B GIÁO DC VÀ ĐÀO
TO-B TÀI CHÍNH
******
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 05/2003/TTLT-BGDĐT-
BNV-BTC
Hà Ni , ngày 24 tháng 02 năm 2003
THÔNG TƯ LIÊN TCH
HƯỚNG DN MT S CHÍNH SÁCH PHÁT TRIN GIÁO DC MM NON
Căn c Ngh định s 86/CP ngày 5-11-2002 ca Chính ph quy định chc năng, nhim
v, quyn hn và cơ cu t chc ca B, cơ quan ngang B;
Căn c Ch th s 18/2001/CT-TTg ngày 27-8-2001 ca Th tướng Chính ph v mt s
bin pháp cp bách xây dng đội ngũ nhà giáo ca h thng giáo dc quc dân;
Căn c Quyết định s 201/2001/QĐ-TTg ngày 28-12-2001 ca Th tướng Chính ph v
vic phê duyt Chiến lược phát trin giáo dc 2001-2010;
Căn c Quyết định s 161/2002/QĐ-TTg ngày 15-11-2002 ca Th tướng Chính ph v
mt s chính sách phát trin giáo dc mm non;
Liên tch B Giáo dc và Đào to-B Ni v-B Tài chính hướng dn mt s chính sách
phát trin giáo dc mm non như sau:
1. Xây dng đề án, quy hoch mng lưới phát trin giáo dc mm non:
y ban nhân dân các tnh, thành ph trc thuc Trung ương (sau đây gi là y ban nhân
dân cp tnh) ch đạo:
1.1. Xây dng chương trình, đề án và định hướng phát trin s nghip giáo dc mm non
trong tng th phát trin chung s nghip giáo dc đào to ca địa phương, trong đó ưu
tiên phát trin mu giáo 5 tui trong nhng năm trước mt.
1.2. Quy hoch mng lưới các trường mm non công lp, ngoài công lp phù hp vi
điu kin kinh tế-xã hi địa phương và thc hin xã hi hóa đối vi s nghip giáo dc
mm non trên địa bàn theo hướng:
1.2.1. Xây dng trường, lp mm non công lp ch yếu ti các xã có điu kin kinh tế-xã
hi đặc bit khó khăn min núi, biên gii và vùng sâu vùng xa trong danh mc được
Th tướng Chính ph quyết định; các xã vùng hi đảo, các xã thuc địa bàn có mc ph
cp khu vc t 0,5 tr lên theo quy định ti Ngh định s 25/CP ngày 23-5-1993 ca
Chính ph "Quy định tm thi chế độ tin lương mi ca công chc, viên chc hành
chính s nghip và lc lượng vũ trang" và các văn bn ca cơ quan nhà nước có thm
quyn.
1.2.2. Xây dng trường, lp mm non bán công ch yếu ti vùng nông thôn không thuc
din nêu đim 1.2.1 và địa bàn ti các thành ph, th xã, th trn có điu kin hn chế
phát trin v kinh tế-xã hi.
1.2.3. Khuyến khích vic thành lp trường, lp mm non dân lp, tư thc thành ph, th
xã, th trn, khu công nghip và nhng nơi có điu kin kinh tế-xã hi phát trin. Các
trường, lp mm non dân lp, tư thc được hưởng chế độ ưu đãi quy định ti Ngh định
s 73-1999/NĐ-CP ngày 19-8-1999 ca Chính ph v chính sách khuyến khích xã hi
hóa đối vi các hot động trong lĩnh vc giáo dc, y tế, văn hóa, th thao;
Thông tư s 18-2000/TT-BTC ngày 01-3-2000 ca B Tài chính hướng dn thc hin
Ngh định s 73-1999/NĐ-CP ngày 19-8-1999; Thông tư liên tch s 26-2000-TTLT-
BLĐTBXH-BTC ngày 20-10-2000 ca Liên B Lao động-Thương binh và Xã hi-B
Tài chính hướng dn thc hin chế độ bo him xã hi đối vi lao động làm vic trong
các cơ s ngoài công lp thuc các ngành giáo dc, y tế, văn hóa và th thao.
Nhà nước khuyến khích và to điu kin thun li cho các trường mm non công lp
chuyn sang bán công. L trình chuyn đổi do y ban nhân dân cp tnh quyết định. Quá
trình thc hin, các địa phương cn có chính sách h tr v cơ s vt cht để bo đảm s
phát trin cho loi hình trường này.
1.2.4. Vic chuyn các trường mm non công lp địa bàn kinh tế-xã hi phát trin,
thành ph, th xã, th trn và khu công nghip sang hot động theo mô hình trường bán
công vn dng theo quy chế t chc và hot động ca các trường ngoài công lp (ban
hành kèm theo Quyết định s 89-2001/QĐ-BGDĐT ngày 28-8-2001ca B trưởng B
Giáo dc và Đào to).
1.3. Thc hin kế hoch xây dng trường, lp mm non, tăng cường trang thiết b, đồ
dùng dy hc, đồ chơi cho các trường, lp mm non theo quy hoch, kế hoch ca địa
phương.
2. Đào to, bi dưỡng giáo viên mm non:
2.1. B Giáo dc và Đào to, y ban nhân dân cp tnh tiếp tc đầu tư để tăng cường cơ
s vt cht, trang thiết b dy hc, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên các trường sư
phm trc thuc để thc hin vic đào to, bi dưỡng, chun hóa giáo viên, cán b qun
lý ngành hc mm non, đáp ng yêu cu đổi mi ni dung, chương trình, phương pháp
giáo dc mm non.
2.2. Các trường Sư phm Mm non đại hc, cao đẳng, trung hc ca Trung ương và địa
phương đầu tư nâng cao cht lượng đội ngũ cán b, ging viên, xây dng kế hoch và tìm
gii pháp ti ưu để đào to giáo viên mi và bi dưỡng nâng chun cho giáo viên mm
non.
3. Biên chế giáo viên mm non:
3.1. S lượng cán b qun lý (hiu trưởng, hiu phó) ca các trường mm non thc hin
theo quy định ti Thông tư s 13/TT ngày 4-9-1993 ca B trưởng B Giáo dc và Đào
to hướng dn v vic phân hng trường hc và ph cp chc v lãnh đạo b nhim trong
trường hc:
Trường mm non hng I có 1 hiu trưởng và 2 hiu phó.
Trường mm non hng II có 1 hiu trưởng và 1 hiu phó.
3.2. Giáo viên mm non các trường, lp mm non không phân bit loi hình công lp,
bán công, dân lp, tư thc phi đạt yêu cu chun đào to theo quy định ti Điu 32 Điu
l trường mm non (ban hành kèm theo Quyết định s 27-2000/QĐ-BGDĐT ngày 20-7-
2000 ca B trưởng B Giáo dc và Đào to).
3.3. Định mc giáo viên trong các trường, lp mm non công lp, trường, lp mm non
bán công được thành lp do chuyn đổi loi hình thc hin theo quy định ti Quyết định
s 304/CP ngày 29-8-1979 ca Hi đồng Chính ph v t chc b máy, biên chế ca nhà
tr thuc khu vc nhà nước; Ngh định s 17/HĐBT ngày 31-1-1984 ca Hi đồng B
trưởng (nay là chính ph) v t chc b máy, biên chế trường mu giáo.
3.4. Tuyn dng vào biên chế nhà nước đối vi:
3.4.1. Hiu trưởng, hiu phó các trường mm non công lp, bán công.
3.4.2. Giáo viên mm non các trường, lp mm non công lp (trường thành lp mi
hoc trường được cng c, kin toàn li) thuc các xã có điu kin kinh tế-xã hi đặc bit
khó khăn min núi, biên gii và vùng sâu, vùng xa trong danh mc được Th tướng
Chính ph quyết định. Riêng đối vi giáo viên đã thc hin chế độ hp đồng không xác
định thi gian trong ch tiêu biên chế các trường, lp thuc các xã nêu ti đim này vn
tiếp tc thc hin chế độ hp đồng.
3.4.3. Giáo viên nòng ct v chuyên môn nghip v các trường, lp mm non công lp
thuc các xã vùng hi đảo, các xã thuc địa bàn có mc ph cp khu vc t 0,5 tr lên
theo quy định ti Ngh định s 25/CP ngày 23-5-1993 ca Chính ph "Quy định tm thi
chế độ tin lương mi ca công chc, viên chc hành chính s nghip và lc lượng vũ
trang" và các văn bn ca cơ quan nhà nước có thm quyn:
Địa bàn chưa có trường mm non nhưng có t 1 đến 2 lp mm non trong trường tiu
hc thì giáo viên ph trách lp mm non được tuyn vào biên chế nhà nước.
Trường mm non có 3 đến 4 nhóm, lp được tuyn 1 biên chế là giáo viên nòng ct.
Trường mm non có 5 đến 6 nhóm, lp được tuyn 2 biên chế là giáo viên nòng ct.
3.4.5. Vic tuyn dng vào biên chế nhà nước theo quy định hin hành.
3.5. Đối vi giáo viên mm non thuc biên chế nhà nước ti các trường, lp mm non
bán công vùng nông thôn; các trường, lp mm non công lp thành ph, th xã, th
trn, khu công nghip và nhng nơi có điu kin kinh tế xã hi phát trin khi các trường,
lp này chuyn sang trường, lp bán công thì vn được trong biên chế nhà nước cho ti
khi ngh chế độ hoc chuyn sang công tác khác.
T năm 2003 các trường, lp này không tuyn b sung hoc thay thế biên chế, nếu thiếu
giáo viên so vi định mc thì được tuyn đủ theo chế độ hp đồng lao động. Vic ký hp
đồng lao động giao Hiu trưởng chu trách nhim sau khi được s đồng ý bng văn bn
ca Trưởng phòng Giáo dc-Đào to. Vic ký hp đồng ngn hn giao cho Hiu trưởng
ký trc tiếp vi người lao động.
4. Chế độ; chính sách đối vi giáo viên mm non:
4.1. Giáo viên mm non (không phân bit loi hình trường) được hưởng các chế độ ưu
đãi:
4.1.1. Chế độ hc tp, bi dưỡng chuyên môn nghip v;
4.1.2. Chế độ khen thưởng thành tích xut sc thc hin nhim v kinh tế-xã hi và bo
v T quc theo quy định ti Ngh tinh s 56-1998/NĐ-CP ngày 30-7-1998 ca Chính
ph, Thông tư s 25-2001/TT-BTC ngày 16-4-2001ca B Tài chính "Hướng dn công
tác qun lý tài chính thc hin chế độ khen thưởng thành tích xut sc thc hin nhim v
kinh tế-xã hi và bo v T quc" và các văn bn hướng dn hin hành;
4.1.3. Các danh hiu tôn vinh nhà giáo (nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú):
Tiêu chun xét tng theo hướng dn hàng năm ca B Giáo dc và Đào to.
Mc thưởng tin kèm theo các danh hiu tôn vinh nhà giáo theo hướng dn ca B Tài
chính.
Ngân sách nhà nước theo phân cp hin hành b trí phn kinh phí tng thưởng nêu trên
theo quy định ti Ngh định s 56-1998/NĐ-CP ngày 30-7-1998 ca Chính ph và Thông
tư s 25-2001/TT BTC ngày 16-4-2001ca B Tài chính.
4.2. V tin lương, các khon ph cp, bo him xã hi, bo him y tế.
4.2.1. Giáo viên mm non trong biên chế và hp đồng trong ch tiêu biên chế các
trường, lp mm non công lp hoc giáo viên trong biên chế các trường, lp công lp
chuyn sang bán công t ngày Thông tư liên tch này có hiu lc được hưởng chế độ tin
lương, các khon ph cp, chế độ bo him xã hi, bo him y tế theo đúng các quy định
ti Ngh định s 25/CP ngày 23-5-1993 ca Chính ph "Quy định tm thi chế độ tin
lương mi ca công chc, viên chc hành chính s nghip và lc lượng vũ trang" và các
văn bn hin hành.
4.2.2. Giáo viên mm non làm vic các trường, lp mm non bán công (tr giáo viên
trường, lp bán công quy định ti đim 4.2.1), dân lp, tư thc được tham gia bo him
xã hi, bo him y tế theo quy định ca Nhà nước và do nhà trường tha thun vi giáo
viên v mc độ đóng góp.
5. Ngun tài chính ca các trường mm non công lp, bán công:
5.1. Ngun ngân sách nhà nước.
Các địa phương b trí kinh phí hp lý trong phm vi ngân sách địa phương để đầu tư cho
giáo dc mm non. T nay đến năm 2005 phn đấu dành ti thiu 10% tng chi ngân
sách nhà nước v giáo dc cho giáo dc mm non; ưu tiên b trí vn xây dng trường,
lp mm non công lp các xã có điu kin kinh tế-xã hi đặc bit khó khăn các xã
min núi, biên gii, vùng sâu, vùng xa trong danh mc được Th tướng Chính ph quyết
định.
5.2. Ngun thu hc phí, đóng góp xây dng trường theo quy định hin hành.
5.3. Các khon tài tr, vin tr, quà tng ca các t chc, cá nhân trong và ngoài nước.
5.4. Vn góp ca các t chc, cá nhân để đầu tư xây dng mi, ci to m rng, nâng cp
cơ s vt cht.
5.5. Vn vay ca các ngân hàng và các t chc tín dng vi lãi sut ưu đãi.
6. Các ngun thu hp pháp khác.
6. Thu hc phí và các khon đóng góp xây dng trường:
Căn c khung hc phí do Chính ph quy định và các văn bn hướng dn; Căn c Quyết
định ca Th tướng Chính ph và các văn bn hướng dn ca các cơ quan chc năng v
các khon đóng góp xây dng trường; y ban nhân dân các tnh, thành ph trc thuc
Trung ương quyết định mc thu hc phí; mc và các khon đóng góp xây dng trường
cho tng bc hc (mu giáo, nhà tr) phù hp tng loi hình (công lp, bán công) và phù
hp vi điu kin thc tế ti tng vùng, địa phương trên cơ s phê chun ca Hi đồng
nhân dân cùng cp.
7. Các trường mm non công lp hot động theo cơ chế tài chính áp dng cho đơn v s
nghip có thu được quy định ti Ngh định s 10-2002/NĐ-CP ngày 16-01-2002 ca
Chính ph, Thông tư s 25-2002/TT-BTC ngày 21-3-2002 ca B Tài chính và các văn
bn hướng dn khác v chế độ tài chính áp dng cho đơn v s nghip có thu. Vic s
dng các khon thu v hc phí, thu đóng góp xây dng trường, lp và các khon tài tr,
các khon thu hp pháp khác theo quy định chung v thu và s dng hc phí, thu và s
dng khon đóng góp trong các trường công lp thuc h thng giáo dc quc dân.