BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TO
TRƯNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PH HỒ C MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN
MÔN: THỊ TRƯỜNG TÀI CNH
Đề tài: THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Các thành viên thực hin:
1. Nguyễn Kiều Phú
2. Trần Thị Thu Thảo
3. Nguyễn Thị Kim Hoàng
4. Nguyễn Thị Thái Hân
5. Mai Thị Tuyết Nhung
6. Nguyễn Ngọc Mai
7. Hoàng Thị Hải Yến
LP NGÂN HÀNG ĐÊM 2 – K16
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2007
A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TH TRƯỜNG HỐI ĐOÁI
I. Khái niệm về thị trường hối đoái:
- Là th trường diễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán ngoại tệ và các phương
tiện thanh tn có giá trị ngoại tệ kc.
- Là inh thành tỷ giá hối đoái theo quan hệ cung cầu.
- Là bộ phận của th trường tài chính có trình đ phát triển cao.
II. Đặc điểm của Thị trường Hối đoái:
- Th trường hối đoái không tồn tại trong mt không gian cụ thnhất đnh mà hoạt
đng của thông qua các phương tiện thông tin hiện đại.
- Th trường hối đoái là th trường giao dch mang tính chất quc tế.
- Giao dch mua bán các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.
- Giao dch với khối lượng lớn .
III. Vai trò của Thị trường hi đi:
- Tạo điều kiện để kết nối các nhu cầu giao dch ngoại tệ trong nền kinh tế.
- Làm cho các giao dch mua bán trao đổi ngoại hối đi vào n nếp, n định, góp
phần ổn định th trường tài chính.
- Giúp Ngân hàng Trung ương nắm bắt dược thông tin về th trường để tham mưu
cho chính phủ trong việc thực hiện chính sách quản lý ngoại hối.
- Tạo điều kiện để hi nhập với thị truờng tài chính quc tế.
B. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TH TRƯỜNG HỐI ĐOÁI VIT NAM
Th trường ngoại tệ VN trong thời gian qua ln tồn tại song song hai th trường:
- Th trường chính thức, bao gồm hoạt động giao dịch của th trường ngoại tliên
ngân hàng và hoạt động mua bán giữa hệ thng ngân hàng với các khách hàng.
- Th trường không chính thức (th trường chợ đen). Sự tồn tại của th trường chợ đen
đã có những tác động tiêu cực tới cung cầu ngoại tệ của nền kinh tế.
Tỷ giá USD/VNĐ qua các năm từ 2001-2007:
Năm
2001
2002
2003
2
004
2005
2006
2007
T
giá USD/VND
14.725
15.280
15.510
15.740
15.859
15.994
16.241
Nguồn: Tính toán trên sliệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam và Thống kê Tài chính quốc tế
của IMF. Số liệu 2007 là số liệu của tháng 8.
Biu đ xu hướng tỷ giá hi đoái VNĐ/USD Việt Nam từ năm 2001-2007
Biu đồ tỷ giá VNĐ/USD
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
1 2 3 4 5 6 7
13.5
14
14.5
15
15.5
16
16.5
Năm
Tgiá USD/V ND
1. Thị trường ngoại tệ liên ngânng (thị trường bán bn):
Thị trường ngoại tệ liên ngânng gm 2 thành vn tham gia:
- Ngân hàng n nước Việt Nam:
+ Là người tổ chức và điều hành hoạt động của th trường liên ngân hàng
+ Là người thực hiện việc mua bán ngoại tệ để điều tiềt th trường nhằm thực hiện
mục tiêu của chính sách tiền tệ.
Ngân ng nhà nước mua ngai tệ khi cung > cầu (tỷ giá giảm) dẫn đến kết quả:
Dtrữ ngoại hối nhà nước tăng
Lượng tiền cung ứng tăng (áp lực lạm phát)
Hoạt động xuất khẩu được khuyến khích
Ngân hàng nớc bán ngoại tệ khi cầu > cung (tỷ giá tăng) dẫn đến kết quả:
Dtrữ ngoại hối nhà nước giảm
Lượng tiền cung ứng giảm
Các tchức tín dụng được phép cung ứng dịch vụ ngoại hi (các NHTMQD, chi
nhánh nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng TMCP qui mô lớn...)
+ Tham gia th trường để kinh doanh ngoại tệ
+ Điều chỉnh trạng thái ngoại hối theo giới hạn qui định để phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
Bảng liệt kê tgiá V/USD liên ngân hàng 12 tháng năm 2007: Số liệu lấy vào ngày
cuối tháng, tháng 12 sliệu vào ngày 15/12.
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
16120 16069 16099 16127 16102 16129 16140 16163 16163 16163 16163 16188
Biểu đồ tỷ giá:
T? giá VND/USD liên ngân hàng
16000
16020
16040
16060
16080
16100
16120
16140
16160
16180
16200
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
đ?ng
Nhìn o biểu đ ta thấy rằng tỷ giá hối đi liên nn hàng trong năm 2007 của
NHNN ng b những biến đng ng, giãm. Tuy nhiên xu hướng những tháng cuối
năm 2007, THHĐ LNH xu hướng tăng.
Điều này là kng phù hợp với tình hình thực tế. Tỷ giá hối đoái của các NHTM có xu
hướng giảm vào những tháng cui năm 2007.
2. Thị trường hối đi bán lẻ:
Tn tại dứơi 2 hình thức:
- nh thức giao dch bán l chính thức:các ngân hàng giao dch với khách hàng
thương mại ca mình thường là giao dch thường xun của các ngân hàng nh với
khách ng, với các doanh nghiệp, các công ty hoạt đng xut nhp khu, cá nhân
nhu cầu pt sinh mua, bán ngot tệ.
- nh thức n l không chính thức ( Chợ đen): Giao dch giữa các nhân,
người dân với nhau, mua bán tại các tim vàng, trao tay
Tỷ giá th trường chđen thường caon tỷ giá ở th trường chính thức nên
người dân khi nhu cầu chuyển đổi từ ngoạt tệ ra nội tệ thường bán ngoại tệ ở th
trường chđen và khi nhu cầu về ngoại tệ, người n sẽ tìm cách mua ở th trường
chính thức.
nh thức giao dch chđen thường tim ẩn nhiu ri ro hơn như: Nn tin giả,
đ chênh lch t giá cao dẫn đến b l, nguy him khi giao dch, d b lừa đo
Sự tn tại của th trường ngoi tệ chợ đen là mt tất yếu xut pt từ thực trạng
kinh tế và chế quản lý ngoại hi ca VN. Nắm bt những tín hiệu trên th trường
y, i mà các lực th trường v bn là kng bị điu phi bởi các quy đnh hành
chính, có th giúp ích công tác điu hành tỷ giá. C th:
Chi nhánh Ngân ng Nhà ớc các tỉnh, thành ph nên hình thành chân rết ti
những đu mi giao dch trên trường chđen nhm nm bt kp thời xu hướng vận
đng của th trường này.
Độ chênh lệch giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá chợ đen tạo nên ki niệm độ m
“cánh kéo”, được xem n thbiểu đđánh giá mức đhợp lý trong điều hành t
giá. Tính hợp lý bộc lộ khi hai tỷ giá này xích gần lại nhau. Không nhất thiết làm chúng
trùng nhau vì th trường chợ đen cũng chỉ mt mảng nhỏ trong tng thể th trường, và
tính bất hợp pháp của luôn chứa đựng một khoản rủi ro nhất định. Tốt hơn là nên
chấp nhận schênh lệch này, miễn sao nó không đlớn đlàm r ngoại tệ từ th
trường chính thức ra chốn chợ đen.
C. XU HƯỚNG PHÁT TRIN CỦA TH TRƯỜNG HỐI ĐOÁI VIT NAM
I/ Sơ lược v thực trạng thị trường hối đoái Việt Nam:
Những nỗ lực của Chính phvà các chính quyền địa phương nhằm cải thiện môi
trường đầu tư, cải thiện các điều kiện ưu đãi đầu tư đlàm cho cnước Việt Nam trở
n hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư trong nước và nước ngoài là những minh chứng rất
ng hồn. Mặt kc, trên tiến trình phát triển, việc xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ
thuật cho toàn nền kinh tế sẽ ngn rất nhiều ngoại tệ. Trong nhiều năm qua, xuất khẩu
Việt Nam ng trưởng mạnh mnhưng cán cân thương mại vẫn ngày càng thiếu hụt lớn
do nhập khẩu, trong đó phần lớn là nhập khẩu máy móc thiết bị n tăng nhanh hơn.
Việt Nam chính thức là thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO t
ngày 7/11/2006. Cũng từ thời điểm đó đến nay Việt Nam hi nhập kinh tế quc tế với
tốc độ nhanh hơn, mức đlớn hơn. Song cũng trong gần 1 năm qua, mt vấn đề Việt
Nam đang phải “đối mặt” đó là xử lý các nguồn vn ngoại tệ chuyển vào Việt Nam với
khối lượng rất lớn.
nh trạng đôla hóa nền kinh tế vẫn đang tn tại, USD vẫn đang là phương tiện
thanh toán dtrữ giá trị không thay thế được. Sự hiện diện của chúng ngoài hthống
ngân ng cho thấy nhiều điều: (1) Ngân hàng Nhà ớc vẫn thừa nhận trên thực tế
chức năng tiền tệ của đồng USD trong nước; (2) Hệ thng ngân hàng trong nước vẫn
chưa ph sóng rộng khắp nền kinh tế nên vẫn chưa thể thu hút hết lượng USD trôi ni
khắp nơi; (3) Thanh toán ng tiền mặt, trong đó vàng và USD, vẫn là khi lượng
thanh toán chiếm tỷ lquan trọng trong tổng khối lượng thanh toán khả dụng trong dân
chúng, đơn giản vì họ không trong tay phương tiện thanh toán thông dụng nào khác.
Có thi, “ngoại tệ t đổ vào Việt Nam, ngun cung đang quá dồi dào so
với cầunguy cơ hàng dội chợ, giá còn st trong thời gian tới. Ông Đào Hng Châu,