B THƯƠNG BINH VÀ XÃ
HI
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 393-TBXH Hà Ni, ngày 21 tháng 4 năm 1980
THÔNG TƯ
CA B THƯƠNG BINH VÀ XÃ HI S 393 - TBXH NGÀY 21 THÁNG 4
NĂM 1980 HƯỚNG DN THI HÀNH NGHN ĐNNH S 351 - CP NGÀY 25
THÁNG 9 NĂM 1979 CA HI ĐỒNG CHÍNH PH
Chp hành Ngh định s 351 - CP ngày 25 tháng 9 năm 1979 ca Hi đồng Chính ph
ban hành bn quy định v chc năng, nhim v, quyn hn và t chc by ca B
Thương binh và xã hi. Nay B ra thông tư hướng dn U ban nhân dân các cp v
vic xây dng và kin toàn h thng t chc ca ngành thương binh và xã hi địa
phương theo Điu 5 trong bn quy định ca Hi đồng Chính ph.
I. CHC NĂNG NHIM V T CHC VÀ HOT ĐỘNG CA H THNG
T CHC NGÀNH THƯƠNG BINH VÀ XÃ HI ĐNA PHƯƠNG
A. TY, S THƯƠNG BINH VÀ XÃ HI TNH VÀ THÀNH PH TRC
THUC TRUNG ƯƠNG
Ty, S thương binh và xã hi là cơ quan chuyên môn ca U ban nhân dân có trách
nhim trước U ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương và B Thương
binh và xã hi qun lý thng nht và hướng dn, t chc, ch đạo thc hin các chính
sách, chế độ đối vi lit sĩ; thương binh, bnh binh, quân nhân phc viên hoc chuyn
ngành, người v hưu hoc ngh vic vì mt sc lao động; công nhân, viên chc, quân
nhân t trn, người và gia đình có công vi cách mng và các đối tượng ca công tác
cu tr xã hi thuc phm vi địa phương.
Ty, S thương binh và xã hi có nhim v, quyn hn:
1. Nghiên cu trình U ban nhân dân tnh, thành ph quyết định nhng ch trương,
bin pháp c th nhm thc hin tt ch trương, chính sách, chế độ, th l, tiêu chuNn
ca Đảng và Nhà nước v thương binh và xã hi thuc phm vi qun lý ca địa
phương.
2. Căn c vào quy hoch, kế hoch ca U ban nhân dân tnh, thành ph và ca B
Thương binh và xã hi, xây dng nhng quy hoch, kế hoch dài hn và hàng năm v
các mt công tác ca ngành trong địa phương, trình U ban nhân dân tnh, thành ph
duyt, t chc thc hin và hướng dn, kim tra, đôn đốc các ngành, các huyn, xã và
các cơ s ca ngành thc hin nhng quy hoch và kế hoch đó.
3. Qun lý và t chc thc hin các chính sách, chế độ, th l, tiêu chuNn ca Đảng và
Nhà nước đối vi các đối tượng thương binh và xã hi địa phương bao gm:
- Hướng dn, kim tra, đôn đốc các ngành, các cp, các cơ quan, đơn v trên địa bàn
tnh, thành ph nhm xác định đúng và gii quyết kp thi các chính sách chế độ, cho
các đội tượng thương binh và xã hi;
- Xây dng và lưu tr h sơ, lp s sách đăng ký, thng kê s liu phc v cho vic
qun lý tt các đối tượng thương binh và xã hi;
- Phi hp vi các ngành, các đoàn th t chc hướng dn xây dng phong trào qun
chúng chp hành chính sách, chăm lo đời sng, sp xếp vic làm cho các đối tượng
thương binh và xã hi. Ch động cùng các ngành, các cơ quan, đơn v có liên quan lp
kế hoch tng bước đào to và s dng tt lc lượng lao động là đối tượng c ngành,
bo đảm cho mi đối tượng còn kh năng lao động đều được sp xếp vào nhng
ngành ngh và công vic thích hp;
- T chc và ch đạo vic quy tp phn m các lit sĩ, xây dng các nghĩa trang lit sĩ
địa phương.
