Y học cổ truyền: Chương 4 - Các bệnh về mật - Nguyễn Khắc Bảo

Chia sẻ: Bảo Nguyễn Khắc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

0
172
lượt xem
55
download

Y học cổ truyền: Chương 4 - Các bệnh về mật - Nguyễn Khắc Bảo

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Y học cổ truyền: Chương 4 - Các bệnh về mật trình bày các bài thuốc dân gian trị các bệnh về mật như giun chui ống mật, viêm đường mật – sỏi mật, tan sạn thận sạn mật, viêm túi mật - đường dẫn mật, sỏi túi mật - đường dẫn mật, trị sỏi mật thần hiệu với trái sun. Mời bạn đọc tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Y học cổ truyền: Chương 4 - Các bệnh về mật - Nguyễn Khắc Bảo

  1. Biên soạn : Nguyễn Khắc Bảo Y HỌC CỔ TRUYỀN CHƯƠNG 4 CÁC BỆNH VỀ MẬT Khởi biên : TP.HCM THÁNG 10-2012 1
  2. CHƯƠNG 4 CÁC BỆNH VỀ MẬT - Phương tây có câu “người Việt Nam chết trên đống thuốc”. Nền y học cổ truyền dân tộc có nhiều bài thuốc rất huyền diệu, tuy nhiên nhưng phương thuốc hay này đang bị chìm dần vào quên lãng và dần dần mất đi niềm tin từ chúng ta. - Người nghèo ở Việt Nam có rất ích điều kiện chăm sóc bởi nền y học hiện đại, một khi họ mắc các bệnh hiểm nghèo thì chỉ có thể chờ chết, hoặc nếu có điều kiện thì đôi khi tây y cũng bó tay với nhiều trường hợp. - Với mục đích sưu tầm các bài thuốc hay dân gian để điều trị hầu hết các loại bệnh, cũng như cung cấp những bài thuốc cổ truyền hay cho những ai thật sự đang rất cần và tin tưởng vào nó, một cứu cánh cho người nghèo mắc bệnh... Người dùng trước khi sự dụng các bài thuốc này cần nghiên cứu thật kỉ các thông tin trong sách này, những vấn đề còn thắc mắc thì nên hỏi thầy thuốc đông y để tránh những việc đáng tiếc. Mọi thắc mắc xin liên lạc tác giả qua. Email : nkbao80@gmail.com Lời tác giả 2
  3. MỤC LỤC CHƯƠNG 4 .......................................................................................................................2 VẤN ĐỀ 1 : GIUN CHUI ỐNG MẬT.............................................................................4 Lương y Trần Hoàng Bảo có giới thiệu về bài thuốc trị bệnh này như sau…………………………4 VẤN ĐỀ 2 : VIÊM ĐƯỜNG MẬT – SỎI MẬT ............................................................6 Viêm đường mật………………………………………………………………………………………………...7 Sỏi mật.....................................................................................................................................................................9 Trị viêm đường mật…………………………………………………………………………………………..12 Theo nhà thuốc thọ xuân đường thì có vài cách trị như sau………………………………………….13 Trị sỏi mật………………………………………………………………………………………………………15 Phương thức trị liệu tùy thuộc………………………………………………………………………………17 Bạch hoa xà……………………………………………………………………………………………………..18 “Y học cổ truyền”……………………………………………………………………………………………..19 “Y học cổ truyền”……………………………………………………………………………………………..20 VẤN ĐỀ 3 : TAN SẠN THẬN SẠN MẬT....................................................................21 1. Khá nhiều người bị mắc chứng sạn thận hoặc sạn túi mật………………………………………..21 2. Diệp Hạ Châu Chữa sỏi thận…………………………………………………………………………….21 VẤN ĐỀ 4 : VIÊM TÚI MẬT-ĐƯỜNG DẪN MẬT, SỎI TÚI MẬT-ĐƯỜNG DẪN MẬT .................................................................................................................................22 VẤN ĐỀ 5 : TRỊ SỎI MẬT THẦN HIỆU VỚI TRÁI SUNG ....................................24 3
