intTypePromotion=1

Xác định một số yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân cao tuổi nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram (-) được điều trị tại Bệnh viện Hữu Nghị (1-2012 đến 5-2015)

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
48
lượt xem
2
download

Xác định một số yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân cao tuổi nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram (-) được điều trị tại Bệnh viện Hữu Nghị (1-2012 đến 5-2015)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm xác định một số yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân (BN) cao tuổi nhiễm khuẩn huyết (NKH) do vi khuẩn (VK) gram (-). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: hồi cứu, mô tả ca bệnh ở 107 BN cao tuổi NKH do VK Gram (-), điều trị tại Bệnh viện Hữu Nghị.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xác định một số yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân cao tuổi nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram (-) được điều trị tại Bệnh viện Hữu Nghị (1-2012 đến 5-2015)

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 1-2017<br /> <br /> XÁC ĐỊNH MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG<br /> Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI NHIỄM KHUẨN HUYẾT<br /> DO VI KHUẨN GRAM (-) ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ<br /> TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ (1 - 2012 ĐẾN 5 - 2015)<br /> Hoàng Ti n Tuyên*; Nguy n Văn Trư ng*<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: xác định một số yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân (BN) cao tuổi nhiễm khuẩn<br /> huyết (NKH) do vi khuẩn (VK) gram (-). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: hồi cứu, mô tả<br /> ca bệnh ở 107 BN cao tuổi NKH do VK Gram (-), điều trị tại Bệnh viện Hữu Nghị. Chia BN làm<br /> 2 nhóm: nhóm tử vong: 21 BN, nhóm sống: 86 BN. So sánh tần suất xuất hiện các triệu chứng<br /> dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng giữa 2 nhóm để tìm ra các yếu tố tiên lượng có giá trị.<br /> Kết quả: trong số 21 BN tử vong, nam chiếm 90,5% (19/21 BN), ở nhóm BN còn sống là 73,3%<br /> (63/86). Tương tự các yếu tố: nhóm tuổi > 70 chiếm 85,7% (18/21) so với 36,1% (31/86); nhiễm<br /> khuẩn nguồn gốc từ bệnh viện: 66,7% (14/21) so với 24,4% (21/86); bệnh lý nền 95,2% (20/21)<br /> so với 27,9% (24/86), bệnh lý nền là đái tháo đường 33,3% (7/21) so với 13,9% (12/86);<br /> Glasgow < 9 điểm: 85,7% (18/21) so với 5,8% (5/86); sốt cao > 390C: 85,7% (18/21) so với<br /> 62,8% (54/86); huyết áp tâm thu ≤ 80 mmHg: 95,2% (20/21) so với 8,1% (7/86); suy đa tạng:<br /> 71,4% (15/21) so với 4,7% (4/86); vàng da: 47,6% (10/21) so với 2,3% (2/86); thiểu niệu, vô niệu<br /> 52,4% (11/21) so với 2,3% (2/86); ure > 7,0 mmol/l: 76,2% so với 36,3% (29/80); ALT > 200 IU/L:<br /> 23,8% so với 7,1% (6/85); bạch cầu < 4 G/L: 47,6% (10/21) so với 10,4% (9/86); PCT > 10 ng/ml<br /> 76,2% (14/20) so với 3,1% (2/65). Khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố trên cả 2 nhóm<br /> (p < 0,05). Kết luận: BN cao tuổi NKH do VK Gram (-) có tỷ lệ tử vong cao. Các yếu tố tiên<br /> lượng nặng bao gồm: BN > 70 tuổi, có nguồn gốc nhiễm khuẩn từ bệnh viện, có bệnh lý đái<br /> tháo đường kèm theo, Glasgow < 9 điểm, suy đa tạng, tụt huyết áp, vàng da, thiểu niệu, vô niệu,<br /> ure > 7,0 mmol/l, ALT ≥ 200 IU/L, PCT > 10 ng/ml.<br /> * Từ khóa: Nhiễm khuẩn huyết; Vi khuẩn Gram (-); Yếu tố tiên lượng nặng; Người cao tuổi.<br /> <br /> Determination of some Severe Prognostic Factors in the Elderly<br /> Patients with Septicemia due to Bacteria Gram-Negative at Friendship<br /> Hospital from 1 - 2012 to 5 - 2015<br /> Summary<br /> Objectives: To identify some severe prognostic factors in the elderly patient with Gram-negative.<br /> Subjects and methods: A retrospective and descriptive study on 107 elderly patients with sepsis<br /> caused by bacteria Gram-negative at Friendship Hospital. Patients enrolled in the study were<br /> divided into two groups: the mortality group including 21 patients, the survival group: 86 patients.<br /> * Bệnh viện Quân y 103<br /> Ngư i ph n h i (Corresponding): Nguy n Văn Trư ng (nguyenvantrư ng12e@gmail.com)<br /> Ngày nh n bài: 28/09/2016; Ngày ph n bi n đánh giá bài báo: 12/12/2016<br /> Ngày bài báo đư c đăng: 26/12/2016<br /> <br /> 136<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 1-2017<br /> Comparing between 2 groups on the frequency of the appearances of epidemiological, clinical<br /> and paraclinical symptoms was made to find out prognostic factors. Results: Male patients in<br /> the death group outnumbered in the survival group (90.5% versus 73.3%), which was similar<br /> in such factors as age > 70 years (85.7% versus 68.6%), hospital acquired infection (66.7%<br /> versus 24.4%), background disease (95.7% versus 27.9%), diabetes (33.3% versus 16.9%),<br /> Glasgow score < 9 points (85.7% versus 5.8%), fever > 390C (85.7% versus 62.8%), systolic<br /> blood pressure under 80 mmHg (95.2% versus 8.1%), multiple organ dysfunction (71.7% versus<br /> 4.7%), jaundice (47.6% versus 2.3%), oliguria (52.4% versus 2.3%), urea > 7.0 mmol/L (76.2%<br /> versus 36.3%); ALT > 200 IU/L (23.8% versus 7.1%), white blood count < 4 G/L (9,5% versus 3,5%),<br /> PCT > 10 ng/mL (70.0% = 14/20 patients) versus 3% = 2/65) with statistically significant differences<br /> (p < 0.05). Conclusions: Older patients with septicemia due to Gram-negative bacteria have<br /> high mortality rate. The predictive factors of mortality include: age > 70 years, hospital acquired<br /> infection, diabetes, Glasgow score < 9 points, multiple organ dysfunction, hypotension,<br /> jaundice, oligourine, urea > 7.0 mmol/L, ALT ≥ 200 IU/L, PCT > 10 ng/mL.<br /> * Key words: Septicemia; Gram-negative bacteria; Severe prognostic factors; Elderly.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Ở nước ta, trong vài năm gần đây,<br /> tỷ lệ BN cao tuổi tử vong do NKH từ<br /> VK Gram (-) còn khá cao. Tại Bệnh viện<br /> Hữu Nghị - Hà Nội, từ tháng 1 - 2012 đến<br /> tháng 5 - 2015 có 19,6% BN (21/107 BN)<br /> cao tuổi NKH Gram (-) tử vong. Để có cơ<br /> sở tiên lượng đúng, sớm mức độ nặng ở<br /> BN cao tuổi NKH do VK Gram (-), từ đó<br /> đề ra các biện pháp điều trị đúng và sớm<br /> nhằm giảm tỷ lệ tử vong, chúng tôi nghiên<br /> cứu đề tài này nhằm: Xác định một số<br /> yếu tố tiên lượng nặng ở BN cao tuổi NKH<br /> do VK Gram (-).<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng, địa điểm và thời gian<br /> nghiên cứu.<br /> 107 BN cao tuổi (> 60 tuổi) NKH do VK<br /> Gram (-) điều trị tại Bệnh viện Hữu Nghị Hà Nội từ 01 - 2012 đến 5 - 2015.<br /> * Tiêu chuẩn lựa chọn:<br /> Dựa theo tiêu chuẩn Surviving Sepsis<br /> Campaign - SCC (2012) [7]:<br /> <br /> Có hội chứng đáp ứng viêm hệ thống<br /> (SIRS): có ít nhất 2/4 tiêu chuẩn dưới đây,<br /> trong đó tiêu chuẩn 1 hoặc 4 là bắt buộc:<br /> + Nhiệt độ tăng > 38°C hoặc < 36°C.<br /> + Nhịp tim > 90 lần/phút.<br /> + Nhịp thở > 20 lần/phút.<br /> + Bạch cầu > 12 G/L hoặc < 4 G/L,<br /> hoặc > 10% bạch cầu non.<br /> - Có bằng chứng nhiễm trùng trên lâm<br /> sàng.<br /> - Kết quả cấy máu: dương tính với VK<br /> Gram (-).<br /> * Tiêu chuẩn loại trừ:<br /> - Tuổi < 60.<br /> - Kết quả cấy máu không đồng nhất<br /> với kết quả cấy ở các bệnh phẩm khác.<br /> - Kết quả cấy (+) với ít nhất ≥ 2 mầm<br /> bệnh.<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu.<br /> * Nghiên cứu hồi cứu, mô tả:<br /> Thu thập số liệu qua bệnh án lưu trữ.<br /> Tất cả bệnh án nghiên cứu được đăng ký<br /> theo một mẫu biểu thống nhất.<br /> 137<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 1-2017<br /> - Chia BN làm 2 nhóm: nhóm tử vong:<br /> 21 BN; nhóm sống: 86 BN.<br /> * Nội dung nghiên cứu:<br /> - Tìm hiểu yếu tố nguy cơ tử vong theo<br /> tuổi, giới, nguồn bệnh (nhiễm trùng bệnh<br /> viện và nhiễm trùng từ cộng đồng), mầm<br /> bệnh và bệnh lý nền.<br /> - Tìm hiểu yếu tố nguy cơ tử vong theo<br /> triệu chứng sốt; tổn thương thần kinh;<br /> tổn thương tim mạch (mạch, huyết áp…);<br /> tổn thương hô hấp (tần số thở, tràn mủ<br /> phế mạc, viêm phổi…); tổn thương tiêu<br /> hóa (rối loạn tiêu hóa, gan to, lách to…);<br /> <br /> tổn thương tiết niệu (đái buốt, đái rắt,<br /> đái đục).<br /> - Các chỉ số cận lâm sàng: hemoglobin<br /> (g/L); bạch cầu (G/L), công thức bạch cầu<br /> (%); tiểu cầu (G/L); tỷ lệ prothrombin (%);<br /> enzym AST, ALT; bilirubin toàn phần (µmol/l);<br /> ure máu (mmol/l); creatinin máu (µmol/l);<br /> điện giải đồ; procalcitonin (ng/ml).<br /> So sánh tần suất xuất hiện các yếu tố<br /> giữa 2 nhóm, tìm sự khác biệt có ý nghĩa<br /> thống kê.<br /> Kết quả thu được xử lý bằng phần mềm<br /> thống kê SpSS phiên bản 20.0.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Bảng 1: Tiên lượng tử vong theo một số yếu tố dịch tễ.<br /> Yếu tố<br /> <br /> Nhóm tử vong (n = 21)<br /> <br /> Nhóm sống (n = 86)<br /> <br /> p<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Giới nam<br /> <br /> 19<br /> <br /> 90,5<br /> <br /> 63<br /> <br /> 73.3<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Tuổi ≥ 70<br /> <br /> 18<br /> <br /> 85,7<br /> <br /> 59<br /> <br /> 68,6<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Có bệnh lý nền<br /> <br /> 20<br /> <br /> 95,2<br /> <br /> 24<br /> <br /> 27,9<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Đái tháo đường<br /> <br /> 7<br /> <br /> 33,3<br /> <br /> 12<br /> <br /> 13,9<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Điều trị kháng sinh sớm<br /> <br /> 2<br /> <br /> 9,5<br /> <br /> 35<br /> <br /> 40,7<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Nhiễm khuẩn bệnh viện<br /> <br /> 14<br /> <br /> 66,7<br /> <br /> 21<br /> <br /> 24,4<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> E. coli<br /> <br /> 13<br /> <br /> 61,9<br /> <br /> 51<br /> <br /> 59,3<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> K. pneumoniae<br /> <br /> 2<br /> <br /> 9,5<br /> <br /> 18<br /> <br /> 20,9<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> B. cepacia<br /> <br /> 2<br /> <br /> 9,5<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2,3<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Mầm bệnh<br /> <br /> Bảng 2: Tiên lượng tử vong theo triệu chứng lâm sàng.<br /> Triệu chứng<br /> <br /> Nhóm tử vong (n = 21)<br /> <br /> Nhóm sống (n = 86)<br /> <br /> p<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Nhiệt độ > 390C<br /> <br /> 18<br /> <br /> 85,7<br /> <br /> 54<br /> <br /> 62,8<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Mạch > 120 chu kỳ/phút<br /> <br /> 21<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 45<br /> <br /> 52,3<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Huyết áp tâm thu ≤ 80 mmHg<br /> <br /> 20<br /> <br /> 95,2<br /> <br /> 7<br /> <br /> 8,1<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Glasgow < 9 điểm<br /> <br /> 18<br /> <br /> 85,7<br /> <br /> 5<br /> <br /> 5,8<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Suy đa tạng<br /> <br /> 15<br /> <br /> 71,4<br /> <br /> 4<br /> <br /> 4,7<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Vàng da, niêm mạc<br /> <br /> 10<br /> <br /> 47,6<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2,3<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Thiểu niệu, vô niệu<br /> <br /> 11<br /> <br /> 52,4<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2,3<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> 138<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 1-2017<br /> Bảng 3: Tiên lượng tử vong theo thông số cận lâm sàng.<br /> Thông số<br /> <br /> Nhóm tử vong (n = 21)<br /> <br /> Nhóm sống (n = 86)<br /> <br /> p<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Bạch cầu < 4 G/l<br /> <br /> 2<br /> <br /> 9,5<br /> <br /> 3<br /> <br /> 3,5<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Hb < 120 g/l<br /> <br /> 18<br /> <br /> 85,7<br /> <br /> 57<br /> <br /> 66,3<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Tiểu cầu < 100 G/l<br /> <br /> 6<br /> <br /> 28,5<br /> <br /> 11<br /> <br /> 12,8<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Glucose > 7,1 mmol/l<br /> <br /> 9/14<br /> <br /> 64,3<br /> <br /> 27/73<br /> <br /> 36,9<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Ure > 7,0 mmol/l<br /> <br /> 16<br /> <br /> 76,2<br /> <br /> 29/80<br /> <br /> 36,3<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Creatinin > 120 µmol/l<br /> <br /> 7<br /> <br /> 33,3<br /> <br /> 16/82<br /> <br /> 19,5<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> ALT > 200 IU/l<br /> <br /> 10<br /> <br /> 47,6<br /> <br /> 6/85<br /> <br /> 7,1<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> 10/19<br /> <br /> 52,6<br /> <br /> 2/75<br /> <br /> 2,6<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> K ≥ 6,5 mmo/l<br /> <br /> 2<br /> <br /> 9,5<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> PCT > 10 ng/ml<br /> <br /> 14/20<br /> <br /> 70,0<br /> <br /> 2/65<br /> <br /> 3,1<br /> <br /> < 0,5<br /> <br /> 5<br /> <br /> 23,8<br /> <br /> 1/53<br /> <br /> 1,8<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Bilirubin toàn phần > 34 µmol/l<br /> +<br /> <br /> Tỷ lệ prothrombin < 50%<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Trong vài thập niên gần đây, NKH do<br /> VK Gram (-), đặc biệt ở người cao tuổi là<br /> vấn đề y tế đang quan tâm do tỷ lệ mắc<br /> và tử vong ngày một tăng cao. Tại Mỹ,<br /> mỗi năm có khoảng 300.000 người NKH<br /> do VK Gram (-). Trong số này, 60% BN<br /> > 65 tuổi, 20 - 50% tử vong [8]. Nghiên cứu<br /> các yếu tố làm tăng nguy cơ tử vong ở<br /> BN NKH Gram (-), hầu hết các tác giả<br /> nhận thấy tỷ lệ tử vong gia tăng theo tuổi,<br /> tăng cao ở nhóm BN NKH nặng và sốc<br /> nhiễm khuẩn; nhóm BN có các bệnh lý<br /> mạn tính, ung thư, dùng thuốc gây nghiện,<br /> nghiện rượu. Nhóm BN nhiễm trùng bệnh<br /> viện với các căn nguyên VK đa kháng<br /> kháng sinh như trực khuẩn mủ xanh,<br /> Enterobacter, Klebsiella, Acinetobacter....<br /> và những BN thiểu dưỡng, suy mòn, suy<br /> kiệt. Nghiên cứu của Timothy và CS ở<br /> Mỹ cho thấy tỷ lệ NKH nặng ở người cao<br /> tuổi nói chung là 3/100.000 dân, ở nhóm<br /> > 85 tuổi là 26,2/100.000 dân [9].<br /> Nghiên cứu của Roger Bone cho thấy<br /> tỷ lệ tử vong NKH do VK Gram (-) chiếm<br /> <br /> từ 20 - 50%, ở BN NKH Gram (-) có sốc<br /> hoặc suy đa tạng, tỷ lệ này cao (> 90%);<br /> căn nguyên VK hàng đầu là E. coli, tiếp<br /> theo là Klebsiella, Enterobacter; căn nguyên<br /> VK gây NKH có tỷ lệ tử vong/nhiễm cao<br /> nhất là P. aeruginosa [8].<br /> Tìm hiểu các yếu tố tiên lượng tử vong<br /> ở BN NKH, nhóm nghiên cứu của Prashanth<br /> H.V ở Ấn Độ nhận thấy: tỷ lệ tử vong cao<br /> ở nhóm BN nhiễm khuẩn bệnh viện, BN<br /> bỏng, ung thư, tiểu đường, phẫu thuật,<br /> BN có bạch cầu > 12 G/L hoặc < 4 G/L [6].<br /> Nghiên cứu của Phạm Thị Ngọc Thảo<br /> tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy: tỷ lệ<br /> tử vong tăng cao có ý nghĩa thống kê ở<br /> nhóm BN có điểm APACHE II; điểm SOFA<br /> cao, BN có tổn thương thần kinh, tổn thương<br /> hô hấp, tăng ure máu, nhiễm toan và aPTT<br /> kéo dài [5]. Nghiên cứu của Nguyễn Văn<br /> Chinh tại Bệnh viện TWQĐ 108 trên nhóm<br /> BN NKH do E. coli thấy: sốc nhiễm khuẩn<br /> liên quan chặt chẽ với rối loạn ý thức,<br /> suy hô hấp, tăng hoạt độ ALT, tăng ure<br /> [1]. Nghiên cứu của Hoàng Thị Nhung<br /> 139<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 1-2017<br /> tại Bệnh viện Quân y 103 cho thấy tỷ lệ<br /> sốc nhiễm khuẩn tăng cao ở nhóm có<br /> bạch cầu < 4 G/L, tiểu cầu < 100 G/L, ALT,<br /> PCT tăng [4].<br /> <br /> ALT > 200 IU/L), tổn thương thận (thiểu niệu,<br /> vô niệu, ure > 7,0 mmol/l, K+ ≥ 6,5 mmol/l),<br /> tỷ lệ prothrombin < 50%, procalcitonin<br /> > 10 ng/ml.<br /> <br /> Nghiên cứu của chúng tôi ở 107 BN<br /> NKH Gram (-) ở người cao tuổi cho thấy<br /> 21 BN tử vong (19,6%); các yếu tố tiên<br /> lượng có ý nghĩa làm tăng tỷ lệ tử vong<br /> thường gặp là > 70 tuổi, có bệnh lý nền<br /> (đái tháo đường), nhiễm khuẩn bệnh viện,<br /> điều trị kháng sinh muộn, BN sốc với mạch<br /> nhanh thường xuyên trên 120 chu kỳ/phút,<br /> huyết áp tâm thu < 80 mmHg, hôn mê với<br /> Glasgow < 9 điểm, suy đa tạng nhất là<br /> suy gan, suy thận, K+ máu > 6,5 mmol/l,<br /> tỷ lệ prothrombin < 50%, PCT > 10 ng/ml<br /> (p < 0,05). Đối chiếu kết quả này với nhiều<br /> nghiên cứu trong và ngoài nước, chúng<br /> tôi nhận thấy có sự phù hợp ở hầu hết<br /> các nghiên cứu và phù hợp với tiến triển<br /> tự nhiên NKH ở người cao tuổi, nhóm có<br /> quá trình dị hóa cao hơn đồng hóa, lão hóa<br /> tự nhiên theo năm tháng dẫn đến mắc<br /> nhiều bệnh lý chuyển hóa mạn tính cũng<br /> như suy giảm sức đề kháng dễ mắc bệnh<br /> nhiễm khuẩn, ung thư, dễ rối loạn, suy chức<br /> năng các cơ quan tổ chức khi bị tổn thương,<br /> khó tự sửa chữa, điều chỉnh cân bằng nội<br /> môi, điều chỉnh, hồi phục chức năng ngay<br /> cả khi có can thiệp điều trị tích cực.<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Nhiễm khuẩn huyết do VK Gram (-) ở<br /> người cao tuổi có nguy cơ tử vong cao ở<br /> nhóm BN > 70 tuổi, có bệnh lý nền, nhất là<br /> đái tháo đường, nhiễm khuẩn bệnh viện,<br /> điều trị kháng sinh muộn, BN có sốc (mạch<br /> nhanh thường xuyên > 120 chu kỳ/phút,<br /> huyết áp tâm thu ≤ 80 mmHg), hôn mê<br /> với điểm Glasgow < 9, suy đa tạng, tổn<br /> thương gan (vàng da, bilirubin > 34 µmol/l,<br /> 140<br /> <br /> 1. Nguyễn Văn Chinh. Nghiên cứu đặc điểm<br /> lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố tiên<br /> lượng sốc ở BN NKH do E. coli tại Bệnh viện<br /> TWQĐ 108 từ 01 - 2005 đến 12 - 2010. Luận văn<br /> Chuyên khoa Cấp II. Bệnh viện TWQĐ 108. 2011.<br /> 2. Trần Xuân Chương. Đặc điểm lâm sàng,<br /> cận lâm sàng và kết quả điều trị NKH tại Bệnh<br /> viện Trung ương Huế 2009 - 2012. Tạp chí<br /> Truyền nhiễm Việt Nam. 2013, số 1, tr.6-9.<br /> 3. Ngô Chí Cương. Khảo sát đặc điểm lâm<br /> sàng cận lâm sàng tính nhạy cảm kháng sinh.<br /> Tạp chí Truyền nhiễm. Đại học Y Hà Nội. 2008,<br /> tr.88.<br /> 4. Hoàng Thị Nhung. Nghiên cứu biểu hiện<br /> lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố tiên<br /> lượng sốc ở BN NKH do E. coli tại Bệnh viện<br /> Quân y 103 từ 01 - 2012 đến 6 - 2015. Luận<br /> văn Thạc sỹ Y học. Học viện Quân y. 2015.<br /> 5. Phạm Thị Ngọc Thảo. Nghiên cứu lâm<br /> sàng, cận lâm sàng và một số giá trị tiên lượng<br /> của một số cytokin TNF-α, IL-6, IL-10 trên BN<br /> NKH nặng. Luận án Tiến sỹ Y học. Trường Đại<br /> học Y-Dược, Thành phố Hồ Chí Minh. 2011.<br /> 6. Prashanth H.V et al. Predictor of mortality<br /> in adult sepsis. J Biol Med Res. 2011, 2 (4),<br /> pp.856-861.<br /> 7. R. Phillip Dellinger et al. Surviving sepsis<br /> campaign: International guideline for management<br /> of severe sepsis and sepsis shock: 2012.<br /> Special Article of Critical Care Medicine and<br /> Intensive Care Medicine, pp.580-637.<br /> 8. Roger C. Bone. Gram-negative sepsis:<br /> a dilemma of modern medicine. Clinical Microbiology<br /> Review. 1993, pp.57-68.<br /> 9. Timothy D. Girard et al. Insights into<br /> severe sepsis in older patients: from epidemiology<br /> to evidence - based management. Journal of<br /> Aging and Infectious Diseases. 2005, pp.719-726.<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2