4. T chc và ch đạo thc hin:
- Vic điu dưỡng và phc hi chc năng lao động cho thương binh, bnh binh và
người địa phương có thương tt và tàn tt nng;
- Vic nuôi dưỡng, dy văn hoá, dy ngh, to điu kin sp xếp vic làm hoc t
chc sn xut cho nhng người có thương tt nh và va đã n định, do quân đội bàn
giao theo ch tiêu ca B mà chưa có điu kin v ngay khu vc tp th hay cơ quan,
xí nghip Nhà nước;
- Vic nuôi dưỡng trong nhng cơ s ca tnh, huyn hoc ca xã đối vi nhng
người v hưu, ngh vic vì mt sc lao động; nhng người già yếu, tàn tt, tr m côi
trong trường hp nhng đối tượng đó không có người thân chăm lo;
- Vic qun lý giáo dc, dy ngh, cha bnh, to điu kin thun li cho nhng
người lang thang, l lm và các đối tượng xã hi khác đi vào con đường làm ăn lương
thin.
5. T chc và qun lý các cơ s s nghip ca ngành thương binh và xã hi, các xí
nghip hoc t sn xut riêng ca thương binh và người tàn tt được Nhà nước bo tr
mà các ngành sn xut chưa qun lý đưc.
6. Qun lý thng nht các loi kinh phí v công tác thương binh và xã hi bao gm
kinh phí ca địa phương và ca B phân v cho địa phương k c kinh phí và vt tư
hàng năm dành cho cu tr đột xut. Qun lý vic thu chi qu bo him xã hi thuc
trách nhim ca ngành địa phương.
Phi hp cht ch vi ngành ngân hàng t chc và ch đạo vic cp phát các khon tr
cp cho các đối tượng thương binh và xã hi. Kim tra vic cp phát các khon tr
cp và làm quyết toán vi đơn v qun lý cp trên.
7. Có kế hoch cùng vi các ngành liên quan t chc và hướng dn vic tuyên truyn,
ph biến các ch trương chính sách, chế độ v thương binh và xã hi trong các ngành,
các cp, trong nhân dân và các đối tượng ca ngành.
Giáo dc động viên các đối tượng ca ngành phát huy tinh thn làm ch tp th, ý
thc t lc t cường, gương mu chp hành các ch trương, chính sách ca Đảng và
Nhà nước, tích cc thc hin tt các công tác cơ sđịa phương.
T chc và ch đạo công tác giáo dc chính tr, lãnh đạo tư tưởng cho các đối tượng
thương binh và xã hi trong các cơ s ca ngành địa phương.
8. Nghiên cu nhng yêu cu, kiến ngh, nhng thư đơn khiếu ni và t giác ca cán
b, nhân dân và ca các đối tượng thương binh và xã hi v nhng vic liên quan đến
công tác ca ngành trong địa phương, gii quyết và ch đạo gii quyết các vic đó
theo đúng chính sách, chế độ, lut pháp ca Nhà nước.
9. Kin toàn h thng t chc ca ngành địa phương nhm đáp ng yêu cu, nhim
v chính tr ca Đảng và Nhà nước giao cho.
Đào to, bi dưỡng, xây dng đội ngũ cán b làm công tác thương binh và xã hi
địa phương. Qun lý và thc hin chuyên môn hoá đội ngũ cán b ca ngành theo
nhng quy định và phân cp ca Nhà nước. Khen thưởng và đề ngh khen thưởng đối
vi nhng đơn v và cá nhân trong địa phương có thành tích v công tác thương binh
và xã hi.
10. Qun lý biên chế, lao động, tin lương, vt tư, tài sn v.v... ca Ty, s và các cơ s
trc thuc Ty, S theo đúng chính sách, chế độ chung ca Nhà nước.
B máy qun lý ca Ty, S thương binh và xã hi gm có các phòng hoc các t ph
trách các công tác sau đây:
- Thương binh, lit sĩ, quân nhân phc viên, người và gia đình có công gi tt là
thương binh và phc viên;
- Bo him xã hi;
- Cu tr xã hi
- Kế hoch tài v, vt tư kiến thiết cơ bn gi tt là kế hoch - tài v;
- T chc, tuyên truyn và thanh tra;
- Hành chính và qun tr;
- Các cơ s s nghip và cơ s sn xut.
nhng Ty, S mà khi lượng công tác thương binh, lit sĩ, quân nhân phc viên,
người và gia đình có công quá ln thì có th tách thành hai đơn v riêng;
- Thương binh và phc viên,
- Lit sĩ và gia đình có công.
nhng Ty, S mà khi lượng công tác không nhiu thì có th đưa công tác t chc,
tuyên truyn vào phòng hành chính qun tr và gi là phòng t chc và hành chính.
nhng Ty, S có nhiu cơ s sn xut ca thương binh và người tàn tt thì có th t
chc thêm phòng hoc t sn xut, nếu cơ s không nhiu thì cơ s thuc đối tượng
ca phòng nào do phòng đó giúp Ty, S ph trách.
Căn c vào hướng dn trên và tu theo khi lượng, tính cht công tác ca địa phương
mà U ban nhân dân tnh, thành ph quyết định thành lp các phòng hoc t công tác
nói trên cho phù hp vi tình hình thc tế trong địa phương.
Trường hp xét thy cn phi thành lp nhiu hoc ít hơn s phòng hoc t đã hướng
dn trên, U ban nhân dân tnh, thành ph cn trao đổi bàn bc thng nht vi B
Thương binh và xã hi trước, ri mi ra quyết định.
Cơ quan qun lý công tác thương binh và xã hi ca đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo là
phòng thương binh và xã hi như đã quy định ti Ch th s 216 - TTg ngày 21 tháng
6 năm 1979 ca Th tướng Chính ph và phòng thương binh và xã hi đặc khu có
chc năng, nhim v, quyn hn như chc năng, nhim v, quyn hn ca Ty, S
thương binh và xã hi đã hướng dn trên.
B. PHÒNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HI HUYN, QUN, THN XÃ,THÀNH PH
THUC TNH, KHU PH THUC CÁC THÀNH PH TRC THUC TRUNG
ƯƠNG TRƯỚC ĐÂY, NAY ĐẶT TRONG VĂN PHÒNG U BAN NHÂN DÂN
THEO QUYT ĐNNH S 139 – CP NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 1978 CA HI
ĐỒNG CHÍNH PH (HUYN, QUN, THN XÃ... GI TT LÀ HUYN).
B máy làm công tác thương binh và xã hi trong văn phòng U ban nhân dân huyn
là mt b phn trong h thng t chc ca ngành thương binh và xã hi, có trách
nhim giúp U ban nhân dân huyn và Ty, S thương binh và xã hi qun lý các mt
công tác thuc trách nhim ca ngành thương binh và xã hi trong phm vi huyn.
B phn thương binh và xã hi huyn có nhim v và quyn hn:
1. Căn c vào ch trương, phương hướng v công tác thương binh và xã hi ca U
ban nhân dân và ca Ty, S thương binh và xã hi, xây dng nhng quy hoch, kế
hoch dài hn và hàng năm v công tác thương binh và xã hi ca huyn, trình U
ban nhân dân huyn duyt, t chc hướng dn, kim tra, đôn đốc các ngành, các xã,
các hp tác xã thc hin nhng quy hoch và kế hoch đó.
2. Hướng dn, kim tra, đôn đốc các cơ quan, các ngành và các xã trong huyn thc
hin các yêu cu phc v cho vic xác định kp thi đúng tiêu chuNn các đối tượng
ca công tác thương binh và xã hi. T chc vic đăng ký, thng kê, lp h sơ, s
sách để qun lý tt các đối tượng thương binh và xã hi (bao gm thương binh, bnh
binh, lit sĩ, gia đình lit sĩ, quân nhân phc viên, chuyn ngành, người và gia đình có
công vi cách mng, hưu trí, mt sc, tut t trn, người già cđơn, người tàn tt,
tr m côi không người thân thích chăm lo và các đối tượng khác). T chc vic điu
tra nm chc các đối tượng cn cu tế thường xuyên và kp thi nm tình hình đột
xut để đề xut ch trương, phương hướng và kế hoch gii quyết tr cp cho tng
loi.
3. T chc và phi hp vi các ngành, các đoàn th qun chúng hướng dn, xây dng
phong trào qun chúng chp hành chính sách, chăm lo đời sng, sp xếp vic làm cho
các đối tượng thương binh và xã hi thuc huyn qun lý. Phi hp vi các ngành y
tế, giáo dc và các đoàn th có kế hoch chăm sóc, giáo dc con lit sĩ; t chc và
hướng dn vic nuôi dưỡng nhng người già c, tàn tt, tr m côi trong trường hp
nhng người đó không có người thân thích chăm lo.
4. Ch động cùng các ngành, các cơ quan, đơn v liên quan và các xã, hp tác xã trong
huyn lp kế hoch tng bước đào to, s dng hp lý lc lượng lao động là đối
tượng thương binh và xã hi.
5. T chc và qun lý các cơ s s nghip, cơ s sn xut ca thương binh và xã hi
thuc huyn.
6. T chc và hướng dn thc hin vic quy tp m lit sĩ, xây dng, tu b các nghĩa
trang lit sĩ huyn và xã.
7. Có kế hoch và ch động phi hp vi các đoàn th, các cơ quan tun hun, thông
tin, văn hoá... t chc và hướng dn vic giáo dc, tuyên truyn các ch trương chính
sách, chế độ ca Đảng và Nhà nước v thương binh và xã hi trong cơ quan, đơn v
trong nhân dân để mi t chc và mi người thu sut và t giác chp hành. T chc
hướng dn, giáo dc, động viên các đối tượng thương binh và xã hi trong huyn,
phát huy tinh thn làm ch tp th, ý thc t lc t cường, gương mu chp hành các
ch trương, chính sách ca Đảng, pháp lut ca Nhà nước, tích cc tham gia công tác
địa phương.
8. Lp d trù kinh phí thu chi v công tác thương binh và xã hi huyn gm kinh
phí thuc ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. Qun lý và s dng tt
nhng khon kinh phí được giao k c vt tư dành cho cu tr xã hi, chu trách
nhim thanh toán vi Ty, S thương binh và xã hi và cơ quan tài chính địa phương.
Quan h cht ch vi ngân hàng trong vic tr tr cp cho các đối tượng thương binh
và xã hi được kp thi, đúng tiêu chuNn, chế độ quy định.
9. Nghiên cu nhng yêu cu, kiến ngh, nhng thư đơn khiếu ni và t giác ca cán
b, nhân dân và ca các đối tượng thương binh và xã hi v nhng vic liên quan đến
công tác ca ngành trong phm vi địa phương, gii quyết và ch đạo gii quyết các
vic đó theo đúng chính sách, chế độ, lut pháp ca Nhà nước.
10. Xây dng, kin toàn các t chc ca ngành t huyn đến xã, và các cơ s s
nghip, cơ s sn xut thuc huyn, qun lý theo đúng quy định ca Nhà nước và
hướng dn ca Ty, s nhm đáp ng yêu cu nhim v ca ngành địa phương.
Bi dưỡng, xây dng đội ngũ cán b làm công tác thương binh và xã hi địa
phương. Qun lý đội ngũ cán b ca ngành huyn, nht là đội ngũ cán b chuyên
trách công tác thương binh và xã hi xã. Theo dõi và đề ngh khen thưởng đối vi
nhng đơn v xã, hp tác xã và cá nhân trong địa phương có thành tích v công tác
thương binh và xã hi.