  4. CHƯƠNG 4 : MẬT VẤN ĐỀ 1 : GIUN CHUI ỐNG MẬT 1. Lương y Trần Hoàng Bảo có giới thiệu về bài thuốc trị bệnh này như sau : + Phương 1: Đởm hồi định thống thang - Thành phần: Ô mai 15g, Xuyên luyện tử 12g, Xuyên hoa tiêu 10g, Hoa binh lang 6g, Quảng mộc hương 6g, Tế tân 1g, Hoàng liên 2g. - Cách dùng: Mỗi ngày 1 thang, mỗi thang sắc 2 lần, bệnh nặng có thể uống 1 ngày 2 thang. Trẻ em châm chước giảm liều. - Chứng thích ứng: Chứng giun chui ống mật và đau do giun đủa. chứng thấy bụng đau hoặc đau dử dội lúc đau trằn trọc không yên, lúc đau lúc không, phiền muộn nôn ói, ăn vào thì ói, nặng nôn ra giun, rêu lưỡi trắng nhầy, mạch trầm huyền. - Hiệu quả trị liệu: Trị liệu hơn 400 ca, thông thường sau khi uống thuốc 1~2 thang thì hoãn giải đau, uống 3~4 thang thì khỏi. + Phương 2: - Chủ trị: Chứng giun đũa chui ống mật - Thành phần: Nhân trần 50g, Ô mai 10g. - Cách dùng: Sắc nước, phân 2 lần uống. (Lương y Trần Hoàng Bảo) 2.Sách Y Học Cổ Truyền Của Đại Học Y Dược Hà Nội chép rằng : 4
  5. 5
  6. CHƯƠNG 4 : MẬT VẤN ĐỀ 2 : VIÊM ĐƯỜNG MẬT – SỎI MẬT Viêm đường mật nếu không được điều trị hoặc điều trị muộn có thể gây nên những hậu quả nặng nề như áp-xe đường mật, áp-xe gan, suy gan thận, vỡ, hoại tử túi mật, thấm mật phúc mạc, sốc mật, nhiễm khuẩn huyết... có thể dẫn đến tử vong. Bệnh hay gặp ở độ tuổi 20-40 tuổi, nữ gặp nhiều hơn nam (2,4 lần), ở người có tiền sử giun chui ống mật, người có sỏi mật. Viêm đường mật có thể xảy ra ở đường dẫn mật trong gan hay ngoài gan, hoặc tại túi mật. Trong nước mật có vi khuẩn đường ruột, các tế bào đường mật hoại tử, mủ; ống mật chủ giãn, thành dày; có các ổ áp-xe ở tận các đường mật nhỏ trong gan nên rải rác khắp nhu mô gan có các đốm mủ; túi mật giãn, thành dày. Sỏi mật là một bệnh về đường tiêu hoá, do sự xuất hiện sỏi cholesterol và/hoặc sỏi sắc tố mật. • Sỏi cholesterol do cholesterol kết tinh trong dịch mật, khi nồng độ cholesterol trong mật cao, nồng đọ muối mật thấp, có sự ứ đọng dịch mật và một số nguyên nhân khác. Nguyên nhân: do tuổi tác, ăn nhiều thức ăn có hàm lượng cholesterol cao, nhiều chất béo động vật, do sinh đẻ nhiều (phụ nữ), biến chứng từ một số bệnh tiêu hoá như bệnh Crohn, cắt đoạn hồi tràng, do dùng nhiều một số dược phẩm clofibrate, estrogen... Sỏi cholesterol thường đơn độc, không cản tia X và có màu nhạt. • Sỏi sắc tố mật chủ yếu là calcium bilirubinate, có màu sậm, thường hình thành đám sỏi, cản tia X nhiều, hình thành khi bilirubine tăng, không liên 6
