BAN T CHC-CÁN B CHÍNH
PH
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA
VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 39/2000/TT-BTCCBCP Hà Ni, ngày 19 tháng 6 năm 2000
THÔNG TƯ
CA BAN T CHC - CÁN B CHÍNH PH S 39/2000/TT-BTC-BTCCBCP
NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2000 HƯỚNG DN VIC XP LƯƠNG KHI B
NHIM VÀO NGCH ĐỐI VI CÔNG CHC ĐẠT K THI NÂNG NGCH
Thi hành Ngh định s 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 ca Chính ph v tuyn
dng, s dng và qun lý công chc, Ban T chc - Cán b Chính ph hướng dn
vic xếp lương khi b nhim vào ngch đối vi công chc đạt k thi nâng ngch như
sau:
I- QUY ĐNNH CHUNG
1- Vic xếp lương quy định ti Thông tư này áp dng cho công chc đạt k thi nâng
ngch nhân viên lên ngch cán s; ngch nhân viên, cán s lên ngch chuyên viên;
ngch chuyên viên lên ngch chuyên viên chính; ngch chuyên viên chính lên ngch
chuyên viên cao cp và các ngch tương đương khác.
2- Ngch tương đương quy định ti đim 1 Thông tư này là ngch có cùng yêu cu
trình độ đào to theo tiêu chuNn nghip v ca ngch công chc và có h s lương
bc khi đim ca tng ngch xp x nhau (có ph lc kèm theo).
3- Vic phân loi kết qu thi nâng ngch không làm căn c để xếp lương.
4- Khi xếp lương vào ngch mi đối vi công chc đạt k thi nâng ngch không được
kết hp vi vic nâng bc lương.
5- Thi gian hưởng mc lương ngch mi đối vi công chc được tính t khi cp
có thNm quyn ra quyết định b nhim vào ngch và xếp h s lương mi.
II- QUY ĐNNH XP LƯƠNG VÀ THI GIAN TÍNH NÂNG BC LƯƠNG
CÔNG CHC SAU KHI ĐẠT K THI NÂNG NGCH
1- Trường hp người được xếp lương có h s lương cũ thp hơn h s lương khi
đim ca ngch được b nhim thì xếp vào bc khi đim ca ngch đó; thi gian tính
nâng bc lương ln sau k t khi có quyết định xếp h s lương mi.
Ví d: Ông Nguyn Văn A hin đang ngch nhân viên phc v (mã s 01.009), h
s lương 1,36 t ngày 01/2/1999. Ông A thi nâng ngch nhân viên phc v lên ngch
cán s đạt yêu cu được b nhim vào ngch cán s (mã s 01.004), xếp h s lương
Ví d 2: Bà Trn Th B hin đang ngch chuyên viên (mã s 01.003), h s lương
3,06 t ngày 01/5/1997. Bà B thi nâng ngch chuyên viên lên ngch chuyên viên
chính đạt yêu cu được b nhim vào ngch chuyên viên chính (mã s 01.002), xếp
h s lương 3,35. Thi đim ký quyết định xếp lương vào ngch chuyên viên chính là
ngày 01/12/1999, do đó thi gian để nâng bc ln sau tính t ngày 01/12/1999.
Ví d 3: Ông Hoàng Văn C hin đang ngch thanh tra viên chính (mã s 04.024), h
s lương 4,57 t ngày 01/02/1997. Ông C thi nâng ngch thanh tra viên chính lên
ngch thanh tra viên cao cp đạt yêu cu được b nhim vào ngch thanh tra viên cao
cp (mã s 04.023), xếp h s lương 4,92. Thi đim ký quyết định xếp lương vào
ngch thanh tra viên cao cp là ngày 01/12/1999, do đó thi gian để nâng bc lương
ln sau tính t ngày 01/12/1999.
2- Trường hp người được xếp lương có h s lương cũ xp x (nh hơn hoc ln
hơn) so vi h s lương ca bc ngch được b nhim thì xếp vào h s lương
tương đương ca ngch đó. Vic xác định thi gian để tính nâng bc lương được thc
hin như sau:
2.1- Nếu chênh lch ca h s lương ngch được b nhim so vi h s lương
ngch cũ nh hơn 70% ca phn chênh lch gia 2 bc lin k ca ngch cũ thì thi
gian tính nâng bc lương ln sau k t khi hưởng h s lương ngch cũ.
Ví d 4: Ông Lê Văn Đ hin đang ngch nhân viên k thut cơ quan (mã s
01.007), h s lương 2,12 t ngày 01/8/1998. Ông Đ thi nâng ngch nhân viên k
thut cơ quan lên ngch cán s đạt yêu cu được b nhim vào ngch cán s (mã s
01.004), xếp h s lương 2,18 t ngày 01/12/1999. Chênh lch gia h s lương mi
(2,18) ngch cán s so vi h s lương ngch cũ (2,12) là 2,18 - 2,12 = 0,06.
Chênh lch gia hai bc lin k ca ngch nhân viên k thut cơ quan là 0,125 (tính
bình quân). Như vy so sánh 2 hiu s trên vi nhau: 0,06/0,125 = 48% nh hơn 70%
theo quy định. Vì vy thi gian nâng bc lương ln sau ca ông Đ tính t ngày
01/8/1998.
Ví d 5: Bà Nguyn Th E hin đang ngch nghiên cu viên (mã s 13.092), h s
lương 3,31 t ngày 01/5/1998. Bà E thi nâng ngch nghiên cu viên lên ngch nghiên
cu viên chính đạt yêu cu được b nhim vào ngch nghiên cu viên chính (mã s
13.091), xếp h s lương 3,35 t ngày 01/2/2000. Chênh lch gia h s lương mi
(3,35) ngch nghiên cu viên chính so vi h s lương cũ (3,31) là 3,35 - 3,31 =
0,04. Chênh lch gia hai bc lin k ca ngch nghiên cu viên là 0,244 (tính bình
quân). Như vy so sánh 2 hiu s trên vi nhau: 0,04/0,244 = 16% nh hơn 70% theo
quy định. Vì vy thi gian tính nâng bc lương ln sau ca bà E t ngày 01/5/1998.
Ví d 6: Ông Vũ Văn G hin đang ngch k sư chính (mã s 13.094), h s lương
4,94 t ngày 01/8/1998. Ông G thi nâng ngch k sư chính lên ngch k sư cao cp
đạt yêu cu được b nhim vào ngch k sư cao cp (mã s 13.093), xếp h s lương
4,92. Thi gian tính nâng bc lương ln sau ca ông G t ngày 01/8/1998.
2.2. Nếu chênh lch ca h s lương ngch được b nhim so vi h s lương
ngch cũ t 70% tr lên ca phn chênh lch gia 2 bc lin k ca ngch cũ thì thi
gian tính nâng bc lương ln sau k t khi có quyết định xếp lương mi.
Ví d 7: Ông Phm Văn H hin đang ngch th qu kho bc (mã s 06.034), h s
lương 2,48 t ngày 1/2/1999. Ông H thi nâng ngch th qu kho bc lên ngch kế
toán viên trung cp đạt yêu cu được b nhim vaò ngch kế toán viên trung cp (mã
s 06.032), xếp h s lương 2,55 t ngày 01/02/2000. Chênh lch gia h s lương
mi (2,55) ngch kế toán viên trung cp so vi h s lương cũ (2,48) là 2,55 - 2,48
= 0,07. Chênh lch gia hai bc lin k ca ngch th qu kho bc là 0,09. Như vy
so sánh 2 hiu s trên vi nhau: 0,07/0,09 = 77,7% ln hơn 70% theo quy định. Vì
vy thi gian nâng bc lương ln sau ca ông H tính t ngày 01/02/2000.
3- Trường hp người được xếp lương có h s lương bc cui cùng ca ngch cũ
thi gian gi bc tính đến khi được b nhim vào ngch mi đúng bng hoc ln hơn
thi gian quy định xét nâng bc lương (đủ 36 tháng đối vi các ngch thâm niên nâng
bc 3 năm hoc đủ 24 tháng đối vi các ngch thâm niên nâng bc 2 năm) thì được
xếp lên 1 bc lin k trên ca ngch được b nhim. Thi gian nâng bc lương ln sau
tính t khi có quyết định b nhim vào ngch mi.
Đối vi công chc có h s lương bc cui cùng ca ngch cũ mà thâm niên quy
định nâng bc 2 năm thi đạt yêu cu lên ngch có thâm niên nâng bc 3 năm thì xếp
vào h s lương tương đương lin k trên vi h s lương ngch cũ. Thi gian xét
nâng bc lương ln sau tính t khi có quyết định xếp lương mi.
