intTypePromotion=3

Tiểu luận Đạo đức và trách nhiệm xã hội trong kinh doanh

Chia sẻ: Pham Huong Huong | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:21

1
708
lượt xem
172
download

Tiểu luận Đạo đức và trách nhiệm xã hội trong kinh doanh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đạo đức và trách nhiệm xã hội rõ ràng là những vấn đề không thể thiếu trong kinh doanh. Nhưng thực tế lại cho thấy rằng những vấn đề này chưa được doanh nghiệp chú ý. Thật khó mà thuyết phục doanh nghiệp thực hiện tốt các vấn đề đạo đức và trách nhiệm bằng những luận cứ dựa trên lợi ích kinh tế trước mắt. Bài viết này muốn thuyết phục rằng việc thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ đem lại nhiều lợi ích mang tính chiến lược cho các doanh nghiệp. Đạo đức và trách nhiệm xã...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận Đạo đức và trách nhiệm xã hội trong kinh doanh

  1. A.MỞ ĐẦU Đạo đức và trách nhiệm xã hội rõ ràng là những vấn đề không th ể thi ếu trong kinh doanh. Nhưng thực tế lại cho thấy rằng những vấn đề này ch ưa đ ược doanh nghi ệp chú ý. Thật khó mà thuyết phục doanh nghiệp thực hiện tốt các vấn đề đ ạo đ ức và trách nhi ệm bằng những luận cứ dựa trên lợi ích kinh tế trước mắt. Bài vi ết này mu ốn thuy ết ph ục rằng việc thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ đem lại nhiều lợi ích mang tính chiến lược cho các doanh nghiệp. Đạo đức và trách nhiệm xã hội không chỉ là những vấn đề gây t ốn kém và bó buộc mà còn có thể là những cơ hội ti ềm tàng trong kinh doanh cho nh ững ai nh ận ra và đón bắt được. Xem đạo đức và trách nhiệm xã hội là m ột ph ần thi ết y ếu c ủa chi ến lược kinh doanh, các doanh nghiệp cũng sẽ cảm thấy tự nguyện và ch ủ đ ộng h ơn trong việc thực hiện. Khi đó, những vấn đề này không còn là một gánh n ặng hay đi ều b ắt bu ộc mà là nguồn và cơ sở của những thành công. Trong thời đại ngày nay, do sự phát triển ngày càng cao c ủa nhận thức con người về những hậu quả khó lường của các tiến bộ kỹ thuật cũng như kinh tế, nhất là sau những thảm họa về môi trường do nền công nghiệp gây ra trong vài thập niên gần đây, các nhà doanh nghiệp ngày càng bị áp lực khi buộc phải gi ải trình và thuyết minh v ề các ph ương pháp sản xuất mà mình sử dụng, cũng như về cứu cánh của các ho ạt động mình. Người tiêu dùng ngày nay đòi hỏi các nhà doanh nghi ệp phải có “ý th ức trách nhi ệm công dân” nhiều hơn. Chính vì thế, gần đây người ta không chỉ nói t ới “đ ạo đ ức kinh doanh”, mà còn đề cập thêm khái niệm “đạo đức quản trị” (management ethics) hi ểu theo nghĩa là m ột n ền đạo đức nằm ngay trong bản thân tổ chức của doanh nghiệp, trong vi ệc qu ản lý các m ối quan hệ nội bộ cũng như quan hệ với cộng đồng và môi trường sinh thái ở bên ngoài. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là vấn đề tất yếu đi li ền v ới kinh doanh, b ởi nó mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích đáng kể: khẳng định thương hi ệu doanh nghiệp trong lòng khách hàng và tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Trách nhi ệm xã h ội c ủa doanh nghiệp đóng vai trò người kiến tạo lòng trung thành nơi khách hàng bằng nh ững giá trị đạo đức rất "phong cách", và nó sẽ đánh bóng tên tuổi của doanh nghi ệp, khẳng đ ịnh thương hiệu và gây được thiện cảm trong lòng dân chúng, họ sẽ bán hàng nhi ều h ơn g ấp nhiều lần. Khẳng đinh thương hiệu Trong thời buổi mà thương hiệu mạnh được nhìn nhận như m ột công c ụ t ạo l ợi thế cạnh tranh đặc thù cho doanh nghiệp, thì "niềm tin càng tr ở nên c ần thi ết. Đ ạo đ ức kinh doanh và trách nhiệm xã hội trở thành nền tảng cho vi ệc xây d ựng th ương hi ệu th ật 1
  2. sự mạnh. Điều này đồng nghĩa với việc có được sự sâu đậm trong vi ệc "chia s ẻ tâm trí" với người tiêu dùng song hành với sự "chiếm lĩnh thị phần"! I. ĐẠO ĐỨC KINH DOANH I.1Khái niệm đạo đức kinh doanh - Khái niệm: Đạo đức kinh doanh được hiểu là những chuẩn m ực, nguyên t ắc được xã hội cũng như giới kinh doanh thừa nhận, là những quy đ ịnh v ề hành vi, quan h ệ nghề nghiệp giữa các nhà quản trị với nhau, hay gi ữa các nhà qu ản tr ị v ới xã h ội trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh, giúp cho các nhà qu ản tr ị x ử s ự m ột cách trung thực và có trách nhiệm với cộng đồng và với nhau I.2Các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh • Tính trung thực Sự trung thực là một trong những chuẩn mực đạo đức kinh doanh. Tronh kinh doanh không những phải trung thực ở những việc lớn, mà còn ph ải trung th ực c ả trong nh ững việc nhỏ nhất. Câu tục ngữ Việt Nam “một sự bất tín, vạn sự bất tin”, mu ốn nh ắn g ửi t ới các nhà quản trị không nên “tham bát bỏ mâm”, vì những món lợi nhỏ trước m ắt của riêng mình mà quên đi lợi ích của người khác, để rồi làm mất đi uy tín và s ự tin c ậy c ủa c ộng đồng đối với công việc làm ăn lâu dài. Thứ nhất, trung thực với các nhà đầu tư và người tiêu dùng. Thứ hai, cải thiện ngày một tốt hơn tình hình nội bộ hãng bằng cách gia tăng tinh thần trách nhiệm và lợi ích của các nhân viên, giảm biến động đội ngũ cán b ộ, tăng năng suất lao động... Thứ ba, đánh bóng thương hiệu một cách chuyên nghiệp và thực chất. Cuối cùng, xử lý một cách bài bản những việc liên quan t ới c ổ phi ếu và tài chính - ch ỉ có ứng xử thật đàng hoàng với luật pháp thì mới có thể tạo d ựng t ương lai lâu dài và b ền chắc cho hãng. • Tôn trọng - Đối với những người cộng sự và dưới quyền, nhà quản trị cần tôn tr ọng ph ẩm giá, quyền lợi chính đáng, tôn trọng hạnh phúc, tôn tr ọng ti ềm năng phát tri ển c ủa nhân viên, quan tâm đúng mức, tôn trọng quyền tự do và các quyền hạn hợp pháp khác. -Đối với khách hàng: Tôn trọng nhu cầu, sở thích và tâm lý khách hàng. Đ ối v ới đ ối thủ cạnh tranh, tôn trọng lợi ích của đối thủ -Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi tr ọng hi ệu quả gắn với trách nhiệm xã hội -Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt Các thương hiệu nổi tiếng thường là những thương hiệu của các nhà quản tr ị bi ết tôn trọng đạo đức kinh doanh • Giá trị và sự công bằng 2
