Bệnh eczema ( Bệnh chàm ) (Kỳ 3)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
61
lượt xem
10
download

Bệnh eczema ( Bệnh chàm ) (Kỳ 3)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các biểu hiện lâm sàng theo lứa tuổi : 4. 2.1. Eczema thể địa tuổi sơ sinh và nhũ nhi , ấu thơ. (infantile Atopic dermatitis) ( infancy) gặp ở trẻ từ 2 tuần đến 2 tuổi. Thường gặp ở trẻ bụ bẫm 2-3 tháng tuổi, ban đầu ở má, trán ( hình móng ngựa) , quanh miệng, đầu , sau có thể bị ở cổ, mặt duỗi, thân mình, bẹn. Tổn thương là dát đỏ, có nhiều mụn nước trên bề mặt, trợt, chảy dịch mạnh, nhiễm khuẩn thứ phát có mủ, vẩy tiết. Có thể kèm iả...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bệnh eczema ( Bệnh chàm ) (Kỳ 3)

  1. Bệnh eczema ( Bệnh chàm ) (Kỳ 3) Bs CK2 Bùi Khánh Duy (Giáo trình Bệnh Da và hoa liễu HVQY) Các biểu hiện lâm sàng theo lứa tuổi : 4. 2.1. Eczema thể địa tuổi sơ sinh và nhũ nhi , ấu thơ. (infantile Atopic dermatitis) ( infancy) gặp ở trẻ từ 2 tuần đến 2 tuổi. Thư- ờng gặp ở trẻ bụ bẫm 2-3 tháng tuổi, ban đầu ở má, trán ( hình móng ngựa) , quanh miệng, đầu , sau có thể bị ở cổ, mặt duỗi, thân mình, bẹn. Tổn thương là dát đỏ, có nhiều mụn nước trên bề mặt, trợt, chảy dịch mạnh, nhiễm khuẩn thứ phát có mủ, vẩy tiết. Có thể kèm iả lỏng, viêm tai giữa. 4. 2.2. Thời kỳ trẻ em ( child type atopic dermatitis): trẻ em ( childhood) hoặc thanh thiếu niên ( Adolescent ) 2-3 tuổi đến 12- 20 tuổi. Là các đám mảng
  2. lichen hoá ( hằn cổ trâu ) dạng đĩa lúc đâu ở các mặt duỗi, đầu gối, cùi tay, sau lan đến các nếp gấp, ngoài ra có thể sẩn ngứa, da khô, hằn cổ trâu. Có khi kèm đục thuỷ tinh thể, viêm kết mạc. 4.2.3. Thời kỳ trưởng thành ( Adult type atopic dermatitis): ở người lớn (Adult) chủ yếu là hằn cổ trâu, vị trí đặc biệt là các nếp kẽ lớn và bàn tay, ở nữ giới có thể có viêm núm vú, viêm môi. Tiến triển mạn tính, có khi chuyển thành hen hoặc sốt mùa cỏ khô. 4.2.4. Điều trị eczema thể địa cần chú ý một số điểm sau : - Tránh các chất gây kích ứng da. - Giữ nước cho da dùng cream, mỡ làm ẩm da ( Lacticare...) trong các đợt bệnh ổn định. - Tắm nước hơi ấm nhưng không nóng, hạn chế xà phòng. - Bôi mỡ glucocorticoids. - Kháng sinh chống tụ cầu vàng khi có bội nhiễm nên dùng erythromycine. - Kháng histamin tổng hợp.
  3. - Corticoids đường toàn thân ( uống) nên hạn chế dùng, chỉ dùng cho giai đoạn vượng bệnh và dùng từng đợt ngắn. - UVA , UVB, PUVA có hiệu quả. 4.3. Eczema vi khuẩn . - Do dị ứng với độc tố của vi khuẩn tụ cầu, liên cầu hoặc độc tố của nấm Trichophyton, epidermophyton. - Thường xuất hiện trên các vết xây xát da nhiễm khuẩn, vết côn trùng đốt, vết bỏng, lỗ rò, vết mổ... - Vị trí thường ở cẳng chan một bên hoặc hai bên có khi quanh vết mổ, quanh lỗ dò, hay quanh tai sau viêm tai giữa chảy mủ. - Đám tổn thương chợt , chảy dịch, có mủ dịch, vẩy tiết, giới hạn tương đối rõ. - Quanh đám tổn thương có thể có một số mụn mủ, nhọt " kiểu vệ tinh ". - Có trường hợp ngoài đám tổn thương chính ở mặt, thân mình, các chi có các đám đỏ nhỏ, bề mặt lẩn mẩn sẩn , mụn nước và ngứa gọi là " ban dị ứng thứ phát xa" . 4.4. Eczema thể đồng tiền ( Nummular eczema):
  4. Có đặc điểm là có các đám tổn thương hình tròn, oval như đồng xu (coinlike), ban đầu là đám đỏ tiết dịch, có mụn nước, sẩn, hơi nề, sau có vẩy tiết, vảy da, lichen hoá giới hạn rõ , thường khu trú ở thân mình, mặt duỗi của chi, tr- ước xương chầy, mu bàn tay. Thường gặp ở đàn ông tuổi trung niên, nhất là mùa thu đông. Có ý kiến cho rằng eczema thể đồng tiền là một thể đặc biệt của eczema vi khuẩn, là ban dị ứng với ổ nhiễm khuẩn khu trú bên trong cơ thể. Hiện nay eczema thể đồng tiền là một phân thể của eczema thể địa ( Atopic eczema) nhưng IgE bình thường, tuy nhiên vấn đề này còn tranh luận. Mô bệnh học có tăng gai, xốp bào. Điều trị corticoids, có khi tiêm cortiocids dới tổn thương có thể bôi Coaltar. Kháng sinh toàn thân. PUVA khá hiệu quả . 4.5. Eczema da dầu , viêm da da dầu ( Seborrheic dermatitis) là bệnh da mạn tính thường gặp có đặc tính là đỏ da và vẩy , vẩy mỡ ở vùng tuyến bã hoạt động mạnh như mặt, đầu và các nếp gấp. Thường gặp phần lớn ở người 20 - 50 tuổi, có thể gặp ở trẻ em ( những tháng đầu ), tuổi ấu thơ, niên thiếu. Nam thường bị nhiều hơn . Có thể địa di truyền " thể địa da dầu ".
  5. Vị trí thường gặp nhất là đầu, ở mặt thường bị ở lông mày, quanh mắt, giữa mũi, nếp mũi má. sau tai, có khi ở thân mình nhất là da vùng ức , liên bả, các nếp nách , bẹn dưới vú, sinh dục. Tổn thương là đám mảng đỏ, trên có vẩy, vẩy mỡ có khi có sẩn trên bề mặt, giới hạn tương đối rõ, khô, nhưng vi thể có hiện tượng xốp bào. Mô bệnh học da có á sừng, tăng gai, xốp bào, chân bì viêm không đặc hiệu. Cần chẩn đoán phân biệt với vẩy nến, chốc, nấm da đầu, nấm mặt, nấm thân, lupus đỏ. Điều trị : mỡ corticoids bôi có hiệu lực nhưng cần chú ý bôi ở mặt có thể gây teo da, giãn mạch. Chiếu UV - Đầu có thể dùng loại Shampoos có lưu huỳnh và coaltar hoặc dung dịch cortioids. Shampoo ketoconazole 2% hoặc dạng cream. - Nếp kẽ dùng dung dịch castellani. 5. Điều trị :
  6. 5.1. Điều trị chung : - Với eczema đang trong giai đoạn cấp tính cần nghỉ ngơi, hạn chế chất kích thích ( cà phê, rợu...) - Tránh tiếp xúc với dị ứng nguyên nếu phát hiện được . - Tránh cào gãi chà xát, tránh xà phòng. - Nếu có nhiễm khuẩn rõ ( sốt, bạch cầu tăng cao, tồn thương sưng tấy đau, nồi hạch, có mủ vẩy tiết) cho dùng kháng sinh uống 1 đợt 7 - 10 ngày (Tetracyclin,erythromycin) - Cho thuốc giải cảm, chống ngứa, chống dị ứng: kháng histamin tổng hợp . Eczema đang vượng lan rộng, có ban dị ứng thứ phát có thể chỉ định corticoids uống một đợt nếu không có chống chỉ định 5.2. Điều trị tại chỗ : - Đối với eczema cấp tính chảy nước, loét trợt, dùng các thuốc dịu da, sát khuẩn, chống ngứa, ráo nước như đắp gạc dung dịch thuốc tím pha loãng 1/ 4000, nước muối sinh lý 9 %, Nitrat bạc 0,25 %, Rivanol 1 %o, dung dịch Yarish trong 5- 7 ngày đầu sau đó bôi thuốc màu dung dịch tím Metin 1 % , dung dịch Milian, kết hợp hồ nước.
  7. - Khi tổn thương khô cho bôi tiếp dầu kẽm cream, mỡ corticoid + kháng sinh ( cream Synalar, neomycin, cream celestoderm -neomycin....) - Với eczema mạn tính có thể dùng Gondron, coaltar, mỡ corticoids hoặc mỡ corticoid+ a.salicylic như mỡ diprosalic.
Đồng bộ tài khoản