Bài giảng Chương 3 : Chủ nghĩa duy vật lịch sử - PGS. TS. Phương Kỳ Sơn

Chia sẻ: Nguyễn Thị Phương Phương | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:92

0
405
lượt xem
103
download

Bài giảng Chương 3 : Chủ nghĩa duy vật lịch sử - PGS. TS. Phương Kỳ Sơn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn tham khảo bài giảng "Chương 3 -  Chủ nghĩa duy vật lịch sử " do PGS. TS. Phương Kỳ Sơn biên soạn, tài liệu có các nội dung chính như sau: Sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội; hình thái kinh tế - xã hội và quá trình phát triển lịch sử - tự nhiên của nó; vai trò của đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội đối với sự vận đông và phát triển của các xã hội có giai cấp đối kháng; quan điểm duy vật lịch sử về con người và vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Chương 3 : Chủ nghĩa duy vật lịch sử - PGS. TS. Phương Kỳ Sơn

  1. PGS. TS PHƯƠNG KỲ SƠN    
  2. PGS. TS PHƯƠNG KỲ SƠN
  3. NỘI DUNG CHÍNH (8,3,5) I. SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHẢI PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT II. BIỆN CHỨNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KiẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG. III. BIỆN CHỨNG GiỮA TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI. IV. HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ - TỰ NHIÊN CỦA NÓ. V. VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ VẬN ĐÔNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP ĐỐI KHÁNG. VI. QUAN ĐiỂM DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ CON NGƯỜI VÀ VAI TRÒ CỦA QuẦN CHÚNG NHÂN DÂN TRONG LỊCH SỬ.
  4. I. SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN  XUẤT PHẢI PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN  CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT 1.1. Sản xuất vật chất và vai trò của nó đối với sự tồn  tại và phát triển của xã hội  a. Khái niệm sản xuất vật chất
  5. a. Khái niệm sản xuất vật chất: Là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào các đối tượng vật chất nhằm cải tạo chúng thành các sản phẩm vật chất, để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của con người và xã hội • Đặc trưng của sản xuất vật chất Là đặc trưng riêng của hoạt động có ý thức, có mục đích của con người Là hoạt động xã hội ( phải có nhiều người hợp tác mới tiến hành được ).
  6. Vai trò của sản xuất vật chất đối với sự  tồn tại và phát triển của xã hội  Tạo ra tư liệu sinh hoạt cho đời sống của xã  hội loài người  Tạo ra các mặt, các quan hệ xã hội   Cải  biến  tự  nhiên,  xã  hội  và  chính  bản  thân  con người   Quyết  định  sự  phát  triển  của  xã  hội  loài  người
  7. 2.1.1. Khái niệm phương thức sản xuất Mỗi giai đoạn lịch sử của xã hội loài người bao giờ cũng được đặc trưng bởi một phương thức sản xuất nhất định. Sự thay đổi phương thức sản xuất bao giờ cũng dẫn đến làm thay đổi các quá trình kinh tế-xã hội. Phương thức sản xuất qui định sự phát triển của xã hội loài người từ thấp đến cao Phương thức sản xuất là sự thống nhất biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
  8. 1.2.Biện chứng của lực lượng sản xuất                      và quan hệ sản xuất a. Khái niệm lực lượng sản   xuất, quan hệ sản xuất b. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình  độ phát triển của lực lượng sản xuất
  9. a. Khái niệm lực lượng sản xuất Lực lượng sản xuất là sự thể hiện mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên Kết cấu lực lượng sản xuất bao gồm: tư liệu sản xuất và người lao động
  10. Kết cấu của LLSX Người lao động Công cụ Kết lao động Tư liệu cấu lao động Phương tiện lao LLSX động Tư liệu Có sẵn sản xuất trong tự nhiên Đối tượng lao Đã qua động chế biến
  11. Khái niệm lực lượng sản xuất - Cácyếu tố trên có quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau, trong đó công cụ lao động là yếu tố động nhất và quan trọng nhất, là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người, là tiêu chuẩn phân biệt các thời đại kinh tế - Ngày nay khoa học đã trở thành LLSX trực tiếp vì nó đã thâm nhập vào tất cả mọi yếu tố của sản xuất và là nguyên nhân của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất và đời sống xã hội
  12. b. Khái niệm quan hệ sản xuất Là quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất Quan hệ sản xuất bao gồm ba mặt cơ bản là: - Quan hệ vể sở hữu đối với TLSX ( công hữu hoặc tư hữu) - Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất xã hội - Quan hệ trong việc phân phối sản phẩm ( cách thức và
  13. QHSX LÀ SỰ THỐNG NHẤT CỦA 3 MẶT  QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI VỚI NGƯỜI Quan hệ giữa người với người VỀ SỞ HỮU TLSX trong quản lí tổ chức sản xuất KẾT CẤU KINH TẾ CỦA XÃ HỘI Quan hệ giữa người với người trong phân phối sản phẩm
  14. Các kiểu và các hình thức của                     quan  hệ sản xuất trong lịch sử Chế Cộng sản chủ nghĩa độ Hợp Tư bản chủ nghĩa người tác và bóc Phong kiến tương lột trợ người Chiếm hữu nô lệ lẫn nhau Công xã nguyên thuỷ Các quan hệ sản xuất
  15. b. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất * Trình độ phát triển của LLSX * LLSX quyết định QHSX * QHSX tác động trở lại LLSX * Sự phát triển kế tiếp nhau của 5 PTSX trong lịch sử
  16. (1).Trình độ phát triển của LLSX Trình độ Hiện đại Thủ công Cơ khí hoá của LLSX hoá Cầm tay Máy móc C.nghệ cao Công cụ LĐ N.suất thấp N.suất cao N.suất rất cao Nhỏ, hẹp Lớn, công Rất lớn, tính Quy mô SX xưởng, ngành, Khép kín chất toàn cầu quốc gia… Rất sâu sắc, tính Trình độ PCLĐ Đơn giản Sâu sắc chất toàn cầu Có hiểu biết Thấp, Có hiểu biết cao Trình độ NLĐ KH - KT kinh nghiệm (áo trắng) (áo xanh)
  17. Víi trinh ® LLSX thñ c«ng, quy m« kh«ng lín, NS lao ® é éng thÊp, tÊt yÕu tån t¹i c¸c lo¹i hinh SH nhá, víi cung c¸ch qu¶n lý theo hinh thøc kinh tÕ hé gia ® vµ ph© phèi chñ yÕu inh n lµ hiÖn vËt, trùc tiÕp, tù cÊp tù tóc.
  18. LLSX ph¸t triÓn ë trinh ® c«ng nghiÖp hãa, víi quy m« é lín, NSL® éng cao, tÊt yÕu ® hái c¸c lo¹i hinh SH cã ßi tÝnh x· héi hãa, víi ph­¬ c¸ch qu¶n lý hiÖn ® ph­ ng ¹i,
  19. (2). Sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất qui định và làm thay đổi quan hệ sản xuất phù hợp với nó LLSX là nội dung của PTSX, thường biến đổi nhanh còn QHSX là hình thức của PTSX, thường ổn định và biến đổi chậm hơn so với LLSX Khi LLSX phát triển cao, sinh ra LLSX mới, làm cho QHSX hiện có trở nên lỗi thời, lạc hậu. Mâu thuẫn này tất yếu đòi hỏi QHSX cũ phải được thay thế bằng QHSX mới, phù hợp với trình độ phát triển của LLSX mới ( khi đó ra đời một PTSX mới cao
  20. (2). Sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất qui định và làm thay đổi quan hệ sản xuất cho phù hợp với nó Lực lượng sản xuất thường biến đổi nhanh còn quan hệ sản xuất thường biến đổi chậm hơn so với lực lượng sản xuất => mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới và quan hệ sản xuất đã trở nên lỗi thời, lạc hậu Do yêu cầu khách quan tất yếu đòi hỏi quan hệ sản xuất cũ phải được thay thế bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất => phương thức sản xuất mới, cao hơn ra đời, thay thế PTSX cũ

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản