intTypePromotion=1
ADSENSE

Thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

74
lượt xem
11
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài báo phản ánh kết quả nghiên cứu thực trạng và biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị. Dữ liêu nghiên cứu đươc thu thâp qua phương pháp điều tra, phỏng vấn vớ i mẫu nghiên cứu là 87 cán bô ̣quản lý và giáo viên của 06 trường mầm non trên đia ḅàn thị xã Quảng Trị.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị

THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠ NG<br /> THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN<br /> THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ<br /> NGUYỄN THỊ THU HIỀN<br /> Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế<br /> TRẦN VĂN HIẾU<br /> Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế<br /> Tóm tắt: Bài báo phản ánh kết quả nghiên cứu thực trạng và biện pháp quản<br /> lý công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non trên địa bàn thị xã<br /> Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị. Dữ liê ̣u nghiên cứu đươ ̣c thu thâ ̣p qua phương<br /> pháp điề u tra, phỏng vấ n với mẫu nghiên cứu là 87 cán bô ̣ quản lý và giáo<br /> viên của 06 trường mầ m non trên điạ bàn thi ̣ xã Quảng Tri.̣ Kết quả nghiên<br /> cứu cho thấ y chất lượng đội ngũ giáo viên chưa đồ ng đề u, công tác bồ i<br /> dưỡng thường xuyên vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế. Từ sự phân tích, đánh<br /> giá thực trạng công tác bồi dưỡng thường xuyên và quản lý công tác bồi<br /> dưỡng thường xuyên, nghiên cứu đã đề xuất 8 biện pháp quản lý công tác<br /> bồi dưỡng thường xuyên nhằm góp phầ n nâng cao năng lực nghề nghiệp cho<br /> giáo viên mầ m non ở thi ̣ xã Quảng Tri ̣ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục<br /> mầm non trong giai đoạn hiện nay.<br /> Từ khóa: quản lý, bồ i dưỡng thường xuyên, giáo viên mầm non<br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Trong quyết định phê duyệt đề án phổ cập giáo dục mầm non (GDMN) cho trẻ 5 tuổi<br /> giai đoạn 2010-2015 (Quyết định số 239/QĐ-TTg) của Thủ tướng Chính phủ, trong<br /> phần IV- Nhiệm vụ và giải pháp xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên (GV)<br /> và cán bộ quản lý GDMN có đề cập: “Đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng<br /> thường xuyên (BDTX) cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, cập nhật kiến thức và<br /> kỹ năng cho giáo viên để thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới…” [3]. Trong<br /> những năm qua, đô ̣i ngũ giáo viên đươc̣ dự tuyể n vào các cơ sở giáo du ̣c đề u đa ̣t triǹ h<br /> đô ̣ đạt chuẩ n trở lên, nhiề u giáo viên đa ̣t trình đô ̣ trên chuẩ n và nắ m đươ ̣c nhiề u phương<br /> pháp da ̣y ho ̣c mới, tiên tiế n, phát huy đươ ̣c sự tích cực của trẻ. Tuy nhiên, ở mô ̣t số<br /> trường vẫn còn nhiề u giáo viên vẫn mang nă ̣ng ảnh hưởng của phương pháp da ̣y ho ̣c<br /> truyền thống, thiên về giảng giải mà ít sáng ta ̣o, thiế u ứng du ̣ng công nghê ̣ trong dạy<br /> ho ̣c, ít ta ̣o cơ hô ̣i cho trẻ đươ ̣c trải nghiê ̣m những điề u trẻ biế t, trẻ nghe. Giáo viên thiế u<br /> khả năng quan sát, đánh giá trẻ theo yêu cầ u của chương triǹ h mới. Viê ̣c tâ ̣p huấ n và bồ i<br /> dưỡng giáo viên hàng năm để thực hiê ̣n chương triǹ h mới vẫn còn nhiề u bấ t câ ̣p và chưa<br /> đa ̣t hiê ̣u quả, ngoài ra không như các cấ p ho ̣c khác, mầ m non không có sách giáo khoa<br /> để giáo viên có thể dựa vào sách để hướng dẫn trẻ mà mỗi hoạt động của trẻ lại là<br /> những trải nghiệm khác nhau xoay quanh những gì gần gũi với trẻ. Chính vì vâ ̣y, cầ n<br /> phải bồ i dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầ m non “cầ n cập nhật kiế n thức kỹ năng<br /> Tạp chí Khoa học và Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Huế<br /> ISSN 1859-1612, Số 02(38)/2016: tr. 100-109<br /> <br /> BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠ NG THƯỜNG XUYÊN...<br /> <br /> 101<br /> <br /> còn thiế u hoặc đã lạc hậu trong một cấ p học" [2] và viê ̣c quản lý tố t hoa ̣t đô ̣ng bồ i<br /> dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầ m non là nhiê ̣m vu ̣ cấ p thiế t và sẽ góp phầ n nâng<br /> cao chấ t lươ ̣ng giáo du ̣c, chấ t lươ ̣ng giáo viên ta ̣i các cơ sở giáo du ̣c mầ m non.<br /> 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Phương pháp nghiên cứu đã được thực hiện để khảo sát thực trạng là phương pháp điều<br /> tra bằng bảng hỏi. Việc điều tra thực trạng được thực hiện trên mẫu gồm 88 cán bộ quản<br /> lý và giáo viên của 06 trường mầm non trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.<br /> Bảng hỏi gồm có 11 câu hỏi chính chứa 89 ý hỏi chi tiết có hệ số độ tin cậy Cronbach<br /> Alpha bằng 0,976, chứng tỏ bảng hỏi là thang đo lường tốt. Dữ liệu thực trạng thu được<br /> đã được phân tích theo phương pháp thống kê toán học mô tả với các tham số là giá trị<br /> trung bình ( X ) và độ lệch chuẩn (SD). Kết quả X được mô tả thuộc 01 trong 05 nửa<br /> khoảng [1-1,5); [1,5-2,5), [2,5-3,5), [3,5-4,5), và [4,5-5] tương ứng với giá trị 5 mức<br /> thang đo trong bảng hỏi.<br /> 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 3.1. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầ m non<br /> 3.1.1. Về mặt nhận thức<br /> Bảng 1. Thực trạng của việc xác định vai trò BDTX giáo viên mầ m non<br /> Stt<br /> Nô ̣i dung<br /> 1 Là cơ sở để câ ̣p nhâ ̣t những kiế n thức về chiń h tri -̣ kinh tế xã hô ̣i<br /> Giúp giáo viên mầm non bồ i dưỡng phẩ m chấ t chính tri,̣ đa ̣o đức nghề<br /> 2 nghiê ̣p<br /> Phát triể n năng lực quản lý, da ̣y ho ̣c và những năng lực khác theo yêu<br /> 3 cầ u chuẩ n CBQL, GV<br /> 4 Phát triể n năng lực tự ho ̣c, tự bồ i dưỡng, tự đánh giá<br /> 5 Nâng cao chấ t lươ ̣ng năng lực đô ̣i ngũ nhà giáo và cán bô ̣ quản lý<br /> Vai trò của công tác BDTX<br /> <br /> X SD XH<br /> 3,29 0,78 5<br /> 3,45 0,59<br /> <br /> 4<br /> <br /> 3,52 0,55<br /> <br /> 3<br /> <br /> 3,62 0,51<br /> 3,56 0,52<br /> 3,49 0,13<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> <br /> Kết quả ở Bảng 1 cho thấ y: 100% (87/87) cán bô ̣ quản lý (CBQL), giáo viên xác đinh<br /> ̣<br /> được vai trò của viê ̣c tham gia bồ i dưỡng thường xuyên. Với nội dung: “Phát triể n năng<br /> lực tự học, tự bồ i dưỡng, tự đánh giá” có giá tri ̣ trung biǹ h X = 3,62, độ lệch chuẩn là<br /> SD = 0,51, chứng tỏ toàn bộ CBQL, giáo viên đều đánh giá cao vai trò của viê ̣c phát<br /> triể n năng lực tự ho ̣c, tự bồ i dưỡng, tự đánh giá. Với nội dung: “Nâng cao chấ t lượng<br /> năng lực đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý” ( X = 3,56) phản ánh nhâ ̣n thức đúng đắ n<br /> đô ̣i ngũ CBQL, giáo viên cầ n nâng cao chấ t lươ ̣ng, năng lực cầ n thiế t để đáp ứng ngày<br /> càng cao nhu cầ u của ngành mầm non và của xã hô ̣i. Với nô ̣i dung “Phát triển năng lực<br /> quản lý, dạy học và những năng lực khác theo yêu cầ u chuẩn CBQL, giáo viên”. ( X =<br /> 3,52) chứng tỏ CBQL cũng như giáo viên đã xác đinh<br /> ̣ vai trò quan tro ̣ng của viê ̣c tham<br /> gia ho ̣c BDTX là nâng cao các năng lực cầ n thiế t.<br /> <br /> NGUYỄN THỊ THU HIỀN – TRẦN VĂN HIẾU<br /> <br /> 102<br /> <br /> 3.1.2. Về nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên<br /> Bảng 2. Nhu cầ u BDTX đố i với 12 nhóm nội dung phát triể n năng lực nghề nghiê ̣p<br /> Stt<br /> Nội dung<br /> 1 Năng lực hiể u biế t về đố i tươ ̣ng giáo du ̣c của giáo viên<br /> 2 Năng lực hiể u biế t và xây dựng môi trường giáo du ̣c của giáo viên<br /> 3 Năng lực hướng dẫn và tư vấ n giáo du ̣c của giáo viên<br /> Năng lực phát triể n và cá biê ̣t hóa với trẻ đă ̣c biê ̣t, chăm sóc, hỗ trơ ̣ tâm<br /> 4<br /> lý của giáo viên<br /> 5 Năng lực lâ ̣p kế hoa ̣ch giáo du ̣c của giáo viên<br /> 6 Năng lực tổ chức các hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c của giáo viên.<br /> Năng lực sử du ̣ng thiế t bi ̣da ̣y ho ̣c và ứng du ̣ng CNTT trong da ̣y ho ̣c của<br /> 7<br /> giáo viên.<br /> 8 Năng lực kiể m tra và đánh giá của giáo viên.<br /> 9 Năng lực nghiên cứu khoa ho ̣c của giáo viên<br /> 10 Năng lực quản lý lớp/trường của giáo viên<br /> 11 Năng lực hoa ̣t đô ̣ng chính tri ̣– xã hô ̣i của giáo viên.<br /> Năng lực tổ chức các hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c vì sự phát triể n bề n vững và<br /> 12<br /> giáo du ̣c hòa nhâ ̣p trong giáo du ̣c mầ m non.<br /> Nhu cầu<br /> <br /> SD XH<br /> 3,41 0,56 7<br /> 3,46 0,52 6<br /> 3,37 0,59 8<br /> <br /> X<br /> <br /> 3,34 0,68<br /> <br /> 9<br /> <br /> 3,60 0,49<br /> 3,62 0,49<br /> <br /> 2<br /> 1<br /> <br /> 3,60 0,52<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3,48<br /> 3,17<br /> 3,57<br /> 3,32<br /> <br /> 0,55<br /> 0,72<br /> 0,58<br /> 0,62<br /> <br /> 5<br /> 12<br /> 4<br /> 10<br /> <br /> 3,23 0,67<br /> <br /> 11<br /> <br /> 3,44 0,14<br /> <br /> Nội dung chương triǹ h BDTX giáo viên mầ m non do Bô ̣ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT)<br /> ban hành trong quy chế kèm theo thông tư số 26 /2012/TT-BGDĐT [1]. Theo tinh thần<br /> quy chế, triển khai công tác BDTX được thực hiện kết hợp theo cả hai hướng là từ trên<br /> xuống và từ dưới lên. Bộ GD&ĐT, sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT chỉ đạo các nội dung bắt<br /> buộc nhằm phát triển giáo dục của ngành, địa phương nhưng trong đó giáo viên vẫn được<br /> đề xuất và lựa chọn nội dung BDTX theo nhu cầu phát triển chuyên môn liên tục của cá<br /> nhân mỗi giáo viên, hỗ trợ họ nâng cao mức độ đáp ứng so với Chuẩn nghề nghiệp và<br /> phát triển chuyên môn liên tục (phần chung bắt buộc và phần riêng theo nhu cầu của mỗi<br /> giáo viên).<br /> Kết quả ở Bảng 2 cho thấy, các CBQL, giáo viên đề u xác đinh<br /> ̣ nhu cầ u BDTX nói<br /> chung và nhu cầ u BDTX đố i với 12 nhóm nô ̣i dung phát triể n năng lực nghề nghiê ̣p của<br /> giáo viên mầ m non nói riêng. Tuy nhiên, nhu cầ u về các nô ̣i dung không đồ ng đề u, mô ̣t<br /> số nô ̣i dung đa ̣t giá tri ̣ trung biǹ h không cao. Để đảm bảo công tác BDTX đươ ̣c tốt thì<br /> các vấn đề liên quan đều cần có biện pháp khắc phục nhằm đem lại hiê ̣u quả cao hơn<br /> trong công tác bồi dưỡng nói chung và BDTX cho giáo viên nói riêng.<br /> 3.1.3. Về việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng<br /> Kết quả ở Bảng 3 cho thấy, hầu hết CBQL và giáo viên đều nhận thức đúng mục tiêu<br /> “Nâng cao ý thức, khả năng tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên” trong hoạt<br /> động bồi dưỡng giáo viên ( X = 3,56). Còn mục tiêu “Củng cố, mở rộng, nâng cao kiến<br /> thức chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên” với ( X = 3,52). Các mu ̣c tiêu còn la ̣i đa ̣t (<br /> X = 3,36-3,47) ở mức đô ̣ thường xuyên. Như vậy, khi CBQL nhận thức chưa đúng về<br /> <br /> BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠ NG THƯỜNG XUYÊN...<br /> <br /> 103<br /> <br /> mục tiêu bồi dưỡng giáo viên sẽ ảnh hưởng đến việc thiết lập mục tiêu, xây dựng nội<br /> dung chương trình, hình thức, phương pháp bồi dưỡng và không đề ra được các giải<br /> pháp phù hợp để quản lý hoạt động BDTX cho giáo viên. Cũng như giáo viên, một khi<br /> đã nhận thức chưa đúng về mục tiêu bồi dưỡng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt<br /> động bồi dưỡng. Từ đó, ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ của giáo viên.<br /> Bảng 3. Kết quả khảo sát viê ̣c thực hiê ̣n mục tiêu của công tác BDTX cho giáo viên mầm non<br /> Stt<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Mục tiêu của công tác bồ i dưỡng<br /> Củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho GV<br /> Giúp GV đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GVMN<br /> Nâng cao trình độ trên chuẩn cho GV<br /> Nâng cao ý thức, khả năng tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ GV<br /> Nâng cao thái độ đúng đắn đối với nghề nghiệp<br /> Kết quả<br /> <br /> X<br /> 3,52<br /> 3,47<br /> 3,36<br /> 3,56<br /> 3,41<br /> 3,54<br /> <br /> SD XH<br /> 0,63 2<br /> 0,54 3<br /> 0,61 5<br /> 0,52 1<br /> 0,52 4<br /> 0,032<br /> <br /> 3.1.4. Về việc thực hiện các nội dung bồi dưỡng<br /> Bảng 4. Mức độ hiê ̣u quả của viê ̣c quản lý nội dung bồi dưỡng<br /> Stt<br /> Nội dung điều tra<br /> 1 Nội dung bồi dưỡng 1<br /> 2 Nội dung bồi dưỡng 2<br /> 3 Các mô đun bồi dưỡng 3<br /> Mức độ hiệu quả<br /> <br /> X<br /> 3,19<br /> 3,29<br /> 3,47<br /> 3,32<br /> <br /> SD<br /> 0,63<br /> 0,65<br /> 0,55<br /> 0,14<br /> <br /> XH<br /> 3<br /> 2<br /> 1<br /> <br /> Qua khảo sát, CBQL và giáo viên đề u đánh giá nô ̣i dung 3 “Các mô đun bồi dưỡng<br /> nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non” ( X = 3,47), đươ ̣c đánh<br /> giá hiê ̣u quả là thường xuyên, điề u này chứng tỏ hầ u hế t CBQL rấ t coi tro ̣ng nô ̣i dung<br /> này. Tuy nhiên, kế t quả vẫn chỉ mang tiń h tương đố i. Đố i chiế u với nhu cầ u bồ i dưỡng<br /> thường xuyên đố i với 12 nhóm nô ̣i dung phát triể n năng lực nghề nghiê ̣p của giáo viên<br /> mầ m non (GVMN) (Bảng 4), chúng ta thấ y nhiề u nô ̣i dung trong khố i kiế n thức này<br /> chưa đươ ̣c chú tro ̣ng ở mức cao. Điề u này sẽ ảnh hưởng đế n hiê ̣u quả quản lý các nô ̣i<br /> dung của các nhà quản lý, ảnh hưởng đế n chấ t lươ ̣ng chung trong công tác BDTX cho<br /> giáo viên mầ m non.<br /> 3.1.5. Về phương pháp bồi dưỡng<br /> Bảng 5. Tính hiê ̣u quả của việc đổi mới phương pháp BDTX cho GVMN<br /> Stt<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Phương pháp BDTX<br /> Phương pháp thuyế t trin<br /> ̀ h<br /> Phương pháp da ̣y – ho ̣c tić h cực và tương tác (PP da ̣y ho ̣c tiǹ h huố ng)<br /> Phương pháp ho ̣c tổ , nhóm<br /> Phương pháp tự ho ̣c, tự nghiên cứu<br /> Phương pháp E- Learning<br /> Tính hiệu quả<br /> <br /> X<br /> 3,15<br /> 3,45<br /> 3,43<br /> 3,23<br /> 3,03<br /> 3,26<br /> <br /> SD XH<br /> 0,64 4<br /> 0,68 1<br /> 0,58 2<br /> 0,76 3<br /> 0,80 5<br /> 0,18<br /> <br /> NGUYỄN THỊ THU HIỀN – TRẦN VĂN HIẾU<br /> <br /> 104<br /> <br /> Theo kết quả khảo sát ở Bảng 5 cho thấy, các phương pháp số thứ tự từ 1 đến 5 có giá<br /> trị trung bình trong khoảng 3,03 - 3,45 điều này cho thấy, những phương pháp này đã<br /> được thường xuyên thực hiện, đa ̣t mức hiê ̣u quả. Qua phỏng vấ n trực tiế p, mô ̣t số giáo<br /> viên là cán bô ̣ cố t cán có năng lực cho biế t hiê ̣n nay các giáo viên sử du ̣ng rấ t nhiề u<br /> phương pháp để bồ i dưỡng thường xuyên kiế n thức cho bản thân miǹ h, mỗi phương<br /> pháp đề u mang la ̣i những kế t quả nhấ t đinh,<br /> ̣ phù hơ ̣p với từng điề u kiê ̣n nhấ t đinh.<br /> ̣<br /> 3.1.6. Về hình thức bồi dưỡng<br /> Bảng 6. Tính hiê ̣u quả của việc đổi mới các hình thức BDTX cho giáo viên mầm non<br /> Stt<br /> Nội dung điều tra<br /> 1 Bồi dưỡng tập trung theo kế hoạch tập huấn của Phòng GD&ĐT<br /> 2 BD chuyên đề tập trung theo kế hoạch tập huấn của Phòng GD&ĐT<br /> 3 Trường tự tổ chức các hoạt động bồi dưỡng thường xuyên<br /> BDTX bằ ng tự ho ̣c (Giáo viên tự bồi dưỡng theo chương trình do Bộ<br /> 4<br /> GD&ĐT quy định)<br /> 5 Giáo viên tự bồi dưỡng theo nhu cầu của mình<br /> BDTX bằ ng ho ̣c từ xa (Ho ̣c qua ma ̣ng internet và các phương tiê ̣n<br /> 6<br /> truyề n thông khác)<br /> Tính hiệu quả của hình thức BDTX<br /> <br /> 3,46<br /> 3,51<br /> 3,46<br /> <br /> SD XH<br /> 0,55 2<br /> 0,53 1<br /> 0,61 2<br /> <br /> 3,31<br /> <br /> 0,69<br /> <br /> 5<br /> <br /> 3,36<br /> <br /> 0,68<br /> <br /> 4<br /> <br /> 3,23<br /> <br /> 0,76<br /> <br /> 6<br /> <br /> 3,39<br /> <br /> 0,10<br /> <br /> X<br /> <br /> Qua Bảng 6 đánh giá mức đô ̣ hiê ̣u quả của các hiǹ h thức BDTX, chúng tôi thấ y hiǹ h thức<br /> đươ ̣c đánh giá hiê ̣u quả nhấ t là hình thức “Bồi dưỡng chuyên đề tập trung theo kế hoạch<br /> của Phòng GD & ĐT” với ( X = 3,51), XH 1 đa ̣t mức rấ t hiê ̣u quả, qua đây chúng ta thấ y<br /> rằ ng nhiề u CBQL, giáo viên đã hài lòng về hình thức bồ i dưỡng chuyên đề tâ ̣p trung theo<br /> kế hoa ̣ch này, phải chăng hình thức này đã thu hút người ho ̣c, hiê ̣u quả cao.<br /> Thực tế cho thấy, tuy các hiǹ h thức được thực hiện thường xuyên nhưng kết quả chỉ đạt<br /> ở mức hiệu quả. Do vậy, cần lựa chọn những hình thức học phù hợp để nâng cao chất<br /> lượng trong việc học bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mần non.<br /> 3.1.7. Về việc kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng<br /> Kết quả khảo sát ở Bảng 7 cho thấy nội dung 2: “Kiểm tra đi ̣nh kỳ theo kế hoạch hoạt<br /> động BDTX của giáo viên” đươ ̣c xem là nô ̣i dung thực hiê ̣n thường xuyên với mức<br /> trung biǹ h cao hơn các nô ̣i dung khác ( X = 3,50), chứng tỏ công tác kiể m tra đánh giá<br /> đinh<br /> ̣ kỳ của CBQL đã đươ ̣c thực hiê ̣n thường xuyên theo kế hoa ̣ch của giáo viên. Điề u<br /> này ta ̣o điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i cho giáo viên, giáo viên sẽ chủ đô ̣ng hơn khi tham gia công<br /> tác BDTX. Các tiêu chí còn lại với điể m trung bình X = 3,11 - 3,45 tuy vẫn được đánh<br /> giá thực hiện thường xuyên nhưng điểm trung bình thấp hơn các nhóm trên.<br /> Qua phỏng vấn, các cán bộ lãnh đạo, các cựu hiệu trưởng có thâm niên hoạt động trong<br /> lĩnh vực giáo dục mầm non nhận xét việc thanh tra, kiểm tra hoạt động BDTX chưa<br /> thường xuyên, nội dung kiểm tra còn mang hình thức, chưa triệt để. Điều này cho thấy,<br /> công tác hoạt động kiểm tra hoa ̣t đô ̣ng BDTX cần được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của<br /> các cấp lãnh đạo.<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=74

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2