intTypePromotion=3

Cây thuốc nam ứng dụng

Xem 1-20 trên 896 kết quả Cây thuốc nam ứng dụng
  • Những cây thuốc và vị thuốc được giới thiệu trong chuyên đề này là những cây thuốc và vị thuốc Bắc đã được ghi trong dược điển Trung Quốc và sử dụng rất lâu đời. Điều khá thú vị là những cây thuốc này cũng có ở Việt Nam, được nhân dân ta sử dụng rộng rãi và gọi là thuốc Nam. Dựa vào kết quả điều trị, phần nào đánh giá được giá trị của một số cây thuốc Nam, bài thuốc Nam.

    pdf5p concopme 28-12-2010 534 236   Download

  • SAM MỘC BÌ (TÙNG LÁ KIM) Tên khoa học: Cunninghamia lanceolata (Lamb) Hook. Tên gọi khác: Sam bì , tùng lá kim. Phân bố: Cây được trồng khắp nơi để làm cảnh. Thu hái và chế biến: Vỏ cây: Hái quanh năm lấy loại khô dày, dài khoảng 60 cm cạo lấy vỏ. Thường dùng tươi. Lá: thường dùng tươi hái quanh năm khi dùng rửa sạch giã nhỏ. Tính năng: Vị đắng chát tính bình có tác dụng thanh lương thoái nhiệt, khu phong chỉ dưỡng. Liều dùng: Dùng ngoài lượng vừa đủ.

    pdf5p concopme 28-12-2010 125 43   Download

  • THỔ PHỤC LINH (KHÚC KHẮC) Tên khoa học: Smilax glabra Roxb. Họ bách hợp. Tên gọi khác: Khúc khắc. Phân bố: Mọc ở sườn núi có cỏ, ven rừng, dưới rừng thưa, giữa các cây bụi. Thu hái và chế biến: Thu hái lá mùa hè thu, bỏ bùn cát, nhân lúc còn tươi cắt lát, phơi khô. Khi dùng rửa sạch, cắt vụn. Tính năng: Vị ngọt, nhạt, bình. Có tác dụng trừ thấp, giải độc, tán kết, tiêu thũng. Liều dùng: 15 - 60 g. PHƯƠNG THUỐC KINH NGHIỆM: Chữa giang mai: - Bài 1: Thổ phục...

    pdf6p concopme 28-12-2010 203 70   Download

  • PHI DƯƠNG THẢO (CỎ SỮA LÁ LỚN) Tên khoa học: Euphorbia Hirta. L. Họ thầu dầu Euphorbiaceae. Tên gọi khác: Đại phi dương thảo , cỏ sữa lá lớn. Phân bố: Mọc hoang khắp nơi ở những chỗ có sỏi đá, bãi cỏ, đường đi. Thu hái và chế biến: Hái lá vào mùa hạ, thu, loại bỏ tạp chất phơi hoặc sấy khô. Tính năng: Hơi cay, chua, tính mát có tác dụng thanh nhiệt giải độc, thu liễm chỉ dưỡng. Liều dùng: Dùng ngoài với lượng thích hợp. ...

    pdf5p concopme 28-12-2010 157 62   Download

  • ĐẠI PHÙ BÌNH (BÈO CÁI) Tên khoa học: Pistia stratiotes L. Họ ráy Araceae. Tên gọi khác: Bèo cái, bèo tai tượng, thủy phù liên Phân bố: Mọc khắp nơi ở các vùng ao hồ, đầm lầy. Thu hái và chế biến: Hái vào mùa hạ, thu, bỏ rễ phơi khô. Tính năng: Vị cay tính hàn. Có tác dụng lương huyết, hoạt huyết, sơ phong giải biểu, khu thấp chỉ dưỡng, phát hãn. Liều dùng: 10 - 15 g. Dùng ngoài lượng vừa đủ.

    pdf6p concopme 28-12-2010 149 52   Download

  • MÃ ANH ĐƠN (TRÂM ỔI) Tên khoa học: Lantana camara L. Họ cỏ roi ngựa Verbenaceae. Tên gọi khác: Như ý hoa , ngũ sắc hoa , trâm ổi, bông ổi. Phân bố: Mọc hoang ở các bãi đất trống, đồi núi, ven bờ biển. Thu hái và chế biến: Hái lá quanh năm, rửa sạch loại bỏ tạp chất, phơi khô. Tính năng: Vị hơi ngọt, cay, tính mát có tác dụng khu phong thanh nhiệt, sát trùng chỉ dưỡng. Liều dùng: Dùng ngoài lượng vừa đủ. NGHIỆM PHƯƠNG Chữa trẻ em bị lác sữa: Mã anh đơn diệp...

    pdf5p concopme 28-12-2010 175 52   Download

  • ĐĂNG LUNG THẢO (LỒNG ĐÈN, THÙ LÙ CẠNH) Tên khoa học: Physalis angulata L. Họ cà Solanaceae. Tên gọi khác: Lồng đèn, thủy đăng lung , tầm bóp, thù lù cạnh. Phân bố: Mọc hoang ở khắp nơi trên các bờ ruộng, bãi cỏ đường làng, đất hoang. Thu hái và chế biến: Hái lá vào mùa hạ, thu, loại bỏ tạp chất dùng tươi hay phơi khô. Tính năng: Vị đắng tính hàn có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, khứ thấp. Liều dùng: Dùng ngoài với lượng thích hợp.

    pdf5p concopme 28-12-2010 139 48   Download

  • BẠCH HOA THẢO (CỎ CỨT HEO) Tên khoa học: Ageratum conyzoides L. Họ cúc Asteraceae. Tên gọi khác: Cỏ cứt lợn, cỏ hôi, cỏ cứt heo, bạch hoa xú thảo, thắng hồng kế . Phân bố: Mọc hoang khắp nơi. Thu hái và chế biến: Hái lá vào mùa hạ, thu, loại bỏ tạp chất, dùng tươi hay phơi khô. Tính năng: Vị hơi đắng tính mát, có tác dụng khu phong thanh nhiệt, chỉ huyết, tiêu thũng chỉ dưỡng. Liều dùng: 15 - 30 g. Dùng ngoài lượng vừa đủ. NGHIỆM PHƯƠNG: Chữa nấm ở tay: - Bài...

    pdf5p concopme 28-12-2010 131 43   Download

  • LONG NHÃN DIỆP Tên khoa học: Dimocarpus longon Lour. Họ bồ hòn Sapindaceae. Tên gọi khác: Lá nhãn, long nhãn thụ diệp. Phân bố: Cây được trồng ở khắp nơi. Thu hái và chế biến: Lá hái quanh năm dùng tươi hoặc phơi khô. Hạt: Hái khi quả chín vào tháng 7 - 8. Sau khi ăn giữ lại hạt đem phơi khô. Tính năng: Lá có vị đắng tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt lương huyết, táo thấp chỉ dưỡng. Hạt có vị chát tính bình, có tác dụng thu liễm chỉ huyết, sát khuẩn chỉ dưỡng.

    pdf5p concopme 28-12-2010 104 42   Download

  • ĐỊA ĐỞM THẢO (CHỈ THIÊN) Tên khoa học: Elephantopus scaber L. Họ cúc Asteraceae. Tên gọi khác: Thảo hài căn , địa đởm đầu , cúc chỉ thiên, bồ công anh. Phân bố: Mọc hoang ở khắp nơi. Thu hái và chế biến: Hái vào mùa hè thu, loại bỏ tạp chất, phơi khô. Tính năng: Vị đắng tính hàn có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lương huyết, tả hỏa, kháng khuẩn tiêu viêm. Liều dùng: 15 - 30 g. Dùng ngoài lượng vừa đủ.

    pdf5p concopme 28-12-2010 91 40   Download

  • NINH MÔNG ÁN DIỆP (BẠCH ĐÀN CHANH) Tên khoa học: Eucalyptus citriodora Hook.f. Họ sim Mytarceae. Tên gọi khác: Khuynh diệp sả, bạch đàn chanh. Phân bố: Cây được trồng khắp nơi. Thu hái và chế biến: Hái lá quanh năm dùng tươi rửa sạch hoặc phơi khô. Tính năng: Vị hơi cay, hơi đắng tính bình, ức khuẩn tiêu viêm, khử phong chỉ dưỡng, thu liễm. Liều dùng: Dùng ngoài lượng vừa đủ.

    pdf6p concopme 28-12-2010 106 40   Download

  • TRẠNG NGUYÊN HỒNG (XÍCH ĐỒNG NAM) Tên khoa học: Clerodendrum japonicum (Thumb) Sweet. Họ cỏ roi ngựa Verbenaceae. Tên gọi khác: Long đơn hoa , hồng long thuyền hoa , xích đồng nam, mò đỏ, lẹo đỏ. Phân bố: Mọc hoang ở vùng rừng núi, dọc theo bờ suối, ven làng hoặc được trồng khắp nơi làm cảnh. Thu hái và chế biến: Hái lá vào mùa hè thu, rửa sạch, loại bỏ tạp chất, phơi hay sấy khô.

    pdf5p concopme 28-12-2010 94 39   Download

  • LAM ÁN DIỆP (BẠCH ĐÀN XANH) Tên khoa học: Eucaliptus Globulus Labill. Họ sim Myrtaceae. Tên gọi khác: Án diệp , án thụ diệp . Bạch đàn xanh. Phân bố: Cây được trồng khắp nơi. Thu hái và chế biến: Hái quanh năm dùng tươi rửa sạch hoặc phơi khô. Tính năng: Vị hơi cay, hơi đắng tính bình, ức khuẩn tiêu viêm, khử phong chỉ dưỡng, thu liễm. Liều dùng: Dùng ngoài lượng vừa đủ.

    pdf6p concopme 28-12-2010 92 38   Download

  • PHÙ BÌNH (BÈO TẤM TÍA) Tên khoa học: Spirodela polyrrhiza (L) Schleid. Họ bèo Lamnaceae. Tên gọi khác: Tử bối phù bình , bèo tấm tía. Phân bố: Mọc ở ao, hồ, vũng lầy, kênh rạch. Thu hái và chế biến: Hái lá vào mùa hạ, thu, loại bỏ tạp chất. Dùng tươi hoặc phơi khô. Tính năng: Vị cay tính mát có tác dụng khu phong, phát hãn, thấu chẩn, lợi niệu, tiêu thũng. Liều dùng: 3 - 10 g. Dùng ngoài lượng vừa đủ. Cấm kỵ: Người thể hư tự hãn, phù thũng do tỳ hư thì...

    pdf5p concopme 28-12-2010 108 36   Download

  • DÃ CÚC HOA (CÚC DẠI) Tên khoa học: Dendranthema indicum (L) Des Moul. Họ cúc Asteraceae. Tên gọi khác: Kim cúc, cúc dại. Phân bố: Mọc thành bụi nơi bãi hoang, ven làng, bờ kênh, bờ ruộng, đồng trống. Thu hái và chế biến: Hái vào mùa thu đông lúc hoa vừa mới nở phơi khô. Tính năng: Vị đắng cay tính hơi hàn có tác dụng thanh nhiệt giải độc, kháng khuẩn tiêu viêm. Liều dùng: 10 - 15 g dùng ngoài lượng vừa đủ. NGHIỆM PHƯƠNG: Chữa tầm ma chẩn (mề đay): Dã cúc hoa 60 g,...

    pdf5p concopme 28-12-2010 108 34   Download

  • THANH CAO (THANH HAO HOA VÀNG) Tên khoa học: Artermisia annua L. Họ cúc Asteraceae. Tên gọi khác: Thanh hao, ngư hoa thảo , hương cao , xú cao . Phân bố: Cây mọc hoang dại ở ruộng, bờ ruộng, dọc theo các làng mạc vùng núi. Hiện nay chúng ta đã gây trồng và tạo được giống tốt. Thu hái và chế biến: Hái lá vào mùa hạ, thu, loại bỏ tạp chất, dùng tươi hay phơi khô. Tính năng: Vị đắng cay tính lạnh, có tác dụng thanh nhiệt, giải thử, triệt ngược, khu phong chỉ dưỡng....

    pdf5p concopme 28-12-2010 70 17   Download

  • PHỤNG TIÊN HOA DIỆP (HOA MÓNG TAY) Tên khoa học: Impatiens balsamina L. Họ phụng tiên Balsaminaceae. Tên gọi khác: Chỉ giáp hoa diệp , phụng tiên diệp , hoa móng tay, bóng nước. Phân bố: Được trồng khắp nơi để làm cảnh. Thu hái và chế biến: Lá: Hái vào mùa hạ, thu, thường dùng tươi. Hoa: Hái vào tháng 6 - 7. Dùng tươi hay phơi khô. Tính năng: Lá: Vị đắng sáp tính ấm, có độc ít. Có tác dụng khu phong hoạt huyết, tiêu thũng, chỉ thống. Hoa: Vị ngọt, hơi đắng tính ấm, có...

    pdf5p concopme 28-12-2010 82 15   Download

  • KHỔ LUYỆN BÌ (SẦU ĐÂU, XOAN) Tên khoa học: Melia azedarach L. Họ xoan Meliaceae. Tên gọi khác: Sầu đâu, xoan, xuyên luyện bì . Phân bố: Cây được trồng hoặc mọc hoang ở ven lộ, bờ khe, chân núi, ven làng, bên hông nhà. Thu hái và chế biến: Vỏ cây, vỏ rễ: Hái vào mùa xuân, thu cạo bỏ lớp vỏ thô bên ngoài dùng tươi hay phơi khô. Quả: Hái vào mùa thu dùng tươi hay phơi khô. Lá: Hái vào mùa hè thu thường dùng tươi. Tính năng: Vị đắng tính hàn có độc, có tác...

    pdf5p concopme 28-12-2010 75 14   Download

  • Nhiều cây thuốc nam có công dụng chữa được nhiều bệnh thông thường. Tuy nhiên cũng có những vị có khả năng chữa được một số bệnh ung thư.

    pdf5p nhonho1981 10-08-2013 94 14   Download

  • Chỉ bằng vài cây thuốc nam đơn giản, bạn có thể trị được căn bệnh viêm mũi khó chịu thường phát sinh nhiều trong thời điểm giao mùa này.

    pdf4p global1981 04-08-2013 54 4   Download

CHỦ ĐỀ BẠN MUỐN TÌM


p_strKeyword=Cây thuốc nam ứng dụng
p_strCode=caythuocnamungdung

nocache searchPhinxDoc
Đồng bộ tài khoản