Tiểu luận: Công tác xã hội với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Chia sẻ: Dsczx Dsczx | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:90

1
538
lượt xem
176
download

Tiểu luận: Công tác xã hội với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận "Công tác xã hội với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn" nhằm trình bày tổng quan về công tác xã hội với người có HIV, nội dung chính của công tác xã hội với người có HIV, thực tiễn công tác xã hội với người có HIV. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Công tác xã hội với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

  1. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn Tiểu luận CTXH với người có HIV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn Nguyễn Ngọc Biên 1
  2. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn MỤC LỤC Trang LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................ 4 CHÚ THÍCH .......................................................................................... 5 * Các từ viết tắt....................................................................................................................... 5 * Các từ khóa.......................................................................................................................... 5 * Danh mục các hình và các bảng...................................................................................... 6 NỘI DUNG ............................................................................................ 7 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................... 7 1.1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................... 7 1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài................................................................. 8 1.2.1. Ý nghĩa khoa học......................................................................................................... 8 1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn .......................................................................................................... 8 1.3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 8 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................. 8 1.3.2. Khách thể nghiên cứu.................................................................................................. 8 1.3.3. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................... 8 1.4. Mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................... 8 1.4.1. M ục đích nghiên cứu................................................................................................... 8 1.4.2. M ục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 9 1.4.3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................................. 9 1.5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................. 9 1.5.1. Phương pháp chung nhất: DVBC & DVLS.............................................................. 9 1.5.2. Các phương pháp riêng................................................................................................ 9 1.5.3. Phương pháp đặc thù của công tác xã hội................................................................. 9 1.6. Thao tác hóa khái niệm ............................................................................................. 10 Nguyễn Ngọc Biên 2
  3. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn 1.7. Giả thuyết nghiên cứu................................................................................................ 10 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN ........................................................... 11 2.1. Những kiến thức cơ bản về HIV/AIDS ................................................................... 11 2.1.1. Khái niệm về HIV/AIDS........................................................................................... 11 2.1.2. Cơ chế hoạt động của HIV ....................................................................................... 12 2.1.3. Các giai đoạn phát triển của HIV............................................................................. 13 2.1.4. Xét nghiệm HIV......................................................................................................... 15 2.2. Phương thức lây truyền HIV và cách phòng tránh ............................................. 18 2.2.1. Các con đường lây truyền HIV ................................................................................ 18 2.2.2. Các biện pháp phòng tránh ....................................................................................... 23 2.2.3. Điều trị HIV bằng thuốc ARV (Retrovirus) ............................................................ 24 2.3. Thực trạng HIV trên thế giới và ở Việt Nam ....................................................... 30 2.3.1. Thực trạng HIV trên thế giới..................................................................................... 30 2.3.2. Thực trạng HIV ở Việt Nam .................................................................................... 31 2.4. Chăm sóc và hỗ trợ người có HIV tại nhà............................................................. 34 2.4.2. Các cơ sở để xây dựng và triển khai hoạt động hỗ trợ và chăm sóc tại nhà....... 34 2.4.3. Chăm sóc và hỗ trợ người có HIV tại nhà .............................................................. 36 CHƯƠNG III: NỘI DUNG V À KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................... 39 3.1. Người có HIV/AIDS .................................................................................................... 39 3.1.1. Đặc điểm tâm, sinh lý của người có HIV ............................................................... 39 3.1.2. Các nhu cầu của người có HIV................................................................................ 40 3.1.3. Các bệnh thường gặp ở người có HIV .................................................................... 40 3.1.4. M ột số đối tượng có nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS cao ...................................... 29 3.1.5. Phụ nữ mang thai có HIV......................................................................................... 46 3.2. Công tác xã hội với người có HIV/AIDS ................................................................ 49 3.2.1. M ục đích của công tác xã hội với người có HIV/AIDS........................................ 49 3.2.2. Những hoạt động, dịch vụ trợ giúp người có HIV/AIDS...................................... 50 3.2.3. Chăm sóc người có HIV/AIDS tại nhà.................................................................... 50 Nguyễn Ngọc Biên 3
  4. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn 3.2.4. Tham vấn cho người có HIV.................................................................................... 56 3.3. Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người có HIV/AIDS .............................. 61 3.3.1. Tiếp cận thân chủ ....................................................................................................... 61 3.3.2. Nhận diện vấn đề ....................................................................................................... 63 3.3.3. Thu thập thông tin...................................................................................................... 64 3.3.4. Chẩn đoán.................................................................................................................... 64 3.3.5. Lên kế hoạch trợ giúp ................................................................................................ 65 3.3.6. Thực hiện kế hoạch .................................................................................................... 65 3.3.7. Lượng giá .................................................................................................................... 66 3.4. Tiến trình công tác xã hội nhóm với người có HIV/AIDS .................................. 67 3.4.1. Thành lập nhóm.......................................................................................................... 67 3.4.2. Khảo sát nhóm............................................................................................................ 67 3.4.3. Duy trì nhóm............................................................................................................... 67 3.4.4. Kết thúc nhóm ............................................................................................................ 68 3.5. Các chương trình, mục tiêu can thiệp hiệu quả phòng chống HIV/AIDS ...... 69 3.5.1. Khái niệm về chương trình, mục tiêu phòng chống HIV/AIDS........................... 69 3.5.2. Lựa chọn chương trình can thiệp ............................................................................. 70 3.5.3. Các chương trình, mục tiêu can thiệp cụ thể .......................................................... 71 3.5.4. Các lưu ý khi can thiệp.............................................................................................. 74 3.5.5. Luật phòng chống HIV/AIDS................................................................................... 74 3.6. Kiến thức, thái độ và kỹ năng cần có của nhân viên công tác xã hội .............. 76 3.6.1. Kiến thức..................................................................................................................... 76 3.6.2. Thái độ ........................................................................................................................ 76 3.6.3. Kỹ năng ....................................................................................................................... 77 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................... 78 * Danh mục tài liệu tham khảo ......................................................................................... 79 PHỤ LỤC: ........................................................................................... 82 * Phụ lục 1: Top 10 web hay nhất về HIV/AID S trên thế giới ................................... 82 Nguyễn Ngọc Biên 4
  5. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn * Phụ lục 2: Địa chỉ xét nghiệm miễn phí (VCT) của Chân Trời Mới ..................... 83 LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, HIV/AIDS đang là vấn đề toàn cầu. Đòi hỏi sự tham gia, hợp tác của tất cả các nước trên thế giới. Đã có rất nhiều đề tài, mục tiêu, dự án, chương trình phòng chống HIV/AIDS được thực hiện bởi chính phủ cũng như các tổ chức phi chính phủ. Hoạt động Công tác xã hội với người có HIV/AIDS đã rất phổ biến ở các nước phát triển và một số nước đang phát triển. Nhưng, ở Việt Nam, Công tác xã hội với người có HIV là một lĩnh vực hoàn toàn mới. Do đó, cần có sự nỗ lực và hợp tác của tất cả các cơ quan chức năng, các tổ chức xã hội, nhân viên CTXH và đặc biệt là của những người có HIV/AIDS. HIV/AIDS có thể phòng tránh và ngăn chặn được. Đúng vậy, nếu như công tác phòng tránh HIV được thực hiện có kế hoạch và hiệu quả, thì vấn đề phòng tránh HIV sẽ thực hiện được. Tuy nhiên, một sự thật đáng buồn là: HIV/AIDS đang gây ra những hậu quả và thiệt hại lớn ngày càng gia tăng cho mọi người. Do hậu quả của HIV, đã có rất nhiều người nhiễm bệnh, chết dần, chết mòn trong sự chờ đợi thuốc đặc trị. Ngày càng có nhiều trẻ em trở thành trẻ mồ côi, bị phân biệt đối xử... HIV/AIDS không chỉ có ở thành phố mà còn len lỏi đến từng ngõ ngách phía sau cổng làng yên bình. Công tác xã hội với người có HIV/AIDS là một trong những hoạt động thiết thực và đặc biệt quan trọng. Hoạt động này không chỉ trợ giúp cho người có HIV/AIDS vươn lên đấu tranh với bệnh tật. Đồng thời, giúp phát hiện sớm HIV và góp phần quan trọng trong ngăn ngừa sự lây truyền HIV. Bên cạnh đó, nhờ hoạt động công tác xã hội với người có HIV mà nhân viên CTXH kết nối các nguồn lực trợ giúp cho thân chủ. Huy động sự tham gia của người dân vào công tác phòng, chống HIV. Giúp cho mọi người nhận thức sâu sắc hơn về HIV, người có HIV, công tác phòng tránh HIV và cách chăm sóc cho người có HIV. Nội dung của đề tài bao gồm 3 chương: + Chương I: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu + Chương II: Cơ sở lý luận + Chương III: Nội dung và kết quả nghiên cứu Nguyễn Ngọc Biên 5
  6. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn “Hãy chung tay vì những người có HIV/AIDS” CHÚ THÍCH * Các từ viết tắt: CTXH: Công tác xã hội NVCTXH: Nhân viên Công tác xã hội TC: Thân chủ ĐH MBC: Đại học Mở Bán Công ĐHQ G: Đại học Quốc gia HN: Hà Nội KHX HN V: Khoa học xã hội nhân văn NGO : Tổ chức phi chính phủ NXB: Nhà xuất bản TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh UNA IDS: Tổ chức phòng chống AIDS của Liên hợp quốc WHO: Tổ chức y tế thế giới BCS: Bao cao su AIDS: Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người ART: Liệu pháp điều trị sử dụng thuốc kháng vi rút HIV ARV: Thuốc điều trị kháng vi rút HIV CD4: Tế bào bạch cầu lympho bào T4 HIV: Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người 3TC: Thuốc lamivudin ABC: Thuốc abacavir D4T: Thuốc Stavudin DDI: Thuốc Didanosin LPD: Thuốc Lopivanir RTV: Thuốc Ritonavir SQV: Thuốc Saquinavir TDF: Thuốc tenofovir ZDV: Thuốc zidovudin * Các từ khóa Nguyễn Ngọc Biên 6
  7. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn + HIV/AIDS + Người có HIV/AIDS + Công tác xã hội với người có HIV/AIDS * Danh mục các hình và các bảng: Trang - Hình 1.1. Các tổ chức phòng chống HIV/AIDS trên thế giới ........................................ 6 - Hình 1.2. Cấu tạo của virut HIV ....................................................................................... 11 - Hình 2.1. Chu trình nhân bản của HIV............................................................................. 14 - Hình 2.2. Thuốc ARV......................................................................................................... 24 - Hình 3.1. Nhóm đồng đẳng ................................................................................................ 67 - Hình 3.2. Các hoạt động truyền thông về HIV................................................................ 69 - Bảng 1.1. Tác dụng phụ của thuốc PEP ........................................................................... 15 - Bảng 1.2. Quy trình xét nghiệm khẳng định HIV dương tính ....................................... 18 - Bảng 2.1. Các khuyến cáo về sử dụng .............................................................................. 20 - Bảng 2.2. Phác đồ điều trị phơi nhiễm.............................................................................. 20 - Bảng 2.3. Lưu ý về các loại thuốc PEP và cách xử trí ................................................... 21 - Bảng 2.4. Bảng các chữ viết tắt (Thuốc ARV và các vấn đề liên quan) ...................... 24 - Bảng 2.5. Các tác dụng phụ mức độ nhẹ của các phác đồ hàng thứ nhất và hướng xử trí ........................................................................................................................................ 29 - Bảng 2.6. Các độc tính chủ yếu của các thuốc ARV và xử trí...................................... 29 - Bảng 3.1. Thang nhu cầu của M aslov .............................................................................. 40 - Bảng 3.2. Chăm sóc bệnh nhân đau đầu và biểu hiện thần kinh ................................... 56 - Bảng 3.3. Các kỹ năng, kỹ thuật sử dụng trong tiếp cận TC ......................................... 62 - Bảng 3.4. Các lý thuyết, kỹ thuật sử dụng trong nhận diện vấn đề TC........................ 63 - Bảng 3.5. Các kỹ năng sử dụng trong thu thập thông tin............................................... 64 - Bảng 3.6. Sơ đồ quản lý lâm sàng người nhiễm HIV..................................................... 70 Hình 1.1. Các tổ chức phòng chống HIV/AIDS thế giới Nguyễn Ngọc Biên 7
  8. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Lý do chọn đề tài HIV/AIDS đang lây lan với tốc độ chóng mặt. Giờ đây HIV không chỉ là vấn đề sức khoẻ cộng đồng và gây hậu quả ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Nó có thể cướp đi 1/10 lực lượng lao động, tạo ra số lượng lớn trẻ mồ côi, làm gia tăng nghèo đói và tạo ra bất bình đẳng và đặt áp lực nặng nề lên các dịch vụ xã hội, y tế. Có những câu chuyện thành công trong cuộc chiến chống lại HIV/AIDS trên quy mô quốc gia tại các nước đang phát triển. Nhờ thực hiện mạnh mẽ, kịp thời và quy mô lớn các chương trình can thiệp hiệu quả, với những khoản kinh phí tương xứng, môi trường chính sách thuận lợi, khả năng lãnh đạo chính trị vững chắc và sự ủng hộ của đông đảo quần chúng, các quốc gia như Thái Lan, Uganda và Brasin đã kiểm soát được sự lan tràn của HIV/AIDS. Việt Nam cũng đang cố gắng ngăn chặn sự lan tràn của đại dịch HIV. Đã có những thành công bước đầu. Nhưng, hiện chưa có một sự can thiệp mang tính chuyên nghiệp nào. Công tác xã hội với người có HIV là một lĩnh vực mới và có tầm ảnh hưởng lớn. Hiện nay, Công tác xã hội mới bước đầu hình thành và phát triển ở Việt nam, do đó việc nghiên cứu, tìm hiểu và thực hành CTXH với người có HIV là rất quan trọng và có tính chất cấp thiết. NVCTXH làm việc trong lĩnh vực này đòi hỏi phải nắm vững cơ sở lý luận về HIV; để từ đó xây dựng biện pháp can thiệp, trợ giúp cho người có HIV trong thực tiễn. Việc điều trị, chăm sóc sức khoẻ cơ bản hàng năm đối với một bệnh nhân có HIV/AIDS; thậm chí chưa kể đến các loại thuốc đặc trị, có thể tốn kém gấp từ 2 đến 3 lần tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người tại các quốc gia nghèo nhất. HIV/AIDS đã thực sự làm giảm GDP bình quân đầu người hàng năm tại những quốc Nguyễn Ngọc Biên 8
  9. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn gia châu Phi bị tác động mạnh bởi căn bệnh này và đe doạ “xoá nhoà” những thành tựu phát triển của họ trong 50 năm qua. Việc nghiên cứu lý luận về HIV rất quan trọng, cung cấp cho tiến trình công tác xã hội với người có HIV những cơ sở, tiền đề để thực hành. Đồng thời, xây dựng và hoàn thiện hệ thống lý thuyết về công tác xã hội. Nhóm người có HIV là một trong những nhóm yếu thế đặc biệt nhất trong số các nhóm yếu thế. Và là nhóm yếu thế nhạy cảm nhất. 1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.2.1. Ý nghĩa khoa học + Hệ thống, bổ sung các cơ sở lý luận về HIV/AIDS, người có HIV/AIDS và công tác xã hội với người có HIV + Hoàn thiện lý luận về các phương pháp can thiệp, trợ giúp cho người có HIV/AIDS + Tạo cơ sở cho việc thực hành CTXH với người có HIV/AIDS 1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn: + Giúp NVCTXH có thái độ đúng đắn với người có HIV trong tiến trình trợ giúp + Giúp cho mọi người hiểu và giảm sự kỳ thị và tiến tới không còn kỳ thị người có HIV. + Giúp người có HIV/AIDS, gia đình người có HIV biết cách phòng tránh, giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng của HIV đến cuộc sống. 1.3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu + HIV/AIDS + Người có HIV/AIDS + Các kiến thức, kỹ năng trong công tác xã hội với người có HIV 1.3.2. Khách thể nghiên cứu + Cơ sở lý luận về HIV/AIDS và người có HIV/AIDS + Hoạt động công tác xã hội với người có HIV/AIDS 1.3.3. Phạm vi nghiên cứu + Nghiên cứu các tài liệu sẵn có, thực trạng HIV/AIDS được đăng tải trên các phương tiện truyền thông Nguyễn Ngọc Biên 9
  10. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn + Các hoạt động can thiệp, trợ giúp người có HIV/AIDS của Nhà nước và các tổ chức xã hội. + Thời gian: Từ 01/05/2009 đến 01/06/2009 1.4. Mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1.4.1. Mục đích nghiên cứu: + Tìm hiểu, nghiên cứu lý luận về HIV/AIDS, người có HIV/AIDS và hoạt động can thiệp với người có HIV. 1.4.2. Mục tiêu nghiên cứu + Hiểu được HIV/AIDS là gì? + Tìm hiểu về các vấn đề của người có HIV. + Tìm hiểu các hoạt động can thiệp, trợ giúp cho người có HIV 1.4.3. Nhiệm vụ nghiên cứu + Đọc, tìm hiểu các tài liệu, sách, mạng internet có liên quan đến HIV/AIDS. + Phân tích, tổng hợp và làm rõ các vấn đề liên quan đến người có HIV + Đánh giá, nhận xét về các hoạt động can thiệp, trợ giúp người có HIV 1.5. Phương pháp nghiên cứu 1.5.1. Phương pháp chung nhất: DVBC & D VLS + Phương pháp duy vật biện chứng: Đặt người có HIV trong mối quan hệ, sự tác động qua lại với các yêu tố môi trường xã hội. Từ đó, tìm hiểu nguyên nhân, các nhu cầu, cũng như các nguồn lực hỗ trợ cho người có HIV. + Phương pháp duy vật lịch sử: Tìm hiểu các điều kiện phát sinh, hình thành và phát triển của HIV/AIDS. Sự lây lan cũng như hậu quả của HIV với cuộc sống của con người. 1.5.2. Các phương pháp riêng * Phương pháp phân tích tài liệu: + Tìm hiểu, đọc và phân tích, đánh giá các tài liệu liên quan đến HIV, người có HIV, hoạt động can thiệp trợ giúp người có HIV. + Tổng hợp, hệ thống lại các thông tin để xây dựng cơ sở lý luận. * Phương pháp phân tích số liệu sẵn có: + Tìm hiểu các số liệu, thống kê về đại dịch HIV, các chính sách, biện pháp can thiệp. Nguyễn Ngọc Biên 10
  11. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn + Đánh giá số liệu và tìm ra các xu hướng phát triển của HIV 1.5.3. Phương pháp đặc thù của công tác xã hội * Phương pháp công tác xã hội cá nhân: + Sử dụng tiến trình công tác xã hội cá nhân với một thân chủ có HIV/AIDS. + Lập hồ sơ, thu thập thông tin và xây dựng kế hoạch trợ giúp cho TC. + Tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ TC. + Tham vấn cá nhân và tham vấn gia đình người có HIV * Phương pháp công tác xã hội nhóm: + Xây dựng, thành lập các nhóm tự lực, nhóm đồng đẳng của những người có HIV + Can thiệp, trợ giúp cho nhóm hoạt động phát triển để từ đó nhóm có thể tự giúp + Sử dụng tiến trình CTXH nhóm. + Kết nối các thành viên trong nhóm để tự giúp nhau vượt qua những khó khăn * Phương pháp phát triển cộng đồng + Giáo dục, truyền thông trong cộng đồng về thái độ cư xử đúng đắn với nhóm người có HIV. + Huy động sự tham gia của người dân vào công tác phòng, chống HIV/AIDS. 1.6. Thao tác hoá các khái niệm * Khái niệm người có HIV/AIDS: + Là người có HIV/AIDS trong cơ thể, được xét nghiệm có HIV dương tính (H+) + Nguyên nhân: Có thể do chủ quan hay khách quan * Khái niệm Công tác xã hội với người có HIV/AIDS + Là sự vận dụng các lý thuyết về HIV/AIDS, người có HIV/AIDS nhằm khôi phục chức năng xã hội, giải quyết các vấn đề liên quan đến người có HIV/AIDS. Can thiệp, trợ giúp cá nhân, nhóm, cộng đồng người có HIV/AIDS thoả mãn các nhu cầu. Đồng thời, ngăn chặn sự lây lan của HIV. + Là khoa học công tác xã hội nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến HIV/AIDS, người có HIV/AIDS và những vấn đề của họ. 1.7. Giả thuyết nghiên cứu + Nhận thức của mọi người về HIV/AIDS vẫn còn rất nhiều hạn chế Nguyễn Ngọc Biên 11
  12. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn + Hoạt động can thiệp và trợ giúp cho người có HIV/AIDS chưa giải quyết được triệt để các vấn đề của họ. + Công tác xã hội với người có HIV/AIDS là biện pháp can thiệp khả thi nhất trong số các biện pháp can thiệp, trợ giúp cho người có HIV. CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1. Những kiến thức cơ bản về người có HIV/AIDS 2.1.1. Khái niệm về HIV/AID S * HIV là gì? + HIV là tên viết tắt của từ tiếng anh (HIV - Human Immuno Deficiency Virus) vi rút gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người. * Cấu tạo vi rút HIV: Hình 1.2. Cấu tạo của Virut HIV + HIV có hình cầu với kích thước rất nhỏ, 110 nanomet . Cấu tạo có 3 lớp, lớp ngoài cùng là lớp vỏ có rất nhiều gai nhú giống như quả bông nên nó dễ dàng bám và đột nhập rất nhanh vào các tế bào bạch cầu – tế bào có chức năng bảo vệ cơ thể. Lớp thứ Nguyễn Ngọc Biên 12
  13. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn hai là lớp bao trong và trong cùng là toàn bộ gene của vi rút gồm 2 sợi ARN gắn với men sao chép ngược. + Vỏ của HIV được cấu tạo bởi 1 lớp lipít kép giúp cho nó giữ được sức bền của bề mặt khi nó ở ngoài môi trường . Gốp tạo điều kiện thuận lợi cho HIV có thể tồn tại ngoài môi trường từ vài ngày đến 1 tuần, nhất là HIV nằm trong máu trong các bơm kim tiêm của người tiêm chích ma túy. + HIV dễ dàng thay đổi bộ mã di truyền của nó, do vậy từ 1 HIV ban đầu có thể biến thành nhiều nhóm khác nhau. Chính tính dễ đột biến này khiến cho việc chế tạo vac xin phòng bệnh gặp nhiều khó khăn. Cho đến nay vẫn chưa có vac xin phòng bệnh này. * HIV sống ở đâu trong cơ thể người? + Trong cơ thể người, HIV có nhiều nhất trong máu, trong tinh dịch, dịch âm đạo rồi đến trong sữa của người nhiễm HIV, với số lượng đủ “ngưỡng” để làm lây truyền từ người này sang người kia. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để xác định đường lây truyền của HIV và các biện pháp dự phòng cơ bản. * Khả năng tồn tại của HIV khi ở ngoài cơ thể người + Nói chung khi ở ngoài cơ thể người, HIV dễ bị chết ở nhiệt độ cao và bị tiêu diệt bởi các hoá chất khử trùng thông thường * AID S là gì? + AIDS là những chữ cái viết tắt theo tiếng Anh của cụm từ Acquired Immino Deficiency Syndorome (viết tắt theo tiếng Pháp là SIDA), được dịch ra tiếng Việt là "Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải". AIDS là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm + Hội chứng là một tập hợp các triệu chứng (dấu hiệu, biểu hiện) bệnh. VD: hội trứng nhiễm trùng bao gồm các biểu hiện sốt, nhức đầu, môi khô, lưỡi bẩn… + AIDS không phải là hội chứng bẩm sinh mà là hội chứng mắc phải do nhiễm HIV gây ra. + Thời gian nhiễm AIDS dài hay ngắn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quan trọng là sức chống đỡ (cơ địa của cơ thể), chế độ dinh dưỡng, thói quen, hành vi sống và điều kiện chăm sóc y tế của từng người. Trung bình từ khi nhiễm đến khi chuyển thành AIDS ở người lớn kéo dài từ 5 đến 7 năm hoặc cao hơn => lý do khiến cho đại dịch AIDS rất khó kiểm soát. 2.1.2. Cơ chế họat động của HIV khi xâm nhập vào cơ thể người Nguyễn Ngọc Biên 13
  14. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn + Hệ thống miễn dịch của cơ thể có nhiều yếu tố, trong đó tế bào bạch cầu lympho T CD4 (gọi tắt là CD4) đóng vai trò chỉ huy, nhận diện, báo động và huy động các tế bào Lim phô - T tấn công tiêu diệt vi sinh vật lạ khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Khi virut HIV vào cơ thể, nó tấn công ngay vào bạch cầu, đặc biệt là lympho bào T4. Chúng lấy chính chất liệu di truyền của bạch cầu để sinh sôi nảy nở, rồi phá vỡ bạch cầu. Cứ như thế HIV tiêu diệt dần các bạch cầu. Do số lượng các bạch cầu bị HIV tiêu diệt ngày càng nhiều, dẫn đến hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm dần, cuối cùng là bị vô hiệu hóa và điều đó có nghĩa là cơ thể con người không còn được bảo vệ nữa. Lúc đó, mọi mầm bệnh khác (vi trùng, siêu vi trùng, tế bào ung thư…) mặc sức hoành hành gây nên nhiều chứng bệnh nguy hiểm và các bệnh nhiễm trùng cơ hội như lao, viêm phổi, nấm… và ung thư sẽ nhân cơ hội này tấn công cơ thể dẫn đến tử vong. 2.1.3. Các giai đoạn phát triển của HIV * Quá trình nhiễm HIV tiến triển qua bốn giai đoạn: + Giai đoạn 1: Giai đoạn sơ nhiễm HIV (Nhiễm trùng cấp tính) - Sau khi bị nhiễm HIV một thời gian cơ thể người mới sinh ra kháng thể chống lại HIV (kháng thể là chất do hệ miễn dịch sinh ra để chống lại các kháng nguyên – là các vi sinh vật gây bệnh) nhưng trong thời gian khoảng từ 3 tuần đến 3 tháng, đôi khi lâu hơn lượng kháng thể này còn ít nên chưa thể phát hiện được bằng các phương pháp xét nghiệm máu thông thường (phương pháp xét nghiệm tìm kháng thể). Do vậy người ta còn gọi giai đoạn này là giai đoạn cửa sổ. - Giai đoạn này người nhiễm HIV có thể không có bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào. M ột số người nhiễm HIV (khoảng 20 – 25%) có thể có các triệu chứng giống như cảm cúm (sốt nhẹ, khó chịu) nhưng các triệu chứng này sẽ tự mất đi sau vài ngày nên cả người nhiễm, người ngoài hay bác sỹ đều không thể nhận biết được. - Vào cuối thời kỳ cửa sổ, khi lượng kháng thể có đủ thì nếu xét nghiệm máu bằng phương pháp thông thường có thể phát hiện được người nhiễm HIV, nghĩa là huyết thanh từ “âm tính” chuyển sang “dương tính”, do vậy người ta còn gọi đây là giai đoạn chuyển đổi huyết thanh. - Cần lưu ý rằng đây là giai đoạn nguy hiểm. Vì chưa có kháng thể hay lượng kháng thể này còn ít nên HIV sản sinh rất nhanh và do vậy khả năng lây truyền từ người này sang người khác là rất lớn, trong khi ta không biết ai là người nhiễm và bản thân người nhiễm cũng không biết mình bị nhiễm. Đây chính là cơ sở khoa học để đặt ra yêu cầu dự phòng phổ cập, nghĩa là dự phòng HIV trong mọi trường hợp có tiếp xúc trực tiếp với máu và dịch tiết sinh học của người khác. Nguyễn Ngọc Biên 14
  15. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn + Giai đoạn 2: Nhiễm HIV không triệu chứng (thời kỳ ủ bệnh) - Một thời gian dài sau thời điểm chuyển đổi huyết thanh (có thể kéo dài trung bình là 5 - 10 năm hoặc lâu hơn tuỳ vào thể trạng của người mang HIV), trong cơ thể người nhiễm lượng kháng thể ở mức cao, còn lượng HIV ở mức thấp, nên nhìn chung người nhiễm HIV vẫn không có bất cứ một triệu chứng bất thường nào. Tuy vậy bên trong cơ thể con người nhiễm cuộc đấu tranh không khoan nhượng giữa HIV và hệ thống miễn dịch vẫn tiếp tục xảy ra, nhưng bên ngoài người nhiễm vẫn khoẻ mạnh, vẫn có thể lao động, học tập bình thường. + Giai đoạn 3: Giai đoạn nhiễm HIV có triệu chứng (giai đoạn cận AIDS) - Ở giai đoạn này, trong cơ thể người nhiễm HIV lượng kháng thể bắt đầu suy giảm, lượng HIV bắt đầu gia tăng nhanh và ở người nhiễm đã bắt đầu xuất hiện xác triệu chứng bệnh khác nhau, mà thường gặp là sưng hạch kéo dài nhưng không đau ở nhiều nơi trên cơ thể (phổ biến là sưng hạch ở vùng cổ và nách) và các triệu chứng khác như sụt cần, sốt đổ mồ hôi trộm, tiêu chảy, rối loạn cảm giác, giảm sút trí nhớ… Tuy nhiên các dấu hiệu này cũng thường gặp ở nhiều loại bệnh khác nhau nên không thể dựa vào chúng đẻ nói rằng ai đó đã bị nhiễm HIV. + Giai đoạn 4: Giai đoạn AIDS - Đây là giai đoạn cuối cùng của nhiễm HIV. Vào giai đoạn này trong cơ thể người nhiễm lượng kháng thể suy giảm mạnh, lượng HIV tăng lên nhanh chón, hệ thống miễn dịch bị suy giảm hoàn toàn và người nhiễm chuyển sang giai đoạn AIDS với sự xuất hiện của nhiều bệnh khác nhau. Ở giai đoạn này với các biểu hiện lâm sàng bao gồm các dấu hiệu, triệu chứng của nhiễm trùng cơ hội và ung thư tất yếu dẫn đến tử vong. Giai đoạn này thường rất ngắn (khoảng vài tháng là bệnh nhân tử vong). * Các biểu hiện lâm sàng của AIDS + Mệt mỏi kéo dài nhiều ngày mà không có nguyên nhân rõ ràng. + Sút cân hơn 10% trọng lượng cơ thể sau 2 tháng. + Sốt kéo dài hơn 1 tháng, kèm theo rét run, ớn lạnh và ra mồ hôi nhiều về đêm. + Tiêu chảy kéo dài hơn 1 tháng. + Ho dai dẳng kéo dài hơn 1 tháng. + Viêm n gứ a da toàn thân. + Xuất hiện nhiều vết đỏ, bầm tím trên da và niêm mạc miệng, mũi, trực tràng. Nguyễn Ngọc Biên 15
  16. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn + Sưng hạch, đặc biệt là ở cổ, nách, bẹn không có nguyên nhân rõ ràng và kéo dài khoảng 2 tuần. Hình 2.1. Chu trình nhân bản của HIV 2.1.4. Xét nghiệm HIV. + Cách duy nhất để khẳng định một người có bị nhiễm HIV hay không là xét nghiệm HIV. + Hiện nay trên thế giới đã có nhiều phương pháp để xác định sự có mặt của virus HIV trong cơ thể người nhưng ở đại đa số các nước, nhất là ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam việc phát hiện người nhiễm HIV chủ yếu được thực hiện bằng các phương pháp xét nghiệm “gián tiếp”, nghĩa là không tìm HIV mà tìm kháng thể HIV (chất do cơ thể sản sinh ra nhằm chống lại vius HIV. Nếu trong máu của ai đó có kháng thể HIV thì có nghĩa là người đó đã bị nhiễm + Tuy nhiên, do độ chính xác của mỗi phương pháp xét nghiệm nêu trên còn hạn chế nên để khẳng định chắc chắn một người có bị nhiễm HIV hay không, Bộ Y tế quy định phải làm xét nghiệm 3 lần với 3 phương pháp chuẩn bị kháng nguyên khác nhau, nếu cả 3 đều cho kết quả dương tính thì mới khẳng định người được xét nghiệm đã nhiễm HIV. + Xét nghiệm kháng thể HIV cần tiến hành ít nhất 2 xét nghiệm khác nhau: - Xét nghiệm sàng lọc ELISA - Xét nghiệm chứng thực (Xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang IFT hay IFA) * Dùng thuốc PEP Bảng 1.1. Tác dụng phụ của thuốc PEP Nguyễn Ngọc Biên 16
  17. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn Tên Viết Viên/ Tác dụng C ác tác dụng Liều dùng thuốc tắt Ngày của thức ăn phụ Các thuốc ức chế men sao chép ngược Nucleoside (NRTI) Hạ bạch cầu, Thiếu máu. Mệt m ỏi, Đau đầu Zidovudine AZT, 300 mg hai lần một 2 Không ảnh hưởng Buồn nôn, nôn, ZDV ngày viêm gan. Bệnh lý cơ Toan lactic với thoái hóa m ỡ gan
  18. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn Phát ban, hội chứng S tevens- Johnson. Các triệu chứng thần kinh, bao gồm m ất ngủ, ác Tránh dùng sau 600 mg trước khi đi m ộng, ảo giác, Efavirenz EFV 1 bữa ăn nhiều chất ngủ rối loạn tâm béo trạng; Tăng men gan. Gây dị dạng thai. Chống chỉ định cho phụ nữ có thai 200 mg/ngày trong Phát ban, hội 2 tuần, sau đó tăng Nevirapine NVP 2 Không ảnh hưởng chứng Stevens- lên 200 mg 2 Johnson. lần/ngày Tăng men gan Các thuốc ức chế men Protease (PI) Sỏi thận; Buồn nôn, Đau đầu, Uống 1 giờ trước chóng mặt, tăng 800 mg 8 giờ một hoặc 2 giờ sau bữa bilirubin gián tiếp lần ăns; , khô da, rụng tóc Indinavir IDV 6 IDV/r: Tránh dùng đồng Tăng đường 800mg/100mg hai thời với ddI trong huyết, Rối loạn lần một ngày vòng 1 giờ phân bổ m ỡ và rối loạn chuyển hóa m ỡ 1200 mg ba lần mỗi Không dung nạp SQV 18 ngày tiêu hóa, Buồn nôn, nôn, tiêu Uống trong bữa ăn chảy, đau bụng; để tăng nồng độ Đau đầu; Viêm thuốc. Tỏi có thể gan Saquinavir 1000mg/100mg hai làm giảm nồng độ SQV/r lần một ngày saquinavir xuống Tăng đường 50%. huyết, rối loạn phân bổ m ỡ và rối loạn chuyển hóa m ỡ Nguyễn Ngọc Biên 18
  19. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn Tiêu chảy; Tăng Uống trong bữa ăn đường huyết, Rối 1250 mg hai lần Nelfinavir NFV 10 để tăng nồng độ loạn phân bổ m ỡ một ngày thuốc và rối loạn chuyển hóa m ỡ Không dung nạp tiêu hóa, Buồn nôn, nôn, tiêu chảy LPV/r: 400 mg/100 Lopinavir LPV/r 6 Không ảnh hưởng Phát ban; Đau mg hai lần một ngày đầu; Tăng đường huyết, Rối loạn phân bổ m ỡ và rối loạn chuyển hóa m ỡ Không dung nạp tiêu hóa, Buồn nôn, nôn, tiêu Nếu dùng đơn độc, chảy Chủ yếu dùng để hỗ uống trong bữa ăn Ritonavir RTV trợ các thuốc PI 12 để tăng nồng độ Rối loạn vị giác; khác thuốc và khả năng Viêm gan; Tăng dung nạp đường huyết, Rối loạn phân bổ m ỡ và rối loạn chuyển hóa m ỡ Bảng 1.2.Quy trình xét nghiệm khẳng định HIV dương tính Nguyễn Ngọc Biên 19
  20. CTXH với người có H IV - Những vấn đề lý luận và thực tiễn 2.2. Phương thức lây truyền HIV và cách phòng tránh 2.2.1. Phương thức lây truyền HIV/AID S + Có rất nhiều cách, trường hợp lây truyền HIV từ người này sang người khác, song dựa vào phương thức lây truyền người ta xác định có ba con đường lây truyền cơ bản. Đó là lây truyền qua đường máu, đường tình dục không an toàn và từ mẹ sang con. * HIV lây truyền qua đường máu + Về nguyên tắc, có thể nói mọi sự tiếp xúc trực tiếp với máu của người nhiễm HIV đều có thể bị lây nhiễm HIV. -+ Con đường này có tỷ lệ lây rất cao (100%). * HIV lây truyền qua đường tình dục + Về nguyên tắc, có thể nói, mọi sự tiếp xúc trực tiếp với dịch sinh dục của người nhiễm HIV đều có thể bị lây truyền HIV. + Đây là con đường làm lây nhiễm HIV lớn nhất trên thế giới chiếm tới 80% * HIV lây truyền từ mẹ sang con Nguyễn Ngọc Biên 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản