intTypePromotion=3

Ý nghĩa của “giá trị” trong logistics và sản xuất

Chia sẻ: ViVatican2711 ViVatican2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
9
lượt xem
0
download

Ý nghĩa của “giá trị” trong logistics và sản xuất

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hậu cần (Logistics) và sản xuất là một bộ phận chức năng gắn liền hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhiều chuyên gia và học giả cân nhắc logistics và sản xuất là quá trình tạo ra “giá trị”. Chúng tôi nhận thấy rằng số lượng các nghiên cứu đề cập đến “giá trị” trong lĩnh vực chúng tôi đang đề cập tăng nhanh trong 10 năm trở lại đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ý nghĩa của “giá trị” trong logistics và sản xuất

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN SAIGON UNIVERSITY TẠP CHÍ KHOA HỌC SCIENTIFIC JOURNAL ĐẠI HỌC SÀI GÒN OF SAIGON UNIVERSITY Số 63 (3/2019) No. 63 (3/2019) Email: tcdhsg@sgu.edu.vn ; Website: https://tapchikhoahoc.sgu.edu.vn Ý NGHĨA CỦA “GIÁ TRỊ” TRONG LOGISTICS VÀ SẢN XUẤT The significance of “value” in logistics and production ThS. Tôn Nguyễn Trọng Hiền Yujin Kreves Ltd. (Manufacturing) Tóm tắt Hậu cần (Logistics) và sản xuất là một bộ phận chức năng gắn liền hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhiều chuyên gia và học giả cân nhắc logistics và sản xuất là quá trình tạo ra “giá trị”. Chúng tôi nhận thấy rằng số lượng các nghiên cứu đề cập đến “giá trị” trong lĩnh vực chúng tôi đang đề cập tăng nhanh trong 10 năm trở lại đây. Do đó, nghiên cứu này nhằm tìm hiểu ý nghĩa của “giá trị” trong lĩnh vực logistics và sản xuất thông qua việc phân tích các bài báo khoa học uy tín. Kết quả nghiên cứu cho thấy định nghĩa “giá trị” còn rời rạc, mang tính chủ quan, thiếu chặt chẽ. Tuy nhiên, kết quả gợi ý một lượng lớn thuật ngữ “giá trị” đề cao triết lý hợp tác và khả năng ứng biến trong thời đại mới. Từ khóa: giá trị, logistics, sản xuất, nghiên cứu định tính Abstract Logistics and production are a functional part associated with business operations of the enterprise. Many professionals and academics consider logistics and production as the process of creating “value”. We have found that the number of studies discussing “value” in this field has increased rapidly over the last 10 years. Therefore, this study aims to explore the meaning of “value” in the field of logistics and production through the analysis of prestigious scientific articles. The research results show that the definition of “value” is discrete, subjective and incoherent. However, the results point out a large amount of the term “value” that highlights the philosophy of cooperation and improvisation in the new era. Keywords: value, logistics, manufacturing, qualitative research 1. Giới thiệu việc cung cấp giá trị vượt trội cho người “Giá trị” là “quan niệm về những gì dùng là công cụ để thành công trong kinh tốt đẹp trong cuộc sống”, “có ý nghĩa khác doanh. Rất nhiều tài liệu trong lĩnh vực biệt”, cũng có thể là “lợi ích sản phẩm mà quản trị đề cập lý thuyết về “giá trị” cho các khách hàng sẵn sàng chi trả” (Boztepe, vấn đề quản lý khác nhau. Từ xa xưa, vấn 2007). Điều đó minh chứng thực tế rằng đề của logistics và sản xuất được nghĩ đơn thuật ngữ “giá trị” là một khái niệm trừu giản là vấn đề chi phí cần cắt giảm, thì ngày tượng mang tính đa nghĩa, ý nghĩa của nó nay nó không chỉ là vấn đề chi phí mà còn dao động giữa các khái niệm xa như lợi là các hoạt động làm tăng giá trị sản phẩm nhuận kinh tế và tiêu chuẩn đạo đức. Trở về được tạo ra. Do vậy, “giá trị” là nền tảng vấn đề kinh tế, có một sự công nhận rằng cho các mô hình quản lý trong lĩnh vực sản Email: tonnguyentronghien@gmail.com 78
  2. TÔN NGUYỄN TRỌNG HIỀN TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN xuất và logistics; Lean, Agile, hay TQM thành đáng tin cậy của các nhà nghiên cứu (Total quality management) là ví dụ điển khác trong một mẫu chưa được phân tích hình. Để tối ưu hóa các cơ hội để phát triển trước đây, so sánh và đánh giá và có thể lợi thế cạnh tranh, công ty cần xác định các dẫn đến những đóng góp mới cho kiến thức loại giá trị khác nhau. Trong thực tế, có hiện có. Dựa trên phương pháp này, nghiên nhiều vấn đề và trở ngại khác nhau liên cứu được tiến hành qua các bước sau: quan đến việc xác định, tạo và tính toán giá B1: Thu thập tài liệu. Nguồn tài liệu trị, những vấn đề như vậy thường gây ra được thu thập có chọn lọc dựa trên từ khóa hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên, có vô tìm kiếm. vàn cách hiểu và đo lường “giá trị” trong B2: Thống kê mô tả. Tổng hợp phân phối các nghiên cứu. Lấy ví dụ về Lean. Sau khi những bài viết trên các tạp chí khác nhau. Lean được hiểu rộng ra là phát triển tối đa B3: Phân tích. Bước này đòi hỏi phải “giá trị” bên cạnh việc loại bỏ lãng phí, tuy đọc từng bài viết để xác nhận sự liên quan vậy, “giá trị” mà Lean đề cập vẫn không của nó để đảm bảo rằng các bài viết phù được các nhà nghiên cứu thống nhất trong hợp thực sự liên quan đến chủ đề nghiên cách định nghĩa. Modig & Ahlstrom (2012) cứu. Áp dụng phương pháp phân tích dữ đề xuất chiến lược vận hành hiệu quả, “giá liệu định tính, bao gồm suy luận diễn dịch trị” là sử dụng tài nguyên doanh nghiệp và quy nạp. hiệu quả, trong khi Kollberg và cộng sự Mục đích của nghiên cứu này được (2007) cho rằng chất lượng là quan trọng giải quyết bằng cách phân tích tổng quát (Kollberg et al., 2006). Ramsay (2005) cho nghiên cứu trước đó. Để tiếp cận, rất nhiều rằng, thay vì chúng loay hoay đi tìm cách tài liệu cần được được thu thập. Tuy nhiên, làm tăng giá trị của sản phẩm chúng ta thì vấn đề hiện tại là tràn ngập thông tin chính trước hết phải chỉ ra đâu mới thực sự là giá thống và giả mạo, tin cậy và không đáng trị cần tìm. Do đó, nghiên cứu này nhằm hệ tin cậy, hữu ích và không sử dụng được. thống có ý nghĩa, là nền tảng cung cấp cái Do đó, trong quá trình chọn lọc tài liệu nhìn tổng quan về vấn đề “giá trị” trong chúng tôi đề ra những tiêu chí như sau: lĩnh vực logistics và sản xuất. - Ngôn ngữ sử dụng và tìm kiếm: 2. Nội dung Tiếng Anh. 2.1. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu - Thời điểm thu thập: 01/02/2019 trở Nhiều nhà nghiên cứu đã bỏ lỡ việc sử về trước. dụng nguồn tài nguyên thứ cấp trong - Nguồn tìm kiếm: Emerald và nghiên cứu của họ. Chúng tôi nhận thấy ScienceDirect. ScienceDirect ngày nay rằng việc thu thập và phân tích dữ liệu sơ được xem là nhà xuất bản ấn phẩm khoa cấp khá khó khăn do những sai sót trong học lớn của thế giới thuộc bản quyền của quá trình thu thập dữ liệu, định kiến chủ nhà xuất bản Elsevier, sở hữu khoảng quan cá nhân, thông tin sai lệch. Do đó, 2.500 tạp chí khoa học đa lĩnh vực. Bên phương pháp nghiên cứu của bài viết này cạnh đó, Emerald uy tín đã có lịch sử lâu dựa trên phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp. đời với hơn 52 năm phát triển, Emerald Điểm mạnh của phân tích dữ liệu thứ cấp được biết đến nhà xuất bản đi đầu trong là cách tiếp cận mà công việc đã hoàn lĩnh vực quản trị. 79
