intTypePromotion=1

“Tìm hiểu hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm ở thôn 4 xã Eawer huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk”

Chia sẻ: Le Nguyen | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:50

0
239
lượt xem
69
download

“Tìm hiểu hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm ở thôn 4 xã Eawer huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người. Đất đai là nền tảng để định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà cón là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp. Đất là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng là môi trường chủ yếu sản xuất ra lương thực...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: “Tìm hiểu hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm ở thôn 4 xã Eawer huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk”

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN KHOA KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TÌM HIỂU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CỦA NÔNG HỘ Ở THÔN 4 XÃ EAWER HUYỆN BUÔN ĐÔN TỈNH ĐĂK LĂK Người hướng dẫn : T.S Tuyết Hoa NiêKđăm CN. Y Trung NiêKđăm CN. Phạm Văn Trường Người thực hiện : Lê Đình Nguyên Ngành : Kinh Tế Nông Lâm Khóa : 2007 - 2011 Đắk Lắk, 11/2010 i
  2. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này em xin chân thành cảm ơn: Các thầy, cô giáo hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập và viết báo cáo. Ban lãnh đạo, các anh cô chú, anh chị công tác tại UBND xã EaWer, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực tập tại địa bàn xã. Các thành viên trong nhóm thực tập tại xã EaWer đã giúp đỡ, động viên em trong quá trình thực tập. Vì thời gian có hạn, kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên đề tài mà em thực hiện không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn. Buôn Ma Thuột, ngày 30 tháng 11 năm 2010 Sinh viên Lê Đình Nguyên ii
  3. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BQ : Bình quân BQC : Bình quân chung CP : chi phí CS : Cộng sự DT : Diện tích KH : Kế hoạch LĐTB-XH : Lao động thương binh – xã hội LN : Lợi nhuận NS : Năng suất SL : Sản lượng TC : Trung cấp THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TN : Thu nhập T.Tiền : Thành tiền iii
  4. MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Phân loại hộ ở thôn 4 xã EaWer.......................................................................10 Bảng 2: Cơ cấu dân cư theo thành phần dân tộc..........................................................14 Bảng 3: Trình độ văn hóa của các hộ............................................................................17 Bảng 4: Đánh giá giàu nghèo ở thôn 4...........................................................................19 Bảng 5: Tình hình trang bị phương tiện phục vụ sinh hoạt.........................................21 Bảng 6: Tình hình trang bị phương tiện sản xuất.........................................................21 Bảng 7: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2010....................23 Bảng 8: Một số chỉ tiêu phản ánh năng lực và trình độ canh tác của các nông hộ......24 Bảng 9: Diện tích các loại cây trồng của các hộ điều tra năm 2009............................28 Bảng 10: Chi phí sản xuất của các loại cây trồng năm 2009.......................................30 Bảng 11: Năng suất bình quân trên hộ của một số loại cây trồng ở thôn 4................31 Bảng 12: Thu nhập từ các cây trồng hàng năm của thôn 4...........................................33 Bảng 13: Hiệu quả kinh tế của một số loại cây trồng qua các vụ năm 2009.............35 Bảng 14: Hiệu quả sử dụng đất canh tác của các nhóm hộ năm 2009........................37 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình1: Lịch mùa vụ của thôn 4 xã EaWer......................................................................26 DANH MỤC ẢNH Ảnh 1: Lược đồ xã EaWer..............................................................................................12 iv
