THÔNG TƯ
Quy định quy trình k thut quan trc
i trường nước mt lục địa
B TRƯỞNG B I NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Ngh đnh s 25/2008/-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của
Chính ph quy định chức năng, nhim v, quyn hạn cơ cấu t chc ca B
Tài nguyên Môi trường, đã đưc sa đi, b sung ti Ngh định s
19/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 Nghị định s 89/2010/NĐ-CP
ngày 16 tháng 8 năm 2010;
Căn cứ Ngh định s 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của
Chính ph v vic thu thp, qun lý, khai thác s dng d liu v tài nguyên
và môi trường;
Căn cứ Quyết định s 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 ca
Th ng Chính ph p duyt Quy hoch tng th mạng lưới quan trc i
nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020;
Xét đ ngh ca Tng cục trưởng Tng cc i trưng, V trưng V
Khoa hc và Công ngh và V trưởng V Pháp chế,
QUY ĐỊNH:
Cơng I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chnh
Tng y quy đnh v quy trình k thut quan trắc môi trường nước
mt lc địa, gm: xác đnh mc tiêu quan trc, thiết kế chương trình quan trc
thc hiện chương trình quan trc.
Điều 2. Đối tượng áp dng
1. Thông tư này áp dụng với các đi tượng sau:
a) Các cơ quan qun nhà nước v môi trưng Trung ương đa
phương; các trạm, trung tâm quan trắc môi trường thuc mạng lưới quan trc i
trường quc gia và mạng lưới quan trc môi trường địa phương;
b) c t chc có chức năng, nhiệm v v hoạt động quan trắc i trường,
hoạt đng dch v quan trc i trường để giao np báo cáo, s liệu cho quan
qun lý nhà nước v i trường Trung ương và địa phương;
2. Thông này không áp dụng cho hoạt động quan trắc i trường nước
mt lục địa bng các thiết b t động, liên tc.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn, phương pháp vin dẫn
2
1. Vic áp dng các tiêu chuẩn, phương pháp viện dn phi tuân th theo
các tiêu chuẩn, phương pháp quan trắc phân tích được quy định tại Chương II
của Thông tư này;
2. Trường hp các tiêu chuẩn, phương pháp quan trắc phân tích quy
định ti Chương II ca Thông này sửa đổi, b sung hoc thay thế thì áp dng
theo tiêu chuẩn, phương pháp mới.
Chương II
QUY TRÌNH K THUT QUAN TRC MÔI TRƯỜNG
NƯỚC MT LỤC ĐỊA
Điều 4. Mục tiêu quan trắc
c mục tiêu cơ bản trong quan trắc môi trường nước mặt lục địa là:
1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt khu vực, địa phương;
2. Đánh giá mức đ phù hợp các tiêu chun cho phép đối vi i trường nước;
3. Đánh giá diễn biến chất lượng nước theo thời gian và không gian;
4. Cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm nguồn nước;
5. Theo các yêu cầu khác của ng tác quản môi trường quốc gia, khu
vực, địa phương.
Điều 5. Thiết kế chương trình quan trắc
Chương trình quan trắc sau khi thiết kế phải được cấp thẩm quyền hoặc
quan quản chương trình quan trắc phê duyệt hoặc chấp thuận bằng văn bản.
Việc thiết kế chương trình quan trc môi trường nước mặt lục địa cụ thể như sau:
1. Kiu quan trc
Căn c vào mc tiêu quan trc, khi thiết kế chương trình quan trc cn xác
định kiu quan trc là quan trc môi trường nn hay quan trắc môi trường tác động.
2. Địa điểm và v trí quan trc
a) Vic xác định địa điểm quan trắc môi trường nưc mt lục địa ph thuc
vào mc tiêu chung của chương trình quan trắc điều kin c th ca mi v trí
quan trc;
b) Căn c vào u cu của đối tượng cn quan trc (sông, sui, ao, h…)
mà xây dng lưới điểm quan trc cho phù hp. S lượng các điểm quan trc phi
đưc cp có thm quyn quyết định hàng năm;
c) V trí quan trc cn phi chn n định, đại diện được cho môi trường
nước nơi cần quan trắc, được xác đnh tọa độ chính xác và được đánh du trên
bản đồ.
3. Thông s quan trc
Căn cứ theo mc tiêu ca chương trình quan trc, loi nguồn nưc, mục đích
s dng, ngun ô nhim hoc ngun tiếp nhn mà quan trc các thông s sau:
3
a) Thông s đo, phân tích tại hiện trưng: pH, nhiệt độ (to), hàm lượng oxi
hòa tan (DO), độ dn điện (EC), độ đục, tng cht rn hòa tan (TDS);
b) Thông s khác: đ màu, thế oxi a kh (Eh hoc ORP), tng cht rn
lửng (TSS), nhu cu oxi sinh a (BOD5), nhu cu oxi hóa hc (COD), nitrit
(NO2-), nitrat (NO3-), amoni (NH4+), sunphat (SO42-), photphat (PO43-), tổng nitơ
(T-N), tng photpho (T-P), silicat (SiO32-), tng st (Fe), clorua (Cl-), florua (F-),
độ kim, coliform, E.coli, phecal coli, xianua (CN-), đioxit silic (SiO2), du, m,
asen (As), cadimi (Cd), crom (Cr), chì (Pb), thy ngân (Hg), kẽm (Zn), đng (Cu),
niken (Ni), mangan (Mn), các ion natri (Na+), kali (K+), magie (Mg2+), canxi
(Ca2+), phenol, cht hoạt động b mặt. dư lượng hoá cht bo v thc vt, sinh vt
phù du và sinh vt đáy;
c) n cứ vào điều kin trang thiết b, nhân lc thc hin quan trc
th đo nhanh một s thông s quy định ti điểm b, khon 3 điều này.
4. Thi gian và tn sut quan trc
a) Tần suất quan trắc môi trường nước mặt lục địa được quy định như sau:
- Tn sut quan trc nn: ti thiu 01 ln/tháng;
- Tn sut quan trc tác động: ti thiu 01 ln/quý.
Căn cứ vào yêu cầu của ng c quản môi trường, mục tiêu quan trắc,
đặc điểm ngun nước cũng như điều kiện vkinh tế và k thuật mà xác định tần
suất quan trắc thích hợp.
b) Ti nhng v trí chu ảnh hưởng chế độ thu triu hoc s thay đổi
ln v tính chất, lưu tốc ng chy thì s ln ly mẫu nước mt ti thiu 02
lần/ngày, đảm bảo đánh giá bao quát đưc ảnh hưởng ca chế độ thy triu.
5. Lp kế hoch quan trc
Lp kế hoch quan trắc căn cứ vào chương trình quan trc, bao gm các
ni dung sau:
a) Danh sách nhân lc thc hin quan trc và phân công nhim v cho tng
cán b tham gia;
b) Danh sách các t chc, cá nhân tham gia, phi hp thc hin quan trc
i trường (nếu có);
c) Danh mc trang thiết b, dng c, a cht quan trc ti hiện trường
phân tích trong phòng thí nghim;
d) Phương tiện, thiết b bo h, bảo đảm an toàn lao động cho hot động
quan trắc môi trưng;
đ) Các loi mu cn ly, th tích mu và thời gian lưu mu;
e) Phương pháp phân tích trong phòng thí nghim;
g) Kinh phí thc hin quan trắc môi trường;
4
h) Kế hoch thc hin bảo đm chất ng kim soát chất lượng trong
quan trắc môi trưng.
Điều 7. Thc hiện chương trình quan trc
Vic t chc thc hiện chương trình quan trc gm các công vic sau:
1. Công tác chun b
Trước khi tiến hành quan trc cn thc hin công tác chun b nsau:
a) Chun bi liu, các bn đ, sơ đồ, thông tin chung v khu vc định ly
mu;
b) Theo dõi điu kin khí hu, din biến thi tiết;
c) Chun b c dng c, thiết b cn thiết; kim tra, v sinh hiu chun
các thiết b và dng c ly mu, đo, thử trước khi ra hiện trường;
d) Chun b hoá cht, vật tư, dụng c phc v ly mu bo qun mu:
đ) Chun b nhãn mu, các biu mu, nht ký quan trc và pn tích theo
quy đnh;
e) Chun b c phương tin phc v hoạt đng ly mu và vn chuyn mu;
g) Chun b các thiết b bo h, bo đm an toàn lao động;
h) Chun b kinh phí và nhân lc quan trc;
i) Chun b s u trú cho các cán b công tác dài ngày;
k) Chun b các tài liu, biu mu có liên quan khác.
2. Ly mẫu, đo và phân tích ti hiện trưng
a) Vic ly mẫu nước mt lc đa phi tuân theo mt trong các phương
pháp quy định ti Bảng 1 dưới đây:
Bng 1. Phương pháp ly mu nước mt lục đa ti hiện trường
STT
Loi mu S hiu tiêu chuẩn, phương pháp
1 Mẫu nước sông, suối TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005);
APHA 1060 B
2 Mẫu nước ao hồ TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987)
3 Mẫu phân tích vi sinh ISO 19458
4 Mẫu trầm tích TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15:1999)
5
b) Đi vi các thông s đo, phân tích ti hiện trưng: theo các ng dn
s dng thiết b quan trc ca các hãng sn xut;
c) Khi chưa các tiêu chun quc gia v phương pháp lấy mu nước mt
lục địa ti Bng 1 Thông y thì áp dng tiêu chun quc tế đã quy định ti
Bng 1 hoc áp dng tiêu chun quc tế khác độ chính xác ơng đương hoặc
cao hơn;
d) ng tác bo đảm chất lượng kim soát cht ng ti hiện trường
thc hiện theo các n bản, quy định ca B Tài nguyên và Môi trường v hướng
dn bảo đm chất lưng và kim soát chất lượng trong quan trắc môi trường.
3. Bo qun và vn chuyn mu
Mẫu ớc sau khi lấy được bảo quản và lưu giữ theo tiêu chuẩn quốc gia
TCVN 6663-3:2008 (tương đương tiêu chuẩn chất lượng ISO 5667-3:2003).
4. Phân tích trong phòng thí nghim
a) n cứ vào mc tiêu chất lượng s liệu điều kin phòng thí nghim,
vic phân tích các thông s phi tuân theo mt trong các phương pháp quy đnh
trong Bng 2 dưới đây:
Bảng 2. Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm
STT Thông s S hiu tiêu chuẩn, phương pháp
1 TSS TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997);
APHA-2540.D
2 COD TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989);
APHA-5220 C/D
3 BOD5 TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003);
TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003);
APHA-5210.B
4 NH4+ TCVN 6179-1:1996 (ISO 7150-1:1984);
TCVN 6660:2000 (ISO 14911:1988);
TCVN 5988-1995 (ISO 5664:1984);
APHA-4500-NH3.F
5 NO2- TCVN 6178:1996 (ISO 6777:1984);
TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007);
APHA 4500-NO2.B.
6 NO3- TCVN 6180:1996 (ISO 7890:1988);
TCVN 7323-1:2004 (ISO 7890-1:1986)