  3. SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY No. 63 (3/2019) Phương pháp tìm kiếm: Chúng tôi tìm loại những bài viết đăng trên tạp chí thấp kiếm các bài viết mà tiêu đề và từ khóa có hơn hạng 3 dựa trên tiêu chuẩn xếp hạng chữ “value” (giá trị). Để đi đúng trọng tâm tạp chí Academic Journal Guild (2018)- chủ đề tìm kiếm, chúng tôi giới hạn lại tạp Chartered Association of Business School chí trong lĩnh vực “logistics” và “sản xuất”. (ABS). Theo tiêu chuẩn hạng 3, ABS định Trong nghiên cứu hàn lâm, việc lựa chọn nghĩa là những tạp chí này được đánh giá tạp chí uy tín để tham khảo là một việc là có uy tín, được thẩm định nghiêm ngặt, quan trọng. Do đó, chúng tôi quy ước sẽ và có số lượng trích dẫn cao. 2.2. Kết quả Bảng 1. Phương pháp tìm kiếm và tóm tắt kết quả Nhà xuất bản Phương pháp tìm kiếm Tạp chí & Xếp hạng ABS (2018) International Journal od Physical Distribution & Logistics Management (29) 2 Asia Pacific Journal of Marketing and Logistics (20) Non-ABS The International Journal of Logistics [TTC = “logistics” VÀ [TĐ = Management (16) 1 “value”]…KQ: 78 Journal of Enterprise Information Management (13) 2 [TTC = “supply chain management” Supply Chain Management: an VÀ [TĐ = “value”]…KQ: 21 International Joural (21) 3 Journal of Manufacturing Technology Management (10) 1 [TTC = “manufacturing” VÀ [TĐ = International Journal of Agile Emerald “value”]…KQ: 12 Management System (2) 1 [TTC = “production” VÀ [TĐ International Journal of Operations & =“value”]…KQ: 22 Production Management (22) 4 [TTC = “logistics” VÀ [TĐ = Transportation Research Part E: Logistics “value”]…KQ: 35 and Transportation Review (30) Non- ABS The Asian Journal of Shipping and Logistics (4) Non-ABS Finance and Risk Management forInternational Logistics and the Supply Chain, 2018 (1) Non-ABS [TTC = “supply chain management” Total Supply Chain Management, 2018 VÀ [TĐ = “value”]…KQ: 3 (1) Non-ABS Supply Chain Management for Collection Services of Academic Libraries, 2018 (1) Non-ABS 80
  4. TÔN NGUYỄN TRỌNG HIỀN TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN Nhà xuất bản Phương pháp tìm kiếm Tạp chí & Xếp hạng ABS (2018) Finance and Risk Management forInternational Logistics and the Supply Chain, 2018 (1) Non-ABS [TTC = “manufacturing” VÀ [TĐ Procedia Manufacturing (40) Non-ABS =“value”]…KQ: 77 Journal of Manufacturing Systems (17) 1 CIRP Journal of Manufacturing Science and Technology (10) Non-ABS Robotics and Computer-Integrated Manufacturing (3) Non-ABS ScienceDirect International Journal of Machine Tools and Manufacturer (2) Non-ABS Computer Integrated Manufacturing Systems (1) Non-ABS Composites Part A: Applied Science and Manufacturing (1) Non-ABS Manufacturing Letters (1) Non-ABS Journal of Manufacturing Processes (1) Non-ABS Advances in Carpet Manufacture (Second Edition), 2018 (1) Non-ABS Journal of Cleaner Production (233) 2 International Journal of Production Economics (111) 3 Livestock Production Science (79) Non- ABS Engineering Costs and Production Economics (5) Non-ABS Sustainable Production and Consumption (3) Non-ABS Pig Production in Australia (Second Edition), 1990 (2) Non-ABS The Coal handbook Towards Cleaner [TTC = “production” VÀ [TĐ Production: Coal Utilisation, 2013 (2) =“value”]…KQ: 444 Non-ABS The Videomaker Guide to VIdeo Production (Fourth Edition), 2008 (1) Non-ABS Shale Gas Production Processes, 2013 (1) Non-ABS Handbook of Biofuels Production, 2011 (1) Non-ABS 81