Ví d 8: Bà Nguyn Th N hin đang ngch thanh tra viên (mã s 04.025), h s
lương 4,21 t ngày 01/5/1996. Bà N thi nâng ngch thanh tra viên lên ngch thanh tra
viên chính đạt yêu cu được b nhim vào ngch thanh tra viên chính (mã s 04.024)
t ngày 01/02/2000. Bà N có thi gian gi bc cui ca ngch thanh tra viên được 3
năm và 9 tháng, vì vy bà N được xếp h s 4,57. Thi gian nâng bc lương ln sau
ca bà N tính t ngày 01/02/2000.
Ví d 9: Ông Nguyn Văn P hin đang ngch chuyên viên chính (mã s 01.002), h
s lương 5,6 t ngày 01/9/1995. Ông P thi nâng ngch chuyên viên chính lên ngch
chuyên viên cao cp đạt yêu cu được b nhim vào ngch chuyên viên cao cp (mã
s 01.001) t ngày 01/4/2000. Ông P có thi gian gi bc cui ca ngch chuyên viên
chính được 4 năm và 7 tháng, vì vy ông P được xếp h s 6,26. Thi gian nâng bc
lương ln sau ca ông P tính t ngày 01/4/2000.
Ví d 10: Ông Trn Anh T hin đang gi ngch cán s (mã s 01.004) h s lương
3,33 t ngày 01/3/1997. Ông T thi nâng ngch cán s lên ngch chuyên viên đạt yêu
cu được b nhim vào ngch chuyên viên (mã s 01.003) và xếp h s lương 3,56 t
ngày 01/5/2000. Thi gian xét nâng bc lương ca ông T tính t ngày 01/5/2000.
III- T CHC THC HIN
1- Sau khi b nhim vào ngch và xếp lương mi cho công chc đạt k thi nâng
ngch các B, cơ quan ngang B, cơ quan thuc Chính ph, U ban nhân dân tnh,
thành ph trc thuc Trung ương gi báo cáo kết qu thi, danh sách b nhim vào
ngch và xếp lương theo mu s 16 ban hành kèm theo Quyết định s 27/1999/QĐ-
2- Các văn bn sau đây hết hiu lc áp dng:
- Công văn s 42/TCCP-BCTL ngày 22/01/1998 ca Ban T chc - Cán b Chính
ph v vic b nhim và xếp lương chuyên viên chính cho k thi nâng ngch đợt II.
- Công văn s 16/TCCP-CCVC ngày 9/01/1999 ca Ban T chc - Cán b Chính ph
v vic b nhim và xếp lương chuyên viên chính cho k thi nâng ngch năm 1998.
- Công văn s 52/BTCCBCP-CCVC ngày 24/01/2000 ca Ban T chc - Cán b
Chính ph v vic b nhim và xếp lương chuyên viên chính cho k thi nâng ngch
năm 1999.
- Công văn s 89/BTCCBCP-CCVC ngày 23/02/2000 ca Ban T chc - Cán b
Chính ph v vic b nhim vào ngch và xếp lương cho công chc đạt k thi nâng
ngch viên lên cán s; nhân viên, cán s lên chuyên viên và tương đương.
- Công văn s 77/BTCCBCP- CCVC ngày 21/02/2000 ca Ban T chc - Cán b
Chính ph v vic b nhim và xếp lương cho nhng người đạt kết qu k thi nâng
ngch chuyên viên chính lên chuyên viên cao cp năm 1999.
3- Thông tư này có hiu lc thi hành sau 15 ngày k t ngày ký.
4- B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang B, cơ quan thuc Chính ph, Ch tch U
ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương t chc ch đạo các cơ quan chc
năng thc hin nghiêm túc các quy định ti Thông tư này. Trong quá trình thc hin
có gì vướng mc, đề ngh phn ánh v Ban T chc - Cán b Chính ph nghiên cu,
gii quyết.
Đỗ Quang Trung
(Đã ký)
.
PH LC
CÁC NGCH TƯƠNG ĐƯƠNG VI NGCH NN VIÊN, NGCHN S,
NGCH CHUYÊN VIÊN, NGCH CHUYÊN VIÊN CHÍNH VÀ NGCH
CHUYÊN VIÊN CAO CP
(Kèm theo Thông tư s 39/2000/TT-BTCCBCP ngày 19 tháng 6 năm 2000)
1. Ngch nhân viên và tương đương bao gm: Nhân viên đánh máy (mã s 01.006),
Nhân viên k thut cơ quan (mã s 01.007), Nhân viên văn thư (mã s 01.008), Nhân
viên phc v (mã s 01.009), Lái xe cơ quan (mã s 01.010), Nhân viên bo v (mã
s 01.011), Kế toán viên sơ cp (mã s 06.033), Th qu kho bc, ngân hàng (mã s
06.034), Th qu cơ quan, đơn v (mã s 06.035), Nhân viên thuế (mã s 06.040),
Kim ngân viên (mã s 07.047), Th qu tin, vàng bc, đá quý (mã s 07.048), Nhân
2. Các ngch tương đương vi ngch cán s bao gm: K thut viên đánh máy (mã s
01.005), Lưu tr viên trung cp (mã s 02.015), K thut viên lưu tr (mã s 02.016),
Kế toán viên trung cp (mã s 06.032), Kim thu viên thuế (mã s 06.039), Kim tra
viên trung cp hi quan (mã s 08.052), K thut viên (mã s 13.096), Dược sĩ trung
cp (mã s 16.135),K thut viên chNn đoán bnh động vt (mã s 09.057), K thut
viên d báo bo v thc vt (mã s 09.061), K thut giám định thuc bo v thc vt
- thú y (09.065), K thut viên kim dch động thc vt (mã s 09.069), K thut viên
kim nghim ging cây trng (mã s 09.073), K thut viên kh trùng thc vt
09.077), Kim lâm viên (mã s 10.079), Kim soát viên đê điu (mã s 11.082), K
thut viên (mã s 13.096), Quan trc viên (mã s 14.107), Giáo viên tiu hc (mã s
15.114), Giáo viên mm non (mã s 15.115), Y sĩ (mã s 16.119), Y tá chính (mã s
16.121), N h sinh chính (mã s 16.124), K thut viên chính Y (mã s 16.127),
Dược s trung cp (mã s 16.135), K thut viên chính dược (mã s 16.137), Quay
phim viên (mã s 17.150), Dng phim viên (mã s 17.153), Ho s trung cp (mã s
17.163), K thut viên bo tn, bo tàng (mã s 17.167), Thư vin viên trung cp (mã
s 17.171), Phương pháp viên (mã s 17.174), Hướng dn viên (mã s 17.176), Tuyên
truyn viên (mã s 17.178), Hướng dn viên (mã s 18.182), K thut viên kim
nghim (mã s 19.183).
3. Các ngch tương đương vi ngch chuyên viên bao gm: Lưu tr viên (mã s
02.014), Thanh tra viên (mã s 04.025), Kế toán viên (mã s 06.031), Kim soát viên
thuế (mã s 06.038), Kim toán viên (mã s 06.043), Kim soát viên ngân hàng (mã
s 07.046), K sư (mã s 13.095), Kim tra viên Hi quan (mã s 08.051), ChNn đoán
viên bnh động vt (mã s 09.056), D báo viên bo v thc vt (mã s 09.060),
Giám định viên thuc bo v thc vt thú y (mã s 09.064), Kim dch viên động thc
vt (mã s 09.068), Kim nghim viên ging cây trng (mã s 09.072), Kh trùng
viên thc vt (mã s 09.076), Kim lâm viên chính (mã s 10.078), Kim sát viên
chính đê điu (mã s 11.081), ThNm kế viên (mã s 12.086), Nghiên cu viên (mã s
13.092), K sư (mã s 13.095), D báo viên (mã s 14.105), Quan trc viên chính
(mã s 14.106), Ging viên (mã s 15.111), Giáo viên trung hc (mã s 15.113), Bác
s (mã s 16.118), Y tá cao cp (mã s 16.120), N h sinh cao cp (mã s 16.123),
K thut viên cao cp y (mã s 16.126), Dược s (mã s 16.134), Biên tp - Biên kch
- Biên dch viên (mã s 17.141), Phóng viên - Bình lun viên (mã s 17.144), Phát
thanh viên (mã s 17.147), Quay phim chính (mã s 17.149), Dng phim viên chính
(mã s 17.152), Đạo din (mã s 17.156), Ho sĩ (mã s 17.162), Bo tàng viên (mã
s 17.116), Thư vin viên (mã s 17.170), Phương pháp viên chính (mã s 17.173),
Hướng dn viên chính (mã s 17.175), Tuyên truyn viên chính (mã s 17.177), Hun
luyn viên (mã s 18.181).
4. Các ngch tương đương vi ngch chuyên viên chính bao gm: Lưu tr viên chính
(mã s 02.013), Thanh tra viên chính (mã s 04.024), Trng tài viên chính (mã s
05.027), Kế toán viên chính (mã s 06.030), Kim soát viên chính thuế (mã s