BAN THI ĐUA TRUNG
ƯƠNG
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 169-TĐ Hà Ni, ngày 10 tháng 11 năm 1981
THÔNG TƯ
CA BAN THI ĐUA TRUNG ƯƠNG S 169-TĐ NGÀY 10-11-1981 HƯỚNG
DN V VIC THƯỞNG C TRONG K HOCH 5 NĂM (1981 - 1985)
Ngày 7/11/1981, Ch tch Hi đồng B trưởng đã ban hành Quyết định s 245-CT
quy định v c thưởng trong kế hoch 5 năm 1981 - 1985, Ban chi đua Trung ương
hướng dn thi hành như sau:
I. V C THƯỞNG LUÂN LƯU CA HI ĐỒNG B TRƯỞNG PHÂN B
CHO CÁC B.
C luân lưu ca Chính ph trước theo Ngh định s 80-CP ngày 13/5/1981 nay gi là
c luân lưu ca Hi đồng B trưởng. Mu c, mu sc, kích thước như cũ ch thay
ch để trên nn C luân lưu ca Hi đồng B trưởng thưởng luân lưu ca Hi đồng
B trưởng để dùng trong thi gian kế hoch 5 năm (1981 - 1985). Các ngành Trung
ương c s lượng c đã phân b theo quyết định ca Hi đồng B trưởng để xét chn
vđề ngh khen thưởng.
1. Tiêu chuNn để xét chn:
Căn c vào tình hình và nhim v Hi đồng B trưởng đã quyết định 3 tiêu chuNn c
th ca đơn v được thưởng các ngành căn c vào tiêu chuNn đó la chn đơn v đề
ngh khen thưởng. Báo cáo ca đơn v kèm theo văn bn đề ngh ca ngành gi lên
Hi đồng B trưởng cũng phi căn c vào 3 tiêu chuNn đó trình bày c th thành tích
đã thc hin được:
a. Nêu cao tinh thn làm ch tp th xã hi ch nghĩa, khc phc được nhng khó
khăn, có nhiu tiến b trong ci tiến k thut và ci tiến qun lý, đạt năng sut cao,
cht lượng tt, tiết kim nhiu, hoàn thành xut sc nhim v và kế hoch được giao,
dn đầu phong trào thi đua yêu nước xã hi ch nghĩa trong ngành.
b. Chp hành nghiêm chnh pháp lut và chính sách, chế độ ca Nhà nước, nht là
thc hin k lut giao np sn phNm, k lut thu chi tài chính, tin t, hn chế đến
mc thp nht các hin tượng tiêu cc trong qun lý sn xut và phân phi, bo đảm
an toàn lao động, t chc tt đời sng vt cht và tinh thn ca người lao động.
c. Đã có giao ước thi đua hàng năm vi đơn v khác và thc hin tt giao ước đó.
2. Thi gian và th tc xét thưởng c.
Lâu nay vic xét đề ngh thưởng c luân lưu ca Chính ph, các ngành làm quá muôn,
có ngành đến quý III năm sau vn còn đề ngh thưởng c, làm như vy không động
viên kp thi phong trào thi đua xã hi ch nghĩa. Nay Hi đồng B trưởng quyết định
vic xét thưởng c ch làm trong quý I, do đó để bo đảm đúng thi gian quy định ca
Hi đồng B trưởng, sau khi kết thúc kế hoch năm, các B, Tng cc cn kp thi
tng kết công tác, tng kết thành tích, t chc xét chn nhng đơn v đạt tiêu chuNn và
gi để ngh lên Hi đồng B trưởng (qua Ban thi đua Trung ương) chm nht là cui
tháng hai dương lch, để Ban thi đua Trung ương có thì gi thNm tra, xác minh thành
tích trước khi trình Hi đồng B trưởng quyết định.
Theo quy định ti đim 3 ca Quyết định s 245 - CT ngày 7/11/10981 ca Ch tch
Hi đồng B trưởng: "U ban Nhân dân tnh, thành ph, đặc khu trc thuc Trung
ương được hi ý kiến đối vi đơn v d kiến trao c thì cn tr li trong thi hn 10
ngày; nếu quá hn mà không tr li s không có quyn khiếu ni".
Do đó trong khi tiến hành la chn, các ngành cn phi hp vi U ban Nhân dân các
tnh, thành ph s ti để cùng có s nht trí xem xét, đánh giá thành tích nht là v
mt chp hành chính sách, dù đơn v trc thuc ngành Trung ương hay do địa phương
qun lý. Văn bn đề ngh ca B, Tng cc gi lên Hi đồng B trưởng phi kèm
theo ý kiến nhn xét ca U ban Nhân dân tnh hoc thành ph. Gia ngành Trung
ương và địa phương cn có s phi hp cht ch, gii quyết đầy đủ các thu tc để khi
văn bn ca ngành đề ngh đã có c ý kiến ca địa phương kèm theo để khi tr ngi
trong vic quyết định ca Hi đồng B trưởng.
II. C THƯỞNG CA HI ĐỒNG B TRƯỞNG CHO CÁC TNH GIAO
ƯỚC THI ĐUA THEO KHU VC.
Trong kế hoch 5 năm (1981 - 1985) Hi đồng b trưởng đặt thêm mt loi c để
thưởng cho nhng tnh, thành ph có thành tích thi đua xut sc nht trong vic thc
hin giao ước thi đua mi khu vc (cm). Các khu vc tnh, thành phđặc khu
tm thi phân chia để t chc giao ước thi đua như sau:
1. 3 thành ph Hà Ni, Hi Phòng và thành ph H Chí Minh.
2. 9 tnh đồng bng Nam b, bao gm: Long An, Bến Tre, Tin Giang, Hu Giang,
Cu Long, Đồng Tháp, Kiên Giang, An Giang, Minh Hi.
3. 7 tnh đồng bng và trung du Bc b, bao gm: Hà Sơn Bình, Hà Bc, Hà Nam
Ninh, Thái Bình, Hi Hưng, Vĩnh Phú, Bc Thái.
4. 7 tnh min núi phía Bc bao gm: Hoàng Liên Sơn, Sơn La, Lai Châu, Cao Bng,
Lng Sơn, Hà Tuyên, Qung Ninh.
5. 3 tnh Tây Nguyên, bao gm: Đắc Lc, Lâm Đồng, Gia Lai - Kon Tum.
6. 4 tnh Đông Nam bđặc khu, bao gm: Đồng Nai, Sông Bé, Tây Ninh, Đặc khu
Vũng Tàu - Côn Đảo.
7. 7 tnh ven bin min Trung, bao gm: Qung Nam - Đà Nng, Nghĩa Bình, Phú
Khánh, Thun Hi, Bình Tr Thiên, Ngh Tĩnh, Thanh Hoá.
(Có th sang năm 1982 s điu chnh li các cm trên theo yêu cu cu các tnh). Ban
thi đua Trung ương và Tng cc Thng kê phi hp vi các ngành có liên quan giúp
Hi đồng B trưởng xét chn nhng tnh, thành ph có thành tích xut sc trong vic
thc hin giao ước thi đua để thưởng c cho mi cm cũng phi hoàn thành trong quí
I năm sau. Cách xếp hng thi đua s căn c theo nguyên tc và bng chm đim do
Ban thi đua Trung ương quy định.
III. TIN THƯỞNG KÈM THEO C
Đơn v được thưởng c ca Hi đồng B trưởng có kèm theo hin vt tr giá năm
nghìn đồng (5.000 đồng). C ca Hi đồng B trưởng phân b cho các ngành thì do
ngành làm d trù kinh phí tin thưởng và tin may thêu c vi B Tài chính. C ca
Hi đồng B trưởng thưởng cho các tnh đã giao ước thi đua theo cm do Cc qun tr
I Văn phòng Hi đồng B trưởng d trù kinh phí mày thêu c và tin thưởng kèm
theo.
IV. C TNG KT THI ĐUA CA B TNG CC VÀ U BAN NHÂN DÂN
TNH, THÀNH PHĐẶC KHU TRC THUC TRUNG ƯƠNG.
a. Nguyên tc chung là mi ngành kinh tế - k thut ca B, Tng cc được treo mt
c, mi ngành ca tnh được treo mt c da theo tiêu chuNn c thưởng luân lưu ca
Hi đồng b trưởng đã nêu trên để vn dng, đặc bit là tiêu chuNn th ba. Nếu
ngành không có đơn v đủ tiêu chuNn thì không thưởng c. S lượng c ca ngành
trung ương, sau khi đã làm vic c th gia Ban thi đua Trung ương và các B, Tng
cc đã thng nht s lượng c cho tng ngành. Đối vi tnh, thành phđặc khu,
ngoài s lượng c thưởng cho đơn v xut sc theo ngành có h thng dc, có th
thưởng c cho mt huyn và mt xã có thành tích xut sc toàn din ca tnh và thành
ph. S lượng c ca tnh, thành phđặc khu trc thuc Trung ương được s dng
ti đa 30 c.
Tránh thưởng c trùng lp, đơn v được thưởng c ca Hi đồng B trưởng không
chn để thưởng c ca B và ca tnh. Đơn v được thưởng c ca B không được
chn để thưởng c ca tnh na.
b. V th tc, các đồng chí B trưởng, Tng cc trưởng, ch tch U ban nhân dân
tnh, thành phđặc khu trc thuc trung ương căn c tiêu chuNn thi đua và thành
tích đạt được, căn c phong trào thi đua chung ca mi ngành và địa phương mà xét
chn quyết định đối tượng c th, sau khi đã bàn bc vi đại din các đoàn th cùng
cp.
Sau khi đã quyết định thưởng c, các B, Tng cc và U ban nhân dân các tnh,
thành phđặc khu trc thuc Trung ương gi v Ban thi đua trung ương danh sách
và thành tích đơn v được khen thưởng để theo dõi, kim tra và tuyên truyn cho
phong trào thi đua chung.
c. Tin thưởng kèm theo c tng kết thi đua ca các ngành, các tnh, thành phđặc
khu trc thuc trung ương:
- Đơn v hoc địa phương được thưởng c ca B, Tng cc có kèm theo hin vt tr
giá ti đa hai nghìn đồng (2 000 đồng).
- Đơn v hoc địa phương được thưởng c ca U ban nhân dân tnh, thành ph
đặc khu trc thuc Trung ương có kèm theo hin vt tr giá ti đa mt nghìn đồng (1
000 đồng).
Nhn được Thông tư này các ngành và địa phương khNn trương có kế hoch hướng
dn cho cơ s chuNn b tt vic xét duyt khen thưởng thành tích thi đua năm 1981 và
phát động phong trào thi đua giành c ca nhng năm sau.
Nguyn Th Chân
(Đã ký)