  3. -Trong mối quan hệ kinh doanh, sự khác biệt quan trọng gi ữa m ột quyết định qu ản trị thông thường với một quyết định hướng đạo đức thể hiện một mặt ở chỗ những thông lệ không còn được coi là cơ sở ra quyết định, mà người ra quyết đ ịnh ph ải gánh vác trách nhiệm cân nhắc về giá trị và đảm bảo sự công bằng trong những hoàn c ảnh không gi ống bất kỳ trường hợp nào đã gặp trước đó; mặt khác nhấn mạnh vào giá trị con người (giá tr ị tinh thần) khi ra quyết định. Vì vậy quan điểm về giá trị và tri ết lý đạo đ ức v ề s ự công bằng luôn đóng vai trò cực kì quan trong trong các quyết định liên quan đến đạo đức 1.3. Ý nghĩa của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh *) Đạo đức trong kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh. Đạo đức kinh doanh bổ sung và kết hợp với pháp lu ật đi ều ch ỉnh các hành vi kinh doanh theo khuôn khổ pháp luật và quỹ đạo của các chuẩn mực đạo đức xã h ội. Không một pháp luật nào, dù hoàn thiện đến đâu chăng nữa cũng có thể là chuẩn mực cho m ọi hành vi của đạo đức kinh doanh. Nó không thể thay thế vai trò c ủa đ ạo đ ức kinh doanh trong việc khuyến khích mọi người làm việc thiện, tác động vào lương tâm c ủa doanh nhân. Bởi vì phạm vi ảnh hưởng của đạo đức rộng hơn pháp luật, nó bao quát m ọi lĩnh vực của thế giới tinh thần, trong khi pháp luật chỉ điều chỉnh những hành vi liên quan đ ến chế độ nhà nước, chế độ xã hội... Mặt khác, pháp luật càng đầy đủ, chặt chẽ và đ ược thi hành nghiêm chỉnh thì đạo đức càng được đề cao, càng hạn chế đ ược sự ki ếm l ời phi pháp. Tham nhũng, buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại ... khi bị phát hiện sẽ bị pháp luật điều chỉnh, lúc này “hiện tượng kiện tụng buộc người ta phải cư xử có đạo đức”. Sự tồn vong của doanh nghiệp không chỉ do chất lượng c ủa bản thân các s ản ph ẩm dịch vụ cung ứng mà còn chủ yếu do phong cách kinh doanh của doanh nghi ệp. Hành vi kinh doanh thể hiện tư cách của doanh nghiệp, và chính tư cách ấy tác động tr ực ti ếp đ ến sự thành bại của tổ chức. Đạo đức kinh doanh, trong chiều hướng ấy, tr ở thành m ột nhân tố chiến lược trong việc phát triển doanh nghiệp. Chẳng phải vô c ớ mà kho ảng 15 năm nay một ngạn ngữ Ấn Độ được lưu truyền trong giới doanh nghiệp ở các n ước phát tri ển: “gieo tư tưởng gặt hành vi, gieo hành vi gặt thói quen, gieo thói quen g ặt t ư cách, gieo t ư cách gặt số phận”. *) Đạo đức kinh doanh góp phần vào chất lượng của doanh nghiệp. Phần thưởng cho một doanh nghiệp có quan tâm đến đạo đức là được các nhân viên, khách hàng và công luận công nhận là có đạo đức. Phần th ưởng cho trách nhi ệm đ ạo đức và trách nhiệm xã hội trong các quyết định kinh doanh bao g ồm hi ệu qu ả trong các hoạt động hàng ngày tăng cao, sự tận tâm của các nhân viên, ch ất l ượng s ản ph ẩm đ ược cải thiện, đưa ra quyết định đúng đắn hơn, sự trung thành c ủa khách hàng và l ợi ích v ề 3
  4. kinh tế lớn hơn. Các tổ chức phát triển được một môi trường trung th ực và công b ằng s ẽ gây dựng được nguồn lực đáng quý có thể mở rộng cánh cửa dẫn đến thành công. Các tổ chức được xem là có đạo đức thường có nền tảng là các khách hàng trung thành cũng như đội ngũ nhân viên vững mạnh, bởi sự tin tưởng và ph ụ thu ộc lẫn nhau trong mối quan hệ. Nếu các nhân viên hài lòng thì khách hàng sẽ hài lòng; và n ếu khách hàng hài lòng thì các nhà đầu tư sẽ hài lòng. Các khách hàng có xu h ướng thích mua hàng của các doanh nghiệp liêm chính hơn, đặc biệt là khi giá cả c ủa doanh nghi ệp đó cũng bằng với giá của các doanh nghiệp đối thủ. Khi các nhân viên cho r ằng t ổ ch ức c ủa mình có một môi trường đạo đức, họ sẽ tận tâm hơn và hài lòng với công vi ệc c ủa mình h ơn. Các doanh nghiệp cung ứng thường muốn làm ăn lâu dài với các doanh nghi ệp mà h ọ tin tưởng để qua hợp tác họ có thể xóa bỏ được sự không hiệu quả, các chi phí và những nguy cơ để có thể làm hài lòng khách hàng. Các nhà đầu tư cũng rất quan tâm đ ến v ấn đ ề đ ạo đức, trách nhiệm xã hội và uy tín của các doanh nghi ệp mà h ọ đầu t ư, và các doanh nghi ệp quản lý tài sản có thể giúp các nhà đầu tư mua cổ phiếu của các doanh nghiệp có đạo đức. Hầu hết các doanh nghiệp đáng ngưỡng mộ nhất trên thế gi ới đều chú tr ọng vào phương pháp làm việc theo nhóm, quan tâm nhiều đến khách hàng, đề cao vi ệc đối xử công bằng với nhân viên, và thưởng cho các thành tích tốt. *) Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự cam kết và tận tâm của nhân viên. Sự tận tâm của nhân viên xuất phát từ việc các nhân viên tin rằng t ương lai c ủa h ọ gắn liền với tương lai của doanh nghiệp và chính vì thế họ sẵn sàng hy sinh cá nhân vì t ổ chức của mình. Môi trường đạo đức của doanh nghi ệp rất quan tr ọng đ ối v ới các nhân viên. Đa số nhân viên tin rằng, hình ảnh của một doanh nghiệp đối với c ộng đ ồng là vô cùng quan trọng . Sự cam kết làm các điều thiện, quan tâm đến nhân viên và tôn tr ọng nhân viên thường tăng sự tận tâm, trung thành của nhân viên đối với tổ ch ức và sự ủng h ộ c ủa họ với các mục tiêu của tổ chức. Các vấn đề có ảnh hưởng đến s ự phát tri ển c ủa m ột môi trường đạo đức cho nhân viên bao gồm một môi trường lao động an toàn, thù lao thích đáng, và thực hiện đầy đủ các trách nhiệm được ghi trong hợp đồng với tất cả các nhân viên. Các chương trình cải thiện môi trường đạo đức có thể là chương trình “gia đình và công việc” hoặc chia/bán cổ phần cho nhân viên. *) Đạo đức kinh doanh góp phần làm hài lòng khách hàng. Các nghiên cứu và kinh nghiệm hiện thời c ủa nhi ều quốc gia cho th ấy m ối quan h ệ chặt chẽ giữa hành vi có đạo đức và sự hài lòng c ủa khách hàng. Các hành vi vô đ ạo đ ức có thể làm giảm lòng trung thành của khách hàng và khách hàng sẽ chuyển sang mua hàng của các doanh nghiệp. Các khách hàng thích mua sản phẩm c ủa các doanh nghi ệp có danh tiếng tốt, quan tâm đến khách hàng và xã hội. Khách hàng nói r ằng h ọ ưu tiên nh ững 4
  5. thương hiệu nào làm điều thiện nếu giá cả và chất lượng các thương hi ệu như nhau. Các doanh nghiệp có đạo đức luôn đối xử với khách hàng công b ằng và liên t ục c ải ti ến ch ất lượng sản phẩm, cũng như cung cấp cho khách hàng các thông tin d ễ ti ếp c ận và d ễ hi ểu, sẽ có lợi thế cạnh tranh tốt hơn và dành được nhiều lợi nhu ận h ơn. Đi ểm m ấu ch ốt ở đây là chi phí để phát triển một môi trường đạo đức có thể có một phần thưởng là sự trung thành của khách hàng ngày càng tăng. *) Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Những doanh nghiệp cam kết thực hiện các hành vi đạo đức và chú tr ọng đ ến vi ệc tuân thủ các quy định đạo đức nghề nghiệp thường đạt được thành công lớn v ề mặt tài chính. Sự quan tâm đến đạo đức đang trở thành một bộ phận trong các k ế ho ạch chi ến lược của các doanh nghiệp, đây không còn là một chương trình do các chính ph ủ yêu c ầu mà đạo đức đang dần trở thành một vấn đề quản lý trong n ỗ l ực đ ể dành l ợi th ế c ạnh tranh. *) Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia. Các thể chế xã hội, đặc biệt là các thể chế thúc đẩy tính trung th ực, là yếu t ố vô cùng quan trọng để phát triển sự phồn vinh về kinh tế của một xã hội. Các nước phát triển ngày càng trở nên giàu có hơn vì có một hệ thống các thể chế, bao gồm đạo đ ức kinh doanh, để khuyến khích năng suất. Trong khi đó, tại các n ước đang phát tri ển, c ơ h ội phát triển kinh tế và xã hội bị hạn chế bởi độc quyền, tham nhũng, hạn chế tiến b ộ cá nhân cũng như phúc lợi xã hội. 1.4 Thực trạng đạo đức kinh doanh ở Việt Nam Đạo đức kinh doanh là một vấn đề mới ở n ước ta. Các v ấn đ ề nh ư đạo đ ức kinh doanh, văn hoa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp... m ới chỉ n ổi lên khi VN th ực hi ện chính sách đổi mới và tham gia vào quá trình quốc tế hóa và toàn cầu hóa vào năm 1991. Trước đó, trong thời kinh tế kế hoạch tập trung những vấn đề này chưa bao giờ được nhắc tới. mọi hoạt động trong xã hội đều phải tuân thủ quy định của nhà nước nân những phạm tù trên là không cần thiết Tuy nhiên, kể từ khi VN tham gia quốc tế hóa, có nhiều phạm trù m ới đ ược xu ất hiện như: quyền sở hữu trí tuệ, an toàn thực phẩm, đình công, th ị trường chứng khoán.. và vì thế khái niệm đọ đức kinh doanh trỏ nên phổ biến hơn trong xã hội. Sự phát triển của kinh tế xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ti ền đề cho vi ệc sản xuất ra nhiều của cải, vật chất cho xã hội, m ở rộng và đa d ạng hoá các m ặt hàng và dịch vụ. Việc Việt Nam trở thành thành viên WTO tạo đi ều ki ện tham gia th ị tr ường toàn cầu sẽ là động lực cho các Doanh nghiệp phấn đấu nhiều hơn nữa để tồn tại và phát triển, người tiêu dùng có nhiều cơ hội hơn trong việc lựa chọn hàng hoá, d ịch v ụ. Bên c ạnh 5
  6. những Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh bền vững, quan tâm và gi ữ giá th ương hi ệu c ủa mình, Doanh nhân vừa có Tâm vừa có Tài thì không ít các Doanh nghi ệp hi ện nay ch ỉ nhìn thấy cái lợi trước mắt, sản xuất ở dạng “chộp giật” thậm chí làm gi ả nhãn, mác, gi ảm chất lượng lừa dối người tiêu dùng. Tình trạng thực phẩm mất an toàn thường phổ biến trên thị trường gây hoang mang, lo lắng cho người tiêu dùng, người tiêu dùng không bi ết ăn gì, u ống gì? Khá ph ổ biến hiện nay, tình trạng dụng cụ đo không được kiểm định, taximét b ị phá niêm chì đ ể chỉnh lại đồng hồ, cột đo nhiệt liệu gắn thêm thi ết bị đi ều ch ỉnh dung tích xăng, diezen... có thể một bộ phận nhỏ các Doanh nghiệp không thấy tác hại việc làm c ủa mình, song đa số các Doanh nghiệp này đã mất hết “đạo đức”. Quyền và lợi ích người tiêu dùng đã b ị xâm hại một cách nghiêm trọng. II. Trách nhiệm xã hội 2.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được hiểu là sự cam kết c ủa doanh nghi ệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững thông qua nh ững vi ệc làm nâng cao ch ất lượng đời sống của người lao động và các thành viên trong gia đình h ọ, theo cách đó có l ợi cho doanh nghiệp, cũng như sự phát triển chung của xã hội. 2.2. Các quan niệm về trách nhiệm xã hội: - Quan niệm thứ nhất: • Chỉ có một trách nhiệm duy nhất, đó là giải quyết các vấn đề nguồn lực và năng lực hoạt động của tổ chức để nâng cao hiệu quả hoạt động, hay là đạt được các mục tiêu mà nhà quản trị mong muốn đạt được trong phạm vi giới hạn của pháp luật cho phép • Lợi ích xã hội được đảm bảo một cách tốt nhất gián tiếp qua ho ạt động kinh tế, cụ thể là qua việc thu lợi ích và sử dụng (phân phối) lợi ích của tổ chức - Quan niệm thứ hai: • Trách nhiệm xã hội được thực hiện không phải chỉ bằng kinh tế, mà phải bằng hàng loạt các yếu tố ngoài kinh tế • Quan điểm này coi trách nhiệm xã hội là sự thừa nhận một nghĩa vụ xã hội nằm ngoài phạm vi yêu cầu của luật pháp *) Tổng hợp cả hai quan niệm trên, có thể rút ra kết luận sau đây: - Các tổ chức hoạt động trong nền kinh tế thì phải cân bằng gi ữa lợi ích kinh t ế và lợi ích xã hội - Các tổ chức phải thực hiện trách nhiệm xã hội trong các lĩnh vực như: • Bảo vệ môi trường sinh thái • Bảo vệ sức khỏe con người 6
  7. • An ninh, an toàn • Quyền công dân • Bảo vệ lợi ích người tiêu dùng Như vậy, các nhà quản trị sẽ thực hiện trách nhiệm xã hội c ủa bản thân mình và của tổ chức theo đòi hỏi, yêu cầu của pháp luật, trách nhiệm công dân, theo các chuẩn mực của đạo đức xã hội, theo tiếng gọi của lương tâm và theo truyền th ống lịch sử văn hoá của dân tộc - Có 2 mức thực hiện trách nhiệm xã hội: + Tuân thủ quy định, luật pháp của nhà nước (bắt buộc) + Thực thi một cách tự nguyện 2.3. Các lý do phải thực hiện trách nhiệm xã hội: • Mỗi tổ chức là một bộ phận, là tế bào của một xã hội rộng lớn hơn. Giữa các bộ phận, tế bào, các yếu tố của một tổng thể có tác động qua lại lẫn nhau • Việc thực hiện trách nhiệm xã hội giúp nhà quản trị phát hiện và nắm bắt các thời cơ, cơ hội khi nó vừa mới xuất hiện, đồng thời phòng ngừa các nguy c ơ, r ủi ro bất trắc xảy ra trong quá trình quản trị • Thực hiện trách nhiệm xã hội là vì chính quyền lợi c ủa t ổ chức nói chung và của nhà quản trị nói riêng - Những khó khăn của nhà quản trị khi thực hiện trách nhiệm xã hội: • Ảnh hưởng đến tình hình tài chính của tổ chức • Các nhà quản trị thiếu năng lực hiểu biết xã hội để giải quyết những vấn đề xã hội • Làm phân tán và lỏng lẻo các mục tiêu chủ yếu của tổ chức nói chung và của nhà quản trị nói riêng • Việc tham gia thực hiện trách nhiệm xã hội c ủa nhà quản tr ị có th ể không nhận được sự ủng hộ và chấp nhận của dư luận xã hội vì những lý do khác nhau. - Tư tưởng cơ bản của vấn đề trách nhiệm xã hội là nhà quản trị phải lựa chọn cho mình một hệ thống ứng xử chiến lược và ứng xử tình thế để có thể: + Được môi trường chấp nhận + Đón được các cơ hội và hạn chế các rủi ro, + Tạo ra các cơ hội từ sự biến động của môi trường 2.4. Một số vấn đề nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp có ý th ức th ực hi ện trách nhiệm xã hội Thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Việt Nam là sự c ần thi ết khách quan trong quá trình hội nhập; tuy nhiên trên thực tế nhi ều khi sự nhận th ức và v ận d ụng 7
  8. rất khác nhau. Bởi vậy, để các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình cần thiết phải có nhận thức đúng và lưu ý các điểm sau: Một là, cần khẳng định rằng các bộ quy tắc ứng xử không thể thay thế và đ ứng trên luật quốc gia. Phần lớn các nội dung của bộ quy tắc ứng xử dựa trên các công ước là thông lệ quốc tế và luật quốc gia. Do vậy việc thực hiện các bộ quy tắc ứng xử ở b ất c ứ quốc gia nào phải phù hợp với luật quốc gia và h ỗ tr ợ vi ệc th ực hi ện lu ật qu ốc gia, v ấn đề quan trọng là đưa ra cách thức quản lý, theo dõi, kiểm tra và đánh giá vi ệc th ực hi ện những quy định này. Hai là, việc thực hiện các bộ quy tắc ứng xử là tự nguyện, hoàn toàn không mang tính bắt buộc. Ba là, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được quy định trong các b ộ quy tắc ứng xử được hiểu là trách nhiệm của doanh nghiệp đối với toàn xã hội thông qua s ản phẩm của mình. Bốn là, việc thực hiện các quy định thể hiện trách nhiệm xã hội trong các b ộ quy tắc ứng xử là một khoản chi phí mang tính chất đầu tư c ủa doanh nghi ệp, đ ược th ực hi ện trước và trong khi làm ra sản phẩm, chứ không phải là m ột đóng góp c ủa doanh nghi ệp mang tính chất nhân đạo, từ thiện. Năm là, nếu trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và bộ quy tắc ứng xử được hi ểu đúng và thực hiện đúng, phù hợp với luật pháp quốc gia thì việc thực hi ện trách nhiệm xã hội chính là một việc làm mà các bên đều có lợi *) Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Vi ệt Nam là m ột công vi ệc không thể bỏ qua trên con đường hội nhập, vừa lợi ích cho doanh nghi ệp, v ừa l ợi ích cho xã hội, đặc biệt là nâng cao khả năng c ạnh tranh c ủa doanh nghi ệp, c ủa qu ốc gia và h ỗ tr ợ thực hiện tốt hơn Luật pháp Lao động tại Việt Nam, cũng là nội dung quan trọng trong xây dựng văn hoá doanh nghiệp trong n ền kinh tế hi ện đại. Đ ể đ ịnh h ướng và t ạo đi ều ki ện cho doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình, c ần ph ải th ực hi ện một số giải pháp sau đây: Thứ nhất, cần tăng cường thông tin, tuyên truyền để mọi người hi ểu đúng bản chất của vấn đề “trách nhiệm xã hội” và các bộ quy tắc ứng xử, nhất là trong các doanh nghiệp, các nhà quản lý, hoạch định chính sách vĩ mô. Thứ hai, cần có các nghiên cứu cơ bản, khảo sát thực tế tại các doanh nghi ệp đã thực hiện và sẽ thực hiện các bộ quy tắc ứng xử, để phát hiện những thuận l ợi cũng nh ư các rào cản, khó khăn, thách thức, từ đó khuyến nghị các giải pháp xúc tiến thực hiện trong thời gian tới. Có thể thấy, trong quá trình thực hi ện trách nhi ệm xã h ội và các b ộ quy t ắc ứng xử, các doanh nghiệp phải chi phí khá lớn cho đ ầu t ư đ ể c ải thi ện các đi ều ki ện v ệ sinh lao động và môi trường. Trong điều kiện cạnh tranh, nhiều doanh nghi ệp không th ể 8
  9. trang trải nổi những khoản chi này, bởi vậy có thể nhà nước phải hỗ trợ cho vay từ quỹ hỗ trợ phát triển, quỹ xúc tiến thương mại… với một chính sách ưu tiên, ưu đãi. Thứ ba, hình thành kênh thông tin về trách nhiệm xã hội cho các doanh nghi ệp, nh ất là cung cấp các thông tin cập nhật về các bộ quy t ắc ứng x ử; t ư v ấn cho các doanh nghi ệp trong quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội và các Bộ quy tắc ứng xử… Ở đây vai trò c ủa các hiệp hội nghề nghiệp (Hội dệt may, Hội giày da, Hội xuất khẩu thuỷ sản…) c ủa Hội Công Thương, Văn phòng Thương mại và Công nghi ệp Vi ệt Nam, các B ộ, ngành là r ất lớn./. 2.5 Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay Trên thực tế, ở Việt Nam, vấn đề trách nhiệm xã hội c ủa doanh nghi ệp m ặc dù là vấn đề mới mẻ, nhưng bước đầu đã được một số bộ, ngành quan tâm, chú ý. Hi ện nay, nhiều doanh nghiệp lớn ở Việt Nam đã nhận thấy rằng, trách nhiệm xã hội c ủa doanh nghiệp đã trở thành một trong những yêu cầu không thể thi ếu được đối v ới doanh nghi ệp, bởi lẽ, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, n ếu doanh nghi ệp không tuân th ủ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sẽ không thể tiếp cận được với thị trường thế gi ới. Nhiều doanh nghiệp khi thực hiện trách nhiệm xã hội đã mang lại những hi ệu quả thiết thực trong sản xuất kinh doanh. Kết quả khảo sát gần đây do Vi ện Khoa h ọc lao đ ộng và xã hội tiến hành trên 24 doanh nghiệp thuộc hai ngành Gi ầy da và Dệt may cho th ấy, nh ờ thực hiện các chương trình trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, doanh thu của các doanh nghiệp này đã tăng 25%, năng suất lao động cũng tăng t ừ 34,2 tri ệu đ ồng lên 35,8 tri ệu đồng/1 lao động/năm; tỷ lệ hàng xuất khẩu tăng từ 94% lên 97%. Tuy nhiên, bên cạnh đó, phải thừa nhận rằng, trong thời gian qua ở Vi ệt Nam, nhiều doanh nghiệp đã không thực hiện một cách nghiêm túc trách nhi ệm xã h ội c ủa mình. Điều đó thể hiện ở các hành vi gian lận trong kinh doanh, báo cáo tài chính, không b ảo đảm an toàn lao động, sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng, c ố ý gây ô nhi ễm môi trường. Điển hình là các vụ xả nước thải không qua xử lý gây ô nhi ễm môi tr ường nghiêm trọng cho các dòng sông và cộng đồng dân cư c ủa các Công ty Miwon, Công ty thu ộc da Hào Dương, Công ty Giấy Việt Trì, công ty Hyundai Vinashin (Khánh Hòa), các v ụ s ản xuất thực phẩm chứa chất có hại cho sức khỏe con người, như n ước tương có ch ứa ch ất 3-MCPD gây ung thư, bánh phở chứa phormol, thực phẩm chứa hàn the, s ữa có ch ứa melamine. Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp vi phạm các quy định pháp luật v ề l ương b ổng, chế độ bảo hiểm, vấn đề an toàn lao động cho người lao đ ộng cũng không còn là hi ện tượng hiếm thấy, đã và đang gây bức xúc cho xã hội. III: Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh. 9
  10. [*] Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội có mỗi liên hệ mật thiết với nhau, vì vậy kinh doanh có đạo đức là một phần trách nhiệm xã hội của các nhà quản trị - Trong thực tế khái niệm trách nhiệm xã hội được nhi ều người s ử d ụng đ ồng nghĩa với đạo đức kinh doanh. Tuy nhiên giữa chúng có sự phân biệt: + Trách nhiệm xã hội là những nghĩa vụ mà một doanh nghiệp hay cá nhân nhà quản trị phải thực hiện đối với xã hội nhằm đạt được nhi ều nhất những tác đ ộngt ích c ực và giảm thiếu các tác động tiêu cực đối với xã hội. đó là s ự cam k ết c ủa doanh nghi ệp hay nhà quản trị đối với xã hội. Trách nhiệm xã hội quan tâm đến tác động c ủa các quyết đ ịnh về mặt tổ chức đối với xã hội + Đạo đức kinh doanh đề cập đến những quy tắc ứng xử được cân nh ắc k ỹ l ưỡng về mặt tổ chức của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc ra quyết định trong quan h ệ kinh doanh. Đạo đức kinh doanh đề cập đến các nguyên tắc, quy tắc có tác d ụng chi ph ối quy ết định của cá nhân hay tập thể IV: Liên hệ thực tế( công ty univer Việt Nam) 4.1 Giới thiệu về công ty Unilever Việt Nam. Unilever là một tập đoàn toàn cầu của anh và Hà lan nổi Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam tiếng thế giới trên lĩnh vực sản xuất và các sản phẩm tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân và gia đình, thức ăn, trà và đồ uống từ trà. Các nhãn hiệu tiêu biểu của Unilever được ti êu dùng và chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu như Lipton, Knorr, Cornetto, Omo, Lux, Vim, Lifebouy, Dove, Close-Up, Sunsilk, Clear, Pond’s, Hazeline, Vaseline, … với doanh thu trên hàng triệu đô cho mỗi nhãn hiệu đã và đang chứng tỏ Unilever là một trong những công ty thành công nhất thế giới trong lĩnh vực kinh doanh chăm sóc sức khỏe của người tiêu dùng (Personel Care). Cùng với Proctol &Gambel ( P&G), Unilever hiện đang thống trị khắp thế giới vềcác sản phẩm này. Là một công ty đa quốc gia việc mở rộng kinh doanh và đặt nhiều chi nhánh trên thế giới để chiếm lĩnh thị trường toàn cầu là một trong những mục tiêu của Unilever. Unilever Việt Nam được thành lập năm 1995 cũng là một bước đi trong chiến lược tổng thể của Unilever. Unilever Việt Nam thực chất là tập hợp của ba công ty riêng biệt : Liên doanh Lever Việt Nam có trụ sở tại Hà Nội, Elida P/S tại Thành p hố Hồ chí Minh và Công ty Best Food cũng đặt tại thành phố Hồ Chí Minh 10
  11. Unilever Việt Nam hiện nay có 5 nhà máy tại Hà Nội, Củ chi,Thủ Đức và khu công nghi ệpBiên Hoà. Công ty hiện tại có hệ thống phân phối bán hàng trên toàn quốc thông qua hơn 350 nhà phân phối lớn và hơn 150.000 cửa hàng bán lẻ. Hiện nay công ty đạt mức tăn g trưở ng khoảng 35đến40% và tuyển dụng hơn 2000nhân viên. Ngoài ra công ty còn hợp tác v ới nhiều nhà máy xí nghiệp nội địa trong các hoạt động sản xuất gia công, cung ứng nguy ên vật liệu sản xuất và bao bì thành phẩm. Các hoạt động hợp tác kinh doanh này đãgiúp U nilever Việt Nam tiết kiệm chi phí nhập khẩu hạ giá thành sản phẩm, để tăng cườngsức c ạnh tranhcủa các sản phẩm của công ty tại thị trường Việt Nam, đồng thời công ty cũng g iúp đỡ các đối tác Việt Nam phát triển sản xuất, đảm bảo thu nhập cho các nhânviênvà t ạo thêm khoảng 5500 việc làm. Ngay sau khi đi vào hoạt động năm 1995, các sản phẩm nổi tiếng của Unilever nh ư Omo, Sunsilk, Clear, Dove, Pond’s, Closep, Cornetto, Paddle Pop, Lipton, Knorr.. cù ng các nhãn hàng truyền thống của Việt Nam là Viso, và P/S đã được giới thiệu rộng rãi v à với ưu thế về chất lượng hoàn hảo và giá cả hợp lý phù hợp với túi tiền của người tiêu d ùng Việt Nam cho nên các nhãn hàng này đã nhanh chóng trở thành những hàng hoá được tiêu dùng nhiều nhất tại thị trường Việt Nam và cùng với nó công ty Unilever đã nhanh chóng có lãi và thu được lợi nhuận không nhỏ trên thị trường Việt Nam. Tính trung bình mỗi năm doanh số và lợi nhuận của Unilever Việt Nam tăng khoảng 30- 35%/ năm kể từ khi các dự án của công ty đi vào hoạt động ổn định và có lãi. Nếu năm 95 doanh số của công ty là 20 triệu USD, năm 96 doanh số của công ty là 40 triệu USD thì đến năm 1998 doanh số của công ty đã là 85 triệu USD và tính đến hết năm 2002 thì doanh số của công ty là khoảng 240 triệu USD. Với tốc độ tăng trưởng chóng mặt như vậy Unilever Việt Nam đã và đang chứng tỏ rằng mình là công ty nước ngoài thành đạt nhất ở Việt Nam hiện nay. Unilever Việt Nam không chỉ được biết với những sản phẩm quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam như OMO, P/S, Sunsil… mà h ọ còn đ ược bi ết nh ư là doanh nghi ệp hoạt động hướng về cộng đồng. 4.2 Hoạt động thực tế và kết quả của việc th ực hiện đ ạo đ ức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của công ty Unilever Việt Nam Đạo đức kinh doanh của nhà quản trị xuất phát từ phẩm chất con người c ủa anh ta. Vì đạo đức kinh doanh không nằm trong pháp luật nên nó được thể hi ện chủ yếu thông qua nhân cách, tính tự giác của mỗi nhà quản trị; nó là c ơ s ở, là ti ền đ ề đ ể nhà qu ản tr ị 11
  12. thực hiện trách nhiệm xã hội của mình. Hay nói cách khác đạo đức kinh doanh đ ược th ể hiện gián tiếp thông qua trách nhiệm xã hội. Unilever Vi ệt Nam đã xây d ựng cho mình m ột đội ngũ nhân viên không những mạnh về chuyên môn, giàu kinh nghi ệm mà còn có ý th ức đạo đức kinh doanh rất tốt. trong công ty Unilever Việt Nam, từ nhà quản trị cấp cao nhất cho đến những người nhân viên sản xuất, tất cả họ luôn ý thức rằng làm sao để sản xuất ra những sản phẩm không những đem lại lợi nhuận cho công ty mà điều quan trọng hơn là những sản phẩm đó có lợi cho sức khỏe, cho cuộc sống hàng ngày của người tiêu dùng, được người tiêu dùng ưa thích và lựa chọn Trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt như hiện nay trong khi rất nhiều công ty chỉ lo chú trọng sản xuất, kinh doanh và tìm cách quảng bá sản phẩm của mình thông qua qu ảng cáo để người tiêu dùng được biết đến thì Unilever Việt Nam ý thức được trách nhiệm đối với cộng đồng nơi mà họ đang hoạt động thông qua nhiều chương trình hỗ trợ cộng đồng Họ ý thức được rằng muốn tồn tại phát triển bền vững phải có s ự ủng h ộ, th ương yêu từ công chúng và những hành động hướng về cộng đồng là công c ụ hữu hi ệu đ ể đạt đ ược điều đó. Trách nhiệm với cộng đồng được công ty Unilever Vi ệt Nam chia sẽ và thực hiện duy trì liên tục từ 1995 tới nay, quy mô càng ngày m ở r ộng thông qua nhi ều ch ương trình mới hơn hướng về cộng đồng và việc ra đời quỹ Unilever Việt Nam đ ược h ứa h ẹn nh ư là một chương trình kết nối các hoạt động xã hội với c ộng đồng và đi ều đó cho th ấy đ ể doanh nghiệp thành công và tạo được yêu mến từ người tiêu dùng thì việc tạo ra nh ững sản phẩm dịch vụ tốt thôi chưa đủ mà cốt lỏi là phải coi c ộng đ ồng là n ền t ảng c ủa doanh nghiệp và muốn tồn tại và phát triển thì những công việc, những hành đ ộng thi ết th ực hướng về cộng đồng và đây là một bí quyết giúp doanh nghi ệp thành công trong công việc kinh doanh của mình [*] Các hoạt động của công ty Unilever thể hiện đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội và kết quả đạt được từ các hoạt động đó Có thể nói, công ty Unilever Việt Nam ngay từ khi có mặt đã có m ột chi ến l ược tiếp thị chu đáo và đầy tính sáng tạo nhằm đánh bóng tên tu ổi và thu hút s ức tiêu th ụ c ủa khách hàng đối với sản phẩm của công ty. Từ cuối năm 2010, lần đầu tiên Chủ tịch Tập đoàn Unilever toàn c ầu, ông Paul Polman, đã công bố Kế hoạch Phát triển Bền vững từ năm 2012 đ ến năm 2020 t ại Vi ệt Nam. Kế hoạch Phát triển Bền vững của Tập đoàn Unilever sẽ hướng đến ba m ục tiêu chính trên toàn cầu. Theo đó, tính đến năm 2020 sẽ phát triển Tập đoàn lớn mạnh gấp đôi, đồng thời giảm ½ tác động đối với môi trường; Sử dụng 100% nguyên li ệu nông s ản thô từ nguồn nguyên liệu bền vững; Giúp hơn 1 tỷ người trên thế giới tăng cường vệ sinh, sức 12
  13. khỏe và cải thiện cuộc sống. Đây cũng chính là kim chỉ nam để Unilever hoàn thành những cam kết trong Chiến lược mới cũng như để các nhãn hàng c ủa Unilever phát tri ển bền vững. Ngay từ những ngày đầu hoạt động tại Việt Nam, Unilever đã cam kết giúp ng ười dân Việt Nam cải thiện cuộc sống thông qua kết quả tăng tr ưởng kinh doanh v ững ch ắc, đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội của đất n ước, cũng như vi ệc liên t ục đ ầu t ư vào những chương trình phát triển xã hội, c ộng đồng, và nh ững n ỗ l ực trong công tác b ảo v ệ môi trường. Unilever Việt Nam đã thực hiện những cam kết đó thông qua chương trình hợp tác với chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các đ ơn v ị đ ối tác và khách hàng c ủa mình, cũng như thông qua những đóng góp to lớn của các nhân viên Unilever t ại Vi ệt Nam. Tính đến nay, với sự hỗ trợ của các cơ quan chức năng, Unilever VN đã đóng góp h ơn 200 t ỷ đồng cho hàng loạt các dự án hỗ trợ cộng đồng trải dài trên phạm vi toàn qu ốc, trong đó có nhiều dự án tiêu biểu như: [*]Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng: [*]Unilever VN đã tài trợ 1,5 tỷ đồng cho chương trình "Vì ánh m ắt tr ẻ th ơ" giai đoạn 2002-2005, nhằm giúp trẻ em các gia đình nghèo được chữa bệnh, m ổ m ắt mi ễn phí; Chương trình dài hạn "P/S bảo vệ nụ cười VN" giúp cho 1,5 tri ệu người khám ch ữa răng miễn phí. [*]Chương trình “P/S bảo vệ nụ cười Việt Nam” (ProtectionVietnamese Smile), được chính thức bắt đầu từ năm 1998, sau một năm khi P/S chính th ức gia nh ập Unilever. Hiểu được tầm quan trọng của việc giáo dục và chăm sóc sức khỏe răng miệng của trẻ em và cộng đồng. Chương trình “P/S Bảo vệ nụ cười Việt Nam “do nhãn hiệu P/S, công ty Unilever khởi xướng và thực hiện, đã và đang được đánh giá là ch ương trình ho ạt đ ộng hiệu quả và mang ý nghĩa xã hội cao. Qua hơn 10 năm ho ạt động, chương trình đã đóng góp hơn 100 tỷ đồng cho cộng đồng thông qua các hoạt động tuyên truyền, giáo d ục ý th ức chăm sóc răng miệng, khám chữa răng miễn phí cho trẻ em. Chương trình cũng đã cung cấp hơn một triệu giáo cụ giảng dạy Nha Học Đường cho hơn 2.5 triệu trẻ em tiểu học và hơn 270.000 học sinh mẫu giáo cả nước. Đoàn xe Nha lưu động gồm 14 xe c ủa Protection Vietnamese smile đã tổ chức khám chữa răng cho hơn 5 tri ệu tr ẻ em và ph ụ n ữ t ại 64 t ỉnh thành trên cả nước. [*] Chương trình P/S Bảo vệ nụ cười Việt Nam đã triển khai chương trình: "Năm triệu nụ cười Việt Nam" trong giai đoạn 2012-2016, bước đầu đã khám và tư vấn sức khỏe răng miệng miễn phí cho hơn 1,500,000 người dân và các em học sinh ở các t ỉnh thành l ớn trên cả nước trong năm 2012. Đồng hành và hưởng ứng "Ngày S ức Kh ỏe Răng Mi ệng Th ế Giới" chính là một trong những hoạt động thiết thực đóng góp cho c ộng đ ồng mà ch ương 13
  14. trình "Năm Triệu Nụ Cười Việt Nam" hướng tới. Lần đầu tiên "Ngày sức khỏe răng miệng thế giới" được tổ chức vào ngày 20/3/2013 với sự phối hợp của H ội Răng Hàm M ặtVi ệt Nam và Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam. [*]P/S còn là nhà tài trợ kim cương của chương trình “Phẫu thuật n ụ c ười” b ắt đầu từ năm 2003. Đây là một tổ chức từ thiện đem đến nhiều cuộc phẫu thuật miễn phí cho những đứa trẻ sứt môi với sứ mệnh “Thay đổi cuộc sống từ một nụ cười hôm nay”. [*]Ngoài ra P/S còn tài trợ cho một số chương trình truyền hình, gameshow, ca nh ạc từ thiện. (*) Unilever Việt Nam tài trợ 26 tỷ đồng xây nhà vệ sinh tại các trường tiểu học Chương trình này được thực hiện với sự phối hợp c ủa B ộ Giáo d ục & Đào t ạo, nhằm giáo dục hành vi , nhận thức và cải thiện điều kiện vệ sinh cho các tr ường ti ểu h ọc trên toàn quốc trong thời gian 5 năm với tổng trị giá 26 tỷ đồng. Ngoài ra, nội dung cam kết còn bao gồm sự hợp tác gi ữa công ty Unilever Vi ệt Nam-nhãn hàng Vim và Tổ chức Nhà Vệ Sinh Thế Gi ới ( Organization) v ề tri ển khai thí điểm mô hình Học viện Vệ sinh Vim tại Việt Nam. Đây là một ph ần tr ọng đi ểm trong khuôn khổ của Kế hoạch phát triển bền vững mà công ty Unilever Vi ệt Nam v ừa công b ố với mục tiêu “ góp phần nâng cao chất lượng cuộc s ống cho người dân Vi ệt Nam” thông qua việc giáo dục hành vi, nhận thức và cải thi ện đi ều kiện v ệ sinh và s ức kh ỏe. K ế hoạch này cũng nhằm góp phần hoàn thành mục tiêu của Unilever trên toàn cầu là giúp 1 t ỷ người trên thế giới cải thiện vệ sinh sức khỏe đến năm 2020. Cũng trong dịp này, công ty Unilever Việt Nam chính thức công b ố kh ởi đ ộng xây dựng cụm nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế cho trường ti ểu h ọc Ph ước Th ạnh, huyện Củ Chi [*]Quỹ Unilever Việt Nam hỗ trợ hơn 115 tỷ đồng tăng cường vệ sinh, sức khoẻ cộng đồng NDĐT- Từ dự án do Cục Quản lý môi trường y tế (Bộ Y tế) th ực hi ện, trong năm qua, hơn 37 nghìn người dân và 30 nghìn học sinh thuộc 20 xã thu ộc 10 t ỉnh trong c ả n ước đã tích cực tham gia các chương trình truyền thông nâng cao sức kh ỏe c ộng đ ồng, c ải thi ện hành vi vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường. Đây là kết quả từ dự án “Nâng cao sức khỏe cộng đồng thông qua việc c ải thi ện hành vi vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường” c ủa C ục Quản lý môi tr ường y t ế (B ộ Y tế) và Quỹ Unilever Việt Nam- được triển khai thực hiện trong năm 2012 – 2016 [*] Công bố Quỹ 1 triệu bánh xà phòng Lifebuoy Cục Y Tế Dự Phòng & Môi Trường (YTDP&MT) phối hợp v ới Qu ỹ Unilever và nhãn hàng Lifebuoy (thuộc Công ty Liên doanh Unilever Vi ệt Nam) t ổ ch ức h ội th ảo chia 14
  15. sẻ kinh nghiệm “Vệ sinh cá nhân bảo vệ sức khỏe cộng đồng – Vì m ột Vi ệt Nam kh ỏe mạnh”. Lifebuoy đã phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tri ển khai chương trình “Hãy rửa với xà phòng cho đôi tay sạch khuẩn ” kéo dài từ năm 2009 đến năm 2012, với mục tiêu biến rửa tay với xà phòng thành một thói quen c ủa cả cộng đ ồng. Ngoài ra, Lifebuoy cũng phối hợp với Thành đoàn TP.HCM trong chiến d ịch Mùa hè xanh 2009, trong đó, ngoài các hoạt động giúp nâng cao đời sống người dân, n ội dung “ Vì vệ sinh và sức khỏe cộng đồng” cũng được chú trọng thực hiện nhằm mang đến cho họ những kiến thức thiết thực về việc giữ gìn vệ sinh cá nhân, rửa tay với xà phòng để thay đ ổi hành vi của họ, giúp phòng chống các dịch bệnh lây lan nguy hiểm. [*] Quỹ Unilever Việt Nam hỗ trợ triển khai chương trình Giáo d ục v ệ sinh cá nhân cho trẻ mầm non tại 5 tỉnh miền núi phía Bắc. (HGĐT)- Quỹ Unilever Việt Nam cho biết đã bắt đầu giải ngân số tiền 2 tỷ đồng để thực hiện chương trình Giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ em tại 5 tỉnh miền núi phía Bắc trong năm 2008 là Hà Giang, L ạng S ơn, Thái Nguyên, Lào Cai và Cao Bằng.Đây là năm triển khai thứ hai trong khuôn khổ chương trình hợp tác liên ngành 5 năm giữa Vụ Giáo dục Mầm non (Bộ Giáo dục - Đào tạo) với Qu ỹ Unilever Việt Nam để triển khai chương tình “Tăng cường công tác truyền thông, giáo d ục vệ sinh cá nhân cho trẻ mầm non” với tổng số ti ền Quỹ Unilever cam k ết tài tr ợ là 10 t ỷ đồng.Mục tiêu của dự án là nhằm góp phần nâng cao nh ận th ức cũng nh ư c ải thi ện đi ều kiện vệ sinh cho trẻ em dưới 6 tuổi, đặc biệt là các cháu ở các vùng sâu, vùng xa và khó khăn trên cả nước. [*] Với lĩnh vực bảo vệ môi trường Unilever Việt Nam: bảo vệ môi trường là ưu tiên hàng đầu với các hoạt động tiêu biểu: [*] Thành công điển hình về giảm thiểu tác động tới môi trường tại Việt Nam là Comfort Một Lần Xả giúp giảm đáng kể lượng nước tiêu thụ trong quá trình xả sạch quần áo - chỉ với một xô nước thay vì ba như trước. Từ năm 2007 đến 2012, Unilever giúp các hộ gia đình Việt Nam tiết kiệm được gần nửa tỉ m3 nước sạch với cải tiến “Comfort một lần xả”. Tương tự, tất cả nhà máy tại Việt nam của Unilever đều sử dụng nhiên li ệu thân thiện với môi trường thay cho dầu Diesel, giúp giảm thiểu hàng nghìn m3 CO2 thải ra môi trường. [*] OMO phát động chương trình - Vui làm Hiệp sĩ xanh, bé ngại gì vết bẩn Chương trình “Vui làm Hiệp sĩ xanh, bé ngại gì vết bẩn” là m ột ph ần trong th ỏa thuận hợp tác chiến lược dài hạn “Phát triển trường học Xanh - Sạch - Khỏe” do Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam và Bộ Giáo dục và Đào tạo cam k ết th ực hi ện t ừ năm 2012 - 2016.. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 11 năm 2012 --- nhãn hàng OMO (Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam) phối hợp cùng B ộ Giáo d ục và Đào t ạo chính 15
  16. thức phát động phong trào bảo vệ môi trường “Vui làm Hi ệp sĩ xanh, bé ngại gì v ết b ẩn” tại trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, Q.4. Chương trình sẽ di ễn ra t ừ ngày 15/11/2012 đến ngày 15/12/2012 tại 70 trường tiểu học trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh với mục tiêu cung cấp những kiến thức bổ ích về môi trường, giúp các em học sinh nâng cao nhận th ức và ý thức trách nhiệm đối với môi trường sống xung quanh mình. Unilever: Bảo vệ môi trường để kinh doanh bền vững. Trong suốt 15 năm qua, Unilever luôn nỗ lực phấn đấu để không chỉ thành công trong kinh doanh mà còn là m ột doanh nghiệp có trách nhiệm đối với xã hội, cộng đồng và môi tr ường. Công ty đã tri ển khai có hiệu quả việc tiết kiệm năng lượng, nước, giấy và đặc bi ệt là các sáng ki ến b ảo vệ môi trường. Đó là chương trình quản lý chất thải trong sản xu ất, c ải ti ến s ản ph ẩm đ ể giảm thiểu tác động đến môi trường, giảm tiêu hao nguyên li ệu đầu vào, gi ảm thi ểu ô nhiễm. Công ty triển khai chiến dịch phân loại và tăng rác tái chế, giảm rác phải hủy, áp dụng các kỹ năng phân tích để giảm thải rác từ khâu nguyên li ệu sản xu ất. Rác đ ược phân loại theo tiêu chí: rác nguy hại và không nguy hại. Rác không nguy h ại sẽ đ ược ti ếp t ục sàng lọc để tìm ra rác có thể tái chế. Rác nguy hại và không th ể tái ch ế đ ược chuy ển cho nhà thầu chuyên nghiệp để xử lý. Công ty cũng đã xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung ngay tại nhà máy. N ước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn B được chuyển cho tr ạm x ử lý n ước th ải c ủa khu công nghiệp để tiếp tục xử lý đạt tiêu chuẩn A. Bên cạnh đó, những sáng ki ến nhằm b ảo v ệ môi trường gắn liền với tiết kiệm chi phí và phát triển bền vững cũng đ ược công ty đ ặc biệt chú trọng. Ví dụ, sáng kiến sử dụng công nghệ mới để sản xuất nhằm giảm khối lượng d ầu đốt, điện năng như công nghệ sản xuất OMO Matic đậm đặc, nước gi ặt OMO, d ự án chuyển hóa năng lượng mặt trời thành nhiệt để đun n ước nóng cho phân x ưởng D ầu G ội với công suất 3.650 m3/năm, phân xưởng Kem Đánh Răng với công su ất 1.000 m3/năm và góp phần giảm lượng khí CO2 đến 420 tấn/năm. [*]Với lĩnh vực giáo dục và đào tạo nghề: [*]Unilever VN đã tài trợ trên 7, 5 tỷ đồng cho dự án "Nâng cao năng l ực giáo viên dạy nghề toàn quốc giai đoạn 2001-2005". [*] Ngoài ra, Unilever VN còn hỗ trợ gần 2 tỷ đồng cho dự án Xây dựng Trung tâm dạy nghề cho người tàn tật và trẻ mồ côi tại TP HCM; OMO áo trắng ngời sáng t ương lai 16
  17. quyên góp áo trắng và tặng học bổng khuyến học cho các h ọc sinh, sinh viên nghèo; dành hơn 5 tỷ đồng Xây mới trường khiếm thị Nguyễn Đình Chiểu (Đà Nẵng). [*] Unilever đã sửa chữa nâng cấp toàn bộ c ơ s ở hạ tầng c ủa Làng Hi v ọng - mái nhà yên ấm của 200 trẻ em mồ côi, khuyết tật. [*]Năm 2002 đánh dấu sự ra đời của một chương trình PR thành công c ủa Omo, là chương trình “Omo áo trắng ngời sáng tương lai”. Chương trình này vẫn đ ược duy trì đ ến tận bây giờ vì nó vẫn tiếp tục đem lại hiệu quả marketing lớn. Tất cả m ọi ho ạt đ ộng c ủa Omo đều hướng đến mục tiêu định vị là khai thác sự trải nghi ệm và phát tri ển c ủa tr ẻ em. Đây là lúc họ bước vào thời kỳ củng cố thương hiệu và xây dựng tình cảm c ủa khách hàng đối với thương hiệu. Hàng loạt chương trình ra đời đều hướng đến m ục tiêu nh ất quán này: tổ chức các chương trình hướng về cộng đồng như “ngày hội những chi ếc túi tài năng”, “OMO áo trắng ngời sáng tương lai, ngày hội “Tri ệu tấm lòng vàng”, “T ết làm đi ều phúc sung túc cả năm”, khuyến mãi “Vạn tim vàng cho tri ệu tấm lòng vàng”, ch ương trình sơn trường học tại 6 tỉnh vùng sâu vùng xa, hỗ tr ợ 3000 sinh viên v ề quê ăn t ết. Các chương trình đã thực sự mang lại lợi ích thi ết thực cho xã h ội và Omo nhanh chóng nh ận được tình cảm tốt đẹp trong mắt với khách hàng. [*]Có thể thấy PR thường mở đầu bằng việc tạo “xu hướng dư luận” . Đi ển hình là chương trình “Học hỏi điều hay, ngại gì vết bẩn”. Các chương trình này có đ ược thành công tốt đẹp như vậy không thể không kể đến vai trò quan tr ọng c ủa ho ạt đ ộng PR M ỗi chương trình ra đời là một lần thu hút sự quan tâm c ủa mọi người. V ới ý t ưởng là m ọi người ngày nay do sợ dơ nên sẽ không để cho con cái họ cho những trò năng đ ộng đ ể h ọc hỏi và phát triển, Omo gửi đi thông điệp: “Học hỏi điều hay, ngại gì vết bẩn”, khơi dậy ý thức trong các ông bố bà mẹ về việc để cho con cái mình tự do nghịch dơ để học hỏi. H ọ tìm cách làm cho người dân quan tâm đến vấn đề này và cùng đem ra bàn lu ận trên báo (thực chất vấn đề được đưa ra ở mục ý kiến đọc giả lại là những bài vi ết c ủa dân PR dưới những tên người gởi khác nhau). Khi dư luận nóng lên với đề tài : “Sẽ cho con cái làm gì trong mùa hè này- vui chơi hay học” thì Omo tung ra event “Ngày h ội nh ững chi ếc túi tài năng” tại công viên Lê Văn Tám. Thế là chương trình đã thành công t ốt đ ẹp do h ọ đã biết cách tạo xu hướng bình luận của người dân để truyền đi thông đi ệp “bạn không còn sợ con cái nghịch dơ vì đã có Omo tẩy bay mọi vết bẩn r ồi” .Ti ếp đó là nh ững ch ương trình phỏng vấn trực tuyến với các chuyên gia, các bài vi ết v ề để tài nuôi d ưỡng lòng nhân ái, cảm thông chia sẻ ở trẻ nhỏ . Mục tiêu của việc tạo dư luận này là để hỗ tr ợ cho chương trình “OMO áo trắng- ngời sáng tương lai” đang được phát động rầm r ộ cùng th ời điểm. Sau mỗi sự kiện được Omo tổ chức đều được giới truyền thông nô n ức rủ nhau đ ưa 17
  18. tin chứng tỏ quan hệ truyền thông của Unilever vô cùng hi ệu quả. Omo nhanh chóng đ ược xếp hạng là thương hiệu nổi tiếng nhất trong ngành hóa mỹ phẩm. - Trong những năm qua, Unilever Việt Nam (UVN) liên tục tăng tr ưởng và tr ở thành một doanh nghiệp nước ngoài thành công và đứng đầu tại Vi ệt Nam. T ừ năm 1995 đ ến năm 2004, UVN đã phát triển rất mạnh: tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình hàng năm trên 60%; tổng doanh thu đạt 22.000 tỷ đồng. Tổng sản lượng bán hàng trong 10 năm đ ạt 1,3 triệu tấn trong đó xuất khẩu đạt hơn 92.000 tấn. Các sản phẩm c ủa Công ty luôn đ ược đa dạng hóa và dẫn đầu thị trường, liên tục được người tiêu dùng bình ch ọn là hàng Vi ệt Nam chất lượng cao từ năm 1997 đến nay. Đặc biệt UVN nằm trong nhóm 5 công ty đa quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng có mức thu nh ập bình quân trên đầu người cao nhất trên thị trường. Bên cạnh đó, Công ty còn hoàn thành tốt vi ệc n ộp ngân sách nhà nước, từ năm 1995 đến 2004, Công ty đã n ộp cho Nhà n ước Vi ệt Nam h ơn 2.000 tỷ đồng, trong đó nộp ngân sách năm 2004 gấp 40 lần so với năm 1995. UVN đã phát triển rất tốt các mối liên kết hợp tác chặt ch ẽ v ới các doanh nghi ệp địa phương (như hỗ trợ họ cả về tài chính và công nghệ). Đây là nh ững đóng góp không nhỏ vào sự phát triển lớn mạnh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Không chỉ dừng ở các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh doanh, Unilever đã th ể hiện trách nhiệm của một công ty đa quốc gia khi xác định xu hướng đ ầu t ư lâu dài ở Vi ệt Nam. Công ty đã cam kết và coi việc bảo vệ môi trường và an toàn lao đ ộng là m ột trong những ưu tiên hàng đầu. Cam kết này đã thể hiện rất rõ trong toàn bộ quá trình sản xuất: - Tất cả các nhà máy của Unilever đều tiến hành hoạt đ ộng sản xu ất theo nguy ền tắc không có nước thải công nghiệp ra môi trường. - Đầu tư và sẵn sàng tiếp tục đầu tư cho thi ết bị và ph ương ti ện, thi ết l ập nh ững hệ thống quản lý cần thiết để duy trì các tiêu chuẩn an toàn v ề môi tr ường theo quy đ ịnh của Nhà nước Việt Nam và của UVN đối với những hoạt động sản xuất của Công ty. - Liên tục phát triển và liên tục cải tiến các hệ th ống qu ản lý tiêu chu ẩn qu ốc t ế đã được áp dụng trong tất cả các cơ sở sản xuất của Unilever như: hệ th ống qu ản lý ch ất lượng quốc tế ISO 9001 - 2000, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp OHSAS 18001 và đặc bi ệt là chương trình TPM - b ảo trì năng suất toàn diện. Công ty đã chú trọng đầu tư vào tất cả các nhà máy của mình đ ể đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn và bảo vệ môi trường. Công ty đã đạt đ ược các ch ứng ch ỉ v ề h ệ thống quản lý môi trường ISO 14001, hệ thống quản lý s ức kh ỏe và an toàn ngh ề nghi ệp OHSAS 18001 cho mọi nhà máy của mình. Đặc bi ệt chương trình "Bảo trì năng su ất toàn diện" đã được triển khai ở tất cả các nhà máy để giảm tối đa vi ệc sử dụng các ngu ồn tài 18
  19. nguyên thiên nhiên như nước, năng lượng và nguyên liệu trong khi vẫn đảm bảo tăng năng suất lao động. Công ty cũng đã nhận được chứng chỉ ISO 9001-2000 cho h ệ th ống qu ản lý chất lượng quốc tế và các dây chuyền sản xuất. Phương châm làm việc của Công ty là liên tục phát tri ển và liên t ục c ải ti ến các h ệ thống quản lý tiêu chuẩn quốc tế đã được áp dụng trong tất cả các c ơ s ở sản xu ất. V ới phương châm làm việc này đã đem lại những lợi ích cho phát triển kinh doanh c ủa Công ty. Các nhà máy của UVN tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đã đ ược nhận chứng ch ỉ các hệ thống quản lý ISO và đặc biệt là hai c ơ sở sản xuất c ủa Lever Vi ệt Nam t ại Hà N ội và Thủ Đức đã trở thành những nhà máy đầu tiên c ủa Vi ệt Nam l ần l ượt đ ược Vi ện B ảo trì Nhà máy Nhật Bản JLPM cấp giải thưởng TPM Excellence award vào tháng 12 năm 2003 và tháng 11 năm 2004. Chính nhờ những nỗ lực như vậy, Unilever Việt Nam đã nhiều năm liên t ục đ ược trao tặng các giải thưởng về môi trường như: Giải th ưởng Doanh nghi ệp Xanh 2006 và Giải Đặc biệt Doanh Nghiệp Xanh dành cho đơn vị có “Hệ Thống Xử lý N ước thải tiên tiến nhất“do Báo Sài Gòn Giải Phóng và Bộ Tài nguyên môi trường chứng nh ận; Gi ải Nhất cuộc thi Môi Trường và Phát Triển năm 2007 do Đài Ti ếng Nói Vi ệt Nam ph ối h ợp với Bộ TNMT tổ chức,; Giải thưởng “Cúp Vàng vì sự nghiệp bảo v ệ môi tr ường” năm 2009 do Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trao tặng; Giải nhất cuộc thi Tòa nhà hiệu quả năng lượng năm 2009 lần III của Bộ Công Thương. Và tháng hai v ừa r ồi, tòa nhà Văn phòng của Unilever Việt Nam tại Phú Mỹ Hưng, Tp HCM, đã được tổ ch ức WWF Việt Nam chứng nhận “Văn phòng Xanh”- về việc thực hi ện thành công Hệ th ống qu ản lý môi trường tại nơi làm việc. [*] Năm 2012, công ty Unilever Việt Nam là một trong bốn doanh nghi ệp đ ạt gi ải nhì trong lễ trao giải thưởng Trách nhiệm xã hội Doanh nghiệp năm 2012 - Năm 2000, UVN đã vinh dự được Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hoà Xã h ội Chủ nghĩa Việt Nam trao tặng Bằng khen về những thành tích xu ất s ắc trong s ản xu ất, kinh doanh, hoạt động xã hội và hỗ trợ cộng đồng và năm 2001 được Chủ tịch n ước t ặng Huân chương Lao động hạng Ba về những đóng góp n ổi bật cho sự phát tri ển kinh t ế, xã hội của đất nước, đồng thời công nhận là một điển hình về đầu tư n ước ngoài tại Vi ệt Nam. UVN còn được nhận rất nhiều bằng khen c ủa các cơ quan và t ổ ch ức xã h ội vì s ự đóng góp tích cực và hiệu quả trong việc nâng cao những tiêu chu ẩn v ề chăm sóc s ức kh ỏe và hỗ trợ công cuộc xóa đói giảm nghèo cho người dân địa ph ương. Năm 2005 UVN đã vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhì do Chủ tịch nước Vi ệt Nam trao t ặng. Tại lễ kỷ niệm 15 năm thành lập, Unilever đã vinh dự được nhận Huân ch ương Lao Đ ộng hạng Nhất của Chủ tịch nước về những đóng góp nổi bật cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước và các hoạt động xã hội, nhân đạo, giáo dục và sức khỏe cộng đồng. KẾT LUẬN 19
  20. Đạo đức và trách nhiệm xã hội là những vấn đề không thể thiếu trong kinh doanh. Rất nhiều cơ hội và lợi ích chiến lược sẽ đến khi doanh nghi ệp xem đ ạo đ ức và trách nhiệm xã hội là trọng tâm của các hoạt động kinh doanh. S ự tồn vong c ủa doanh nghi ệp không chỉ đến từ chất lượng của bản thân các sản phẩm dịch vụ cung ứng mà còn chủ yếu từ phong cách kinh doanh của doanh nghiệp. Hành vi kinh doanh th ể hi ện t ư cách c ủa doanh nghiệp, và chính tư cách ấy tác động trực tiếp đến thành bại của t ổ chức. Đ ạo đ ức kinh doanh trong chiều hướng ấy trở thành một nhân tố chiến lược trong việc phát tri ển doanh nghiệp Thể hiện giá trị đạo đức tốt đẹp ngàn đời của dân tộc Việt Nam; th ể hi ện trách nhiệm của mỗi người đối với xã hội không phải là đi ều quá khó mà tr ước h ết ph ụ thu ộc vào thái độ, nhận thức của từng con người c ụ thể. Đi ều này rất d ễ, n ếu m ỗi ng ười dù ở cương vị nào, làm việc trong lĩnh vực gì, chỉ cần hy sinh chút ít quyền lợi c ủa cá nhân mình vì cái chung, vì cộng đồng, chắc hẳn chúng ta sẽ xây dựng được m ột xã h ội t ốt đ ẹp, mang lại hạnh phúc cho nhân dân, cho dân tộc. Vì một xã hội tốt đẹp, vì sự hưng thịnh của đất n ước, vì h ạnh phúc c ủa nhân dân, tất cả đang phụ thuộc vào suy nghĩ, thái độ và hành động của mỗi người, mà tr ước h ết là tinh thần đoàn kết, trên dưới đồng lòng vì Tổ quốc, vì nhân dân. Tóm lại, trách nhiệm xã hội ở Việt Nam đã được nhận thức và bước đầu được thực hiện. Chắc chắn rằng, cùng với quá trình phát triển c ủa đất nước, trách nhi ệm đó sẽ được đề cao hơn cùng với sự hoàn thiện của khung pháp luật, bộ máy nhà n ước, th ể ch ế kinh tế thị trường và các thể chế của xã hội dân sự. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản