intTypePromotion=3

Tiểu luận: Thị trường chứng khoán Việt Nam

Chia sẻ: Phạm Tiến Anh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:29

0
323
lượt xem
110
download

Tiểu luận: Thị trường chứng khoán Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận: Thị trường chứng khoán Việt Nam trình bày cơ sở lý luận chứng khoán, các chỉ số chứng khoán ở Việt Nam, chức năng của chỉ số chứng khoán, thực trạng chứng khoán ở Việt Nam, giải pháp trước mắt và giải pháp lâu dài cho thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Thị trường chứng khoán Việt Nam

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản Danh sách nhóm 13 1. Phạm Tiến Anh 11214641 2. Trương Thị Mỹ Duyên 11207891 3. Phạm Thị Bảo Ngọc 11214851 4. Nguyễn Hữu Thương 11201171 Nhóm13 NCQT.5F Page 1
  2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo đi ều ki ện đ ể sinh viên chúng em có một môi trường học tập thoải mái tiện nghi và v ới c ơ s ở v ật chất đầy đủ. Chúng em xin cảm ơn khoa Tài chính ngân hàng đã giúp chúng em được mở mang tri thức về một lĩnh vực mới ,thị trường chứng khoán rất cần thiết đối với chúng ta, đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay.Qua đó chúng em có thể biết được chứng khoán là gì sự quan trọng và cần thiết của nó đối với nền kinh tế nước nhà.Chúng em cũng chân thành cảm ơn thầy Bùi Ngọc Toản đã h ướng dẫn tận tình để nhóm chúng em hoàn thành tiểu luận này. Hi vọng thông qua những nỗ lực tìm hiểu của tất cả các thành viên, nhóm 13 s ẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về chứng khoán và các chỉ số chứng khoán.với nh ững giới hạn về kiến thức và thời gian, trong quá trình tìm hiểu nhóm 13 không tránh khỏi thiếu sót, mong thầy và các bạn t ận tình góp ý đ ể chúng em hoàn thiện hơn nữa những kiến thức của mình. ….........Chúng em xin chân thành cảm ơn............ Nhóm13 NCQT.5F Page 2
  3. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản LỜI MỞ ĐẦU Chúng ta đều biết,trong nền kinh tế th ị trường với s ự phát tri ển c ủa công nghệ và hiện đại thì mục tiêu lớn nhất của mỗi quốc gia là vi ệc hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ở các quốc gia trong khu vực, trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng đều là phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế một cách hữu hiệu nhất. Thông qua th ị trường chứng khoán, các nguồn vốn trong và ngoài nước được tập chung sử dụng cho các dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Việc hình thành và phát triển thị trường chứng khoán là bước phát triển tất yếu của nền kinh tế thị trường. Từ năm 2005 đến nay, Thị Trường Chứng Khoán ở Vi ệt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng, là kênh huy động đ ộng vốn hiệu quả cho các doanh nghiệp và trở thành tâm điểm thu hút sự chú ý của rất nhiều người. Tuy nhiên sự phát triển của thị trường chứng khoán cũng có rất nhiều thăng trầm và chịu sự tác động của sự phát triển kinh t ế xã hội. Để hiểu rõ hơn về vấn đề tình hình hình ch ứng khoán t ại Vi ệt Nam cũng như trang bị thêm những hiểu biết chung về vấn đề thị trường tài chính ,thị trường chứng khoán, cơ cấu tổ chức và hoạt động, cũng nh ư các chính sách để phát triển kinh tế xã hội…. Trong quá trình tìm hiểu,nghiên cứu và làm bài, chúng tôi không thể tránh khỏi những sai sót và còn rất nhiều mà chúng tôi ch ưa khai thác, tìm hi ểu hết. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của th ầy giáo, các bạn sinh viên chất lượng bài tiểu luận của chúng tôi sẽ ngày càng hoàn thi ện h ơn. Nhóm13 NCQT.5F Page 3
  4. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản Nhằm phục vụ và đáp ứng tốt hơn cho quá trình học tập, nghiên cứu và tìm hiểu tài liệu của mình. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn ! Nhóm13 NCQT.5F Page 4
  5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản Mục Lục Chương 1: Cơ sở lý luận......................................................................................................5 1.1.chứng khoán: .............................................................................................................5 1.2.chỉ số chứng khoán ở Việt Nam : ..............................................................................6 1.3.Chức năng của chỉ số chứng khoán:.........................................................................6 1.4.Phương pháp tính chỉ số của cổ phiếu:.....................................................................6 Chương 2: Thực trạng chứng khoáng ở Việt Nam:...........................................................23 2.1.Thực trạng hiện nay của thị trường chứng khoán Việt Nam...................................23 2.2. cơ hội.......................................................................................................................24 2.3. Thách thức...............................................................................................................24 Chương 3: Giải pháp..........................................................................................................25 3.1.Trước mắt.................................................................................................................25 3.2. Lâu dài.....................................................................................................................26 Chương 1: Cơ sở lý luận 1.1.chứng khoán: Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện bằng hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. Chứng khoán bao gồm các loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, chứng khoán phái sinh. Thực chất chứng khoán là một loại hàng hóa. Nhóm13 NCQT.5F Page 5
  6. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản 1.2.chỉ số chứng khoán ở Việt Nam : là số bình quân giá của các loại chứng khoán (cổ phiếu) giao dịch trên thị trường tại một thời điểm. Thường là chỉ số cổ phiếu của công ty lớn, tiêu biểu. 1.3.Chức năng của chỉ số chứng khoán: ̄ Là tiêu chuẩn đánh giá sự ổn định, hưng thịnh hay bất ổn c ủa thị trường chứng khoán, nhờ đó dự báo tình hình kinh tế tài chính của nước đó. ̄ Là tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng hoạt động kinh doanh của công ty. 1.4.Phương pháp tính chỉ số của cổ phiếu: 1.4.1 Các chỉ số hoạt động: Chỉ số lưu động chỉ ra khả năng thanh toán của công ty về nợ ngắn hạn từ tài sản lưu động. Chỉ số này ít nhất phải là 2 mới bảo đảm sự an toàn về kh ả năng thanh toán. Nhóm13 NCQT.5F Page 6
  7. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản Chỉ số tài sản nhạy (Quick asset ratio –acid test) > 1 được xem là an toàn bởi vì công ty có thể thanh toán các món n ợ ngắn h ạn trong một thời gian ngắn mà không cần thêm lợi t ức hay doanh thu. Một lưu lượng tiền mạt dương thể hiện công ty có thu nh ập đầy đủ để chi trả các chi phí phân chia cổ tức. Một thu nh ập âm có nghĩa công ty bị thu lỗ và có th ể gặp khoa khăn trong thanh toán nợ ngắn hạn. 1.4.2 Các chỉ số về phương pháp tạo vốn (Capitalization ratios) Chỉ số về cách tạo vốn phân tích các thành phần vốn dài h ạn của công ty còn gọi là cấu trúc vốn của công ty, bao gồm: Chỉ số trái phiếu thể hiện số phần trăm trong vốn dài hạn có thể huy động bằng trái phiếu. Chỉ số này nói lên tình trang nợ thuần của các công ty, một c ấu trúc vốn không cho phép có quá nhiều nợ, nên nó chỉ ở khoảng đưới 50%. Có những công ty mặc dù khả năng sinh lời hiện rất cao, nhưng chỉ số nợ lại chím đa số trong cơ cấu nguồn vốn thì Nhóm13 NCQT.5F Page 7
  8. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản sẽ biến khã năng sinh lời thành rũi ro tìm ẩn, ch ỉ cần một s ự cố trong kinh doanh như không nhưng không có khả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn và rủi ro phá sản có thể sảy ra. Chỉ số trái phiếu ưu đãi chỉ ra tỷ lệ vốn dài gạn có được từ c ổ phiếu ưu đãi. Phát hành cổ phiếu ưu đãi là một giải pháp dung hòa, khi công ty không muốn tăng thêm nợ mà cũng không muồn chia s ẻ quyền kiểm soát công ty cho cổ đông mới, tuy nhiên, tỷ trọng của nó thường rất khiêm tốn. Chỉ số thường thể hiện phần trăm của vốn dài hạn huy động được từ cổ phiếu thường. Chỉ số này nói lên thực lực vốn tư có của công ty, chỉ số này càng cao thì tính tự chủ về tài chính càng chắc chắn. Nếu công ty trả một mức cổ tức có thể chấp nhận được thì nhà đầu tư có thể yên tâm khi mua cổ phiếu này vì nó ít rủi ro. Tuy nhiên, nếu Nhóm13 NCQT.5F Page 8
  9. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản chiến lược đầu tư là thâm nhập vào công ty, tham gia vào công việc điều hành của công ty, với tư cách là cổ đông lớn nhà đ ầu tư nên kiến nghị với công ty có thêm các dự án đầu tư hi ệu qu ả và khả thi, huy động thêm vốn nợ để khuếch đại lợi nhu ận, tăng thêm thu nhập của cổ đông. Do đó, chỉ tiêu này ở mức độ hợp lý là khoảng trên 50%, nếu thấp hơn thì rủi ro tăng lên, còn nếu quá cao thì khả năng sinh lợ lại thấp. Như vậy, cấu trúc vốn của CTCP TM gồm có 26% trái phiếu, 4% cổ phiếu ưu đãi và 70% cổ phiếu thường. Một công ty với một tỷ lệ phần trăm trái phiếu đang lưu hành cao thì được xem như có cán cân nợ cao. Điều này dẫn đ ến thu nhập hay khả năng sinh lợ của công ty bị ảnh hưởng lớn vào sự thay đổi lãi suất. Chỉ số nợ trên vốn cổ phần thể hiện tỷ lệ giữa các nguồn tài trợ phát sinh định phí trả lãi cho công ty như trái phiếu hay cổ phiếu ưu đãi và vốn cổ phần thường. Chỉ số này được xem là an toàn khi
  10. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản 1.4.3 Các chỉ số bảo chứng (Coverage ration) Các chỉ số bảo chứng tính toán khả năng đáp ứng việc thanh toán của công ty đối với lãi cho các trái chủ và thanh toán cổ tức cho cổ đông ưu đãi. Tuy việc không làm tròn trách nhiệm chi trả cho cổ phiếu ưu đãi không đặt công ty vào tình trạng mất khả năng chi trả(Default), nhưng nó có thể ảnh hưởng đén giá trị của cổ phiếu ưu đãi trên thị trường, nên phải xách định độ an toàn cho việc thanh toán cổ ưu đãi. Cổ tức CPUĐ 1.4.4 Các chỉ số biểu hiện khả năng sinh lời của công ty Nhóm13 NCQT.5F Page 10
  11. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản 0,33 lợi nhuận gộp được sinh ra từ mỗi đồng doanh số bán, Suy ra, công ty chi phí 0,67đ để tạo ra một doanh số bán hàng thực. Sau khi trừ tiền lãi và thuế, công ty cổ phần TM thu được 0,22đ trên mỗi đồng doanh số bán. Đây là một chỉ số rất quan trọng vì nó là yếu tố chính chi ph ối giá cổ phiếu, nó thể hiên số thu nhập mà cổ đông thường được hưởng. Nhóm13 NCQT.5F Page 11
  12. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản Chỉ tiêu DPS (Dividend per share) là chỉ tiêu được các tổ cổ đông cũng như các nhà đầu tư cổ phiếu quan tâm nhất, vì nó chính là khoảng lợi tức trên cổ đông nắm giữ. Giữa chỉ tiêu DPS và EPS có mối quan hệ qua chỉ s ố thanh toán cổ tức (Dividend pay out ratio). Chỉ số này thường được tuyên bố tại Đại Hội cổ đông th ường niên, nói lên lợi ích của cổ đông chiếm bao nhiêu phần trăm trong thu nhập. Nó cũng nói lên chính sách chia cổ tức c ủa công ty (Dividend policy), mà chính sách này lại thay đổi trong từng thời kỳ, là một phần của chiến lược kinh doanh . Trong ví dụ trên, chỉ số này là 60%. Vậy theo thí dụ trên, thì Chỉ số thu nhập giữ lại là 40%. Chỉ số thu nhập giữ lại là một yếu tố quan trọng nói lên sự tích lũy của công ty cho tương lai, góp phần vào tốc độ phát triển của công ty sau này. Nhóm13 NCQT.5F Page 12
  13. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản 1.4.5 Các chỉ số danh lợi: Nhóm chỉ tiêu này được các nhà đầu tư dài hạn chú trọng quan tâm vì nó gắn liền với lợi ích công kinh doanh của họ. Nó là c ơ sở để đánh giá kết quả kinh doanh trong một thời kì nhất định, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của cổ phiếu và sự tăng giá.  Tỷ suất danh lợi doanh thu: Chỉ tiêu này phản ánh trong một đông doanh thu thuần mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Trong năm 2005, CTCP TM đạt được doanh thu thuần là 3.679.500.000đ. Như vậy, trong 1 đồng doanh thu năm 2005, công ty đã thu được 0,04đ lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này sau khi tính được sẽ so sánh với chỉ tiêu trung bình ngành để xem công ty Nhóm13 NCQT.5F Page 13
  14. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản này đạt được hiệu quả kinh doanh là cao hơn, bằng hay thấp hơn mức trung bình.  Tỷ suất danh lợi tổng vốn: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của đồng vốn đầu tư, phản ảnh sử dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thu ế. Gía tr ị của chỉ tiêu càng cao chứng tỏa doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Người ta đã tìm ra mối quan hệ giữa doanh lợi tổng vốn, doanh lợi doanh thu và vòng quay của vốn ( gọi là ph ương trình hoàn vốn Du Pont) như sau: Chỉ tiêu ROI năm 2005: Doanh lợi doanh thu (ROS) = 4% Nhóm13 NCQT.5F Page 14
  15. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản Giaỉ thích phương trình Du Pont: ̄ Sử dụng bình quân 1đ vốn làm ra được 2,47đ doanh thu. ̄ Thực hiện 1đ doanh thu làm ra được 0,04đ lợi nhuận sau thuế: Hại nhân tố trên nên kết quả là khi sử dụng bình quân 1đ vốn làm ra được 0,0988đ lợi nhuận sau thuế.  Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu: Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu trong công ty cổ ph ần còn được gọi là tỷ suất doanh lợi vốn cổ phần. Chỉ tiêu này rất quan trọng đối với cổ đông, nó đảm bảo mức thu nhập cho cổ đông đã góp cổ phần vào công ty. Có thể phân tích chỉ tiêu này theo phương pháp Du Pont mở rộng như sau: Nhóm13 NCQT.5F Page 15
  16. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản Doanh lợi doanh thu = 4% Vòng quay tổng vốn = 2,47 Giaỉ thích chương trình Du Pont: Như vậy, tình hình sử dụng vốn cổ phần của công ty trong năm 2005 là 1đ vốn cổ phần tạo ra được 0,1707 đ lợi nhuận sau thuế. Kết quả này chịu tác động của các nhân tố sau: ̄ Trong 1đ vốn kinh doanh thì có 0,42đ là vốn vay ̄ Sử dụng 1đ vốn tạo ra được 2,47đ doanh thu ̄ Trong 1đ doanh thu có 0,04đ lợi nhuận sau thuế. 1.4.6 Các chỉ số về triển vọng phát triển công ty Nhóm13 NCQT.5F Page 16
  17. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản Một công ty hiện có thu nhập chưa cao, nhưng lại được thị trường đánh giá cao về tìm năng phát triển P/E sẽ cao. Ch ỉ số P/E ở vào khoảng trên 10 là cao, trường hợp này thường rơi vào các công ty mới thành lập nhưng ở ngành sẻ phát triển mạnh trong tương lai như các ngành công nghệ thông tin, du lịch, môi trường... Tương tự chỉ tiêu P/E, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công ty càng có khả năng phát triển trong tương lai. Như vậy, tốc độ tăng trưởng của công ty được quyết định bởi hai yếu tố: ̄ Sự tích lũy trong nội bộ công ty được biểu thị qua tỷ lệ thu nhập giữ lại. Nhóm13 NCQT.5F Page 17
  18. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản ̄ Khả năng sinh lời được biểu thị qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE). Các nhà đầu tư có chiến lược đầu tư lâu dài vào m ột công ty s ẽ chọn loại cổ phiếu có triển vọng phát triển cao. 1.4.7 Phương pháp tính giá của cổ phiếu  Phương pháp tương đối: cách tính đơn giản, nhưng so sánh phức tạp  Có hai công thức tính: ̄ Chỉ số cá biệt của các loại chứng khoán Chỉ số cá biệt của các loại chứng khoán = Pt/Po Trong đó: Pt: Là giá cổ phiếu ở thời kỳ tính toán. Po: Là giá cổ phiếu ở thời kỳ gốc. ̄ Chỉ số giá bình quân Chỉ số giá bình quân = 1/n – (Pt/Po) Nhóm13 NCQT.5F Page 18
  19. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản Trong đó: Pt: Là giá cổ phiếu ở thời kỳ tính toán. Po: Là giá cổ phiếu ở thời kỳ gốc. n: Là số cổ phiếu.  Phương pháp hỗn hợp: cách tính phức tạp, nhưng so sánh rất đơn giản. Theo PP này quyền số sử dụng là số lượng cổ phiếu phát hành ( có thể ở kỳ gốc hoặc kỳ tính toán).  Có hai công thức tính: ̄ Tính chỉ số tổng hợp gia quyền thời kỳ gốc chỉ số tổng hợp gia quyền thời kỳ gốc Trong đó: Q0: Số lượng cổ phiếu phát hành của thời kỳ gốc Qt: Số lượng cổ phiếu phát hành của thời tính toán ̄ Tính chỉ số tổng hợp gia quyền thời kỳ tính toán chỉ số tổng hợp gia quyền thời kỳ tính toán Trong đó: Q0: Số lượng cổ phiếu phát hành của thời kỳ gốc Qt: Số lượng cổ phiếu phát hành của thời tính toán Nhóm13 NCQT.5F Page 19
  20. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP .TPHCM GVHD: Bùi Ngọc Toản  Các chỉ số chứng khoán ở Việt Nam Σ Q1 x P 1 VNIndex = Σ Qo x P o x I o Trong đó P1 : Là giá hiện hành chứng khoán Q1: Là khối lượng cổ phiếu đang lưu hành Po : Là giá cổ phiếu thời kỳ gốc Qo: Là khối lượng chứng khoán thời kỳ gốc Chỉ số giá chứng khoán được theo dõi chặt chẽ và được các nhà kinh tế học quan tâm vì nó có mối liên quan chặt chẽ đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia và thế giới. Nhóm13 NCQT.5F Page 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản