intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Cơ kỹ thuật: Ma sát trong kỹ thuật cơ khí - ThS. Trương Quang Trường

Chia sẻ: Chung Chung | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:39

121
lượt xem
26
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Cơ kỹ thuật "Chương 1 - Ma sát trong kỹ thuật cơ khí" được trình bày với các nội dung như: Đại cương về ma sát, ma sát trên khớp tịnh tiến, ma sát trên khớp quay, ma sát lăn, truyền động ma sát. Để nắm vững nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Cơ kỹ thuật: Ma sát trong kỹ thuật cơ khí - ThS. Trương Quang Trường

  1. CƠ KỸ THUẬT GV: ThS. TRƯƠNG QUANG TRƯỜNG KHOA CƠ KHÍ – CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM Khoa Cơ Khí – Công Nghệ Ths. Trương Quang Trường Trường ĐH Nông Lâm TPHCM
  2. Cơ Kỹ Thuật Chương 1 MA SÁT TRONG KỸ THUẬT CƠ KHÍ Khoa Cơ Khí – Công Nghệ Ths. Trương Quang Trường Trường ĐH Nông Lâm TPHCM ­ 2 ­
  3. NỘI DUNG I.  ĐẠI CƯƠNG II.  MA SÁT TRÊN KHỚP TỊNH TIẾN III.  MA SÁT TRÊN KHỚP QUAY IV.  MA SÁT LĂN V.  TRUYỀN ĐỘNG MA SÁT Khoa Cơ Khí – Công Nghệ Ths. Trương Quang Trường Trường ĐH Nông Lâm TPHCM ­ 3 ­
  4. I. ĐẠI CƯƠNG ­ Ma sát là một hiện tượng phổ biến trong tự nhiên và kỹ thuật ­ Ma sát vừa có lợi vừa có hại    + Hại: giảm hiệu suất máy, làm nóng máy, làm mòn chi tiết máy    + Lợi: một số cơ cấu hoạt động dựa trên nguyên lý ma sát như phanh, đai…    Nghiên cứu tác dụng của ma sát để tìm cách giảm mặt tác hại và  tận dụng mặt có ích của ma sát Khoa Cơ Khí – Công Nghệ Ths. Trương Quang Trường Trường ĐH Nông Lâm TPHCM ­ 4 ­
  5. I. ĐẠI CƯƠNG Khoa Cơ Khí – Công Nghệ Ths. Trương Quang Trường Trường ĐH Nông Lâm TPHCM ­ 5 ­
  6. I. ĐẠI CƯƠNG 1. Phân lọai ­ Theo tính chất tiếp xúc + Ma sát ướt + Ma sát khô + Ma sát ½ ướt, ½ khô  ­ Theo tính chất chuyển động  + Ma sát trượt + Ma sát lăn  Theo trạng thái chuyển động Khoa Cơ Khí – Công Nghệ + Ma sát tĩnh Ths. Trương Quang Tr ường + Ma sát đ ộng  Trường ĐH Nông Lâm TPHCM
  7. I. ĐẠI CƯƠNG 2. Nguyên nhân của hiện tượng ma sát ­ Nguyên nhân cơ học ­ Nguyên nhân vật lý. Do tác dụng của trường lực phân tử gây nên  Khoa Cơ Khí – Công Nghệ Ths. Trương Quang Trường Trường ĐH Nông Lâm TPHCM
  8. I. ĐẠI CƯƠNG 3. Lực ma sát và hệ số ma sát Fms = f.N Ma sát tĩnh Ma sát động f: hệ số ma  sát Khoa Cơ Khí – Công Nghệ Ths. Trương Quang Trường Trường ĐH Nông Lâm TPHCM
  9. I. ĐẠI CƯƠNG 3. Lực ma sát và hệ số ma sát Fms = f.N Ma sát tĩnh Ma sát động Khoa Cơ Khí – Công Nghệ Ths. Trương Quang Trường Trường ĐH Nông Lâm TPHCM
  10. I. ĐẠI CƯƠNG 4. Định luật Coloumb về ma sát trượt khô ­ Lực ma sát cực đại và lực ma sát động tỉ lệ với phản lực pháp tuyến Fmax = ft N Fmsđ = fđ N ­ Hệ số ma sát phụ thuộc    + Vật liệu bề mặt tiếp xúc    + Trạng thái bề mặt tiếp xúc (phẳng hay không phẳng)    + Thời gian tiếp xúc ­ Hệ số ma sát không phụ thuộc    + Áp lực tiếp xúc    + Diện tích tiếp xúc    + Vận tốc tương đối giữa hai bề mặt tiếp xúc ­ Đối với đa số vật liệu,    ft > fđ  Khoa Cơ Khí – Công Nghệ Ths. Trương Quang Trường Trường ĐH Nông Lâm TPHCM ­ 10 ­
  11. I. ĐẠI CƯƠNG Khoa Cơ Khí – Công Nghệ Ths. Trương Quang Trường Trường ĐH Nông Lâm TPHCM ­ 11 ­
  12. II. MA SÁT TRÊN KHỚP TỊNH TIẾN (ma sát trượt khô) 1. Ma sát trên mặt phẳng ngang ur ur ur ( ­ Tác dụng lên A một lực P P X , PY ­ Lực phát động ) P  = P  = P sin đ x ­ Lực cản Pc = Fms = f N = f P cos ­ Điều kiện chuyển động:   lực phát động > lực cản P sin  f P cos Tan  f = tan        Khái niệm nón ma sát Ngược lại:        Vật A không thể chuyển động  Hi ện tượng tự  Khoa Cơ Khí – Công Nghệ hãmươ  ng Quang Trường Ths. Tr Trường ĐH Nông Lâm TPHCM
  13. II. MA SÁT TRÊN KHỚP TỊNH TIẾN (ma sát trượt khô) 2. Ma sát trên mặt phẳng nghiêng ­ Trường hợp A đi lên trên mặt phẳng nghiêng ur ur uur ur + Lực tác dụng Q, P, N , F ur ur uur ur P + Q + 123 + Phương trình cân bằng lực{ N+F =0 ur ur S R + Tại vị trí cân bằng lực P = Q tan ( α + ϕ )  Để A chuyển động P Q tan ( α + ϕ ) + Điều kiện tự hãm  +   =  /2 P  không thể thực hiện được lực P lớn như vậy  +   >  /2 tan( + ) 
  14. II. MA SÁT TRÊN KHỚP TỊNH TIẾN (ma sát trượt khô) 2. Ma sát trên mặt phẳng nghiêng ­ Trường hợp A đi xuống trên mặt phẳng nghiêng ur ur uur ur + Lực tác dụng Q, P, N , F ur ur uur ur P + Q + 123 + Phương trình cân bằng lực{ N+F =0 ur ur S R + Tại vị trí cân bằng lực P = Q tan ( α − ϕ )  Để A chuyển động P Q tan ( α − ϕ ) + Điều kiện tự hãm  ­   =  /2 Q   không thể thực hiện được lực Q lớn như vậy  ­   >  /2 tan( ­ ) 
  15. II. MA SÁT TRÊN KHỚP TỊNH TIẾN (ma sát trượt khô) 3. Ma sát trên rãnh chữ V ur ur uur ur + Lực tác dụng Q , P, N , F + Chiếu các lực lên phương thẳng đứng N = Q = (N1 + N2) cos Q   N1 + N 2 = cosβ + Lực ma sát trên thành rãnh Fms = f (N1 + N2)  Điều kiện chuyển động P   Fms Ma  sát  trên  rãnh  chữ  V  Q P= f f 'Q  lớn  hKhoa C ơn  ma  sát  trong ệmặt  ơ Khí – Công Ngh Ths. Trương Quang Trường cosβ phẳng ngang Trường ĐH Nông Lâm TPHCM
  16. II. MA SÁT TRÊN KHỚP TỊNH TIẾN (ma sát trượt khô) 4. Ma sát trên khớp ren vít ­ Cấu tạo ren vít Khoa Cơ Khí – Công Nghệ Ths. Trương Quang Trường Trường ĐH Nông Lâm TPHCM
  17. II. MA SÁT TRÊN KHỚP TỊNH TIẾN (ma sát trượt khô) 4. Ma sát trên khớp ren vít a) Ma sát trên ren vuông Khoa Cơ Khí – Công Nghệ Ths. Trương Quang Trường Trường ĐH Nông Lâm TPHCM
  18. II. MA SÁT TRÊN KHỚP TỊNH TIẾN (ma sát trượt khô) 4. Ma sát trên khớp ren vít a) Ma sát trên ren vuông + Để vít chuyển động  tác dụng một  moment M, có thể xem M là moment của một  lực P  d M = P tb = Prtb 2 + Triển khai mặt ren theo mặt trụ ra mặt  phẳng,  mặt ren trở thành mặt phẳng nghiêng  một góc    t λ = arctan π dtb  Bài toán vật chuyển động trên mặt phẳng  nghiêng  P = Q tan ( λ ϕ ) + Môment do P gây ra phải thắng moment ma sát M M ms = Prtb = rtbQ tan ( λ ϕ ) +: vặn chặt, P phát động, Q cản Khoa Cơ Khí – Công Nghệ Ths. Trương Quang Trường ­: tháo lỏng, P cTr ảườnng ĐH Nông Lâm TPHCM  , Q phát  ­ 18 ­
  19. II. MA SÁT TRÊN KHỚP TỊNH TIẾN (ma sát trượt khô) 4. Ma sát trên khớp ren vít b) Ma sát trên ren tam giác Khoa Cơ Khí – Công Nghệ Ths. Trương Quang Trường Trường ĐH Nông Lâm TPHCM ­ 19 ­
  20. II. MA SÁT TRÊN KHỚP TỊNH TIẾN (ma sát trượt khô) 4. Ma sát trên khớp ren vít b) Ma sát trên ren tam giác + Ma sát trên khớp ren tam giác được xem gần  đúng như ma sát trên rãnh chữ V có thành rãnh  nghiêng một góc   và đặt nằm nghiêng một góc  +  Tương tự như ma sát trên ren vuông, ta có P = Q tan ( α ϕ ' ) M ms = rtbQ tan ( α ϕ ') + Góc ma sát thay thế �f � ϕ ' = arctan f'=arctan � � �cosβ � Khoa Cơ Khí – Công Nghệ Ths. Trương Quang Trường Trường ĐH Nông Lâm TPHCM ­ 20 ­
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2