  5. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................ii PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................2 1.3. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................2 PHẦN 2: CÁC KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................................................................3 2.1. Các khái niệm và lý thuyết cơ bản............................................................3 2.1.1. Một số khái niệm về đất....................................................................3 2.1.2. Vị trí và đặc điểm của đất đai trong nông nghiệp.............................3 * Vị trí: Ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được trong quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Nó đóng vai trò cố định cho sự tồn tài và phát triển nông nghiệp, vì:..................................................3 - Ruộng đất là đối tượng lao động khi con người sử dụng công cụ sản xuất tác động vào đất làm thay đổi hình dạng thông qua cày, bừa, lên luống.....................................................................................................................3 - Ruộng đất là tư liệu lao động, khi con người tác động lên đất thông qua các thuộc tính lý , hóa, sinh học và các thuộc tính khác để tác động lên cây trồng.....................................................................................................................3 * Đặc điểm:..........................................................................................................4 - Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp có giới hạn về diện tích.........4 - Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều:..........................4 + Việc sản xuất kinh doanh nông nghiệp phải gắn liền với vị trí của đất đai, phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng và chất lượng đất ngay trên vùng đất đó......................................................................4 + Ruộng đất có chất lượng không đồng đều giữa các khu vực và ngay trên cùng 1 cánh đồng. Vì vậy trong quá trình sử dụng cần cải tạo và bồi dưỡng đất nhằm nâng cao năng suất cây trồng............................................4 - Nếu khai thác sử dụng đúng và hiệu quả thì sức sản xuất nông nghiệp không ngừng tăng lên, sức sản xuất của đất đai gắn liền với sự phát triển của lực lượng sản xuất, trình độ thâm canh và biện pháp khoa học kĩ thuật.................................................................................................................4 2.1.3. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất...4 2.1.3.1. Sử dụng đất .....................................................................................4 2.1.3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất..........................5 v
  6. 2.1.4. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất..................................6 2.1.4.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất................................................6 2.1.4.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất.........................7 2.1.4.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất....................................8 2.1.5. Một số khái niệm về kinh tế nông hộ...............................................8 2.2. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................9 2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin...........................................................9 2.2.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu:........................................................9 2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu............................................10 PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................................................................12 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU...................................................12 3.1.1. Vài nét về xã EaWer..........................................................................12 3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................12 3.1.1.2. Tài nguyên:......................................................................................13 3.1.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội.............................................................14 3.1.2. Tình hình chung về kinh tế - xã hội ở thôn 4...................................15 3.1.2.1 Vị trí ...............................................................................................15 3.1.2.2. Tình hình kinh tế - xã hội .............................................................16 3.1.2.3. Văn hóa – Y tế - Giáo dục ............................................................16 3.1.2.4. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội của thôn 4 xã EaWer...........................................................................................................18 3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................19 3.2.1. Tình hình cơ bản của các nông hộ ở thôn 4.....................................19 3.2.1.1. Tình hình giàu nghèo và trang thiết bị của các hộ điều tra...........19 3.2.1.2. Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra..................23 3.2.1.3. Năng lực sản xuất của các nông hộ .............................................25 3.2.2. Tình hình sử dụng đất trồng cây hàng năm ở thôn 4.......................26 3.2.2.1. Vài nét về tình hình trồng cây hàng năm ở thôn 4 xã EaWer........26 3.2.2.2. Tình hình sử dụng đất vào các mục đích.....................................28 3.2.3. Hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm của các nông hộ..........30 3.2.3.1. Tình hình chi cho sản xuất của nông hộ......................................30 3.2.3.2. Kết quả sản xuất của các nông hộ...............................................32 3.2.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm...................35 3.2.4. Đề xuất một số ý kiến để nâng cao hiệu quả sử dụng đất............40 PHẦN 4: KẾT LUẬN.......................................................................................41 TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................43 vi
  7. vii
  8. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người. Đất đai là nền tảng để định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà cón là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp. Đất là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng là môi trường chủ yếu sản xuất ra lương thực thực phẩm nuôi sống con người. Xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó. Chính vì vậy, việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho tương lai. Nước ta với tổng diện tích tự nhiên 32.924 triệu ha với khoảng 70% dân số sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, cho nên nông nghiệp có một vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là là mặt trận hàng đầu, lấy sự phát triển của nông nghiệp làm tiền đề để phát triển các ngành khác. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, vì thế việc nghiên cứu tình hình quản lý, quy hoạch và sử dụng có hiệu quả đất đai ở nước ta đang trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Với cùng một diện tích nhất định có người sử dụng có hiệu quả (trên phương diện nhiều mặt kinh tế, xã hội, môi trường), nhưng cũng có những người không đạt được hiệu quả. Vậy chúng ta phải làm như thế nào để mọi người dân sử dụng đất có hiệu quả, nhất là đối với việc sử dụng đất trồng cây hàng năm, từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho người dân. Xã EaWer là một trong những xã nghèo thuộc huyện Buôn Đôn , với tổng diện tích tự nhiên là 8052 ha; xã có 11 thôn và 3 buôn, với đa số dân sống bằng nghề nông, thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp, trình độ sản xuất, thâm canh cây trồng của nhân dân trong vùng còn rất hạn chế, trình độ dân trí chưa theo kịp với nhu cầu phát triển của sản xuất thị trường, trong khi đó giá vật tư nông nghiệp 1
  9. ngày càng tăng cao, giá sản phẩm nông nghiệp bấp bênh nên đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Vì vậy việc định hướng cho người dân trong xã nói chung và người dân ở thôn 4 nói riêng trong khai thác, sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả là một trong những vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập cho người dân tại địa phương. Xuất phát từ vấn đề trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm ở thôn 4 xã Eawer huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk” để từ đó có thể đề xuất một số ý kiến góp phần giúp người dân sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, áp dụng nuôi trồng các cây con cho hiệu quả kinh tế cao. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu được cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của các nông hộ - Tìm hiểu được hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm của các nông hộ - Đề xuất ý kiến để nâng cao hiệu quả sử dụng đất 1.3. Phạm vi nghiên cứu Nội dung nghiên cứu - Tìm hiểu tình hình sử dụng đất trồng cây hàng năm - Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp - Đề xuất ý kiến để nâng cao hiệu quả sử dụng đất Không gian: Đề tài nghiên cứu ở thôn 4 xã Eawer huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk Thời gian: Đề tài được nghiên cứu từ ngày 18/10 – 18/11/2010 Số liệu thứ cấp lấy trong 3 năm: 2008 – 2010. Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2009, 2010. 2
  10. PHẦN 2: CÁC KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Các khái niệm và lý thuyết cơ bản 2.1.1. Một số khái niệm về đất * Khái niệm chung về đất Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng bao gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất; Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống xã hội của loài người. Luật Đất đai 2003 của Việt Nam quy định: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặt biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. * Đất nông nghiệp: là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác. (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2004). * Diện tích đất canh tác: là diện tích của thửa đất đó sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm * Diện tích gieo trồng cây hàng năm: là diện tích trên đó có trồng trọt, gieo cấy một loại cây trồng nào đó trong 1 vụ nhất định. 2.1.2. Vị trí và đặc điểm của đất đai trong nông nghiệp * Vị trí: Ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được trong quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Nó đóng vai trò cố định cho sự tồn tài và phát triển nông nghiệp, vì: - Ruộng đất là đối tượng lao động khi con người sử dụng công cụ sản xuất tác động vào đất làm thay đổi hình dạng thông qua cày, bừa, lên luống... - Ruộng đất là tư liệu lao động, khi con người tác động lên đất thông qua các thuộc tính lý , hóa, sinh học và các thuộc tính khác để tác động lên cây trồng 3
  11. * Đặc điểm: - Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp có giới hạn về diện tích. - Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều: + Việc sản xuất kinh doanh nông nghiệp phải gắn liền với vị trí của đất đai, phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng và chất lượng đất ngay trên vùng đất đó. + Ruộng đất có chất lượng không đồng đều giữa các khu vực và ngay trên cùng 1 cánh đồng. Vì vậy trong quá trình sử dụng cần cải tạo và bồi dưỡng đất nhằm nâng cao năng suất cây trồng - Nếu khai thác sử dụng đúng và hiệu quả thì sức sản xuất nông nghiệp không ngừng tăng lên, sức sản xuất của đất đai gắn liền với sự phát triển của lực lượng sản xuất, trình độ thâm canh và biện pháp khoa học kĩ thuật... 2.1.3. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 2.1.3.1. Sử dụng đất Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn đinh và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. “Với vai trò là nhân tố của của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau: - Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất. - Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất. - Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất. - Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh. (Lương Văn Hinh và cs, 2003). 4
  12. 2.1.3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất…vừa bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là: * Yếu tố điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, không khí….trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác. - Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt đô về thời gian và không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm…trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm bảo khả năng cung cấp nước cho các cây, con sinh trưởng, phát triển (Lương Văn Hinh và Cs, 2003). - Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển, độ dốc hướng dốc…thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa. * Yếu tố về kinh tế – xã hội “Yếu tố kinh tế – xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai” (Lương Văn Hinh và cs, 2003). Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất. Tuy nhiên nếu có chính sách ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai. Mặt khác, sự 5
  13. quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai không những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị hủy hoại. 2.1.4. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất 2.1.4.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu công việc mang lại. Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà ta phải xem xét kết quả tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là một nội dung đánh giá hiệu quả. Như vậy bản chất của hiệu quả được xem là: Việc đáp ứng nhu cầu của con người trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực để phát triển bền vững. * Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội. Hiệu quả kinh tế phải đạt được ba vấn đề sau: - Một là: Mọi hoạt động của con người đều phải tuân theo quy luật tiết kiệm thời gian - Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết hệ thống. - Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người. Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan cần xét cả phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó. 6
  14. Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội (Phạm Vân Đình và CS, 2001). * Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại. “Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp” (Nguyễn Duy Tính, 1995). * Hiệu quả môi trường “Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của sinh vật, hóa học, vật lý..., chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường” (Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa, 1998). Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác động xấu được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường sinh thái và đa dạng sinh học. 2.1.4.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất “Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp. Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 – 5 tỷ ha. Nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 – 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp” (FAO, 1976). Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đât đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai. 7
  15. Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này. 2.1.4.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất Trong quá trình sử dụng đất đau tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn đinh lâu dài của hiệu quả. Do đó tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông – lâm nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khối lượng nông – lâm sản nhất định. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường (Đỗ Thị Lan, Đỗ Tài Anh, 2007). “Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông – lâm nghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời sống người dân. Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường” (FAO, 1994). 2.1.5. Một số khái niệm về kinh tế nông hộ * Hộ nông dân: là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông. Các thành viên trong hộ gắn bó với nhau chặt chẽ bởi quan hệ hôn nhân, huyết thống, ràng buộc bởi phong tục về tập quán và gia đình dòng tộc, truyền thống đạo đức nhiều đời. Ngoài ra hộ nông dân là nơi gìn giữ và lưu truyền bản sắc văn hóa dân tộc, mang đậm nét đặ trưng của nền văn minh nông nghiệp Lúa nước. * Kinh tế nông hộ: vừa là đơn vị sản xuất và vừa là đơn vị tiêu dùng của nền kinh tế nông thôn. Như vậy, kinh tế nông hộ dựa chủ yếu vào lao động gia đình để khai thác đất và các yếu tố sản xuất khác nhằm đạt thu nhập thuần cao nhất. Kinh tế nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ, căn bản dựa vào sự tích lũy, tự sản xuất, tự đầu tư để sản xuất kinh doanh nhằm thoát khỏi nghèo đói và vươn lên giàu có, từ tự túc tự cấp vươn lên sản xuất hàng hóa và gắn vợi thị trường. 8
  16. - Đặc trưng: + Là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng. + Là đơn vị kinh tế ở nông thôn, hoạt động sản xuất nông, lâm, thủy sản, gắn với đất đai, điều kiện thủy văn, thời tiết khí hậu và sinh vật, bên cạnh đó kinh tế nông hộ cũng hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau. + Tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao về sản xuât và tiêu dùng, căn bản dựa trên cân bằng nguồn lực sản xuất và nhu cầu tiêu dùng của gia đình. + Kinh tế nông hộ từ tự cấp đến sản xuất hàng hóa, từ chỗ chỉ có quan hệ tự nhiên đến chỗ quan hệ xã hội. + Nền tảng tổ chức căn bản của kinh tế nông hộ vẫn là định chế gia đình với sự bền vững vốn có. + Với lao động gia đình, với đất đai được sử dụng nối tiếp qua nhiều thế hệ gia đình, với tài sản vốn sản xuất chủ yếu cảu gia đình, quan hệ gia tộc, quan hệ huyết thống, kinh tế nông hộ không thay đổi về bản chất và không bị biến dạng ngay cả khi nó được gắn với khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất hiện đại và gắn với thị trường để phát triển. 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin - Số liệu thứ cấp: Tổng hợp các số liệu thu thập được từ các báo cáo của xã EaWer huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk. Báo cáo của UBND xã trong những năm 2009, 2010 bên cạnh đó còn sử dụng một số tài liệu tham khảo, các sách báo, tạp chí, internet… - Số liệu sơ cấp: Sử dụng các số liệu điều tra dưới dạng bảng hỏi tại 120 hộ gia đình thuộc xã EaWer huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk. 2.2.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu: Qua điều tra phỏng vấn 120 hộ dân ở 4 thôn, buôn (mỗi thôn, buôn nhóm điều tra 30 hộ): buôn Tul A, buôn Tul B, thôn 4 và thôn 9, em chọn thôn 4 để làm địa bàn nghiên cứu cho bài báo cáo của mình. Sở dĩ em chọn thôn 4 để nghiên cứu vì thôn 4 khá đông dân với 110 hộ, các loại cây trồng vật nuôi ở đây đặc trưng cho địa bàn xã EaWer, đa số người dân ở đây sồng chủ yếu bằng nghề nông. Ở đây cũng chưa có hệ thống thủy lợi, đây cũng là một đặc trưng của xã vì toàn xã hiện nay chỉ có 2- 3 thôn, buôn có hệ thống thủy lợi trong tổng số 14 thôn buôn. Ở đây 9
  17. sử dụng đất tương đối tốt: đất bỏ trống ít, đa số là người dân ở đây là người kinh sinh sống, trình độ dân trí tương đối cao hơn một số thôn, buôn khác cho nên việc thu thập thông tin sẽ chính xác hơn. Việc chọn hộ điều tra được em thực hiện một cách ngẫu nhiên tại thôn 4 với 30 hộ trong tổng số 110 hộ. Việc phân loại hộ theo các mục đích nghiên cứu khác nhau được thực hiện trong quá trình tổng hợp và phân tích dựa trên số liệu điều tra đầy đủ của 30 hộ tại thôn 4. Sau khi phân loại 30 hộ điều tra ta có kết quả sau: Hộ nghèo: 14 hộ chiếm 46.67% Hộ trung bình: 10 hộ chiếm 33.33% Hộ khá: 6 hộ chiếm 20% 2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu - Phương pháp phân tổ thống kê: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp thông tin, số liệu phân theo năm 2007, 2008, 2009 - Phương pháp so sánh: dùng để só sánh năng suất đất đai, cây trồng, tình hình trang bị phương tiện sản xuất, sinh hoạt, thu – chi trong sản xuất… của hộ khá, trung bình, nghèo. - Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm microsoft office excel. Hệ Thống Các Chỉ Tiêu Nghiên Cứu: - Tiêu chí phân loại hộ: Phân loại hộ nghèo dựa theo đề xuất của Bộ LĐTB-XH điều chỉnh chuẩn nghèo áp dụng cho năm 2009-2010 và căn cứ vào tình hình kinh tế cụ thể của thôn 4 xã EaWer, em phân loại các nhóm hộ như sau: Bảng 1: Phân loại hộ ở thôn 4 xã EaWer Thu nhập bình quân hàng tháng (đồng/người) Xếp loại 800.000 Khá Nguồn: http://vnexpress.net/GL/Xa-hoi/2008/10/3BA07649/ - Hệ số sử dụng đất: chỉ tiêu này là số lần trồng bình quân trong năm tính trên một đơn vị diện tích đất canh tác. Được tính theo công thức: D H= Trong đó: H: Hệ số sử dụng đất canh tác (tính bằng lần) C 10
  18. D: Tổng diện tích gieo trồng trong năm C: Tổng diện tích đất canh tác - Cơ cấu đất đai: chỉ tiêu này thể hiện bằng diện tích và tỷ lệ phần trăm của từng loại đất trong tổng diện tích. Chỉ tiêu này có thể tính cho tổng diện tích đất đai, cho riêng đất nông nghiệp hay đất canh tác Di Ai = ∑ Di X 100 Trong đó: Ai là tỷ trọng một loại đất nào đó, thường tính bằng % Di là diện tích một loại đất nào đó ∑ Di là tổng diện tích của tất cả các loại - Năng suất đất đai: để đánh giá một cách tổng hợp tình hình sử dụng đất đai, nhất là hiệu quả sử dụng đất người ta tính chỉ tiêu năng suất đất đai. * Đối với đất đai chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm: Q Trong đó: N là năng suất đất đai N= C Q là số lượng sản phẩm sản xuất ra C là diện tích đất đai * Đối với đất đai sản xuất ra nhiều loại sản phẩm: N= ∑ PiQi Trong đó: Pi là đơn giá sản phẩm thứ i C Qi là số lượng loại sản phẩm thứ i - Diện tích đất canh tác BQ hộ = diện tích đất canh tác/số hộ - Diện tích đất canh tác BQ nhân khẩu = diện tích đất canh tác/số khẩu - Diện tích đất canh tác BQ lao động = diện tích đất canh tác/số lao động - Tỉ lệ khẩu/hộ - Thu nhập thuần = ∑ thu - ∑ chi - Lợi nhuận/chi phí: cho biết 1 đồng vốn bỏ ra thu được mấy đồng lợi nhuận 11
  19. PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3.1.1. Vài nét về xã EaWer 3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên * Vị trí địa lý Xã Eawer có ranh giới được xác định theo Chỉ thị 364/CT-TTg ngày 01 tháng 7 năm 1994 có vị trí như sau: Ảnh 1: Lược đồ xã EaWer 12
  20. Nguồn: Nhóm điều tra lớpKTNL 07 - Phía Bắc: giáp xã EaHuar, - Phía Nam: giáp xã Tân Hòa, - Phía Đông: giáp huyện CưM'ga, xã Tân Hòa. - Phía Tây: giáp xã Krông Na, Tỉnh Đăk Nông. * Diện tích tự nhiên: Xã Eawer có diện tích tự nhiên: 8.052ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp 6,653.95ha, đất lâm nghiệp 3,567.6ha, đất nuôi trồng thuỷ sản 7.57ha, đất phi nông nghiệp 1,299.92ha và đất chưa sử dụng 98.11ha. * Đặc điểm khí hậu - Theo số liệu thống kê của trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Đăk Lăk, xã EaWer nằm trong vùng khí hậu thời tiết khu vực Buôn Đôn, là khu vực chuyển tiếp giữa 2 vùng khí hậu Tây nam và trung tâm tỉnh Đăk Lăk, là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, hàng năm khu vực này chịu ảnh hưởng của 2 hệ thống khí đoàn: + Khí đoàn Tây nam có nguồn gốc xích đạo đại dương hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10. + Khí đoàn Đông bắc có nguồn gốc cực đới lục địa hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau - Nhiệt độ trung bình năm: 24,6oC, độ ẩm trung bình năm: 81% -Lượng mưa phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung vào các tháng 4 đến tháng 10, các tháng còn lại là mùa khô. - Chế độ gió hàng năm theo 2 hướng chính: + Gió Đông bắc thổi vào các tháng mùa khô với vận tốc trung bình 2m/s. Tốc độ gió lớn nhất 18m/s + Gió Tây nam thổi vào các tháng mùa mưa với vận tốc trung bình 2m/s. Tốc độ gió lớn nhất 14m/s - Sương mù thường có vào ban đêm với tần suất xuất hiện không gây ảnh hưởng nhiều đến năng suất và sản lượng cây trồng của địa phương. 3.1.1.2. Tài nguyên: * Tài nguyên đất Theo tài liệu bản đồ đất tỉ lệ 1/100.000 do viện quy hoạch thiết kế nông nghiệp thành lập năm 1978, các loại đất trên địa bàn xã được phân bổ như sau: 13
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2