số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành

(20) Nếu tổng các khoản thu nhập lớn hơn các chi phí được trừ thì phải kết

chuyển lãi sang tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

(21) Nếu doanh thu thuần nhỏ hơn các chi phí được trừ thì kết chuyển lỗ ghi:

Nợ TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911-Xác định kết quả kinh doanh

Ví dụ:

Tại doanh nghiệp X có số liệu như sau (Đvt: 1.000 đồng)

1. Tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng 16.000, nhân viên bộ

phận quản lý doanh nghiệp 5.000

2. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công

đoàn theo tỷ lệ 34,5%. Trong đó: tính vào chi phí doanh nghiệp chịu 24%; trừ vào lương người lao động 10,5%.

3. Xuất kho công cụ đồ dùng sử dụng cho bộ phận bán hàng 4.000 và bộ phận

quản lý 2.800.

4. Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả theo giá chưa có thuế ở bộ phận bán hàng

2.000 và bộ phận quản lý 3.000, thuế giá trị gia tăng 10%.

5. Chi phí quảng cáo bằng tiền mặt: 4.210

6. Kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh

doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp, xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải

nộp, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Biết rằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 22%.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.

Giải

1. Tính lương

Nợ TK 641: 16.000

Nợ TK 642 5.000

Có TK 334 21.000

2. Tính các khoản trích theo lương

144

Nợ TK 641: 3.840

Nợ TK 642 1.200

Có TK 338: 5.040

Nợ TK 334: 2.205

Có TK 338: 2.205

3. Phản ánh công cụ dụng cụ xuất kho

Nợ TK 641: 4.000

Nợ TK 642 2.800

Có TK 153: 6.800

4. Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 641: 2.000

Nợ TK 642: 3.000

Nợ TK 133: 500

Có TK 331: 5.500

5. Phản ánh chi phí quảng cáo

Nợ TK 641: 4.210

Có TK 111: 4.210

6. Kết chuyển doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 511: 377.000

Có TK 911: 377.000

Nợ TK 911: 328.050

Có TK 632: 286.000

Có TK 641: 30.050

Có TK 642: 12.000

Lợi nhuận trước thuế = 377.000 – 328.050 = 48.950

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = 48.950 x 22% = 10.769

Lợi nhuận sau thuế TNDN = 48.950 - 10.769 = 38.181

Nợ TK 8211: 10.769

Có TK 3334: 10.769

Nợ TK 911: 10.769

Có TK 821: 10.769

Nợ TK 911: 38.181

Có TK 421: 38.181

145

NỘI DUNG ÔN TẬP

I. LÝ THUYẾT

A. Câu hỏi tự luận

Câu 1.Trình bày khái quát về quá trình kinh doanh và nhiệm vụ hạch toán quá

trình kinh doanh

Câu 2. Trình bày khái niệm, nhiệm vụ và kể tên các tài khoản chủ yếu sử dụng

để hạch toán quá trình cung cấp

Câu 3. Trình bày nội dung và kết cấu của tài khoản nguyên liệu, vật liệu

Câu 4. Trình bày phương pháp kế toán quá trình cung cấp vật tư, hàng hóa.

Câu 5. Trình bày khái niệm, nhiệm vụ và kể tên các tài khoản chủ yếu sử dụng

trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Câu 6. Trình bày phương pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm.

Câu 7. Trình bày khái niệm và nhiệm vụ kế toán quá trình tiêu thụ

Câu 8. Trình bày các phương thức tiêu thụ chủ yếu trong quá trình bán hàng.

Câu 9. Kể tên các tài khoản chủ yếu sử dụng để hạch toán kế toán quá trình tiêu thụ

Câu 10. Trình bày nội dung và kết cấu của tài khoản doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ

Câu 11. Trình bày khái niệm và kể tên các tài khoản chủ yếu sử dụng để hạch

toán xác định kết quả tiêu thụ.

Câu 12. Trình bày phương pháp hạch toán kế toán quá trình tiêu thụ

Câu 13. Trình bày công thức của một số các chỉ tiêu cơ bản để xác định kết quả

tiêu thụ.

Câu 14. Trình bày nội dung và kết cấu của tài khoản chi phí bán hàng, tài khoản

chi phí quản lý doanh nghiệp, tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Câu 15. Trình bày phương pháp hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh.

B. Câu hỏi đúng sai

Những nhận định sau là đúng hay sai và giải thích Câu 1. Chi phí vận chuyển vật liệu mua ngoài đã trả được tính vào giá thực tế

vật liệu nhập kho.

Câu 2. Chi phí vận chuyển vật liệu mua ngoài chưa trả không được tính vào giá

thự tế vật liệu nhập kho.

Câu 3. Tiền ứng trước cho người bán nguyên vật liệu không ảnh hưởng tới giá

thực tế vật liệu nhập kho.

146

Câu 4. Hao mòn tài sản cố định dùng cho văn phòng công ty được tính vào giá

thành sản xuất của sản phẩm.

Câu 5. Tiền lương của ban giám đốc không tính vào chi phí sản xuất.

Câu 6. Các chi phí vận chuyển hàng đi tiêu thụ được tính vào giá thành sản xuất

của sản phẩm.

Câu 7. Chênh lệch giữa Doanh thu thuần và giá vốn hàng bán chính là lợi nhuận

thuần của doanh nghiệp.

Câu 8. Tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” có số dư cuối kỳ bên Nợ.

Câu 9. Tài khoản “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” không có số dư cuối kỳ.

Câu 10. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được kết chuyển

sang bên nợ tài khoản “Xác định kết quả”

C. Câu hỏi trắc nghiệm Lựa chọn câu trả lời tối ưu nhất cho các câu sau:

Câu 1.Nghiê ̣p vu ̣ “Nhâ ̣p kho thành phẩm từ sản xuất” đươ ̣c kế toán đi ̣nh khoản như sau:

A. Nơ ̣ TK Thành phẩm/Có TK Tiền mặt B. Nơ ̣ TK Thành phẩm/Có TK Tiền gửi ngân hàng C. Nơ ̣ TK Hàng hóa/Có TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang D. Nơ ̣ TK Thành phẩm/ Có TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Câu 2. Khi đơn vi ̣ xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng, bên mua nhâ ̣n nơ ̣, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo định khoản sau:

A. Nơ ̣ TK Phải thu khách hàng/ Có TK Thành phẩm B. Nơ ̣ TK Phải thu khách hàng/ Có TK Doanh thu bán hàng C. Nơ ̣ TK Hàng gử i bán/ Có TK Thành phẩm D. Nơ ̣ TK Giá vốn hàng bán/ Có TK Thành phẩm

Câu 3.Chi phí vâ ̣n chuyển nguyên vâ ̣t liê ̣u mua ngoài chưa trả đươ ̣c ghi nhâ ̣n như sau:

A. Nơ ̣ TK Chi phí bán hàng/ Có TK Phải trả người bán B. Nơ ̣ TK Phải thu khách hàng/ Có TK Phải trả người bán C. Nơ ̣ TK Nguyên vâ ̣t liê ̣u/ Có TK Phải trả người bán D. Nơ ̣ TK Giá vốn hàng bán/ Có TK Phải trả người bán

Câu 4. Khi đơn vi ̣ mua nguyên vâ ̣t liê ̣u sử du ̣ng ngay cho sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:

A. Nơ ̣ TK Nguyên vâ ̣t liê ̣u B. Nơ ̣ TK Nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp C. Nơ ̣ TK Chi phí sản xuất chung D. Nơ ̣ TK Giá vốn hàng bán

Câu 5. Khấu hao tài sản cố định hữu hình ở bô ̣ phâ ̣n sản xuất đươ ̣c kế toán ghi nhâ ̣n :

A. Nơ ̣ TK Giá vốn hàng bán

147

B. Nơ ̣ TK Chi phí sản xuất chung C. Nơ ̣ TK Thành phẩm D. Nơ ̣ TK Chi phí quản lý doanh nghiê ̣p

Câu 6. Khi xuất kho nguyên vâ ̣t liê ̣u sử du ̣ng ở bô ̣ phâ ̣n sản xuất , kế toán ghi nhâ ̣n

A. Nơ ̣ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp B. Nơ ̣ TK Chi phí sản xuất chung C. Nơ ̣ TK Chi phí quản lý D. Nơ ̣ TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Câu 7. Đối với đơn vị nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ , cuối kỳ đơn vi ̣ xác đi ̣nh số thuế giá trị gia tăng phải nộp, khi đó đơn vi ̣ sẽ khấu trừ thuế theo:

A. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào B. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra C. Hiê ̣u số giữa số thuế giá trị gia tăng đầu vào và số thuế giá trị gia tăng đầu ra D. Cả ba đáp án trên đều sai

Câu 8. Khi đơn vi ̣ nhân tiền khách hàng ứ ng trướ c b ằng tiền gửi ngân hàng , kế toán đi ̣nh khoản:

A. Nơ ̣ TK tiền gửi ngân hàng/Có TK Tạm ứng B. Nơ ̣ TK tiền gửi ngân hàng/Có TK Phải thu khách hàng C. Nơ ̣ TK tiền gửi ngân hàng/Có TK Phải trả người bán D. Các đáp án trên đều sai

Câu 9. Tiền lương của ban giám đốc và bộ phận văn phòng được tính vào :

A. Chi phí nhâ ̣n công trực tiếp B. Chi phí bán hàng C. Chi phí sản xuất chung D. Chi phí quản lý doanh nghiê ̣p

Câu 10. Khi số hàng mua đang đi đườ ng tháng trướ c tháng này về nhâ ̣p kho tri ̣ giá chưa thuế 630 triê ̣u đồng, thuế giá trị gia tăng 10%, kế toán ghi nhâ ̣n giá hàng nhâ ̣p kho như sau:

A. Nơ ̣ TK Hàng hóa/Có TK Hàng mua đang đi đường: 630 triê ̣u B. Nơ ̣ TK Hàng hóa/Có TK Hàng mua đang đi đường: 693 triê ̣u C. Nơ ̣ TK Thành phẩm/Có TK Hàng hóa: 630 triê ̣u D. Nơ ̣ TK Giá vốn bán hàng/Có TK Hàng hóa: 693 triê ̣u

Câu 11. Cuối kỳ , các tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đươ ̣c kết chuyển về :

A. Bên Nơ ̣ TK Xác đi ̣nh kết quả B. Bên Nơ ̣ TK Lơ ̣i nhuâ ̣n chưa phân phối C. Bên Nơ ̣ TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

148

D. Bên Nơ ̣ TK Doanh thu bán hàng

Câu 12. Cuối kỳ , các tài khoản nào sau đây được kết chuyển về bên Nơ ̣ củ a TK Xác đi ̣nh kết quả kinh doanh để xác đi ̣nh kết quả cuối kỳ củ a đơn vi ̣:

A. TK Giá vốn bán hàng , TK Chi phí bán hàng , TK Chi phí quản lý doanh

nghiê ̣p, TK Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

B. TK Giá vốn bán hàng, TK Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp, TK Chi phí nhân

công trực tiếp, TK Chi phí sản xuất chung

C. TK Chi phí bán hàng , TK Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, TK Chi phí

quản lý doanh nghiệp, TK Chi phí công nhân trực tiếp

D. TK Doanh thu bán hàng , TK Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp , TK Chi phí

sản xuất chung, TK Chi phí công nhân trực tiếp Câu 13. Trong các că ̣p tài khoản sau, că ̣p tài khoản nào đều có số dư đươ ̣c phản ánh ở bên Có :

A. TK Phải trả ngườ i bán, TK Hao mòn tài sản cố định B. TK Hao mòn tài sản cố định, TK Tài sản cố định hữu hình C. TK Phải thu khách hàng, TK Tiền mă ̣t D. TK Phải trả ngườ i bán, TK Tiền gử i ngân hàng Câu 14. Chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và doanh thu thuần là

A. Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán B. Giá vốn hàng bán

C. Chiết khấu thương mại

D. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Câu 15. Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh

A. Doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ

nhất định

B. Doanh thu, chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

C. Doanh thu, chi phí và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp trong một thời kỳ

kinh doanh

D. Các đáp án trên đều sai

Câu 16. Tiền lương phải trả cho nhân viên khối văn phòng được tính vào

A. Chi phí sản xuất B. Chi phí nhân công trực tiếp C. Chi phí sản xuất chung

D. Chi phí quản lý doanh nghiệp

Câu 17. Vật liệu tồn kho đầu tháng là 5.000 kg đơn giá tồn đầu kỳ 43 ngàn đồng/kg.

Mua nguyên vật liệu nhập kho 2.500 kg, đơn giá mua chưa có thuế GTGT là 45 ngàn

đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10% trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển 149

vật liệu nhập kho trả bằng tiền mặt là 1.300 ngàn đồng. Vật liệu mua với số lượng lớn

nên được hưởng khoản giảm giá là 500 ngàn đồng. Xuất kho vật liệu 3.000kg. Vật liệu xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Định khoản nhập

kho vật liệu căn cứ theo hóa đơn :

A. Nợ TK 152 112.500.000

Nợ TK 133 Có TK112 11.250.000 123.750.000

B. Nợ TK 152 112.500.000

Có TK 112 112.500.000

C. Nợ TK 152 Nợ TK 333 112.500.000 11.250.000

Có TK 112 123.750.000

D. Tất cả đều sai

Câu 18. Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng 20.000 đồng, giá trị sản phẩm dở

dang cuối kỳ tăng 30.000 đồng, các chỉ tiêu khác không thay đổi thì tổng giá thành sản

xuất sản phẩm sẽ

A. Không thay đổi

B. Tăng 10.000 đồng

C. Giảm 10.000 đồng D. Tăng 50.000 đồng

Câu 19. Chiết khấu thương mại là khoản

A. Tiền giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất

B. Tiền thưởng cho người mua do thanh toán trước hạn

C. Giảm giá niêm yết do khách hàng mua với số lượng lớn trong thời gian nhất định

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 20. Tài khoản “Hàng mua đang đi đường” được sử dụng trong trường hợp

A. Mua nguyên vật liệu đã nhập kho nhưng chưa nhận được hóa đơn

B. Mua nguyên vật liệu chưa nhập kho nhưng đã nhận được hóa đơn C. Mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa chưa nhập kho nhưng đã

nhận được hóa đơn

D. Không phải các trường hợp trên

Câu 21. Nghiệp vụ “Xuất kho thành phẩm đem gửi bán” được phản ánh

A. Nợ TK 157 / Có TK 155

B. Nợ TK 155 / Có TK 157 C. Nợ TK 156 / Có TK 155

D. Nợ TK 157/ Có TK 156

150

Câu 22. Bán thành phẩm chưa thu tiền, bút toán ghi nhận doanh thu sẽ là (biết doanh

nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

A. Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331

B. Nợ TK 131 / Có TK 511

C. Nợ TK 131 / Có TK 3331

D. Câu B và C

Câu 23. Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm sản

xuất thì kế toán định khoản:

A. Nợ TK 154 / Có TK 621

B. Nợ TK 621 / Có TK 155 C. Nợ TK 621 / Có TK 154

D. Nợ TK 155 / Có TK 621

Câu 24. Khi tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào cuối kỳ, kế toán xác định

doanh nghiệp bị lỗ 50.000.000 đồng. Bút toán ghi chép sẽ là:

A. Nợ TK 421 50.000.000

Có TK 911 50.000.000

B. Nợ TK 421 (50.000.000)

Có TK 911 (50.000.000)

C. Nợ TK 911

50.000.000 Có TK 421 50.000.000

D. Nợ TK 911 (50.000.000)

Có TK 421 (50.000.000)

Câu 25. Tiền điện, nước dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm và chưa trả tiền là

5.500.000 đồng, trong đó thuế suất thuế GTGT 10%, sẽ được hạch toán:

A. Nợ TK 627 5.000.000

Nợ TK 133 500.000

Có TK 331 5.500.000

B. Nợ TK 627

C. Nợ TK 621 Nợ TK 133

5.500.000 Có TK 331 5.500.000 5.000.000 500.000 Có TK 331 5.500.000 5.500.000 D. Nợ TK 621

Có TK 331 5.500.000

Câu 26. Cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 468.800.000 đồng, các khoản

chiết khấu thương mại là 800.000 đồng, giá vốn hàng bán là 320.000.000 đồng. Doanh

thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là

151

A. 468.000.000 đồng

B. 450.000.000 đồng C. 500.000.000 đồng

D. 568.000.000 đồng

Câu 27. Cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 468.800.000 đồng, các khoản

chiết khấu thương mại là 800.000 đồng, giá vốn hàng bán là 320.000.000 đồng. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là

A. 184.000.000 đồng

B. 150.000.000 đồng

C. 148.000.000 đồng D. 105.000.000 đồng

Câu 28. Trong tháng 4, doanh nghiệp bán sản phẩm thu tiền mặt 20 triệu đồng, thu

bằng bằng tiền gửi ngân hàng 30 triệu đồng, cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách

hàng chưa thu tiền 10 triệu đồng, khách hàng trả nợ 5 triệu đồng, khách hàng ứng tiền

trước 20 triệu đồng chưa nhận hàng. Vậy doanh thu tháng 4 của doanh nghiệp là

A. 85 triệu đồng

B. 55 triệu đồng

C. 50 triệu đồng

D. 60 triệu đồng

Câu 29. Tháng 8, đại lý bán vé máy bay Vietnam Airlines bán được 300 vé thu được

600 triệu đồng trong đó 200 vé có trị giá 400 triệu đồng sẽ thực hiện chuyến bay trong

tháng 8, còn lại sẽ thực hiện trong tháng 9. Doanh thu tháng 8 là

A. 800 triệu đồng

B. 500 triệu đồng

C. 300 triệu đồng

D. Không câu nào đúng

Câu 30. Bán thành phẩm đã thu bằng tiền gửi ngân hàng, bút toán ghi nhận doanh thu

sẽ là (biết doanh thu chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

A. Nợ TK 112 / Có TK 511 B. Nợ TK 112 / Có TK 3331 C. Nợ TK 112 / Có TK 511, Có TK 3331 D. Câu A và B

II. BÀI TẬP

Bài 1

Tài liệụ tại Công ty T (1.000 đồng):

I. Số dƣ đầu kỳ trên một số tài khoản:

152

STT Tài khoản Số tiền

1 Tiền gửi ngân hàng 250.000

2 Nguyên liệu, vật liệu 100.000

Trong đó: Vật liệu chính 80.000

Vật liệu phụ 20.000

TK Tạm ứng cho người lao động 3.000 3

TK Phải trả người bán (Dư có) 82.000 4

60.000 Trong đó: Công ty vật tư X

Nhà máy Y 22.000

5 TK Tiền mặt 70.000

II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ :

1. Mua nhập kho nguyên vật liệu chính của Công ty vật tư, giá mua có cả thuế

giá trị gia tăng 165.000 (thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%), Công ty T chưa thanh

toán tiền hàng.

2. Trả nợ công ty vật tư X 50.000 bằng chuyển khoản.

3. Mua vật liệu phụ của nhà máy Y, số lượng là 100 kg, đơn giá 110/kg (trong

đó thuế suất giá trị gia tăng 10%). Hàng kiểm nhận 98 kg và đã nhập kho, chi phí thu

mua đã trả bằng tiền tạm ứng 300. Tỷ lệ hao hụt trong quá trình vận chuyển theo định

mức là 3%.

4. Cán bộ thu mua trả lại tiền tạm ứng thừa bằng tiền mặt 1.000.

5. Nhận chứng từ mua vật liệu chính của công ty A, giá mua chưa có thuế 50.000,

thuế suất giá trị gia tăng 10, chưa thanh toán, cuối kỳ hàng vẫn chưa về nhập kho đơn vị.

6. Người mua đặt trước tiền hàng bằng chuyển khoản: 30.000.

7. Đặt trước tiền mua nguyên vật liệu phụ cho đơn vị B bằng chuyển khoản 25.000.

Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ 2. Cho biết: - Tình hình thanh toán công nợ phải trả .

- Tổng giá thực tế của các loại nhiên liệu được cung cấp trong kỳ.

Bài 2

Tài liệụ tại Công ty T (1.000 đồng):

I. Số dƣ đầu kỳ trên một số tài khoản:

153

1. TK “Nguyên liệu, vật liệu”: 20.000

+ Vật liệu chính: + Vật liệu phụ: 10.000 6.000

+ Nhiên liệu: 4.000

2. TK “Hàng mua đang đi đường”: 5.000

II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ :

1. Mua nhập kho nguyên liệu chính chưa thanh toán tiền cho người bán, trị giá

mua ghi trên hóa đơn 16.500 (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng 10%).

2. Chi phí vận chuyển số liệu trên theo giá chua có thuế 500, thuế suất giá trị gia

tăng 10%. Công ty T đã thanh toán cho hóa đơn vận tải bằng tiền mặt.

3. Mua nhiên liệu đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, giá mua ghi trên hóa

đơn 5.500 (trong đó giá trị gia tăng 10%). Chi phí bảo quản bốc dỡ cho bằng tiền mặt

200.

4. Mua vật liệu phụ, cuối tháng hàng chưa về nhập kho, Theo hóa đơn, đơn vị

phải thanh toán cho người bán 2.200 (bao gồm cả giá trị gia tăng 10%).

5. Mua vật liệu chính, hàng về nhập kho nhưng hóa đơn cuối tháng chưa về.

Công ty T ghi theo giá hạch toán là 3.200.

Yêu cầu: - Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản số dư đầu kỳ và các

nghiệp vụ phát sinh trong kỳ.

- Cho biết nội dung kinh tế của số liệu tài khoản “Nguyên liệu, vật liệu” và tài

khoản “Hàng mua đang đi đường”

Bài 3

Tài liệụ tại Công ty Y (Đvt: 1.000 đồng):

I. Số dƣ đầu kỳ một số tài khoản:

Tài khoản Số tiền

Nguyên liệu, vật liệu 80.000

Hàng mua đang đi đường 20.000

Phải trả người bán 10.000

Tiền gửi ngân hàng 145.000

II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ :

1. Rút tiền gửi ngân hàng trả hết nợ kỳ trước cho người bán. 2. Mua vật liệu nhập kho, chưa thanh toán tiền cho người bán, giá mua chưa

thuế 30.000, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%.

154

3. Nhận được hóa đơn mua hàng của nguyên vật liệu nhập kho tháng trước, giá

mua chưa thuế 12.500, thuế giá trị gia tăng 10% (giá tạm tính là 12.000).

4. Toàn bộ số nguyên vật liệu đang đi đường tháng trước về nhập kho tháng này.

5. Mua nguyên, vật liệu theo giá mua ghi trên hóa đơn 16.500 (bao gồm cả thuế

giá trị gia tăng 10%), đã thanh toán cho bằng tiền gửi ngân hàng. Cuối tháng hàng vẫn

chưa về nhập kho.

6. Mua nhiên liệu, hàng đã nhập kho nhưng chưa nhận được hóa đơn, kế toán

tạm ghi sổ theo hạch toán là 10.000.

7. Nhà nước cấp bổ sung vốn cho doanh nghiệp bằng nguyên liệu, vật liệu trị

giá 40.000.

8. Người mua đặt trước tiền hàng cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 2.000.

9. Doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người bán bằng chuyển khoản 5.000.

Yêu cầu: - Cho biết nội dung kinh tế của các số dư đầu kỳ.

- Định khoản, phản ánh vào tài khoản số dư đầu kỳ và các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh trong kỳ.

- Giả sử sang tháng sau nhận được hóa đơn nhiên liệu tính ra giá thực tế là

9.900 (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng 10%), kế toán sẽ điều chỉnh thế nào?

Bài 4

Tài liệụ tại Công ty Y (Đvt: 1.000 đồng):

I. Số dƣ đầu kỳ trên một số tài khoản:

STT Tài khoản Số tiền

1 Hàng hóa 130.000

Trong đó: - Giá mua hàng hóa 120.000

- Chi phí thu mua 10.000

2 Tạm ứng 5.000

3 Tiền gửi ngân hàng 500.000

4 Tiền mặt 150.000

15.000 5 Hàng mua đang đi đường

II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

1. Mua hàng hóa của công ty Y bằng chuyển khoản, giá mua chưa thuế 90.000,

thuế suất giá trị gia tăng 10%, chi phí vận chuyển bằng tiền mặt 1.575 (bao gồm thuế giá trị gia tăng thuế suất 5%).

155

2. Mua nhiên vật liệu thanh toán bằng tiền mặt, giá mua ghi trên hóa đơn bao

gồm cả thuế giá trị gia tăng 10% là 6.600. Chi phí bảo quản, bốc dỡ thanh toán bằng tiền tạm ứng 200.

3. Nhận được hóa đơn mua hàng hóa tháng trước, giá mua chưa có thuế 8.000,

thuế giá trị gia tăng 800 (tháng trước đã ghi sổ theo giá hạch toán là 10.000).

4. Mua hàng hóa của công ty K, giá ghi trên hóa đơn gồm cả thuế giá trị gia tăng 10% là 27.500. Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng nhưng cuối

kỳ chưa nhập kho doanh nghiệp.

5. Mua công cụ dụng cụ đã về nhập kho nhưng cuối kỳ chưa nhận được hóa

đơn, công ty ghi sổ theo giá hạch toán là 3000.

6. Ứng tiền mua hàng cho người bán để mua hàng bằng chuyển khoản: 50.000.

7. Chi tiền tạm ứng cho cán bộ cung ứng để mua hàng 3.000.

8. Mua hàng hóa, giá chưa có thế 50.000, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%,

chi phí vận chuyển bốc dỡ thuê ngoài phải trả 21.000 (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

5%). Sau khi trừ vào tiền tạm ứng trước 50.000, số còn lại nhân viên thu mua thanh

toán bằng tiền tạm ứng.

9. Hàng hóa đi đường kỳ trước về nhập kho 15.000.

Yêu cầu: - Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Qua bài tập trên hãy khái quát mô hình hạch toán qua trình cung cấp.

Bài 5 Tại doanh nghiệp thương mại X trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như

sau: (Đvt: 1.000 đồng)

120.000, thuế giá trị gia tăng 10% 1. Mua mô ̣t lô hàng tri ̣ giá mua chưa thuế

tiền hàng đã thanh toán bằng tiền ta ̣m ứ ng, hàng nhập kho đủ.

2. Mua mô ̣t lô nguyên vâ ̣t liê ̣u tr ị giá mua chưa thuế 280.000, thuế giá trị gia 80.000, còn lại

tăng 10% hàng nhập kho đủ , tiền hàng đã thanh toán bằng tiền mă ̣t chưa thanh toán.

36.000, thuế giá trị gia

3. Mua mô ̣t số cung cu ̣ du ̣ng cu ̣ tri ̣ giá mua chưa thuế tăng 10% tiền hàng chưa thanh toán. Hàng đã nhập kho đủ.

4. Mua mô ̣t lô hàng tri ̣ giá mua chưa thuế

270.000, thuế giá trị gia tăng 10% . Số hàng mua đã về nhâ ̣p kho

tiền hàng đã thanh toán bằng séc đã có giấy báo Nơ ̣ 200.000, còn lại cuối kỳ chưa về nhập kho.

5. Vay ngắn ha ̣n để thanh toán cho ngườ i bán 200.000. 6. Nhâ ̣n đươ ̣c số hàng mua đi đườ ng kỳ trướ c đã nhâ ̣p kho , theo hóa đơn tri ̣ giá

hàng chưa thuế 140.000, thuế giá trị gia tăng 10%.

156

320.000, giá bán chưa thuế 7. Xuất kho bán mô ̣t lô hà ng tri ̣ giá xuất kho

400.000, thuế giá trị gia tăng 10%, tiền bán hàng thu bằng tiền mă ̣t nhâ ̣p quỹ đủ .

8. Xuất bán mô ̣t số hàng tri ̣ giá thực tế xuất kho

400.000, giá bán chưa thuế 500.000, thuế giá trị gia tăng 10%, tiền bán hàng thu bằng séc nô ̣p quỹ 100.000, còn lại bên mua chưa thanh toán.

9. Ngườ i mua thanh toán tiền mua hàng qua ngân hàng chuyển vào tài khoản

tiền gử i ngân hàng 200.000, đã có giấy báo Có .

10. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và tính thuế giá trị gia tăng phải nộp

ngân sách.

Yêu cầu: - Lâp đi ̣nh khoản kế toán các nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh. - Mở tài khoản chữ “T” phản ánh các nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh .

Bài 6 Tại doanh nghiê ̣p thương ma ̣i X trong kỳ có các nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh như

sau (Đvt: 1.000 đồng).

1. Mua mô ̣t tài sản cố đi ̣nh hữu hình giá mua chưa thuế 250.000, thuế giá trị gia tăng 10%, dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh , đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn.

2. Mua mô ̣t lô hàng tri ̣ giá mua chưa thuế 240.000, thuế giá trị gia tăng 10%, tiền hàng thanh toán bằng tiền mă ̣t 100.000, còn lại chưa thanh toán, hàng hóa đã nhập kho đủ .

3. Xuất kho bán mô ̣t lô thà nh phẩm tri ̣ giá xuất kho 420.000, giá bán chưa thuế 510.000, thuế giá trị gia tăng 10%, tiền bán hàng thu bằng tiền mă ̣t nhâ ̣p quỹ 210.000, còn lại người mua chưa thanh toán.

4. Mua mô ̣t số hàng tri ̣ giá mua chưa thuế 360.000, thuế giá trị gia tăng 10%, tiền hàng thanh toán bằng tiền gử i ngân hàng (đã có giấy báo Nơ ̣ ), hàng đã nhập kho 180.000, số còn la ̣i cuối kỳ chưa về nhâ ̣p kho.

5. Vay ngắn ha ̣n để thanh toán cho ngườ i bán 100.000. 6. Xuất kho bán mô ̣t s ố hàng trị giá xuất kho 340.000, trị giá bán chưa thuế 370.000, thuế giá trị gia tăng 10%, tiền hàng thu qua ngân hàng chuyển vào tài khoản tiền gử i 170.000, đã có giấy báo Có củ a Ngân hàng , còn lại chuyển trả vay ngắn hạn .

7. Ngườ i mua thanh toán tiền mua hàng bằng tiền mă ̣t đã nhâ ̣p quỹ 120.000. 8. Trong kỳ chi phí kinh doanh phát sinh: - Tính lương trả cho công nhân viên bộ phận bán hàng 12.000, bô ̣ phâ ̣n quản lý

6.000.

157

- Tính trích lập các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,

kinh phí công đoàn theo tỷ lê ̣ 24% /tiền lương.

- Xuất kho c ông cụ, dụng cụ loại phân bổ 1 lần, sử du ̣ng ở bô ̣ phâ ̣n bán hàng

2.600, bô ̣ phâ ̣n quản lý 1.200.

- Tính khấu hao tài sản cố đi ̣nh ở bô ̣ phâ ̣n bán hàng 2.000, bô ̣ phâ ̣n quản lý 1.200. - Chi phí quảng cáo bằng tiền mă ̣t 6.000. 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và tính thuế giá trị gia tăng phải nộp. 10. Trích tiền gửi ngân hàng nộp thuế giá trị gia tăng và thanh toán tiền dịch vụ

mua ngoài 4.400.

11. Xuất quỹ tiền mă ̣t thanh toán tiền lương cho công nhân viên 16.000. 12. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu , giá vốn , chi phí để xác đi ̣nh kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh trướ c thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p ; thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p phải nô ̣p; lơ ̣i nhuâ ̣n sau thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p và kết chuyển về tài khoản liên quan . Biết rằng thuế suất thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p hiê ̣n hành là 22%. Yêu cầu:

- Lâp đi ̣nh khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. - Mở tài khoản chữ “T” phản ánh các nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh .

Bài 7

Tại doanh nghiệp X tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có tài

liệu năm N như sau:

I. Số dƣ đầu kỳ các tài khoản kế toán (Đvt: 1.000 đồng):

Tài khoản 211: 1.420.000 Tài khoản 153: 157.000

Tài khoản 411: 3.500.000 Tài khoản 138: 15.000

Tài khoản 111: 150.000 Tài khoản 338: 34.000

Tài khoản 112: 620.000 Tài khoản 441: 436.000

Tài khoản 311: 550.000 Tài khoản 353: 155.000

Tài khoản 131: 323.000 Tài khoản 414: 250.000

Tài khoản 331: 385.000 Tài khoản 421: 25.000

Tài khoản 155: 1.200.000 Tài khoản 156: 1.450.000

II. Trong kỳ cá c nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1. Mua mô ̣t tài sản cố đi ̣nh hữu hình dù ng vào hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh tri ̣

giá chưa thuế 460.000, thuế giá trị gia tăng 10%, tiền chưa thanh toán.

2. Mua công cu ̣ du ̣ng cu ̣ đồ dù ng đã nhâ ̣p kho tri ̣ gi á chưa thuế 22.000, thuế giá

trị gia tăng 10%, tiền hàng đã thanh toán bằng tiền mă ̣t.

158

3. Mua mô ̣t số hàng hóa tri ̣ giá chưa thuế 280.000, thuế giá trị gia tăng 10%,

tiền hàng đã thanh toán bằng séc, đã có giấy báo Nơ ̣, hàng đã về nhập kho đủ.

420.000, giá bán chưa thuế 4. Xuất kho bán mô ̣t số hàng hóa tri ̣ giá xuất kho

510.000, thuế giá trị gia tăng 10%, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng (Ngân hàng đã có báo Có).

5. Mua mô ̣t lô hàng tr ị giá mua chưa thuế 160.000, thuế giá trị gia tăng 10%, 100.000, còn lại cuối kỳ

tiền chưa thanh toán , số hàng mua đã chuyển về nhâ ̣p kho chưa về nhâ ̣p kho.

6. Ngườ i mua thanh toán tiền hàng kỳ trướ c chuyển vào tài khoản t iền gử i ngân

hàng 200.000, đã có giấy báo Có .

7. Xuất kho bán mô ̣t số thành phẩm tri ̣ giá xuất kho 360.000, giá bán chưa thuế 390.000, thuế giá trị gia tăng 10%, tiền bán hàng thu bằng séc nô ̣p quỹ 200.000, còn lại bên mua nhận nợ.

8. Trích tiền gửi ngân hàng thanh toán cho ngườ i bán 150.000, chuyể n trả vay

ngắn ha ̣n 100.000 (đã có giấy báo Nơ ̣).

9. Trong kỳ chi phí kinh doanh phát sinh: - Tính lương phải trả nhân viên bộ phận bán hàng 14.000, bô ̣ phâ ̣n quản lý 6.000. - Trích lập các kh oản bảo hiểm , kinh phí công đoàn theo tỷ lệ 24%/ tiền lương

tính vào chi phí.

- Xuất kho cô ̣ng cu ̣, đồ dù ng sử du ̣ng ở bô ̣ phâ ̣n bán hàng 4.500, bô ̣ phâ ̣n quản

lý 2.400, thuế giá trị gia tăng 10%.

- Chi phí quảng cáo bằng tiền mă ̣t 3.000 10. Xuất quỹ tiền mă ̣t thanh toán cho nhân vi ên 18.000, trả các khoản ph ải trả

khác 2.000.

11. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, tính số thuế giá trị gia tăng phải nộp

ngân sách.

12. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu , giá v ốn, chi phí để xác đi ̣nh kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh trướ c thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p ; thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p phải nô ̣p; lơ ̣i nhuâ ̣n sau thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p và kết chuyển về tài khoản liên quan . Biết rằng thuế suất thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p 22%.

Yêu cầu:

- Lâ ̣p đi ̣nh khoản kế toán các nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh. - Mở tài khoản chữ “T” ghi số dư đầu kỳ , số phát sinh trong kỳ và tính số dư

cuố i kỳ củ a các tài khoản.

159

Bài 8

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: (Đvt: đồng)

1. Mua hàng hoá nhập kho, giá mua 1.100.000, trong đó thuế giá trị gia tăng

đầu vào 100.000, chưa trả tiền cho người bán.

2. Xuất kho hàng hoá gửi bán, giá xuất kho 8.000.000

3. Mua hàng hóa A nhập kho: 40 chiếc, giá mua thực tế là 500.000đ/chiếc, thuế

giá trị gia tăng 10 %, chưa trả tiền người bán.

4. Xuất hàng hoá nghiệp vụ (1) ra bán, giá bán 1.400.000, thuế giá trị gia tăng

10%, chưa thu tiền khách hàng.

5. Xuất 30 chiếc sản phẩm A ra bán, giá bán chưa thuế 600.000đ/chiếc, thuế giá

trị gia tăng 10% chưa thu tiền khách hàng.

6. Nhận giấy báo mua hàng của khách hàng về lô hàng gửi đi bán ở nghiệp vụ

(2), giá bán 13.200.000, trong đó thuế giá trị gia tăng 1.200.000, tiền chưa thu.

7. Nhận giấy báo ngân hàng thu được nợ khách hàng ở nghiệp vụ (5) sau khi

đồng ý trừ chiết khấu thương mại 2% trên giá bán chưa thuế do trả nợ trước hạn thanh

toán.

8. Đồng ý giảm giá bán lô hàng đã bán ở nghiệp vụ (6) vì hàng sai quy cách, số

tiền giảm là 1.000.000, số còn lại thu bằng tiền mặt.

9. Chi phí được tập hợp trong tháng như sau:

- Chi phí vận chuyển hàng đi bán đã chi bằng tiền mặt 800.000.

- Chi tiền gửi ngân hàng trả tiền điện thoại, điện, nước tổng chi phí theo giá

chưa thuế cho bộ phận bán hàng 700.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 1.000.000,

thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%.

- Chi tiền gửi ngân hàng trả cho chi phí quảng cáo bán hàng 2.000.000, phân bổ

theo bốn tháng kể từ tháng này.

- Khấu hao tài sản cố định cho bộ phận bán hàng 800.000, bộ phận quản lý

doanh nghiệp 1.000.000

- Phải trả lương cho bộ phận bán hàng 800.000, quản lý doanh nghiệp 1.000.000

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công

đoàn theo tỷ lệ quy định 34,5%.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, xác định kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp và thực hiện các bút toán kết chuyển cần thiết.

Bài 9 A. Đặc điểm kinh doanh tại Công ty Nhật Hạ trong tháng 1/N nhƣ sau:

160

- Công ty sản xuất và kinh doanh 1 loại sản phẩm duy nhất

- Công ty ghi sổ theo hình thức nhật ký chung - Đơn vị tiền tệ kế toán: Việt Nam Đồng

- Kỳ kế toán: tháng

- Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên - Tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp: Nhập trước - xuất trước

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 22%

- Công ty không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

B. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng 1/N (Đvt: 1.000 đồng)

I. Số dƣ đầu tháng của các tài khoản:

Tài khoản Số tiền Tài khoản Số tiền

111 80.000 155: SL 4000sp 300.000

112 250.000 211 1.500.000

131 (Dư Nợ) 331 (Dư Có) 550.000 330.000

152 270.000 411 2.200.000

153 140.000 421 560.000

II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng nhƣ sau:

1. Ngày 01/01 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 30.000 (Phiếu thu số

01 ngày 01/01)

2. Ngày 02/01 mua nguyên vật liệu của Công ty Tiến Thịnh, hàng về nhập kho

đủ, theo hóa đơn số 0069413 ngày 02/01. Trị giá vật liệu đã bao gồm thuế giá trị gia

tăng 10% là 220.000. Công ty đã thanh toán ½ bằng tiền mặt (phiếu chi số 01 ngày

02/01), số còn lại ghi nhận nợ.

3. Ngày 04/01 xuất bán thành phẩm thu về bằng tiền mặt phiếu thu số 03. Số

lượng 1.500 sản phẩm giá bán chưa thuế giá trị gia tăng 10% là 85/sản phẩm. (Phiếu

xuất kho 01 ngày 04/01)

4. Ngày 10/01 thanh toán tiền điện phục vụ cho các bộ phận cụ thể như sau:

- Bộ phận sản xuất: 10.500 - Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 2.500 - Bộ phận bán hàng: 1.000

Giá trên chưa bao gồm thuế gia trị gia tăng thuế suất 10% theo giấy báo Nợ số

12/1 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

5. Ngày 11/01 xuất nguyên vật liệu để sản xuất trị giá vật tư 150.000 6. Ngày 13/01 chi tiền mặt thanh toán tiền điện thoại phục vụ bộ phận quản lý doanh nghiệp là 3.200, phục vụ bộ phận bán hàng là 2.200, dùng cho bộ phận sản xuất 161

là 1.500, giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng thuế suất 10% (theo phiếu chi số

09).

7. Ngày 15/01 chuyển khoản trả nợ Công ty Tiến Thịnh số tiền mua nguyên vật

liệu còn nợ ngày 02/01 (đã nhận được giấy bào Nợ số 25/1 của Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn).

8. Ngày 24/01 chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ như sau: dùng cho sản xuất 1.600, dùng cho quản lý doanh nghiệp 800, dùng cho bộ phận bán hàng 2.000

9. Ngày 25/01 tính ra tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên cụ thể như sau:

- Công nhân trực tiếp sản xuất: 26.000

- Nhân viên phân xưởng: 12.000 - Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 5.000

- Nhân viên bán hàng: 3.000

10. Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

theo tỷ lệ quy định (tính vào chi phí 24%, trừ vào lương người lao động 10,5%).

11. Ngày 27/01 nhập kho từ sản xuất 2.500 sản phẩm A theo phiếu nhập kho số 10.

12. Ngày 28/01 phiếu xuất kho 18 xuất kho 3.000 sản phẩm bán cho Công ty

Hoàng Anh, chưa thanh toán tiền, giá bán 86/sản phẩm chưa gồm thuế GTGT 10%.

13. Ngày 31/01 thanh lý một TSCĐ thu về bằng tiền mặt (phiếu thu số 25) số

tiền 11.000 đã gồm thuế GTGT 10%, biết TSCĐ trên có nguyên giá 320.000 đã khấu hao 290.000

14. Thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh biết thuế

suất thuế thu nhập doanh nghiệp 22%.

Yêu cầu:

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Lập báo cáo kết quả kinh doanh.

Bài 10

A. Đặc điểm kinh doanh tại Công ty Thu Thủy trong tháng 1/N nhƣ sau:

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ - - Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. - Ghi sổ theo hình thức nhật ký chung. - Công ty sản xuất và kinh doanh 1 loại sản phẩm duy nhất. - Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng

B. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng 1/N (ĐVT: 1.000 đồng) I. Tình hình tồn đầu tháng 1/N một số tài khoản nhƣ sau:

TK 111: 180.000

TK 112: 320.000

162

TK 154: 40.000

TK 152: 160.000 số lượng: 4.000 kg, đơn giá 40/kg. TK 155: 324.000 số lượng 1.800 sản phẩm, đơn giá 180/sản phẩm.

II. Trong tháng 1/N phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế nhƣ sau:

1. Ngày 2/1 mua nguyên vật liệu của Công ty Thanh Thảo về nhập kho, theo

hóa đơn giá trị gia tăng số 00350: số lượng 1.000 kg, đơn giá mua chưa thuế 38/kg, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% chưa trả tiền cho người bán, chi phí vận chuyển trả

bằng tiền mặt (phiếu chi số 03) số tiền 2.200 (đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng thuế

suất 10%).

2. Ngày 3/1 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 35.000 (đã có báo Nợ

số 06 của Ngân hàng, phiếu thu số 05 ngày 3/1).

3. Ngày 5/1 mua công cụ dụng cụ nhập kho trị giá 5.500 (đã bao gồm cả thuế

giá trị gia tăng thuế suất 10%), trả bằng tiền gửi ngân hàng (Công ty đã nhận được

giấy báo Nợ số 25 của Ngân hàng).

4. Theo phiếu xuất kho số 10 ngày 6/1 xuất nguyên vật liệu sử dụng là 90.000,

trong đó:

- Trực tiếp sản xuất sản phẩm 70.000.

- Quản lý phân xưởng 20.000.

5. Ngày 15/1 tính tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng: - Nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm 40.000.

- Nhân viên quản lý phân xưởng 15.000.

- Nhân viên bộ phận bán hàng 12.000.

- Nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp 20.000.

6. Ngày 16/1 trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo

hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ quy định (tính vào chi phí 24%, trừ vào lương người lao

động 10,5%).

7. Ngày 20/1 trích khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng 8.000, bộ phận quản

lý doanh nghiệp 6.000, bộ phận bán hàng 4.000 (bảng tính và phân bổ khấu hao). 8. Ngày 21/1 vay ngắn hạn trả nợ cho Công ty Thái Tuấn số tiền 15.000. 9. Ngày 22/1 Công ty Hồng Anh ứng trước 25.000 tiền mặt để kỳ sau lấy hàng

(phiếu thu số 18).

10. Theo phiếu xuất kho số 15 ngày 24/1 xuất gửi bán cho Công ty Đức Thắng

900 sản phẩm.

11. Ngày 28/1 nhận được giấy báo có số 30 của Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Công ty Đức Thắng thanh toán tiền mua hàng ngày 24/1 theo hóa đơn GTGT số

025 giá bán chưa thuế là 210/sản phẩm, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%.

163

12. Ngày 29/1 chi tiền mặt (phiếu chi số 22) thanh toán tiền điện dùng cho bộ

phận sản xuất là 9.900, bộ phận quản lý là 4.400, bộ phận bán hàng 2.200 (chi phí trên đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng thuế suất 10%).

13. Ngày 30/1 sản xuất hoàn thành nhập kho 1.050 sản phẩm. Biết giá trị sản

phẩm dở dang cuối tháng là 35.000 (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp).

14. Ngày 31/1 xuất bán trực tiếp cho Công ty Tuấn Hải (hóa đơn giá trị gia tăng số 075) 1.200 sản phẩm, giá bán chưa thuế 205/sản phẩm, thuế suất thuế giá trị gia

tăng 10%. Công ty Tuấn Hải thanh toán 20.000 bằng tiền mặt (phiếu thu số 20), số còn

lại ghi nhận nợ.

Yêu cầu:

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

- Lập bảng tính giá thành sản phẩm.

- Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và lập báo cáo kết quả kinh

doanh (biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 22%).

164

CHƢƠNG 7. SỔ KẾ TOÁN VÀ CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN

7.1. Sổ kế toán

7.1.1. Khái niệm

Sổ kế toán là những tờ sổ được thiết kế một cách khoa học và hợp lí, có mối

liên hệ mật thiết với nhau được sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính

phát sinh theo đúng các phương pháp kế toán, trên cơ sở số liệu từ các chứng từ kế toán.

7.1.2. Ý nghĩa

Trong quá trình thu nhận và xử lí thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của

các đơn vị, các chứng từ kế toán được lập để chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh, thông tin trên các chứng từ mang tính đơn lẻ về từng nghiệp vụ, chưa mang

tính hệ thống, nếu chỉ căn cứ vào thông tin trên các chứng từ thì các nhà quản trị

doanh nghiệp chưa thể đánh giá đúng đắn về tình hình hoạt động của đơn vị. Yêu cầu

đặt ra đối với kế toán trong quá trình thu nhận, xử lí thông tin về tình hình tài sản, tình

hình hoạt động của đơn vị phải vừa chi tiết theo từng nghiệp vụ vừa mang tính hệ

thống theo từng đối tượng kế toán, tổng hợp và hệ thống hóa được thông tin về tình

hình hoạt động của đơn vị và sử dụng các thông tin để lập các báo cáo tài chính.

Xuất phát từ những yêu cầu trên, cần phải thiết kế hệ thống sổ kế toán để:

- Tập hợp, xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính, hệ thống hóa tình hình và sự

vận động của các đối tượng kế toán.

- Thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các chứng từ được kế toán

phân loại tập hợp trên các sổ kế toán theo những tiêu thức nhất định, cuối kỳ số liệu

trên các sổ kế toán sẽ được tổng hợp theo những chỉ tiêu kinh tế cần thiết để phản ánh

trên các báo cáo tài chính của đơn vị và các báo cáo tổng hợp khác theo yêu cầu quản

lý.

7.1.3. Phân loại sổ kế toán

Trong công tác kế toán để phản ánh các loại tài sản, nguồn vốn và quá trình sản

xuất kinh doanh đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán sử dụng nhiều loại sổ kế toán khác nhau. Để thuận tiện cho việc ghi chép, tổng hợp và kiểm tra, đối chiếu số liệu cần thiết phải thực hiện việc phân loại sổ kế toán và nó được thực hiện theo nhiều tiêu thức khác nhau.

 Phân loại theo mức độ khái quát hoặc cụ thể của thông tin trên sổ

Với tiêu thức phân loại này, căn cứ vào mức độ tổng hợp hay chi tiết của thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, hoặc các đối tượng kế toán được phản ánh trên sổ để tiến hành phân loại sổ. Theo tiêu thức này sổ kế toán được chia làm các loại sau:

165

- Sổ kế toán tổng hợp: là loại sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh liên quan đến đối tượng kế toán cũng như tình hình hoạt động của đơn vị ở dạng tổng quát

Trên sổ kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, các đối tượng được phản ánh

với các thông tin ở dạng tổng quát và chỉ sử dụng thước đo tiền tệ. Thuộc loại sổ kế

toán tổng hợp gồm: sổ cái, sổ nhật ký chung (Bảng 7.1), sổ đăng ký chứng từ ghi sổ...

Bảng 7.1. Sổ Nhật ký chung

- Sổ kế toán chi tiết: là loại sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính

phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán ở dạng chi tiết cụ thể theo yêu cầu quản lý. Trên sổ chi tiết các nghiệp vụ kinh tế, các đối tượng kế toán được phản ánh với các thông tin chi tiết và có thể sử dụng các loại thước đo khác nhau. Ví dụ: hàng hóa

mua về theo hóa đơn nào, mua của ai, thuộc loại hàng gì, đơn vị tính...

166

Mẫu số S10 - DN

Bảng 7.2. Sổ chi tiết vật liệu, hàng hóa

(Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20-03-2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Đơn vị:....... Địa chỉ:......

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, HÀNG HÓA Tên vật liệu, hàng hóa: .....................

Ngày

Nhập Xuất Tồn Chứng từ Đơn TK Số Thành Số Thành Số Thành Diễn giải Số giá ĐƯ lượng tiền lượng tiền lượng tiền

Tồn đầu kỳ

SPS trong kỳ

Tồn cuối kỳ

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

- Sổ kế toán tổng hợp kết hợp chi tiết: là loại sổ kế toán phản ánh vừa tổng hợp

vừa chi tiết, cụ thể về các nghiệp vụ kinh tế, tình hình và sự vận động của đối tượng kế

toán.

Trên sổ kế toán cung cấp các thông tin vừa mang tính tổng hợp vừa mang tính

chi tiết về các nghiệp vụ kinh tế, các đối tượng kế toán... thuộc loại sổ kế toán tổng

hợp kết hợp chi tiết gồm các sổ nhật ký chứng từ số 3, 4, 5, 9, 10 trong hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ. Việc phân loại sổ theo tiêu thức này sẽ đáp ứng được các yêu cầu về cung cấp thông tin cũng như quá trình giám sát hoạt động kinh tế tài chính trong các đơn vị vừa ở góc độ tổng hợp, vừa ở góc độ chi tiết.

 Phân loại theo phương pháp ghi chép trên sổ

Căn cứ vào phương pháp ghi chép các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, sổ kế toán được phân thành các loại sổ sau:

- Sổ ghi theo hệ thống: là loại sổ kế toán tập hợp hệ thống hóa các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh liên quan đến từng đối tượng kế toán riêng biệt.

167

Trên sổ kế toán cung cấp các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế có liên quan

đến đối tượng kế toán được theo dõi, sổ được mở cho từng tài khoản kế toán. Thuộc loại sổ ghi theo hệ thống gồm sổ cái các tài khoản theo hình thức Chứng từ ghi sổ

(Bảng 7.3)...

Bảng 7.3. Sổ cái của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Sổ ghi theo thứ tự thời gian: là loại sổ kế toán tập hợp hệ thống hóa các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh theo đúng trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ. Trên sổ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian phát sinh của nghiệp vụ, phát sinh trước ghi trước, phát sinh sau ghi sau, không phân biệt đối tượng

168

kế toán có liên quan... Thuộc sổ ghi theo thời gian như: sổ Nhật ký chung, sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ (Bảng 7.4)...

Mẫu số S02b - DN

Bảng 7.4. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

(Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20-03-2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Đơn vị: ....... Địa chỉ :......

Đơn vị: VNĐ

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Số tiền

Số tiền

Số hiệu

Ngày tháng

Số hiệu

Ngày tháng

A

B

1

A

B

1

Cộng tháng:

Cộng :

Cộng luỹ kế từ đầu quý:

Sổ này có ............. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ................

Ngày mở sổ: .......................

Ngày ....... tháng ....... năm ......

Ngƣời ghi sổ

Kế toán trƣởng

Thủ trƣởng đơn vị

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

- Sổ ghi theo hệ thống kết hợp ghi theo thời gian: là loại sổ kế toán ghi chép các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh vừa theo thứ tự thời gian vừa hệ thống theo từng đối tượng kế toán.

Sổ được mở để theo dõi cho từng đối tượng kế toán, nhưng được ghi theo trình

tự thời gian phát sinh của các nghiệp vụ có liên quan đến đối tượng kế toán được qui

định phản ánh trên sổ, ví dụ sổ cái các tài khoản theo hình thức nhật kí chung, chứng

từ ghi sổ, nhật ký sổ cái (Bảng 7.5),...

169

Mẫu số S01 - DN

Bảng 7.5. Nhật ký sổ cái

(Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20-03-2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Đơn vị:....... Địa chỉ :......

NHẬT KÝ SỔ CÁI

Năm:

Đvt:..............

Chứng từ

Số hiệu tài khoản đối

Tài khoản....

Thứ

Ngày

Số

ứng

Diễn giải

tự dòng

tháng ghi sổ

phát sinh

Số

Ngày

Nợ

Nợ

hiệu

tháng

A

B

C

D

E

1

F

G

2

3

Số dư đầu năm

Số phát sinh

Cộng số phát sinh

Số dư cuối năm

Ngƣời ghi sổ

Kế toán trƣởng

Thủ trƣởng đơn vị

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Việc phân loại theo tiêu thức này giúp kế toán lựa chọn sổ trong quá trình ghi chép

các nghiệp vụ, theo dõi các đối tượng kế toán.

 Phân loại theo cấu trúc sổ

Với tiêu thức phân loại này, căn cứ vào cấu trúc thiết kế mẫu sổ để phản ánh các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính, hoặc sự vận động của đối tượng kế toán để phân loại sổ. Phân loại theo cấu trúc sổ, sổ kế toán được phân loại thành các sổ sau:

- Sổ kết cấu kiểu một bên: là loại sổ kế toán trên một trang sổ được thiết kế một

bên là phần thông tin chi tiết về nghiệp vụ, còn một bên phản ánh qui mô, sự biến động của đối tượng kế toán (quan hệ đối ứng tài khoản).

- Sổ kết cấu kiểu hai bên: là loại sổ kế toán trên trang sổ được chia làm hai bên,

mỗi bên phản ánh một mặt vận động của đối tượng kế toán.

170

- Sổ kết cấu kiểu nhiều cột: là loại sổ kế toán trên trang sổ được thiết kế thành

nhiều cột, mỗi cột phản ánh một mối quan hệ đối ứng tài khoản hoặc một dòng thông tin nhất định liên quan đến đối tượng theo dõi trên sổ, ví dụ Nhật ký sổ cái (Bảng 7.5).

- Sổ kết cấu kiểu bàn cờ: là loại sổ kế toán trên trang sổ được thiết kế thành nhiều

cột và nhiều dòng (ô bàn cờ), số liệu trên mỗi ô bàn cờ sẽ phản ánh thông tin tổng hợp về

các đối tượng được theo dõi, ví dụ trên nhật ký chứng từ số 8 (Bảng 7.6).

Bảng 7.6. Nhật ký chứng từ số 8

Việc phân loại sổ theo tiêu thức này giúp kế toán lựa chọn các mẫu sổ có cấu

trúc đáp ứng được yêu cầu công tác kế toán trong đơn vị.

 Phân loại theo hình thức tổ chức sổ

Căn cứ vào hình thức tổ chức sổ kế toán tại đơn vị, sổ kế toán được chia thành

hai loại là sổ tờ rời và sổ đóng thành quyển:

171

- Sổ tờ rời là loại sổ kế toán những tờ sổ được để riêng biệt độc lập với nhau

được sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tình hình và sự vận động của những đối tượng kế toán hàng tháng (ví dụ các nhật ký chứng từ số 5, số 8, bảng kê số 1,

bảng kê số 8,...là sổ tờ rời). Sử dụng sổ tờ rời thuận tiện cho việc phân công lao động

ghi sổ kế toán, tuy nhiên việc bảo quản khó khăn, dễ thất lạc và phát sinh các hiện

tượng tùy tiện thay đổi các tờ sổ.

- Sổ đóng thành quyển là loại sổ kế toán bao gồm nhiều trang sổ được đóng

thành quyển được sử dụng để ghi chép nhiều loại nghiệp vụ kinh tế, hoặc theo dõi cho

nhiều đối tượng kế toán, sổ có thể được mở hàng tháng hoặc theo năm (ví dụ sổ nhật kí

sổ cái mở theo tháng, sổ cái của hình thức nhật ký chứng từ mở theo năm). Mỗi quyển sổ phải ghi rõ số trang, giữa các trang sổ phải có dấu giáp lai.

Việc phân loại sổ theo hình thức tổ chức sử dụng sổ có tác dụng cho việc sử

dụng và phân công lao động kế toán một cách khoa học và hợp lí trong đơn vị.

 Phân loại theo nội dung kinh tế của thông tin trên sổ

Với tiêu thức phân loại này, những nghiệp vụ kinh tế có cùng một nội dung,

liên quan đến cùng một đối tượng kế toán sẽ được tập hợp và phản ánh trên cùng một

sổ.

Theo tiêu thức này sổ kế toán sẽ được chia thành những loại sổ sau:

- Sổ tài sản bằng tiền: được sử dụng để phản ánh sự biến động của các loại tài

sản bằng tiền trong đơn vị như sổ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng...

- Sổ vật tư: được sử dụng để theo dõi tình hình biến động của các loại vật tư

trong đơn vị như sổ vật liệu, sổ công cụ dụng cụ, sổ thành phẩm...

- Sổ tài sản cố định: được sử dụng tình hình biến động của các loại tài sản cố

định trong đơn vị như sổ tài sản cố định hữu hình, sổ tài sản cố định vô hình...

- Sổ công nợ: được sử dụng để theo dõi các khoản công nợ phải thu phải trả

phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị như sổ công nợ phải thu khách hàng, sổ

công nợ phải trả nhà cung cấp...

- Sổ thu nhập: được sử dụng để tập hợp các khoản thu nhập về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác đã thực hiện trong kỳ hoạt động của đơn vị như sổ doanh thu bán hàng, sổ thu nhập thuộc hoạt động tài chính...

- Sổ chi phí: được sử dụng để tập hợp toàn bộ các khoản chi phí đơnvị đã chi ra để tiến hành hoạt động trong kỳ như sổ giá vốn hàng bán, sổ chi phí bán hàng, sổ chi phí quản lý...

Việc phân loại sổ theo nội dung kinh tế sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán

trong quá trình xử lí thông tin và tổng hợp số liệu.

172

7.1.4. Quy tắc ghi sổ

7.1.4.1. Mở sổ

Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành

lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và Kế toán

trưởng có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng hoặc ký

duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ máy vi tính.

Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để

tờ rời. Các tờ sổ khi dùng song phải đóng thành quyển để lưu giữ.

Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau:

- Đối với sổ kế toán dạng quyển:

Trang đầu sổ phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự của tờ sổ, tên sổ, tháng sử

dụng, họ tên, chữ ký người giữ và ghi sổ, của kế toán trưởng và người đại diện theo

pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác.

Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải

đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán.

- Đối với sổ tờ rời

Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ,

tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được giám

đốc doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ

đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế

toán, đảm bảo an toàn, dễ tìm.

7.1.4.2. Ghi sổ

Trong kỳ kế toán khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào các

chứng từ kế toán đã được lập và đã được kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp để ghi vào các

sổ kế toán đã được mở theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và đúng phương pháp

kế toán. Quá trình ghi sổ phải theo đúng quy tắc đã quy định.

7.1.4.3. Khoá sổ

Cuối kỳ kế toán phải khoá sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính. Ngoài ra

phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy

định của pháp luật (sát nhập, giải thể, phân tách...).

7.1.5. Phương pháp sửa sai trong sổ kế toán

Trong quá trình ghi sổ nếu phát hiện có sai lầm thì phải tiến hành sửa sai để

đảm bảo yêu cầu chính xác. Các sai sót thường gặp khi ghi sổ kế toán: ghi sai số liệu,

bỏ sót nghiệp vụ ngoài sổ được phát hiện, ghi lặp lại nghiệp vụ đã ghi trên cùng một

173

sổ, ghi sai quan hệ đối ứng trên sổ.Tuỳ theo tính chất và thời gian phát hiện sai lầm, kế

toán có thể ứng dụng một trong ba phương pháp sửa sai sau:

- Phương pháp cải chính

Được áp dụng trong trường hợp sai sót sau:

+ Sai sót trong diễn giải

+ Sai sót về số liệu đã ghi khác với số thực tế, nhưng chưa ảnh hưởng đến số

tổng cộng.

Cách sửa sai: dùng mực đỏ gạch ngang chỗ ghi sai để có thể còn trông thấy nội

dung của những chỗ ghi sai bị xoá bỏ đi. Trên chỗ ghi bị xóa bỏ, ghi những con số

hoặc những chữ đúng bằng mực thường. Nếu sai chỉ một chữ số thì cũng phải gạch

toàn bộ con số sai và phải viết lại con số đúng. Cần phải chứng thực chỗ đính chính

bằng chữ ký của kế toán trưởng.

- Phương pháp ghi bổ sung:

Phương pháp này được áp dụng trong các trường hợp ghi đúng về quan hệ đối

ứng tài khoản nhưng sai về số tiền, với số tiền đã ghi sổ ít hơn số tiền thực tế phát sinh

trong các nghiệp vụ kinh tế tài chính hoặc bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên các

chứng từ.

Cách sửa sai: Dùng mực thường ghi thêm một bút toán về đỗi ứng tài khoản

giống như bút toán đã ghi với số tiền bằng chênh lệch giữa số tiền đúng với số đã ghi

sai.

- Phương pháp ghi số âm (phương pháp ghi đỏ). Phương pháp này được áp

dụng trong các trường hợp:

+ Định khoản đúng về đối ứng tài khoản nhưng số tiền đã ghi sai lớn hơn số

đúng trên chứng từ và thời gian phát hiện lại chậm trễ

+ Định khoản đúng nhưng ghi trùng 2 lần một nghiệp vụ kinh tế

+ Ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản và các trường hợp khác

Cách sửa sai:

+ Đối với trường hợp thứ nhất, phương pháp sửa sai là ghi một bút toán về đối

ứng tài khoản giống như bút toán đã ghi với số tiền bằng chênh lệch giữa số sai với số

đúng, nhưng số tiền ghi bằng số âm.

+ Đối với trường hợp ghi trùng lặp, phương pháp sửa sai là ghi thêm một bút

toán giống như một bút toán đã ghi trùng, nhưng số tiền ghi bằng số âm để huỷ bỏ bút

toán đã ghi sai. Sau đó ghi lại bằng bút toán đúng và cộng lại.

+ Đối với trường hợp thứ ba thì phương pháp sửa sai là: ghi lại một bút toán

giống như bút toán đã ghi sai. Sau đó ghi lại bút toán đúng và cộng lại.

174

Chú ý:

- Khi sửa sai bằng phương pháp bổ sung hay phương pháp ghi số âm đều phải

có những chứng từ đính chính dẫn chứng số liệu và ngày tháng của chứng từ đã ghi số

sai, cần phải được điều chỉnh và phải được kế toán trưởng duyệt.

- Trong kế toán, số âm có thể được biểu hiện bằng nhiều cách khác nhau. Phổ

biến là viết bằng mực thường trong ngoặc đơn hoặc ghi bằng mực đỏ. Ngoài ra người

ta có thể ghi bằng mực thường rồi đóng khung.

7.2. Các hình thức ghi sổ kế toán.

Công tác kế toán ở các đơn vị bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc và kết

thúc bằng hệ thống báo cáo kế toán định kỳ trong hệ thống sổ kế toán cần thiết. Việc

quy định phải mở những loại sổ kế toán nào để phản ánh các đối tượng của kế toán,

kết cấu của từng loại sổ, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên hệ giữa các loại sổ

nhằm đảm bảo vai trò, chức năng và nhiệm vụ của kế toán được gọi là hình thức kế

toán.

Lịch sử phát triển của khoa học kế toán từ trước đến nay đã trải qua các hình

thức kế toán sau:

- Hình thức Nhật ký- sổ cái

- Hình thức Nhật ký chung

- Hình thức Chứng từ ghi sổ

- Hình thức Nhật ký chứng từ

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Việc áp dụng hình thức kế toán này hay hình thức kế toán khác là tuỳ thuộc vào

quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của các doanh nghiệp.Vấn

đề cần lưu ý là khi chọn 1 hình thức kế toán để áp dụng trong xí nghiệp thì nhất thiết

phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán đó, tuyệt đối tránh tình

trạng chắp vá tuỳ tiện, làm theo kiểu riêng của mình.

7.2.1. Hình thức Nhật ký- Sổ cái

Đây là hình thức kế toán trực tiếp, kế toán giản đơn bởi đặc trưng về số lượng

sổ, loại sổ, kết cấu sổ cũng như đặc trưng về trình tự hạch toán.

7.2.1.1 Các loại sổ kế toán được sử dụng trong hình thức Nhật ký - Sổ cái

Hình thức Nhật ký- Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký- Sổ cái: Nhật ký - Sổ cái là một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất

có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phần Nhật ký để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài

chính phát sinh theo trình tự thời gian. Với phần Sổ cái để phân loại các nghiệp vụ đó

theo các tài khoản kế toán. Sổ Nhật ký - Sổ cái gồm nhiều trang, mỗi trang làm hai

175

phần: một phần dùng làm sổ Nhật ký gồm các cột: ngày tháng, số hiệu của chứng từ

dùng làm căn cứ ghi sổ, trích yếu nội dung nghiệp vụ ghi sổ và số tiền. Phần dùng làm

Sổ cái được chia ra nhiều cột, mỗi cột ghi một tài khoản, trong mỗi cột lớn (ghi một tài

khoản) lại chia 2 cột nhỏ để ghi Bên Nợ và Bên Có của tài khoản đó. Số lượng cột trên

sổ nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng các tài khoản phải sử dụng.

- Các sổ và thẻ kế toán chi tiết: Sổ và thẻ kế toán chi tiết trong hình thức Nhật

ký - Sổ cái gồm:

+ Sổ thẻ kế toán chi tiết tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định và vốn kinh

doanh.

+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm hàng hoá

+ Sổ và thẻ kế toán chi tiết các loại vốn bằng tiền (quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân

hàng, các khoản tiền gửi ngân hàng khác và vốn bằng tiền khác) và tiền vay ngân hàng

(vay ngắn hạn ngân hàng, vay dài hạn ngân hàng).

+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết các nghiệp vụ thanh toán, thanh toán với người

bán, người nhận thầu, thanh toán với người mua, người đặt hàng, thanh toán các khoản

phải thu, phải trả và các khoản bồi thường vật chất, thanh toán trong nội bộ ngành và

nội bộ xí nghiệp, thanh toán với ngân sách và các nghiệp vụ thanh toán khác đòi hỏi

phải theo dõi chi tiết.

+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết chi phí sản xuất và phí tổn lưu thông.

+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết chi phí vốn đầu tư cơ bản và cấp phát đầu tư cơ bản.

+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết các khoản khác tuỳ theo yêu cầu quản lý, kiểm tra

và lập báo biểu trong từng ngành, từng xí nghiệp.

Nội dung và kết cấu của các sổ và thẻ kế toán chi tiết phụ thuộc vào tính chất

của các đối tượng hạch toán và yêu cầu thu nhận các chỉ tiêu phục vụ công tác quản lý

và lập báo cáo.

7.2.1.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái

Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức Nhật ký- Sổ cái như sau: hàng ngày,

khi nhận được chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, nhân

viên giữ sổ Nhật ký- Sổ cái phải kiểm tra chứng từ về mọi mặt, căn cứ vào nội dung

nghiệp vụ trên chứng từ xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và các nội dung

cần thiết của chứng từ vào Nhật ký- Sổ cái. Mỗi chứng từ gốc được ghi vào Nhật ký-

Sổ cái trên một dòng đồng thời ở cả hai phần: trước hết ghi vào cột ngày tháng, số hiệu

của chứng từ, diễn giải nội dung và số tiền của nghiệp vụ trong phần nhật ký, sau đó

ghi số tiền của nghiệp vụ vào cột ghi Nợ và cột ghi Có của các tài khoản có liên quan

trong phần sổ cái. Cuối tháng, sau khi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính

176

phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký- Sổ cái, nhân viên giữ sổ tiến hành khoá sổ, tìm

ra tổng số tiền ở phần nhật ký, tổng số phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư cuối tháng

của từng tài khoản ở phần sổ cái, đồng thời tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu Nhật

ký- Sổ cái bằng cách lấy tổng số phát sinh Nợ tổng số phát sinh Có của tất cả các tài

khoản ở phần sổ cái đối chiếu với tổng số tiền ở phần nhật ký và lấy tổng số dư Nợ của

tất cả các tài khoản đối chiếu với tổng số dư Có của tất cả các tài khoản trên sổ cái.

Nếu các tổng số ở trên khớp nhau thì việc tính toán số phát sinh và số dư của các tài

khoản trên Nhật ký - Sổ cái được coi là chính xác.

Ngoài ra, để đảm bảo tính chính xác của các số liệu hạch toán trên từng tài

khoản tổng hợp, trước khi lập báo biểu kế toán, nhân viên giữ Nhật ký- Sổ cái phải

tiến hành đối chiếu số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên

sổ cái với số liệu của các bảng tổng hợp số liệu kế toán chi tiết của các tài khoản tương

ứng.

Chứng từ gốc sau khi ghi Nhật ký- Sổ cái được chuyển ngay đến các bộ phận kế

toán chi tiết có liên quan đến ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán của từng tài khoản. Cuối

tháng, các nhân viên của các phần hành kế toán chi tiết cộng các sổ hoặc thẻ kế toán

chi tiết và căn cứ vào số liệu của sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết

của từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với Nhật ký- Sổ cái.

Mọi sai sót trong quá trình kiểm tra đối chiếu số liệu phải được sửa chữa kịp

thời đúng các phương pháp sửa chữa sai sót theo quy định trong chế độ về chứng từ và

sổ sách kế toán.

Nhật ký- Sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra, đối chiếu và chỉnh

lý số liệu được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác.

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, thích hợp với các đơn vị có

quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế, nội dung hoạt động kinh tế đơn giản, sử dụng ít tài

khoản, số người làm kế toán ít.

Nhược điểm: Không áp dụng được cho đơn vị kế toán vừa và lớn, số nghiệp vụ

kinh tế phát sinh nhiều, hoạt động phức tạp phải sử dụng nhiều tài khoản… Kết cấu sổ

không thuận tiện cho nhiều người cùng ghi một lúc nên công việc lập báo cáo bị chậm

trễ.

177

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ quỹ

Nhật ký- Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo kế toán

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 7.1. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái

7.2.2. Hình thức Nhật ký chung.

Đây là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp với mọi đơn vị hạch toán, đặc biệt

thuận lợi khi sử dụng máy vi tính để xử lý thông tin kế toán.

7.2.2.1. Các loại sổ kế toán sử dụng trong hình thức Nhật ký chung

Hình thức Nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán chủ yếu sau:

- Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt

- Sổ cái

- Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán căn bản dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của nghiệp vụ đó. Làm

căn cứ để ghi vào sổ cái.

Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống các nghiệp vụ phát

sinh theo từng tài khoản tổng hợp. Số liệu của sổ cái cuối tháng được dùng để ghi vào

bảng cân đối số phát sinh và từ đó ghi vào bảng cân đối kế toán và các bảng biểu khác.

178

Sổ nhật ký đặc biệt được dùng trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh

nhiều, nếu tập trung ghi tất cả vào sổ Nhật ký chung thì sẽ có trở ngại về nhiều mặt,

cho nên phải mở các sổ nhật ký đặc biệt để ghi chép riêng cho từng loại nghiệp vụ chủ

yếu. Khi dùng sổ nhật ký đặc biệt thì chứng từ gốc trước hết được ghi vào sổ nhật ký

đặc biệt (sổ nhật ký đặc biệt thường là loại sổ nhiều cột). Sau đó, hàng ngày hoặc định

kỳ tổng hợp số liệu của sổ nhật ký đặc biệt ghi một lần vào sổ cái.

Ngoài sổ nhật ký đặc biệt, tuỳ theo yêu cầu quản lý đối với từng loại tài sản

hoặc từng loại nghiệp vụ như tài sản cố định, vật liệu, hàng hoá, thành phẩm, chi phí

sản xuất… Người ta phải mở các sổ hoặc các thẻ kế toán chi tiết. Đây là loại sổ kế

toán dùng để ghi chi tiết các sự việc đã ghi trên sổ kế toán tổng hợp nhằm phục vụ yêu

cầu của công tác kiểm tra và phân tích. Khi mở các sổ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc

được ghi vào sổ kế toán chi tiết, cuối tháng căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết lập các

bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu của tài

khoản đó trong sổ cái hay trong bảng cân đối tài khoản.

7.2.2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức Nhật ký chung như sau: hàng ngày

căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung theo trình

tự thời gian. Trường hợp dùng sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng

từ gốc ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ nhật ký đặc biệt có liên quan, định kỳ

tổng hợp các nghiệp vụ trên sổ nhật ký đặc biệt là lấy số liệu tổng hợp ghi một lần vào

Sổ cái. Hàng ngày hoặc định kỳ lấy số liệu trên Nhật ký chung ghi vào sổ cái, cuối

tháng cộng số liệu của sổ cái và lấy số liệu của sổ cái lập bảng cân đối tài khoản.

Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổ

nhật ký, phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng cộng thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết làm căn cứ lập các bảng tổng hợp chi tiết

của từng tài khoản để đối chiếu với số lượng chung của tài khoản đó trên sổ cái hay

bảng cân đối tài khoản.

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu. Bảng cân đối tài khoản, các

bảng tổng hợp chi tiết được dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các báo

biểu kế toán khác.

179

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký chung

Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 7.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

7.2.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ 7.2.3.1. Các loại sổ kế toán sử dụng trong hình thức Chứng từ ghi sổ

Hình thức chứng từ ghi sổ gồm các sổ kế toán sau đây:

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ - Sổ Cái - Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ

kinh tế tài chính phát sinh theo các khoản tổng hợp quy định trong chế độ kế toán. Có

hai loại sổ kế toán: sổ cái ít cột và sổ cái nhiều cột. Sổ cái ít cột dược sử dụng trong

những trường hợp hoạt động kinh tế tài chính đơn giản, do đó quan hệ đối ứng của các

tài khoản cũng đơn giản. Trong trường hợp hoạt động kinh tế tài chính phức tạp, các

tài khoản có nhiều quan hệ đối ứng với các tài khoản khác thì phải sử dụng mẫu sổ cái

nhiều cột để thuận tiện cho việc đối chiếu số liệu và thu nhận chỉ tiêu cần thiết phụ vụ 180

yêu cầu quản lý. Trên sổ cái nhiều cột thì số phát sinh Bên Nợ, số phát sinh Bên Có

của mỗi tài khoản đượ phân tích theo các tài khoản đối ứng Có và tài khoản đối ứng

Nợ có liên quan. Mỗi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được ghi vào sổ cái hai lần:

Một lần ghi vào Bên Nợ và một lần ghi vào Bên Có của các tài khoản có quan hệ đối

ứng với nhau.

Sổ cái thường là sổ đóng thành quyển, mở cho từng tháng một: trong đó mỗi tài

khoản được dành riêng một trang hoặc một số trang tuỳ theo khối lượng nghiệp vụ ghi

chép ít hay nhiều. Trường hợp một tài khoản phải dùng một số trang thì cuối mỗi trang

phải cộng tổng số theo từng cột và chuyển sang đầu trang sau. Cuối mỗi tháng phải

khoá sổ, cộng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của từng tài khoản để làm

căn cứ lập bảng đối chiếu số phát sinh.

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là loại sổ kế toán tổng hợp dùng để đăng ký tổng số

tiền của các chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian (nhật ký). Nội dung chủ yếu của

các sổ này có các cột: số hiêu của chứng từ ghi sổ. Ngoài mục đích đăng ký các chứng

từ ghi số phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ còn dùng để

quản lý các chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu với tổng số tiền mà kế toán đã ghi

trên các tài khoản kế toán.

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mở cho cả năm, cuối mỗi tháng kế toán tiến hành

cộng tổng số phát sinh trong cả tháng để làm căn cứ đối chiếu với bảng cân đối số phát

sinh.

Bảng cân đối số phát sinh được dùng để tổng hợp số phát sinh Nợ, số phát sinh

Có của tất cả các tài khoản trên sổ cái, nhằm kiểm tra lại việc tập hợp và hệ thống hoá

các số liệu trên sổ cái, đồng thời làm căn cứ để thực hiện việc đối chiếu số liệu của sổ

cái với số liệu của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (tức là giữa sổ nhật ký và sổ cái). Trên

bảng đối chiếu số phát sinh ngoài các cột phản ánh số phát sinh Nợ, phát sinh Có còn

có các cột phản ánh số dư đầu tháng (dư Nợ và dư Có) của từng tài khoản, do đó bảng

này được dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối tài sản và các báo biểu kế toán khác.

Sổ và thẻ kế toán chi tiết trong hình thức Chứng từ ghi sổ tương tự như hình

thức Nhật ký- Sổ cái.

Trong hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh vào các sổ sách kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ là loại chứng

từ dùng để tập hợp số liệu của chứng từ gốc theo từng loại sự việc và ghi rõ nội dung

vào sổ cho từng sự việc ấy (ghi Nợ tài khoản nào, đối ứng với Bên Có của tài khoản

nào, hoặc ngược lại- xem mẫư chứng từ ghi sổ). Chứng từ ghi sổ có thể lập cho từng

181

chứng từ gốc, hoặc có thể lập cho nhiều chứng từ gốc có nội dung kinh tế giống nhau

và phát sinh thường xuyên trong tháng. Trong trường hợp thứ hai phải lập các bảng

tổng hợp chứng từ gốc. Bảng tổng hợp chứng từ gốc lập cho từng loại nghiệp vụ một

và có thể lập định kỳ 5- 10 ngày một lần hoặc lập một bảng luỹ kế ho cả tháng, trong

đó các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vừa ghi chép theo trình tự thời gian, vừa được phân

loại theo các tài khoản đối ứng. Cuối tháng (hoặc định kỳ) căn cứ vào bảng tổng hợp

chứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ.

7.2.3.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức Chứng từ ghi sổ như sau: hàng ngày,

nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra

lập các chứng từ ghi sổ. Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và thường

xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra đượ ghi vào bản chứng từ gốc. Cuối tháng hoặc

định kỳ, căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, lập các chứng từ ghi sổ. Chứng từ

ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế toán trưởng (hoặc người được kế toán

trưởng uỷ quyền) ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng

từ gốc kèm theo để bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào

sổ cái. Cuối tháng khoá sổ tìm ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong

tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có

của từng tài khoản trên sổ cái. Tiếp đó căn cứ vào sổ lập bảng cân đối số phát sinh của

các tài khoản tổng hợp. Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các tài

khoản trên bảng cân đối số phát sinh khớp nhau và khớp với tổng số tiền của sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên bảng cân

đối số phát sinh phải khớp nhau và số dư của từng tài khoản (dư Nợ, dư Có) trên bảng

cân đối phải khớp nhau với số dư của tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

của phần kế toán chi tiết. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp số liệu nói trên, bảng cân đối

số phát sinh được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác.

Đối với những tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì tài khoản gốc

sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ sách kế toán tổng hợp được

chuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan để làm căn cứ ghi vào sổ hoặc thẻ

kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng trường hợp. Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế

toán chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ cái thông qua bảng cân

đối số phát sinh. Các bảng tổng hợp chi tiết, sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu cùng với

bảng cân đối số phát sinh được dùng làm căn cứ để lập các báo biểu kế toán.

182

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 7.3. Trình tự ghi sổ toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

7.2.4. Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ có mấy nguyên tắc chủ yếu sau đây: - Mở sổ sách kế toán theo vế Có của các tài khoản kết hợp với việ phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Bên Có của mỗi tài khoản theo các tài khoản đối ứng Nợ

có liên quan. - Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ đó theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán).

183

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán kế toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết

của đại bộ phận các tài khoản trên cùng một sổ sách kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.

- Kết hợp việc ghi chép kế toán hàng ngày với việc tập hợp dần các chỉ tiêu

kinh tế cần thiết cho công tác quản lý và lập báo biểu kế toán.

- Dùng các mẫu sổ in sẵn quan hệ đối ứng tiêu chuẩn của tài khoản và các chỉ

tiêu hạch toán chi tiết các chỉ tiêu báo biểu quy định.

7.2.4.1. Các loại sổ kế toán sử dụng trong hình thức Nhật ký chứng từ

Những sổ sách kế toán chủ yếu được sử dụng trong hình thức kế toán Nhật ký

chứng từ là: - Nhật ký chứng từ

- Bảng kê

- Sổ cái

- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ số phát sinh

Có của các tài khoản tổng hợp. Nhật ký chứng từ mở cho tất cả các tài khoản, có thể

mở cho mỗi một tài khoản một nhật ký chứng từ hoặc có thể mở một nhật ký chứng từ

để dùng cho một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ mật

thiết với nhau và thông thường là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các tài khoản đó không nhiều. Khi mở nhật ký chứng từ dùng chung cho nhiều tài khoản, thì trên nhật

ký chứng từ đó phát sinh của mỗi tài khoản được phản ánh riêng biệt ở một số dòng

hoặc một số cột cho mỗi tài khoản. Trong mọi trường hợp, số phát sinh Bên Có của

mỗi tài khoản chỉ tập trung phản ánh trên một nhật ký chứng từ và từ nhật ký chứng từ

này ghi vào sổ cái một lần vào cuối tháng. Số phát sinh Nợ của mỗi tài khoản được

phản ánh trên nhật ký chứng từ khác nhau ghi Có các tài khoản đối ứng có liên quan

đối ứng Nợ với tài khoản đó và cuối tháng được tập hợp vào sổ cái từ các nhật ký

chứng từ.

Nhật ký chứng từ chỉ tập hợp số phát sinh Bên Có của tài khoản phân tích theo các tài khoản đối ứng Nợ. Riêng đối với các nhật ký chứng từ ghi Có các tài khoản thanh toán để phục vụ yêu cầu phân tích và kiểm tra, ngoài phần chính dùng để phản ánh số phát sinh bên Có, còn có thể bố trí thêm các cột để phản ánh số phát sinh Nợ, số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các tài khoản đó. Số liệu của các cột phản ánh số phát sinh Nợ các tài khoản trong trường hợp này chỉ dùng cho mục đích kiểm tra, phân tích,

không dùng để ghi sổ cái. Nhật ký chứng từ phải mở theo từng tháng, hết mỗi tháng phải khoá sổ nhật ký

chứng từ cũ và mở nhật ký chứng từ mới cho tháng tiếp theo. Mỗi lần khoá sổ cũ, mở

184

sổ mới phải chuyển toàn bộ số dư cần thiết từ nhật ký chứng từ cũ sang nhật ký chứng

từ mới tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng tài khoản.

Bảng kê được sử dụng trong những trường hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chi

tiết của một số tài khoản không thể kết hợp trực tiếp trên nhật ký chứng từ được. Khi

sử dụng bảng kê thì số liệu của chứng từ gốc trước hết được ghi vào bảng kê cuối

tháng số liệu tổng cộng của các bảng kê được chuyển vào nhật ký chứng từ có liên

quan. Bảng kê phần lớn mở theo bên Có của tài khoản. Riêng đối với các nghiệp vụ về

vốn bằng tiền, bảng kê được mở theo vế Nợ của tài khoản. Đối với các bảng kê dùng

để theo dõi các nghiệp vụ thanh toán, ngoài số phát sinh Có, còn phản ánh số phát sinh

Nợ, số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của từng tài khoản chi tiết theo từng khách nợ, chủ

nợ, từng tài khoản thanh toán.

Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một tài khoản

trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng. Số phát sinh

Có của mỗi tài khoản được phản ánh trên sổ cái theo tổng số lấy từ nợ nhật ký chứng

từ chi Có tài khoản đó, số phát sinh Nợ được phản ánh chi tiết theo từng tài khoản đối

ứng Có lấy tờ các nhật ký chứng từ có liên quan, sổ cái chỉ ghi một lần vào ngày cuối

tháng sau khi đã khoá sổ khiểm tra, đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ.

Trong hình thức kế toán Nhật ký chứng từ việc hạch toán chi tiết của đại bộ

phận các tài khoản được thực hiện kết hợp ngay trên các nhật ký chứng từ hoặc bảng

kê của các tài khoản đó, vì vậy không phải mở các các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

riêng. Đối với tài sản cố định, hàng hoá vật tư, thành phẩm và chi phí sản xuất cần

phải nắm chắc tình hình biến động thường xuyên chi tiết theo từng loại, từng thứ, từng

đối tượng hạch toán cả về số lượng lẫn giá trị nên không thể phản ánh kết hợp đầy đủ

trong nhật ký chứng từ và bảng kê được mà bắt buộc phải mở sổ hoặc thẻ kế toán chi

tiết riêng. Trong trường hợp này phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ hoặc thẻ kế

toán chi tiết, cuối tháng căn cứ váo sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi

tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ cái và các nhật ký chứng từ, bảng

kê có liên quan.

Căn cứ để ghi vào sổ sách kế toán chủ yếu trong hình thức nhật ký chứng từ là

chứng từ gốc. Tuy nhiên, để đơn giản và hợp lý công việc ghi chép kế toán hàng ngày

trong hình thức kế toán này còn sử dụng hai loại chứng từ tổng hợp phổ biến là bảng

phân bổ và tờ khai chi tiết. Bảng tổng hợp là chứng từ tổng hợp phân loại chứng từ gốc

cùng loại theo các đối tượng sử dụng bảng phân bổ được dùng cho các loại chi phí

phát sinh nhiều lần và thường xuyên như vật liệu, tiền lương hoặc đòi hỏi phải tính

185

toán phân bổ như khấu hao tài sản cố định, phân bổ vật rẻ tiền mau hỏng, phân bổ lao

vụ sản xuất phụ. Khi sử dụng bảng phân bổ thì chứng từ gốc trước hết được ghi vào

bảng phân bổ, cuối tháng số liệu ở bảng phân bổ được ghi vào bảng kê và nhật ký

chứng từ có liên quan.

Tờ kê chi tiết cũng là loại chứng từ tổng hợp chứng từ gốc dùng để phân loại

các chỉ tiêu bằng tiền và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khác đã được phản ánh ở các

nhật ký chứng từ hoặc các bảng kê để ghi vào các nhật ký chứng từ hoặc các bảng kê

khác có liên quan theo các chỉ tiêu hạch toán chi tiết quy định trên các nhật ký chứng

từ và bảng kê này.

Khi sử dụng các tờ kê chi tiết thì số liệu chứng từ gốc trước hết được ghi vào tờ

kê chi tiết cuối tháng số liệu của các tờ kê chi tiết dược ghi vào nhật ký chứng từ và

bảng kê liên quan.

7.2.4.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức Nhật ký chứng từ như sau:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực

tiếp vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê có liên quan. Trường hợp ghi hàng ngày vào

bảng kê thì cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê vào nhật ký chứng

từ.

Đối với các loại chi phí (sản xuất hoặc lưu thông) phát sinh nhiều lần hoặc

mang tính chất phân bổ, thì các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong

các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào bảng kê và nhật

ký chứng từ có liên quan.

Cuối tháng khoá sổ các nhật ký chứng từ kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật

ký chứng từ và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái

một lần, không cần lập chứng từ ghi sổ.

Riêng đối với các tài khoản phải mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ

gốc sau khi ghi vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê được chuyển sang các bộ phận kế

toán chi tiết để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan. Cuối

tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái.

Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ,

bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập bảng cân đối kế toán và các

bảng biểu kế toán khác.

186

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ và thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 7.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

7.2.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán

đưcợ thực hiện trên một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm

kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết

hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ

quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải được in đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính

theo quy định

7.2.5.1. Các loại sổ kế toán sử dụng trong hình thức kế toán trên máy vi tính

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế

theo hình thức nào sẽ có loại sổ của hình thức đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu

sổ kế toán ghi bằng tay.

7.2.5.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc các Bảng tổng

hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác 187

định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng,

biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào

sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết

liên quan.

(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hện các

thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng

hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực

theo thông tin đã được nhập ttrong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số

liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổn hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,

đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.

Sổ kế toán

Chứng từ kế toán PHẦN MỀM KẾ

- Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết TOÁN

MÁY VI TÍNH Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại - Báo cáo tài chính - Báo cáo kế toán quản trị

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng

Sơ đồ 7.5. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tinh

188

DANH MỤC SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP

Hình thức kế toán

Số

Tên sổ

Ký hiệu

TT

Nhật ký

Nhật ký - Sổ

Chứng từ

Nhật ký- Chứng

chung

Cái

ghi sổ

từ

1

2

3

4

5

6

7

01 Nhật ký - Sổ Cái

S01-DN

-

x

-

-

02 Chứng từ ghi sổ

S02a-DN

-

-

x

-

03 Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

S02b-DN

-

-

x

-

04 Sổ Cái (dùng cho hình thức Chứng từ

S02c1-DN

-

-

x

-

ghi sổ

S02c2-DN

x

05 Sổ Nhật ký chung

S03a-DN

x

-

-

-

06 Sổ Nhật ký thu tiền

S03a1-DN

x

-

-

-

07 Sổ Nhật ký chi tiền

S03a2-DN

x

-

-

-

08 Sổ Nhật ký mua hàng

S03a3-DN

x

-

-

-

09 Sổ Nhật ký bán hàng

S03a4-DN

x

-

-

-

10 Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký

S03b-DN

x

-

-

-

chung)

11 Nhật ký- Chứng từ, các loại Nhật ký -

S04-DN

-

-

-

x

Chứng từ, Bảng kê

Gồm: - Nhật ký - Chứng từ từ số 1

S04a-DN

-

-

-

x

đến số 10

S04b-DN

-

-

-

x

- Bảng kê từ số 1 đến số 11

12 Số Cái (dùng cho hình thức Nhật ký-

S05-DN

-

-

-

x

Chứng từ)

13 Bảng cân đối số phát sinh

S06-DN

x

-

x

-

14 Sổ quỹ tiền mặt

S07-DN

x

x

x

-

15 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

S07a-DN

x

x

x

-

16 Sổ tiền gửi ngân hàng

S08-DN

x

x

x

x

17 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản

S10-DN

x

x

x

x

phẩm, hàng hóa

18 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng

S11-DN

x

x

x

x

cụ, sản phẩm, hàng hóa

S12-DN

19 Thẻ kho (Sổ kho)

x

x

x

x

S21-DN

20 Sổ tài sản cố định

x

x

x

x

189

Hình thức kế toán

Số

Tên sổ

Ký hiệu

TT

Nhật ký

Nhật ký - Sổ

Chứng từ

Nhật ký- Chứng

chung

Cái

ghi sổ

từ

2

3

4

5

6

1

7

21 Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng

S22-DN

x

x

x

x

cụ tại nơi sử dụng

22 Thẻ Tài sản cố định

S23-DN

x

x

x

x

23 Sổ chi tiết thanh toán với người mua

S31-DN

x

x

x

x

(người bán)

24 Sổ chi tiết thanh toán với người mua

S32-DN

x

x

x

x

(người bán) bằng ngoại tệ

25 Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ

S33-DN

x

x

x

x

26 Sổ chi tiết tiền vay

S34-DN

x

x

x

x

27 Sổ chi tiết bán hàng

S35-DN

x

x

x

x

28 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh

S36-DN

x

x

x

x

29 Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

S37-DN

x

x

x

x

30 Sổ chi tiết các tài khoản

S38-DN

x

x

x

x

31 Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản

S41-DN

x

x

x

x

đầu tư vào công ty liên kết

32 Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh

S42-DN

x

x

x

x

lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư

vào công ty liên kết

33 Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu

S43-DN

x

x

x

x

34 Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ

S44-DN

x

x

x

x

35 Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán

S45-DN

x

x

x

x

36 Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh

S51-DN

x

x

x

x

doanh

37 Sổ chi phí đầu tư xây dựng

S52-DN

x

x

x

x

38 Sổ theo dõi thuế GTGT

S61-DN

x

x

x

x

39 Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại

S62-DN

x

x

x

x

40 Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn

S63-DN

x

x

x

x

giảm

Các sổ chi tiết khác theo yêu cầu

quản lý của doanh nghiệp

190

NỘI DUNG ÔN TẬP

I. LÝ THUYẾT

A. Câu hỏi tự luận

Câu 1. Trình bày khái niệm và ý nghĩa sổ kế toán. Câu 2. Phân loa ̣i sổ kế toán theo các tiêu thức khác nhau. Câu 2. Trình bày quy tắc ghi sổ kế toán. Câu 3. Trình bày nội dung và điều kiện áp dụng của phương pháp cải chính khi

sửa chữa sai sót kế toán.

Câu 4. Trình bày nội dung và cho ví dụ về việc áp dụng các phương pháp sửa chữa sai sót kế toán: phương pháp ghi âm, phương pháp ghi bổ sung, phương pháp ghi

bút toán đảo.

Câu 5. Trình bày khái niệm hình thứ c sổ kế toán. Ý nghĩa của hình thứ c sổ kế toán. Câu 6. Đặc điểm, nô ̣i dung và trình tự ghi chép theo hình thứ c Nhâ ̣t ký chứ ng

từ . Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng.

Câu 7. Đặc điểm, nô ̣i dung và trình tự ghi chép theo hình thứ c Chứ ng từ ghi sổ.

Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng.

Câu 8. Đặc điểm, nô ̣i dung và trình tự ghi chép theo hình thứ c Nhâ ̣t ký sổ cái .

Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng.

Câu 9. Đặc điểm, nô ̣i dung và trình tự ghi chép theo hình thứ c Nhâ ̣t ký chung .

Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng.

Câu 10. Đặc điểm , nô ̣i dung và trình tự ghi chép theo hình thứ c kế toán tr ên

máy vi tính.

B. Câu hỏi đúng sai

Những nhận định sau là đúng hay sai và giải thích

Câu 1. Sổ nhật ký chung không có tác dụng theo dõi số dư tài khoản.

Câu 2. Phải ghi rõ căn cứ ghi sổ trên mọi loại sổ sách. Câu 3. Sổ kế toán nhất thiết phải được mở vào thời điểm đầu niên độ kế toán. Câu 4. Có thể khóa sổ kế toán vào thời điểm không trùng với thời điểm kết thúc

niên độ kế toán.

Câu 5. Sổ Cái tài khoản chỉ theo dõi được số dư của các tài khoản. Câu 6. Sổ Cái tài khoản theo dõi được số dư và phát sinh trong kỳ của các tài khoản.

Câu 7. Khi ghi sai quan hệ đối ứng trên sổ, kế toán dùng phương pháp cải chính

để sửa chữa.

Câu 8. Số liệu trên sổ Cái tài khoản là căn cứ chủ yếu để lập báo cáo kế toán

(trong mọi hình thức sổ).

191

Câu 9. Có thể chuyển số liệu trực tiếp từ Sổ nhật ký chung để lập bảng cân đối

kế toán.

Câu 10. Không nhất thiết phải cộng mang sang khi chuyển sang ghi tiếp trên

trang sổ mới.

C. Câu hỏi trắc nghiệm Lựa chọn câu trả lời tối ưu nhất cho các câu sau:

Câu 1. Sổ kế toán có tác du ̣ng:

A. Quản lý các quá trình hoạt động của đơn vị kế toán

B. Phục vụ việc lập hệ thống báo cáo tài chính C. Cung cấp thông tin cho quản lý D. Các trườ ng hơ ̣p trên đều đú ng

Câu 2. Sổ sách kế toán mở vào thờ i điểm:

A. Đầu kỳ kế toán năm B. Bất kể thờ i điểm nào trong kỳ C. Đầu kỳ kế toán năm và từ ngày thành lâ ̣p (đối vớ i doanh nghiê ̣p mớ i thành lâ ̣p) D. Đầu kỳ kế toán quý

Câu 3. Số lươ ̣ng sổ kế toán đơn vi ̣ cần mở phu ̣ thuô ̣c vào:

A. Hình thức kế toán mà đơn vị lựa chọn và yêu cầu quản lý đơn vị B. Số lươ ̣ng tài khoản kế toán mà đơn vi ̣ sử du ̣ng C. A và B D. A hoă ̣c B

Câu 4. Để ghi số dư đầu kỳ cho từng tài khỏan trên sổ kế toán kỳ này, kế toán căn cứ vào:

A. Bảng cân đối kế toán kỳ trước

B. Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trước C. Sổ nhâ ̣t ký chung kỳ trướ c D. Sổ kế toán kỳ trướ c Câu 5. Căn cứ để ghi sổ kế toán là: A. Các chứng từ gôc B. Các chứng từ ghi sổ C. Các nghiệp vụ chuyển số liệu D. Các trường hợp trên đều đúng Câu 6. Trướ c khi khóa sổ , kế toán cần:

A. Hoàn tất việc ghi chép và tiến hành việc kiểm tra đối chiếu số liê ̣u đã ghi chép B. Tổng cô ̣ng số liê ̣u đã ghi chép trên các sổ C. Tính số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán D. Lâ ̣p bảng cân đối số phát sinh

192

Câu 7. Công viê ̣c khóa sổ kế toán đươ ̣c thực hiê ̣n vào:

A. Thờ i điểm cuối kỳ kế toán B. Bất kể thờ i điểm nào trong kỳ C. Thờ i điểm đầu kỳ kế toán D. Thờ i điểm cuối kỳ kế toán, và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Câu 8. Khóa sổ kế toán là việc:

A. Hoàn tất việc ghi chép các chứng từ phát sinh trong kỳ B. Thực hiê ̣n các bú t toán điều chỉnh cần thiết C. Cô ̣ng sổ, và tính số dư trên tài khoản và kiểm tra độ chính xác của các số liệu D. Lâ ̣p bảng tổng hơ ̣p chi tiêt Câu 9. Bảng cân đối số phát sinh được lập: A. Trướ c khi khóa sổ kế toán B. Sau khi khóa sổ kế toán C. A và B đều đú ng D. A, B và C đều sai

Câu 10. Để phân biê ̣t các hình thứ c kế toán khác nhau, cần dựa vào:

A. Số lươ ̣ng và loa ̣i sổ kế toán cần dùng B. Cách thức thiết kế sổ

C. Trình tự kế toán trên các sổ D. Tất cả các trườ ng hơ ̣p trên Câu 11. Sổ Nhâ ̣t ký – Sổ cái là sổ đươ ̣c ghi:

A. Theo thờ i gian B. Theo hê ̣ thống C. Kết hơ ̣p vừ a theo thờ i gian, vừ a theo hê ̣ thống D. Kết hơ ̣p kế toán tổng hơ ̣p và kế toán chi tiết

Câu 12. Sổ Nhâ ̣t ký chung đươ ̣c ghi:

A. Trên cơ sở các chứ ng từ kế toán B. Theo trình tự thờ i gian phát sinh nghiê ̣p vu ̣ C. Không tách biê ̣t theo từ ng đối tươ ̣ng D. Các trường hợp trên đều đú ng

Câu 13. Sổ Nhâ ̣t ký chung cung cấp các thông tin về : A. Chứ ng từ và nô ̣i dung củ a nghiê ̣p vu ̣ kinh tế B. Đi ̣nh khoản kế toán và quy mô củ a nghiê ̣p vu ̣ C. A và B đều đú ng D. A và B đều sai

Câu 14. Theo hình thứ c Nhâ ̣t ký chung, Bảng cân đối số phát sinh được lập trên cơ sở:

A. Sổ Nhâ ̣t ký chung và các sổ Nhâ ̣t ký đă ̣c biê ̣t

193

B. Sổ Cái các tài khoản C. Các sổ kế toán chi tiết D. Sổ cái và các bảng tổng hơ ̣p chi tiết

Câu 15. Sổ Nhâ ̣t ký chung có tác dụng:

A. Theo dõi số phát sinh củ a tài khoản B. Theo dõi số dư củ a tài khoản C. Cả A và B

D. Các trường hợp trên đều sai Câu 16. Sổ đăng ký chứ ng từ ghi sổ :

A. Là sổ liệt kê các chứng từ gốc theo trình tự thời gian B. Là sổ liệt kê các chứng từ gốc theo hệ thống C. Được ghi sau khi đã ghi vào sổ cái D. Được ghi sau khi đã ghi vào sổ Nhâ ̣t ký chung

Câu 17. Số hiê ̣u và ngày tháng củ a Chứ ng từ ghi sổ đươ ̣c ghi ở thờ i điểm :

A. Sau khi đã ghi vào sổ Đăng ký chứ ng từ ghi sổ B. Ngay sau khi lâ ̣p Chứ ng từ ghi sổ C. Ngay sau khi ghi Sổ cái tài khoản D. Các trường hợp trên đều sai

Câu 18. Trong hình thứ c Chứ ng từ ghi sổ , căn cứ để ghi vào sổ cái là:

A. Chứ ng từ gốc B. Chứ ng từ ghi sổ C. Cả chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ D. Chứ ng từ gốc hoă ̣c chứ ng từ ghi sổ

Câu 19. Phương pháp cải chính số liê ̣u đươ ̣c áp du ̣ng trong trườ ng hơ ̣p số ghi sai đươ ̣c phát hiện khi:

A. Đã cô ̣ng sổ B. Chưa cô ̣ng sổ C. Cả khi đã và chưa cộng sổ D. Không có trườ ng hơ ̣p nào

Câu 20. Phương pháp ghi số âm đươ ̣c áp du ̣ng để sử a chữa sai sót trong trườ ng hơ ̣p sau:

A. Ghi sai số liê ̣u và số đã ghi nhỏ hơn số thực tế B. Ghi sai quan hê ̣ đối ứ ng kế toán C. Bỏ sót nghiệp vụ kinh tế D. Ghi sai nô ̣i dung củ a nghiê ̣p vu ̣

Câu 21. Theo hình thức Nhật ký chung, Bảng cân đối tài khoản được lập trên cơ sở:

A. Nhật ký chung

B. Các nhật ký đặc biệt

194

C. Các sổ kế toán chi tiết

D. Các sổ cái tài khoản E. Các câu trên đều sai

Câu 22. Để phân biệt các hình thức kế toán khác nhau, cần dựa vào:

A. Số lượng và các loại sổ kế toán cần dùng

B. Cách thức thiết kế sổ C. Trình tự kế toán trên các sổ

D. Tất cả các yếu tố trên

Câu 23. Bảng cân đối kế toán được lập:

A. Sau khi khóa sổ kế toán B. Sau khi lập bảng cân đối tài khoản

C. Sau khi lập báo cáo kết quả kinh doanh

D. Các câu trên đều đúng

Câu 24. Sổ Nhật ký là sổ mở để ghi các nghiệp vụ phát sinh theo

A. Thứ tự thời gian

B. Đối tượng phản ánh

C. Bao gồm cả A và B

D. Tất cả đều sai

Câu 25. Khi phát hiện sai sót, kế toán phải

A. Gạch ngay số sai, ghi lại số đúng

B. Tẩy hoặc xóa để làm mờ hoặc làm mất số sai cần sửa

C. Không được tẩy, xóa làm mất hay mờ số sai

D. Tất cả đều sai

Câu 26. Khi ghi sai quan hệ đối ứng của các tài khoản trong sổ kế toán, sửa bằng các

phương pháp:

A. Ghi số âm

B. Ghi bổ sung

C. Cải chính D. Cả A, B và C đều đúng

Câu 27. Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung là:

A. Nhật ký chung, chứng từ, sổ cái B. Chứng từ, sổ cái, nhật ký chung C. Chứng từ, Nhật ký chung, sổ cái

D. Nhật ký chung, sổ cái, chứng từ

Câu 28. Sổ kế toán tổng hợp của hình thức kế toán Nhật ký chung gồm

A. Nhật ký chung, nhật ký chuyên dùng, sổ cái

B. Nhật ký chung, sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết

195

C. Nhật ký chung, sổ cái, bảng cân đối tài khoản

D. Nhật ký chung, Nhật ký-sổ cái, sổ chuyên dùng

Câu 29. Sổ chi tiết được ghi trên cơ sở:

A. Các chứng từ gốc của nghiệp vụ phát sinh

B. Sổ Nhật ký chung

C. Sổ cái tài khoản D. Các phương án trên đều sai

Câu 30. Sổ Nhật ký – Sổ Cái:

A. Chỉ theo dõi được số phát sinh của các tài khoản kế toán

B. Chỉ theo dõi được số dư của các tài khoản kế toán C. Chỉ theo dõi được các nghiệp vụ theo trình tự thời gian

D. Theo dõi được tất cả các yếu tố trên

II. BÀI TẬP

Bài 1

Tại doanh nghiệp A trong kỳ có các nghiê ̣p vu ̣ kinh t ế phat sinh như sau : (Đơn

vị tính: 1.000 đồng)

1. Mua mô ̣t tài sản cố đi ̣nh hữu hình, giá chưa thuế 250.000, thuế suất thuế giá

trị gia tăng 10%, thanh toán bằng tiền vay dài ha ̣n.

2. Mua hàng hóa trị giá chưa thuế 650.000, thuế giá trị gia tăng 10% tiền hàng trả bằng tiền gửi ngân hàng 350.000, số còn la ̣i nhâ ̣n ký nơ ̣ . Hàng đã nhập kho , ngân hàng đã báo Nợ.

3. Xuất bán hàng hóa trong kỳ

, trị giá hàng hóa xuấ t kho 800.000, trị giá bán chưa thuế 895.000, thuế giá trị gia tăng 10%, ngườ i mua thanh toán bằng tiền gử i ngân hàng (doanh nghiệp đã nhận được giấy báo Có).

4. Nhâ ̣p kho hàng mua đang đi đườ ng cuối tháng trướ c 200.000. 5. Ngườ i mua trả nợ tiền mua hàng bằng tiền mặt 300.000, nô ̣p đủ quỹ. 6. Chi phí phát sinh trong kỳ bao gồm: - Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng 10.000, nhân viên quản lý doanh

nghiê ̣p 5.000.

- Trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo tỷ lê ̣ 24% trên tiền

lương vào chi phí và 10,5% vào tiền lương của nhân viên.

3.000, bô ̣ - Phân bổ giá tri ̣ công cu ̣ du ̣ng cu ̣ xuất dù ng cho bô ̣ phâ ̣n bán hàng

phâ ̣n quản lý 1.000.

- Chi phí bằng tiền mă ̣t ở bô ̣ phâ ̣n bán hàng 4.000, bô ̣ phâ ̣n quản lý 3.000.

196

- Chi phí bằng tiền gử i ngân hàng ở bô ̣ phâ ̣n bán hàng 5.000, bô ̣ phâ ̣n quản lý

2.000 (đã có giấy báo Nơ ̣).

7. Chi tiền mă ̣t để trả nơ ̣ ngườ i bán 200.000, trả tiền lương cho công nhân viên

15.000.

8. Trích tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn 200.000, trả nợ các k hoản phải

trả khác 25.000 (Ngân hàng đã báo Nơ ̣).

9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, xác định số thuế giá trị gia tăng phải

nô ̣p hoă ̣c còn đươ ̣c khấu trừ .

10. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu , giá vốn , chi phí để xác đi ̣nh kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh trướ c thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p ; thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p phải nô ̣p; lơ ̣i nhuâ ̣n sau thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p và kết chuyển về t ài khoản liên quan . Biết rằng thuế suất thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p hiê ̣n hành là 22%.

tế ta ̣i Yêu cầu: - Lâp đi ̣nh khoản kế toán các nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh. - Mở Sổ Nhâ ̣t ký chung , Nhâ ̣t ký sổ cái để phản ánh các nghiê ̣p vu ̣ kinh

doanh nghiê ̣p trên.

Bài 2

Cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty K như sau: (Đvt: 1.000 đồng)

1. Ngày 2/7 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 15.000, phiếu thu số 5.

2. Ngày 6/7 thanh toán lương tháng 6 cho công nhân viên bằng tiền mặt 20.000,

phiếu chi số 20.

3. Ngày 10/7 khách hàng thanh toán tiền hàng kỳ trước cho doanh nghiệp qua

ngân hàng 30.000, doanh nghiệp đã nhận được Giấy báo Có số 150.

4. Ngày 14/7 mua nguyên vật liệu nhập kho chưa thanh toán tiền cho người bán

trị giá chưa thuế 60.000, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%, hóa đơn số 25.

5. Ngày 15/7 vay ngắn hạn thanh toán cho người bán 66.000, hợp đồng tín dụng

số 520.

6. Ngày 16/7 trả trước tiền mua hàng cho người bán bằng chuyển khoản 40.000,

doanh nghiệp đã nhận được Giấy báo Nợ số 60.

7. Ngày 19/7 nhận vốn góp liên doanh bằng một phương tiện vận tải theo giá

thỏa thuận là 120.000, biên bản giao nhận số 02.

8. Ngày 28/7 nhận ứng trước của khách hàng bằng chuyển khoản 60.000, doanh

nghiệp đã nhận được Giấy báo Có số 180.

Yêu cầu: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào các sổ kế toán: Nhật ký - Sổ

Cái, Nhật ký chung và Chứng từ ghi sổ.

197

Bài 3

Tại doanh nghiệp thương ma ̣i X có tài liê ̣u như sau: (Đvt 1.000 đồng)

I. Số dƣ của các tài khoản kế toán đến ngà y 31/12/N

- Hàng hóa 1.864.000

1.290.000

X 728.000

- Tài sản cố định hữu hình - Lơ ̣i nhuâ ̣n chưa phân phối - Tiền gử i ngân hàng - Phải trả người bán 300.000

- Qũy đầu tư &phát triển 240.000

110.000 2.800.000

50.000

- Vay ngắn hạn - Nguồn vốn kinh doanh - Công cu ̣, dụng cụ - Qũy khen thưởng phúc lợi 90.000

- Phải thu khác 24.000

- Thuế & các khoản phải nộp 50.000

20.000

320.000

104.000 - Phải trả, phải nộp khác - Phải thu củ a khách hàng - Tiền mă ̣t

II. Trong quý I năm N+1 có các nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phá t sinh:

1. Nhận vốn kinh doanh do nhà nước cấp bằng tài sản cố đị nh hữu hình tri ̣ giá

360.000, bằng công cu ̣, đồ dù ng đã nhâ ̣p kho tri ̣ giá 16.000.

2. Mua mô ̣t lô hà ng tri ̣ giá chưa thuế 140.000, thuế giá trị gia tăng 10%, hàng đã

nhâ ̣p kho đủ , tiền hàng thanh toán bằng tiền mă ̣t 60.000, số còn la ̣i chưa thanh toán.

3. Xuất kho bán mô ̣t số hàng , trị gi á hàng hóa xuất kho 620.000, trị giá bán chưa thuế 710.000, thuế giá trị gia tăng 10%, tiền bán hàng thu bằng tiền mă ̣t nhâ ̣p quỹ 310.000, số còn la ̣i bên mua kí nhâ ̣n nơ ̣.

4. Trích tiền gửi ngân hàng thanh toá n tiền cho ngườ i bán 250.000, thanh toán

các khoản phải trả khác 15.000, đã có Giấy báo Nơ ̣.

5. Ngườ i mua thanh toán tiền hàng qua tài kh oản tiền gửi ngân hàng 320.000,

chuyển trả vay ngắn ha ̣n 160.000, đã có giấy báo Có của Ngân hàng.

6. Trong kỳ chi phí phát sinh: - Tính lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng 120.400, bô ̣ phâ ̣n quản lý 8.200. - Tính trích lâ ̣p các khoản bảo hiểm , kinh phí công đoàn theo tỷ lệ 24% / tiền

lương vào chi phí doanh nghiệp và 10,5% trừ vào lương của người lao động.

- Xuất kho công cu ̣, đồ dùng sử dụng ở bô ̣ phâ ̣n bán hàng 4.200, bô ̣ phâ ̣n quản

lý 1.400.

- Chi phí khác bằng tiền mặt ở bộ phận bán hàng 2.000

198

7. Xuất quỹ tiền mă ̣t thanh toán cho cán bô ̣ nhân viên 20.600 8. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và nô ̣p thuế giá trị gia tăng phải nộp

bằng tiền gử i ngân hàng.

9. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu , giá vốn, chi phí để xác đi ̣nh kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh trướ c thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p ; thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p phải nô ̣p ; lơ ̣i nhuâ ̣n sau thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p và kết ch uyển về tài khoản li ên quan. Biết rằng thuế suất thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p hiê ̣n hành là 22%.

Yêu cầu: - Tìm X và lập bảng cân đối kế toán ở thời điểm 31/12/N. - Đi ̣nh khoản các nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh trong quý I năm N+1. - Mở tài khoản chữ T ghi số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, tính số dư cuối kỳ. - Lâ ̣p bảng cân đối kế toán cuối kỳ .

Bài 4

Tài liệu Công ty J (Đvt : triệu đồng) :

I. Số dƣ đầu kỳ của các tài khoản :

185.000

- Tài sản cố đi ̣nh hữu hình - Hao mòn tài sản cố định hữu hình 15.000

- Nguyên vật liệu 70.000

- Công cụ, dụng cụ - Thành phẩm 5.000 30.000

- Tiền mặt 15.000

- Tiền gửi ngân hàng 40.000

- Phải thu khách hàng 14.000

- Tạm ứng 60.000

- Nguồn vốn kinh doanh 300.000

- Vay ngắn hạn 25.000

11.000 - Phải trả cho người lao động

14.000 - Thanh toán với người bán

II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1. Mua tài sản cố định hữu hình trị giá 25.000 chưa có thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%, chưa trả tiền cho người bán, chi phí vận chuyển bốc dỡ thuê ngoài 1.050 (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng 5%), đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.

2. Mua nguyên, vật liệu nhập kho, giá mua 11.000 (bao gồm cả thuế giá trị gia

tăng 10%), chưa thanh toán tiền cho người bán.

3. Xuất kho thành phẩm gửi đi bán theo giá thành sản xuất thực tế là 30.000.

4. Người mua trả tiền còn nợ kỳ trước bằng tiền mặt 14.000.

5. Trả hết lương còn nợ người lao động còn nợ kỳ trước bằng tiền mặt.

199

6. Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ cho người bán 5.000.

7. Thanh toán tiền vay ngắn hạn ngân hàng đến kỳ hạn phải trả bằng tiền gửi

ngân hàng 3.000.

8. Tính ra tổng tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ là 25.000,

cho bộ phận quản lý doanh nghiệp là 5.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản

xuất là 5.000.

9. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất

nghiệp, theo tỷ lệ quy định 34,5%. Trong đó: 24% tính vào chi phí doanh nghiệp và

10,5% trừ vào lương người lao động.

10. Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh 60.000; trong đó dùng cho chế tạo sản phẩm là 55.000, cho nhu cầu chung ở phân xưởng là 2.000 và cho quản lý doanh

nghiệp là 3.000.

11. Trích khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 2.000, ở bộ phận quản

lý doanh nghiệp 600.

12. Nhập kho thành phẩm từ phân xưởng sản xuất theo giá thành sản xuất thực

tế là 75.000.

13. Người mua chấp nhận thanh toán toàn bộ hàng gửi bán trong kỳ với giá

44.000 (trong đó thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%) và đã thanh toán trực tiếp bằng

tiền mặt.

14. Chi phí bốc dỡ, bao gói số thành phẩm trên đã chi bằng tiền mặt 1.000.

15. Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho người mua, giá thành sản xuất thực

tế 50.000, giá bán chưa có thuế là 63.000, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%, người

mua chưa thanh toán.

Yêu cầu: - Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Lập bảng cân đối tài khoản cuối kỳ.

- Phản ánh tình hình trên vào sổ kế toán theo các hình thức Nhật ký chung, Nhật

ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.

Bài 5

Doanh nghiệp Lan Anh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ,

đầu tháng 5/N có số dư của các tài khoản kế toán như sau: (Đvt: 1.000 đồng)

I. Số dƣ đầu kỳ của các tài khoản: - Tiền mặt : 300.000

- Vay ngắn hạn : - Tiền gửi ngân hàng : 250.000 500.000

- Phải trả người bán (Dư Có): 200.000

- Nguyên vật liệu: 200.000

200

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 100.000

- Thành phẩm : - Phải trả người lao động : 600.000 60.000

- Phải thu khách hàng (Dư Nợ) : 250.000

- Nguồn vốn kinh doanh : 2.250.000

- Lợi nhuận chưa phân phối : 190.000

II. Trong tháng 1/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhƣ sau:

1. Ngày 2/1 khách hàng thanh toán số nợ kỳ trước bằng tiền mặt 100.000. Phiếu

thu số 1

2. Ngày 4/1 doanh nghiệp mua nguyên vật liệu theo giá có thuế GTGT 10% là 242.000, đã thanh toán tiền cho người bán bằng chuyển khoản. Giấy báo Nợ số 10,

Phiếu nhập kho số 20, hóa đơn GTGT số 0045612.

3. Ngày 7/1 doanh nghiệp gửi tiền mặt vào tài khoản tại ngân hàng 150.000

theo phiếu chi số 15, giấy báo Có số 10.

4. Ngày 11/1 doanh nghiệp thanh toán nợ vay ngắn hạn đến hạn trả bằng

chuyển khoản 150.000, giấy báo Nợ số 15.

5. Ngày 16/1 thanh toán bớt nợ cho người bán bằng tiền mặt 120.000. Phiếu chi

số 92.

6. Ngày 19/1 nộp thuế cho Nhà nước bằng chuyển khoản. Giấy báo Nợ số 20. 7. Ngày 21/1 thanh toán hết cho công nhân viên bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 20.

8. Ngày 27/1 mua 01 thiết bị văn phòng đã thanh toán bằng chuyển khoản theo

Giấy báo Nợ số 30, hóa đơn GTGT số 0078945 là 110.000, trong đó thuế GTGT 10%.

9. Ngày 29/1 nhận vốn góp liên doanh của Công ty Đào Hoa bằng tiền mặt

600.000 theo Phiếu thu số 76.

10. Ngày 31/1 trích lợi nhuận lập quỹ dự phòng tài chính 60.000 theo quyết

định số 45 cầu quản lý.

Yêu cầu : - Định khoản, phản ánh vào tài khoản kế toán và tính ra số dư cuối kỳ của các

tài khoản kế toán. Lập bảng cân đối tài khoản.

- Ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở trên theo các hình thức kế

toán sau :

+ Hình thức Nhật ký – sổ cái + Hình thức Nhật ký chung

+ Hình thức Chứng từ ghi sổ

201

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Bộ Tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính,

Hà Nội. [2]. Bộ Tài chính (2006), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản Tài

chính, Hà Nội.

[3]. Bộ Tài chính (2006), Hệ thống chứng từ và sổ kế toán, Nhà xuất bản Tài chính,

Hà Nội. [4]. Bộ Tài Chính (2006), Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về việc ban

hành Chế độ kế toán Doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.

[5]. Bộ môn Kế toán căn bản, Giáo trình nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản Thống kê, 2009.

[6]. Bộ môn Kế toán căn bản, Câu hỏi và bài tập nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản

Thống kê.

[7]. Phan Đức Dũng, Nguyên lý kế toán – Lý thuyết và bài tập, NXB Lao động và

Xã hội, 2013.

[8]. Nguyễn Thị Đông, Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán, Nhà xuất bản Tài

chính, 2012.

[9]. Phạm Thành Long, Trần Văn Thuận, Phạm Quang, Trần Quý Liên, Giáo trình

nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

[10]. Trần Quí Liên, Trần Văn Thuận, Phạm Thành Long, Nguyên lý kế toán, Nhà

xuất bản Tài chính, 2013.

[11]. Quốc hội khóa XI (2003), Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 về việc

quy định nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và hoạt

động nghề nghiệp kế toán.

202