  7. hợp hoặc nhiễm vi trùng, nhiễm ký sinh trùng đường mật. Nguyên nhân: tuổi tác, ăn thiếu chất béo và protein, ứ đọng dịch mật, mật nhiễm trùng hoặc nhiễm ký sinh trùng, xơ gan, bệnh tán huyết, thiếu máu Địa Trung Hải, thiếu máu hồng cầu liềm. Nguyên nhân Có nhiều nguyên nhân gây viêm đường mật: do vi khuẩn đường ruột, thường gặp là E.coli, Enterobacter, Klebsiela...; do sỏi mật gây biến chứng viêm hay áp-xe; dị dạng đường mật; giun chui ống mật. Biểu hiện * VIÊM ĐƯỜNG MẬT - Bệnh nhân có triệu chứng nhiễm khuẩn với các cơn sốt nóng bất chợt, nhiệt độ từ 39-40oC, rét run, vã mồ hôi, thường sốt đột ngột không theo quy luật nào. Đau hạ sườn phải chiếm tỷ lệ 91,33% các trường hợp mắc bệnh, đau dữ dội, lan lên ngực, lên vai phải, có khi đau cả vùng thượng vị; có khi đau bụng vùng gan nhưng không đau dữ dội, có thể nôn hay buồn nôn. Vàng da và niêm mạc, nước tiểu vàng. 3 triệu chứng: đau, sốt, vàng da được gọi là tam chứng Charcot. Khám thấy bệnh nhân mệt mỏi, khó tiêu, ngứa toàn thân, gan to ấn vào đau, ấn đau điểm túi mật, nhịp tim chậm khoảng 60 lần/phút. Chụp Xquang thấy bóng gan to, có khi thấy hơi trong đường mật. Xét nghiệm thấy tăng bilirubin kết hợp, bạch cầu tăng; nước tiểu có muối mật; siêu âm thấy thành túi mật dày... - Một tài liệu khác miêu tả : + Hội chứng đau bụng Có cơn đau quặn gan (do tăng áp lực túi mật > 12 cm nước, kích thích túi mật co bóp). Cơn đau có đặc điểm : - Đau đột ngột vùng hạ sườn phải. - Lan ra sau lưng và lên vai phải. - Bệnh nhân lăn lộn, đi lại nhẹ nhành có thể đỡ đau. - Đau thành cơn, mỗi cơn kéo dài 15 phút cho đến nhiều giờ. Ngoài cơn có thể không đau hoặc đau tức (chẩn đoán phân biệt với viêm tụy cấp). - Khám thấy túi mật căng to. Có thể co cứng vùng hạ sườn phải. - Rung gan (+) + Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc (vi khuẩn gram âm giải phóng nội độc tố vào máu). - Sốt cao 39 – 400C, rét run, vã mồ hôi lạnh. - Sốt xuất hiện sau đau khoảng 6 – 12h. - Bạch cầu tăng, Neutrophil tăng, CTBC chuyển trái, VSS tăng + Hội chứng vàng da tắc mật 7
  8. - Da, niêm mạc vàng với đặc điểm + Vàng da nhanh chóng (xuất hiện sau sốt 6 – 12h) + Vàng da không hết sốt (phân biệt với viêm gan) - Phân bạc màu. - Bilirubin – T tăng , Bilirubin – D tăng - Bilirubin niệu (+), xuất hiện muối mật trong nước tiểu. 3 hội chứng trên ,với các triệu chứng chính đau – sốt – vàng da tái đi tái lại nhiều lần được gọi là tam chứng Charcot + Các triệu chứng lâm sàng khác - Rối loạn tiêu hóa : khó tiêu, chướng bụng, sợ mỡ, phân nhiễm mỡ, tiêu chảy. Biểu hiện của các biến chứng do viêm đường mật Biến chứng cấp tính: - Khi bị viêm, túi mật có thể căng to đe dọa vỡ, khi đó bệnh nhân sốt cao, đau dữ dội vùng hạ sườn phải, khám thấy túi mật căng to rất đau, xử trí cấp cứu trường hợp này là phải phẫu thuật dẫn lưu túi mật. - Túi mật hoại tử, bệnh nhân có biểu hiện của tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm độc, điểm túi mật đau, có thể bị trụy tim mạch. - Thấm mật phúc mạc, bệnh nhân có sốt cao, vàng da rõ rệt, phản ứng co cứng thành bụng, mạch nhanh, huyết áp tụt. - Chảy máu đường mật có đau, sốt, vàng da, nôn ra máu, cục máu có hình dài nâu như đúc khuôn tròn dài. - Sốc mật: Sốt cao, vàng da đậm, mạch nhanh, huyết áp tụt rất thấp, thiểu niệu hoặc vô niệu, toàn thân suy sụp nặng nhanh chóng. - Nhiễm khuẩn máu thấy sốt cao, rét run nhiều, mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt, trướng bụng, vô niệu, đặc biệt cấy máu thấy vi khuẩn mọc. Biến chứng mạn tính: - Áp-xe đường mật: Bệnh nhân sốt cao dao động, gan to và đau, soi ổ bụng trên mặt gan có nhiều ổ áp-xe nhỏ. 8