  5. SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY No. 63 (3/2019) Kết quả tìm kiếm được tóm tắt ở Bảng (~31%). 1. Kết quả tìm kiếm cho thấy, trong tổng số Biểu đồ thống kê tần suất xuất hiện số 692 bài viết được đăng từ giai đoạn 1989 bài báo khoa học thảo luận về “giá trị” tính đến thời điểm 01/02/2019, có 154 bài trong logistics và sản xuất giai đoạn 1989 báo đăng trên tạp chí được xếp hạng 3 trở đến nay (Bảng 2) cho thấy, bước sang thế lên (~22%), 4 bài viết nằm trong tạp chí kỉ 21 những nghiên cứu về “giá trị” trong được xếp hạng 4 (~3%), không có bài viết lĩnh vực logistics và sản xuất dần được giới nào được đăng tạp chí 4*, và có 212 bài học giả quan tâm, đặc biệt là 10 năm trở báo đăng ở tạp chí không được xếp hạng lại đây. Bảng 2. Tần suất xuất hiện các bài báo khoa học có chứa từ khóa “value” giai đoạn 1989-01/02/2019 Củng cố thêm cho kết quả này, giai “giá trị” cần được xác định và tối ưu đoạn giai đoạn 1989-1996, số bài viết (Browning, 2000; Liker, 2003). Đó là một nghiên cứu đề cập “giá trị” trong lĩnh vực trong rất nhiều minh chứng về tầm quan logistics và sản xuất không đáng kể. Năm trọng “giá trị” trong các thuyết quản trị, và 1996, Lean được Womack và John phổ tính nguyên nhân tính phổ biến của nó. biến rộng rãi rằng: “Lean là làm được 2.3. Diễn giải và phân tích kết quả nhiều hơn với nguồn lực ít hơn” (Jones & Ở bước này, chúng tôi tiến hành đọc Womack, 1996), vô hình trung, điều này và phân tích 154 bài viết được chọn lọc ở làm chúng ta lầm tưởng rằng “mục tiêu bước trước đó, “giá trị” được định nghĩa chính của Lean là loại bỏ lãng phí” đưới dạng danh từ và động từ được tóm tắt (Bhasin, 2015). Quan điểm này ngay sau ở Bảng 3. Kết quả khá bất ngờ, 101 bài đó vấp phải phản ứng từ các nhà khoa học, không đề cập hay trực tiếp định nghĩa về quan điểm này đã thay đổi, Browning và “giá trị” (~65%) do “giá trị” mà các bài Liker cho rằng, “Lean không hiểu đơn giản báo này đang đề cập thường là giá trị trong là loại bỏ lãng phí”, mà đó phải là “giá trị”, biểu thức toán học, giá trị hiện tại thuần. 82
  6. TÔN NGUYỄN TRỌNG HIỀN TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN Bảng 3: Thống kê ý nghĩa của “giá trị” & tần suất xuất hiện Ý nghĩa của “giá trị” Loại bỏ lãng phí, tăng lợi nhuận 4 Áp dụng & Nâng cao chất lượng công nghệ, hệ thống sản xuất, vận tải 5 Thỏa mãn yêu cầu của khách hàng 5 Gia tăng lợi ích 2 Chất lượng sản phẩm 4 Khách hàng sẵn sàng chi trả thêm 2 Nâng cao năng suất 1 Tạo ra giá trị chung 1 Sự hợp tác 17 Khả năng thay đổi, đáp ứng 10 Mục tiêu 2 Xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động rõ ràng 1 Cơ hội phát triển, mở rộng thị trường 1 Đổi mới 1 Tài sản tri thức 2 Tuy nhiên điểm đáng chú ý trong số giá trị. Ramsay (2005) chỉ ra việc hợp tác 101 bài báo không định nghĩa “giá trị”, gần với khách hàng, phải hiểu khách hàng 40% số bài báo thảo luận về chuỗi giá trị muốn gì, trong khi Dominguez-Péry et al (value chain) trong chuỗi cung ứng với từ (2013) ví von “giá trị” là kết quả cuộc đàm khóa đầy đủ là “value chain analysis” và phán ngầm giữa người tiêu dùng và nhà “value chain mapping”. Đúng như kết quả cung cấp; và việc có sự kết nối doanh của Francis và cộng sự (2014), không bài nghiệp-khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp viết nào nêu lên được khái niệm cơ bản gia tăng lợi thế cạnh tranh (Rivera et al., “giá trị” (Francis et al., 2014). Sự hợp tác 2016). Al-Mudimigh và Ahmed (2004) là bản chất “giá trị” của chuỗi giá trị. thừa nhận “giá trị” được liên kết với việc Chúng ta cũng thấy qua Bảng 3, sự hợp tác khách hàng sử dụng sản phẩm hoặc dịch được đề cập nhiều nhất với 17 bài báo, vụ. Giá trị được cảm nhận bởi khách hàng xuất hiện nhiều nhất trong lĩnh vực về thay vì xác định khách quan bởi người bán. chuỗi cung ứng, logistics. “Giá trị” là sự Từ đó, tác giả kết luận “giá trị” được tạo ra hợp tác. Trong những năm 1980, giá trị bởi sự hợp tác tất cả các thành phần trong được tạo ra chủ yếu phụ thuộc vào giảm chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, hay chuỗi chi phí và công nghiệp tự động hóa. Nhưng khách hàng. với cách quản trị hiện đại, các tổ chức tạo Hợp tác không chỉ diễn ra khách ra các giá trị cho chính họ và khách hàng hàng-doanh nghiệp mà còn giữa doanh của họ thông qua việc hợp tác trong chuỗi nghiệp-doanh nghiệp. Dominguez-Péry et 83
  7. SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY No. 63 (3/2019) al (2013) được định nghĩa “giá trị” còn là “chất lượng đã quá lỗi thời”, việc loại bỏ quá trình kết hợp các nguồn lực của hai lãng phí để giảm thiểu chi phí sẽ tiếp tục là công ty để đạt được thứ gì đó mà một trong “giá trị”, cùng với đó là khả năng đáp ứng. hai bên không thể đạt được một mình. Bài Chúng tôi ghi nhận 5 bài viết định viết của tác giả Rivera và cộng sự (2016) nghĩa “giá trị” là làm thỏa mãn yêu cầu tuy không trực tiếp định nghĩa “giá trị” là khách hàng. Đề cập đến việc làm “thỏa gì, tuy nhiên, tác giả cũng lưu ý doanh mãn khách hàng” tạo nên giá trị, nghiệp muốn tăng “giá trị” thì phải cân McGuffog và Wadsley (1999) đề cập đến nhắc vị trí địa lý, mở rộng thị trường, đề giảm giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, “Đáp cao sự hợp tác. Trong thực tế, mức độ thiếu ứng” không nên hiểu chạy theo và làm thỏa hoặc thông tin sai lệch giữa các nhân viên mãn khách hàng (ví dụ: giảm giá, khuyến của các công ty khác nhau và trong các hệ mại). Việc giảm giá thành của sản phẩm thống khác nhau phải dần dần được đưa nhưng không đem đến sản phẩm mong đợi xuống bằng “0”. thì giá trị mang đến còn tệ hại hơn nhiều, Khi bàn về ý nghĩa “giá trị” trong lĩnh sự việc Apple vào tháng 3 năm 2011 là một vực sản xuất và logistics, sự phản ứng kịp ví dụ. Dumond (2000) nhận định tăng hay thời và sự hợp tác đồng tạo nên “giá trị”. giảm tính thỏa mãn của khách hàng không Khả năng thay đổi và đáp ứng là cụm từ phải lúc nào cũng ảnh hưởng đến doanh số nhắc đến nhiều thứ 2 (10 bài báo) chứng tỏ bán hàng, do đó “giá trị là khả năng đáp khả năng biệt hóa sản phẩm theo yêu cầu ứng với những thay đổi từ khách hàng”, khách hàng và rút ngắn thời gian đáp ứng một hệ thống sản xuất hay quy trình vận nhu cầu của họ là vấn đề quan trọng trong hành linh hoạt cho phép phản ứng trong lĩnh vực sản xuất, logistics. Van der Rhee trường hợp thay đổi, cho dù được dự đoán et al. (2009) không định nghĩa value. Bài hay không dự đoán được. viết phân tích về những quyết định ảnh “Giá trị” là tập trung đầu tư công nghệ hưởng đến quá trình sản xuất và chuỗi sản xuất theo hướng tự động hóa, ứng cung ứng. Khảo sát cho thấy, nhìn chung dụng số hóa trong quản trị điều hành, kết khách hàng đánh giá cao một nhà cung ứng quả với số lần xuất hiện 5 bài viết theo như sản phẩm hay dịch vụ có thể linh hoạt. Đó chúng tôi thu thập được. 3 trong số đó là linh hoạt về mẫu mã sản phẩm, đa dạng (Sherer, 2005; Foster, 2007; Brinch, 2018) sản phẩm và dịch vụ. là ứng dụng công nghệ thông tin như việc Trong quá trình đọc và phân tích, áp dụng hệ thống thông tin quản lý (ví dụ: chúng tôi lưu ý đến bài viết của tác giả ERP), hay Dữ liệu lớn (Big data) vào Katz và Boland (2000), tác giả nghĩ rằng chuỗi cung ứng nhằm mục đích nâng cao sự hợp tác và chất lượng tạo nên giá trị. hiệu quả hoạt động. Một số tác giả khác cũng cho rằng chất Bên cạnh đó, một số định nghĩa chung lượng của sản phẩm hay dịch vụ tạo nên chung như “giá trị” là xác định mục tiêu rõ “giá trị”, điển hình như Kollberg et al ràng (Rivera et al., 2016), hay như (2007); Gautam và Singh (2008). Bài viết Kähkönen et al (2015) dẫn định nghĩa của của tác giả Meredith và cộng sự (1994) tuy De- Chernatony et al. (2000); Walter et al. được xuất bản gần 15 năm có vẻ như đã lỗi (2001), “giá trị” là đánh đổi lợi nhuận và thời, tuy nhiên, các tác giả lại cho rằng hy sinh, “giá trị” không chỉ đơn thuần là 84
  8. TÔN NGUYỄN TRỌNG HIỀN TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN vấn đề lợi nhuận, mà đó còn là vấn đề phi 3. Kết luận và đề xuất lợi nhuận. Đồng ý kiến, Cenamor et al. 3.1. Kết luận (2017) cho rằng cần gia tăng lợi ích cho Bài viết đã mô tả khái niệm về “giá khách hàng trong khi giá sản phẩm phải trị” trong định hướng sản xuất và logistics. giữ ổn định. Ở một chiến tuyến khác, “giá Phát hiện của chúng tôi cung cấp một số trị” của sản phẩm mới là nhân tố quyết hiểu, cũng như là bằng chứng cho thấy tầm định, Bogataj và Bogataj (2007) không quan trọng của “giá trị” thông qua số đồng ý với việc sản phẩm tăng thêm giá trị lượng đáng kể tạp chí khoa học định nghĩa mà giá vẫn giữ nguyên. Fearne et al. (2012) về nó. Mặc dù chúng tôi xác định được các cũng nghĩ rằng khách hàng sẵn sàng chi trả yếu tố như: sự hợp tác, linh hoạt trong sản thêm để mua sản phẩm, dịch vụ, ưu thích xuất, đáp ứng mọi yêu cầu khách hàng v.v. và sử dụng một cách thường xuyên hơn chắc chắn là nền tảng của hệ thống sản mới thật sự là “giá trị”. xuất và xây dựng chuỗi cung ứng đương Ngoài ra chúng tôi ghi nhận rải rác đại nhưng kết quả còn rời rạc, còn những những nhận định về “giá trị”. Kyläheiko et tranh cãi, diễn giải còn mang tính chất chủ al. (2011); Ehie và Olibe (2010) không quan và hiếm những bài viết phân tích sâu định nghĩa, nhưng tác giả bàn về giá trị về “giá trị”. được tạo ra từ tài sản tri thức, đề cập đến 3.2. Đề xuất tài nguyên trí tuệ tích lũy trong tổ chức. Đó Nghiên cứu này đã cung cấp một cái là kiến thức được tổ chức và lực lượng lao nhìn tổng quan về các loại giá trị khác nhau động sở hữu dưới dạng thông tin, ý tưởng, trong lĩnh vực sản xuất và logistics. Tuy học tập, hiểu biết, trí nhớ, hiểu biết, kỹ nhiên, nghiên cứu còn bị giới hạn trong năng nhận thức và kỹ thuật. Ngoài ra, “giá việc chỉ xem xét 2 cơ sở dữ liệu là trị” còn được hiểu là nâng cao vị thế cạnh ScienceDirect và Emerald. Do đó, trong tranh cạnh tranh, điều này trái ngược với tương lai có thể mở rộng xem xét đánh giá quan điểm nhà cung ứng đó là giảm thiểu dựa trên cơ sở dữ liệu của nhà xuất bản lãng phí (Holweg & Helo, 2014). Cuối khác. Kế tiếp, cần thiết một nghiên cứu cùng, chúng tôi ghi nhận được giá trị mà thực nghiệm vì vấn đề “giá trị” mang tính doanh nghiệp tạo ra là sự đổi mới. Chỉ khái niệm. Hơn nữa, cần nghiên cứu sâu bằng cách thúc đẩy đổi mới sản phẩm liên hơn về liên quan của “giá trị” đối với các tục, cải tiến quy trình dịch vụ và cung cấp nhóm sản phẩm khác nhau, hiểu biết đầy tổng thể chuỗi giá trị doanh nghiệp có thể đủ sự phức tạp bản chất của “giá trị” thay duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững và kinh đổi trong các loại hình kinh doanh cũng doanh bền vững (Liao et al., 2017). như thay đổi theo thời gian. TÀI LIỆU THAM KHẢO Al-Mudimigh, A., Zairi, M., & Ahmed, A. (2004). Extending the concept of supply chain:. International Journal of Production Economics, 87(3), 309-320. Barber, E. (2008). How to measure the “value” in value chains. International Journal Of Physical Distribution & Logistics Management, 38(9), 685-698. Bhasin, S. (2015). Lean management beyond manufacturing (p.12). Springer. 85
  9. SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY No. 63 (3/2019) Bogataj, L., & Bogataj, M. (2007). The study of optimal additional investments in capacities for reduction of delays in value chain. International Journal Of Production Economics, 108(1-2), 281-290. Boztepe, S. (2007). User value: Competing theories and models. International Journal of Design, 1(2), pp. 55-63. Brinch, M. (2018). Understanding the value of big data in supply chain management and its business processes. International Journal Of Operations & Production Management, 38(7), 1589-1614. Browning, T. Value-based product development: refocusing lean. Proceedings of The 2000 IEEE Engineering Management Society. EMS - 2000 (Cat. No.00CH37139). Cenamor, J., Rönnberg Sjödin, D., & Parida, V. (2017). Adopting a platform approach in servitization: Leveraging the value of digitalization. International Journal Of Production Economics, 192, 54-65. Dominguez-Péry, C., Ageron, B., & Neubert, G. (2013). A service science framework to enhance value creation in service innovation projects. An RFID case study. International Journal Of Production Economics, 141(2), 440-451. Dumond, E. (2000). Value management: an underlying framework. International Journal Of Operations & Production Management, 20(9), 1062-1077. Ehie, I., & Olibe, K. (2010). The effect of R&D investment on firm value: An examination of US manufacturing and service industries. International Journal Of Production Economics, 128(1), 127-135. Fearne, A., Garcia Martinez, M., & Dent, B. (2012). Dimensions of sustainable value chains: implications for value chain analysis. Supply Chain Management: An International Journal, 17(6), 575-581. Foster, T. (2007). Into the depths of the I‐E‐I framework: using the internet to create value in supply‐chain relationships. Supply Chain Management: An International Journal, 12(2), 96-103. Gautam, N., & Singh, N. (2008). Lean product development: Maximizing the customer perceived value through design change (redesign). International Journal Of Production Economics, 114(1), 313-332. Holweg, M., and Helo, P. (2014). Defining value chain architectures: Linking strategic value creation to operational supply chain design. International Journal Of Production Economics, 147, 230-238. Jones, D., & Womack, J. (1996). Lean thinking (p. 15). Free Press. Kähkönen, A., Lintukangas, K., & Hallikas, J. (2015). Buyer’s dependence in value creating supplier relationships. Supply Chain Management: An International Journal, 20(2), 151-162. 86
  10. TÔN NGUYỄN TRỌNG HIỀN TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN Katz, J., & Boland, M. (2000). A new value‐added strategy for the US beef industry. British Food Journal, 102(9), 711-727. Kollberg, B., Dahlgaard, J., & Brehmer, P. (2006). Measuring lean initiatives in health care services: issues and findings. International Journal Of Productivity And Performance Management, 56(1), 7-24. Kyläheiko, K., Jantunen, A., Puumalainen, K., & Luukka, P. (2011). Value of knowledge—Technology strategies in different knowledge regimes. International Journal Of Production Economics, 131(1), 273-287. Liker, J. (2003). Toyota way. New York: McGraw-Hill. Liao, S., Hu, D., & Ding, L. (2017). Assessing the influence of supply chain collaboration value innovation, supply chain capability and competitive advantage in Taiwan’s networking communication industry. International Journal Of Production Economics, 191, 143-153. Mark Francis, Ron Fisher, Andrew Thomas & Hefin Rowlands (2014) The meaning of “value” in purchasing, logistics and operations management, International Journal of Production Research, 52:22, 6576-6589. McGuffog, T., & Wadsley, N. (1999). The general principles of value chain management. Supply Chain Management: An International Journal, 4(5), 218-225. Meredith, J., McCutcheon, D., & Hartley, J. (1994). Enhancing Competitiveness through the New Market Value Equation. International Journal Of Operations & Production Management, 14(11), 7-22. Modig, N. and Ahlstrom, P., 2012. This Is Lean: Resolving the Efficiency Paradox. Sweden: Rheologica Publishing. Ramsay, J. (2005). The real meaning of value in trading relationships. International Journal Of Operations & Production Management, 25(6), 549-565. Rivera, L., Sheffi, Y., & Knoppen, D. (2016). Logistics clusters: The impact of further agglomeration, training and firm size on collaboration and value added services. International Journal Of Production Economics, 179, 285-294. Sherer, S. (2005). From supply‐chain management to value network advocacy: implications for e‐supply chains. Supply Chain Management: An International Journal, 10(2), 77-83. Van der Rhee, B., Verma, R., & Plaschka, G. (2009). Understanding trade-offs in the supplier selection process: The role of flexibility, delivery, and value-added services/support. International Journal Of Production Economics, 120(1), 30-41. Zhang, X. & Chen, R. (2008). Examining the mechanism of the value co-creation with customers. International Journal Of Production Economics, 116(2), 242-250. Ngày nhận bài: 10/02/2018 Biên tập xong: 15/3/2019 Duyệt đăng: 20/3/2019 87

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản