TIA HNG NGOẠI, TIA TỬ NGOẠI
I / MỤC TIÊU :
Hiểu được các bản chất các tia hồng ngoại, tia tử ngoại, nguồn phát ra
chúng, các tính chất và công dụng của chúng.
II / CHUẨN BỊ :
1 / Giáo viên :
Chuẩn bị bộ thí nghiệm phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại.
2 / Học sinh :
Ôn lại kiến thức quang phổ ánh sáng trắng và về sóng điện từ.
III / GỢI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 :
HS : Tia hồng ngoại
HS : Tia tngoại
GV : Cái gì trong remode giúp nó có
thể điều khiển các thiết bị từ xa ?
GV : Cái gì trong ánh nắng mặt trời ban
mai giúp chữa bệnh còi xương em bé ?
HS : Không thấy được.
HS : Ngoài khoảng 0,38 m ; 0,76 m
Hoạt động 2 :
HS : Nêu định nghĩa.
HS : Lò than, lò điện, đèn điện dây tóc.
HS : Vật nóng dưới 5000C
HS : Tác dụng nhiệt
HS : Tác dụng lên một số loại kính ảnh
Hoạt động 3 :
HS : Nêu định nghĩa.
HS : Đèn hơi thủy ngân, hquang điện.
HS : Vật nóng trên 30000C
HS : Kích thích sự phát quang
HS : Bị thủy tinh và nước hấp thụ
HS : Có một số tác dụng sinh lý.
HS : Gây ra hiện tượng quang điện.
GV : Những bức xạ này nhìn thấy
bằng mắt thường được không ?
GV : Hãy d đoán bước sóng của hai
bức xạ này nằm trong khoảng nào ?
GV : Tia hồng ngoại là gì ?
GV : Nêu những nguồn phát tia hồng
ngoại
GV : Điều kiện để có tia hồng ngoại ?
GV : Tia hồng ngoại dùng để xấy khô,
sưởi ấm, tia hồng ngoại có tính chất gì ?
GV : Tia hồng ngoại dùng trong ống
nhòm ban đêm hoặc chụp nh bề mặt
của Trái Đất, tia hồng ngoại có tính chất
gì ?
GV : Tia tngoại là gì ?
GV : u những nguồn phát tia t
ngoại ?
GV : Điều kiện để có tia tử ngoại ?
GV : Tia tngoại làm bột huỳnh quang
phát quang, tia tử ngoại có tính chất gì ?
GV : Tia tngoại o truyền đi xa trong
thủy tinh nước, tia tử ngoại tính
chất gì ?
GV : Tia tngoại làm da rám nắng, làm
hại mắt, tia tử ngoại có tính chất gì ?
GV : Tia t ngoại dùng trong thí
nghiệm Hertz, tia tngoại tính chất
gì ?
IV / NỘI DUNG :
1. Các bức xạ không nhìn thấy.
ngoài miền ánh sáng nhìn thấy (có bước sóng từ 0,38µm đến 0,76µm)
còn có những loại ánh sáng (bức xạ) nào đó, không nhìn thấy được, nhưng cũng có
tác dụng nhiệt giống như các bức xạ nhìn thấy.
2. Tia hồng ngoại
Bức xạ không nhìn thấy, bước sóng dài n lớn n bước sóng của ánh
sáng đỏ và nhỏ hơn bước sóng của sóng vô tuyến điện được gọi là tia hồng ngoại.
a) Nguồn phát tia hồng ngoại
Mọi vật, ở nhiệt độ thấp, lò than, lò điện, đèn điện dây tóc…
b) Tính chất
- Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
- Tia hồng ngoại có thể tác dụng lên một số loại kính ảnh.
- Tia hồng ngoại còn thgây ra hiệu ứng quang điện trong một số chất
bán dẫn.
c) Ứng dụng tia hồng ngoại
Tia hồng ngoại dùng đsấy khô, sưởi ấm, ống nhòm nhìn ban đêm, chụp
ảnh bmặt của Trái đất từ vệ tinh;
Tia hồng ngoại dùng trong cái điều khiển từ xa để điều khiển hoạt động của
tivi, thiết bị nghe nhìn…
3. Tia tử ngoại
Bức xạ không nhìn thấy được, bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh
sáng tím được gọi là tia tử ngoại.
a) Nguồn phát tia tử ngoại
Những vật được nung nóng đến nhiệt độ cao (trên 2000oC) đều phát tia tử
ngoại. Đèn hơi thủy ngân, hồ quang điện.
b) Tính chất
- Tác dụng mạnh lên kính ảnh, làm ion hóa không khí;
- Kích thích sphát quang của nhiều chất, thể y ra một số phản ứng
quang hóa;
- Bthủy tinh, nước… hấp thụ rất mạnh. Tia tngoại có bước sóng t0,18
µm đến 0,4µm truyền qua được thạch anh;
- Có một số tác dụng sinh lí.
- Có thể gây ra hiện tượng quang điện
c) Ứng dụng tia tử ngoại.
Tia tngoại thường được dùng để khử trùng nước, chữa bệnh (như bệnh
còi xương), để tìm vết nứt trên bề mặt kim loại…
V / CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :
Trlời câu hi 1, 2, 3.
Xem bài 56