  9. - Viêm gan mật: Da vàng, gan to chắc, rối loạn tiêu hóa, chảy máu cam và chảy máu chân răng... - Ung thư đường mật: Bệnh nhân có biểu hiện vàng da ngày càng tăng, cơ thể suy sụp nhanh chóng, chụp Xquang đường mật thấy tổn thương. - Viêm thận suy thận: Bệnh nhân có phù mặt, đái ít, nước tiểu có trụ hạt, hồng cầu, bạch cầu, albumin, ure máu tăng, creatinin tăng... * SỎI MẬT 9
  10. 10
  11. Trong trường hợp điển hình đau đột ngột xuất hiện, thành cơn dữ dội, đau vùng hạ sườn phải lan lên vai phải hoặc sau lưng, đau làm người bệnh lăn lộn trên giường, cũng có thể đau làm người bệnh không dám thở mạnh. Trong trường hợp không điển hình, đau chỉ âm ỉ hoặc tức nặng ở hạ sườn phải, đau đôi khi ở vùng thượng vị và lan lên ngực. Sốt: Là do nhiễm khuẩn đường mật, nếu không có nhiễm khuẩn thì không có sốt, có thể sốt cao, rét run nhưng cũng có khi sốt nhẹ, sốt thường đi kèm với đau, có khi sốt kéo dài. 11
  12. Vàng da: Da và củng mạc mắt vàng là do tắc mật, xuất hiện khi sỏi ở ống mật chủ, ống gan hoặc trong gan tùy theo mức độ tắc mật mà vàng nhẹ hay vàng đậm. Trong trường hợp chỉ có sỏi túi mật đơn thuần thì không gây vàng da. Khi khám bệnh: Gan to là triệu chứng thường gặp của sỏi mật, mức độ gan to phụ thuộc vào mức độ tắc mật, sỏi túi mật không gây gan to. Tắc mật do sỏi trong ống mật chủ có thể xuất hiện túi mật to. Một số bệnh nhân bị sỏi mật có những triệu chứng như không thích ăn mỡ, hay ợ chua, ợ hơi hoặc đầy bụng. Những triệu chứng không rõ ràng này là những triệu chứng có liên quan tới sỏi. Trong những trường hợp này, điều quan trọng là phải loại trừ những bệnh khác cũng có triệu chứng tương tự. Để chẩn đoán đúng bệnh: Dựa vào triệu chứng điển hình kinh điển đó là: đau, sốt và vàng da. Xét nghiệm có thể thấy tăng bạch cầu trong máu, bilirubin máu tăng khi có tắc mật. Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ rất có giá trị giúp chẩn đoán sỏi mật. Đối với sỏi túi mật, siêu âm là phương pháp rẻ tiền mà có giá trị cao trong chẩn đoán. Các phương pháp chữa trị TRỊ VIÊM ĐƯỜNG MẬT Cần có một chế độ ăn kiêng cho bệnh nhân: kiêng mỡ, nhất là mỡ động vật; uống các nước có tính chất hỗ trợ cho gan như: nhân trần, actisô. - Điều trị nội khoa: Dùng kháng sinh có phổ rộng tác dụng với nhiều loại vi khuẩn đường ruột cả yếm khí lẫn ái khí, kháng sinh có khả năng ngấm tốt vào đường mật; cần có sự kết hợp giữa các nhóm kháng sinh để phát huy hiệu quả chữa bệnh. Tốt nhất là diệt mầm bệnh dựa vào kháng sinh đồ. Liều lượng và thời gian dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Dùng thuốc tan sỏi: Chenodesoxycholic, hoặc urodesoxycholic kéo dài 6-18 tháng, 24 tháng. Dùng các thuốc điều trị triệu chứng: giãn cơ giảm đau như atropin, papaverin, spasmaverin; thuốc lợi mật: sorbitol, chophytol, phytol... Có thể dùng kháng sinh kết hợp với corticoid. Điều chỉnh những rối loạn nước và điện giải, nhất là những rối loạn chức năng gan, thận. 12
  13. Phẫu thuật: Sử dụng thủ thuật để giải phóng đường mật tạm thời như chọc mật qua da, qua nội soi mở cơ thắt Oddi. Mổ cấp cứu giải quyết tắc mật như mở đường mật lấy sỏi, gắp giun, rửa đường mật. Xử lý các ổ áp-xe đã vỡ phải hút sạch để tránh rò mật về sau; dẫn lưu các ổ áp-xe chưa vỡ hoặc ở sâu; nếu nhiều ổ áp-xe khu trú có thể phải cắt gan. Theo nhà thuốc thọ xuân đường thì có vài cách trị như sau : 1. Thể can đởm khí trệ: * Chứng trạng: Sườn phải đau quặn từng cơn (Hiếp thống), lan sau lưng lên vai, có sốt rét ở mức độ nhẹ (Hàn, Nhiệt), miệng đắng không muốn ăn, buồn nôn hoặc nôn, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền khẩn (gặp trong viêm đường mật hoặc sỏi mật không gây tắc). * Pháp điều trị: Sơ can lợi đởm, lý khí chỉ thống * Bài thuốc: Sài hồ sơ can tán (Cảnh Nhạc toàn thư) hợp Kim lệnh tử tán (Tố vấn - Bệnh cơ khí tuyên bảo mệnh tập) gia giảm - Sài hồ 06g - Chỉ xác 09g - Bạch thược 09g - Xuyên khung 06g - Hương phụ 09g - Cam thảo 03g - Xuyên luyện tử 09g - Diên hồ sách 09g - Kim tiền thảo 30g * Ý nghĩa bài thuốc: Sài hồ sơ can tán hợp Kim lệnh tử tán: Sơ can hành khí, hoạt huyết chỉ thống. Kim tiền thảo: Lợi đởm thanh nhiệt hóa thấp. 2. Thể can đởm thấp nhiệt: * Chứng trạng: Sườn phải chướng đau kéo dài hoặc có cơn, lan lên vai, sốt cao sợ rét, miệng đắng họng khô, buồn nôn, nôn, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền khẩn (gặp viêm đường mật hoặc sỏi mật bán tắc và viêm). * Pháp điều trị: Thanh nhiệt hóa thấp, lợi đởm bài thạch. * Bài thuốc: 13
  14. - Kim tiền thảo 06g - Nhân trần 15g - Uất kim 09g - Chỉ xác 09g - Mộc hương 09g - Hổ trượng căn 09g - Bồ công anh 30g - Liên kiều 12g - Diên hồ sách 09g - Kê nội kim 06g * Ý nghĩa bài thuốc: Kim tiền thảo, Nhân trần, Bồ công anh, Liên kiều: Thanh nhiệt hóa thấp. Chỉ xác, Uất kim, Mộc hương, Diên hồ sách: Lý khí chỉ thống. Hổ trượng căn: Lợi thấp thoái hoàng, hoạt huyết thông lạc chỉ thống Kê nội kim: Bài sỏi Nếu đại tiện táo gia sinh Đại hoàng, Mang tiêu... 3 . Thể huyết ứ nhiệt kết * Chứng trạng: Sườn phải nhói đau kéo dài nhiều ngày, sốt, rét, đêm nặng hơn vùng đau có thể sờ thấy u cục, bụng chướng, đại tiện táo, hoàng đản, kéo dài, môi có ban ứ, chất lưỡi tím, rêu mỏng, mạch huyền sác. * Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, thanh nhiệt công hạ. * Bài thuốc: Đào hạch thừa khí thang (Thương hàn luận) gia giảm: - Đào nhân 06g - Sinh Đại 15g hoàng - Cam thảo 09g - Mang tiêu 09g - Diên hồ sách 09g - Nhân trần 09g - Kim tiền thảo 30g * Ý nghĩa bài thuốc: Đào nhân: Phá huyết khu ứ. Đại hoàng: Hạ ứ tiết nhiệt. Mang tiêu: Nhuyễn kiện nhuận táo. Diên hồ sách: Lý khí hoạt huyết. Nhân trần, Kim tiền thảo: Thanh nhiệt lợi thấp, thoái hoàng. 14
  15. Nếu có sốt, rét nhiều gia Liên kiều, Hồng đẳng, Tử hoa địa đinh, Hổ trượng căn. 4. Thể nhiệt độc nội thịnh: * Chứng trạng: Bụng sườn quặn đau chướng đầy không cho sờ, sốt cao rét run, hoàng đản, đại tiện táo, tiểu tiện đỏ, ra nhiều mồ hôi, nặng hôn mê nói sảng, chất lưỡi đỏ sẫm, rêu lưỡi vàng khô, mạch tế sác ( gặp viêm đường mật hóa mủ, shock mật). * Pháp điều trị: Thanh nhiệt giải độc, hóa ứ chỉ thống. * Bài thuốc: Nhân trần cao thang (Thương hàn luận) hợp Ngũ vị tiêu độc ẩm (Y tông kim giám) gia giảm: - Nhân trần 15g - Sơn chi 09g - Đại hoàng 06g - Kim ngân 09g - Liên kiều 12g - Bồ công anh 30g - Tử hoa địa đinh 30g - Đan bì 09g - Xích thược 09g * Ý nghĩa bài thuốc: Nhân trần: Thanh lợi thấp nhiệt. Hoàng đản, Sơn chi: Thông lợi tam tiêu, dẫn thấp nhiệt đi xuống. Ngân hoa, Liên kiều, Bồ công anh, Tử hoa địa đinh: Thanh nhiệt giải đôc. Đan bì, Xích thược: Thanh nhiệt lương huyết. Đại hoàng: Tả nhiệt trục ứ thông đại tiện Nếu hôn mê nói sảng có thể dùng: An cung ngưu hoàng hoàn (Ôn bệnh điều biện) TRỊ SỎI MẬT 1. Sách “bệnh học và điều trị nội khoa” có trình bày về cách chửa bệnh này nay xin được trang trọng giới thiệu lại : 15
  16. Sỏi mật có 2 thể : Thể khí trệ Thể thấp ứ Cách điều trị : 16
  17. 2. Phương thức trị liệu tùy thuộc vào thể bệnh mà có phương thuốc sao cho tương thích nhằm đạt được hiệu quả cao. Dưới đây là những phương cụ thể để có thể chọn lựa. * Trị sỏi mật viêm túi mật thể khí uất dùng phương “Bài thạch thang ngũ hiệu” gồm Kim tiền thảo 30g, Chỉ xác 9g, Hoàng cầm 9g, Mộc hương 9g, Xuyên luyện tử 9g, Đại hoàng 6g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần. Sau khi sử dụng phương này có thể gây đau dữ dội hơn do sỏi ra. Phương này có thể sử dụng cho những người sau mổ lấy sỏi còn sót, cũng có tác dụng tống sỏi ra tiếp nên thường đau là do dấu hiệu bài sỏi của phương. * Trị sỏi to: Phép trị là “Nhuyễn kiên bài sỏi” kết hợp với phương “Tiêu dao tán”, cụ thể như sau: - Phép nhuyễn kiên bài sỏi: gồm Mang tiêu 12g – 16g, Phàn thạch (Lục phàn) 2 – 4g, sắc uống ngày 1 thang chia 2 – 3 lần, chiêu với nước cháo Đại mạch. - Kết hợp Tiêu dao tán gồm Mang tiêu 10g, Hải kim sa 10g, Kim tiền thảo 30g, Hoạt thạch 12g, Trạch tả 10g, Sa tiền 15g, Ý dĩ 20g, Xuyên luyện 10g, Uất kim 10g, Hồ trượng 10g, Sài hồ 10g, Bạch thược 15g. 17
  18. Thuốc tán ngày uống 2 lần, mỗi lần 3g. * Đối với sỏi nhỏ (hơn 1li) và sỏi ở ống dẫn mật chính (choledoque): Dùng phép trị là Thanh nhiệt lợi thấp, hành khí chỉ thống: Kim tiền thảo 40g, Nhân trần 12g, Uất kim 12g, Chỉ xác 12g, Mộc hương 12g, sinh địa hoàng 12g, Trạch tả 40g. Thuốc tán ngày uống 2 lần, mỗi lần 3g, thuốc sắc ngày uống 2 – 3 lần. Kết hợp châm cứu các huyệt Ủy trung, Thừa sơn, Thái xung, Tam âm giao, Huyền chung. * Trị sỏi mật: Dùng “Hoàng kim linh thang” (Tứ Xuyên trung y 1986) tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, hóa ứ, bài thạch, trị sỏi mật, gồm Đại hoàng 5 – 30g, Hoàng cầm 15g, Khương hoàng 10 – 20g, Uất kim 20 – 60g, Kim tiền thảo 20 – 40g, Kim ngân hoa 15 – 30g, Kê nội kim (tán nhuyễn uống với nước thuốc sắc) 12g, Uy linh tiên 20 – 60g, sắc uống ngày 1 thang chia 2 – 3 lần trong ngày. * Trị sỏi mật, túi mật viêm mạn: Dùng “Lợi đởm bài thạch thang” (Tứ Xuyên Trung y 1986) gồm Sài hồ 15g, Hoàng cầm 10g, Liên kiều 10g, Hổ trương căn 15g, Kim tiền thảo 30g, Nguyên minh phần 10g (uống với nước thuốc sắc), Đan sâm 15g, Hồng hoa 10g, Hoạt thạch 20g, Sơn tra 15g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần vào lúc đói. * Trị viêm mãn: Triệu chứng đầy bụng, có cảm giác khó chịu ở bụng trên, đau kéo dài, hoặc đau lan lên bả vai, cảm giác nóng ruột, ợ hơi, mỏi mệt nhất là khi sau ăn cơm no hoặc ăn những thứ xào rán, mỡ nhiều. Phương gồm Bột uất kim 3g, Một dược 3g, Nhân trần 30g, Kim tiền thảo 30g, Trạch tả 40g. Kim tiền thảo cùng sắc nước uống với bột Uất kim và Một dược. Lưu ý cần xoa hai bên sườn vào sáng và tối. Kiêng rượu và các chế phẩm có rượu, gia vị cay nóng đậm đặc, mỡ động vật… Ngoài các phương thuốc Đông y trị liệu kể trên có thể kết hợp ăn nấm hoặc uống nước hãm nấm Linh chi thường xuyên hoặc uống từng đợt bột nghệ cũng có công hiệu hỗ trợ tích cực trị chứng sỏi mật. 3. Bạch hoa xà là môt cây thuốc hay chữa được nhiều loại bệnh ung thư. Nay xin giới thiệu một tác dụng thành phần của cây thuốc này như sau : Chữa sỏi mật: Bạch hoa xà thiệt thảo 30 g, kim tiền thảo 20 g, màng trong mề gà sao cách cát cho vàng 16 g, cam thảo dây 10 g. Sắc uống ngày 1 thang, chia uống 2-3 lần trong ngày.Hoặc: Bạch hoa xà thiệt thảo 40 g, nhân trần 40 g, kim tiền thảo 40 g. Sắc uống ngày một thang (lợi đởm hợp tễ). Bài thuốc này đã được Trung Quốc áp dụng trên lâm sàng, có tác dụng lợi mật, tăng bài tiết mật. Thường được áp dụng cho bệnh sỏi mật, bệnh đường mật… 18
  19. 4. “Y học cổ truyền” xin trân trong giới thiệu bài viết của TS Lê Lương Đống Trong cách điều trị sỏi mật và viêm đường mật như sau Các bài thuốc y học cổ truyền có hiệu quả rõ rệt nhất với các trường hợp viêm túi mật và sỏi mật thông thường (khí trệ) hoặc có vàng da, sốt (thấp nhiệt). Đông y cũng có tác dụng ngăn ngừa tái phát sau khi phẫu thuật lấy sỏi. Sỏi mật, viêm đường dẫn mật là bệnh mạn tính, hay tái phát với các triệu chứng chủ yếu là: đau vùng hạ sườn phải, sốt, vàng da. Trên lâm sàng, bệnh được chia làm 4 thể: - Thể khí trệ hay khí uất tương ứng với chứng viêm túi mật và sỏi mật đơn thuần. - Thể thấp nhiệt tương ứng với chứng viêm và sỏi mật có sốt cao, vàng da nhiều. - Thể thực hỏa tương ứng với chứng viêm túi mật hóa mủ, nhiễm trùng, nhiễm độc. - Thể chính hư tà hãm tương ứng với chứng nhiễm độc do viêm phúc mạc tràn mật. Phương pháp điều trị viêm đường mật và sỏi mật bằng Đông y khá phong phú; nhưng chúng hầu như và chỉ thích hợp với thể khí trệ và thấp nhiệt. Ngoài ra, sau khi phẫu thuật điều trị sỏi đường mật, có thể dùng thuốc Đông y để phòng bệnh tái phát. Thể khí trệ Triệu chứng: Vùng hạ sườn phải đau tức âm ỉ hay đau nhiều, có lúc không đau, miệng đắng, họng khô, không muốn ăn uống, không sốt cao, có hoặc không có vàng da, mạch nhanh trên 90 lần/phút. Bài thuốc: Kim tiền thảo, nhân trần mỗi thứ 40 g, uất kim, chỉ xác mỗi thứ 8 g, sài hồ, xa tiền tử mỗi thứ 16 g, khổ luyện tử 6 g, chi tử 12 g, đại hoàng 4 g. Sắc uống ngày 1 thang hoặc đun thay nước uống hằng ngày lâu dài. Nếu đại tiện phân lỏng, có thể giảm hoặc bỏ hẳn vị đại hoàng. Thể thấp nhiệt Triệu chứng: Vùng hạ sườn phải đau tức, miệng đắng họng khô, lợm giọng, buồn nôn, sốt sợ lạnh hay lúc sốt lúc rét, niêm mạc mắt vàng, da vàng, nước tiểu đỏ hay vàng, táo bón, lưỡi bẩn, rêu lưỡi vàng dày. 19
  20. Bài thuốc: Long đởm thảo, hoàng cầm, sơn chi tử mỗi thứ 12 g; sài hồ 16 g, cam thảo, đại hoàng mỗi thứ 4 g. Sắc uống ngày 1 thang. Dùng trong giai đoạn bệnh cấp, có sốt 5 đến 10 thang. Giai đoạn ổn định có thể quay lại dùng bài trên. Cách gia giảm như sau: Nếu cảm giác bụng đầy, thêm mộc hương, hương phụ; uất kim mỗi thứ 8 g; sốt và vàng da nhiều, thêm hoàng liên, hoàng bá mỗi thứ 12 g; bồ công anh 40 g; nếu đau nhiều thêm diên hồ sách 12 g và mộc hương 4 g; nếu nôn mửa, lợm giọng, thêm trần bì, bán hạ mỗi thứ 8 g; táo bón thêm mang tiêu 20 g. Lưu ý: Không dùng phương pháp y học cổ truyền đơn thuần trong các trường hợp có nhiễm trùng, nhiễm độc nặng. Người bệnh cần được thầy thuốc theo dõi để kịp thời can thiệp bằng y học hiện đại như: phẫu thuật, chống nhiễm trùng, nhiễm độc... TS Lê Lương Đống 5. “Y học cổ truyền” xin trân trong giới thiệu bài thuốc “Đại sài hồ sang” trên trang www.thuocnamviet.com trong cách điều trị sỏi mật như sau Đại sài hồ thang- Thuốc chữa sỏi mật Đại sài hồ thang Sài hồ 32 Hoàng cầm 12 Bạch thược 12 Đại hoàng 8 Bán hạ 20 Sinh khương 20 Táo 12q Chỉ thực 10 Cách dùng: Sắc nước uống. Tác dụng: Hòa giải thiếu dương, tả hạ nhiệt kết. Ứng dụng lâm sàng: Chữa hợp bệnh dương minh và thiếu dương , hàn nhiệt vãng lai, ngực khó chịu buồn nôn, dưới tâm bĩ rắn hạ lợi không dễ chịu, mạch huyền vô lực. Thường dùng chữa viêm mật, sỏi mật viêm tuỵ cấp , viêm dạ dầy mãn thuộc thực nhiệt chứng. Trường hợp táo bón có sẵn nhiệt thịnh phiền táo, mồm khát, lưỡi khô mặt đỏ, mạch đỏ , mạch “ mạch hồng” “ thực” gia thêm Mang tiêu, để tả nhiệt thông tiện. Trường hợp đau bụng trên đau đầy gia Qua lâu bì để thanh nhiệt hành khí. Trường hợp Sốt cao nói sảng gia hoàng liên, Sơn chi để thanh tả tâm vị nhiệt. Trường hợp hoàng đản (da vàng) gia nhân trần cao, Hoàng bá để thanh trừ thấp nhiệt. Trường hợp nôn mửa gia tả kim hoàn, trúc nhự để thanh nhiệt chỉ ẩu . Bài thuốc không được dùng nếu không có hội chứng lý thực nhiệt tích trệ. Giải thích bài thuốc: Bài này là bài tiểu sài hồ thang bỏ sâm, cam thảo gia Chỉ thực, Bạch thược trong bài thuốc vị Sài hồ, đại hoàng có tác dụng hoà giải thiếu dương, thanh nhiệt dương minh đều là chủ dược, Hoàng cầm giúp Sài hồ hoà giải thiếu dương, Chỉ thực cùng đại hoàng thanh tán kết nhiệt dương minh , bán hạ , Sinh khương giáng nghịch chỉ ẩu, hợp với đại hoàng, Chỉ thực tăng thêm tác dụng giáng nghịch khí chỉ ẩu. Bạch thược hợp với đại hoàng Chỉ thực hoà trung trị phúc thống, đại tiện táo điều hoà các vị thuốc. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản