intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Côn trùng đại cương 1 - Chương 3: Sinh vật học côn trùng (tt)

Chia sẻ: Minh Vũ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

97
lượt xem
19
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "Côn trùng đại cương 1 - Chương 3: Sinh vật học côn trùng" cung cấp cho người học các kiến thức: Quá trình phát triển và biến thái của côn trùng, một số khái niệm về chu kỳ phát triển cá thể côn trùng. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Côn trùng đại cương 1 - Chương 3: Sinh vật học côn trùng (tt)

  1. 7/18/15 Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/ 3. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ BIẾN THÁI CỦA Các dạng SN CÔN TRÙNG 3.2. Thời kỳ phát triển sau phôi thai • Sâu non Mầm chân (Protopod larvae): 3.2.1. Pha sâu non SN cấu tạo còn thô sơ, chỉ có sự hiện diện mầm chân (1 số loài ong ký sinh) 3.2.1.1. Hiện tượng Trứng nở và các loại hình sâu • SN Không chân (Apodous larvae): non: Sau khi hoàn thành phát dục phôi thai, ấu Chân tiêu biến – thích nghi với điều kiện sống trùng phá vỡ vỏ trứng chui ra ngoài - gọi là trứng đặc biệt. Căn cứ vào sự phát triển của đầu, nở. SNKC có thể chia làm 3 kiểu: Sau khi nở, hình thái sâu non rất khác nhau (tùy - SN kiểu mọt đậu loài – đa dạng hình). - SN Kiểu bọ gậy - SN kiểu dòi Căn cứ vào đặc điểm phát triển của chân, chia 4 loại (SN mầm chân, Không chân, Ít chân, nhiều chân) Các dạng SN Các dạng sâu non của CT biến thái hoàn toàn • SN Ít chân (Oligopod larvae): Có 3 đôi chân ngực. Chân bụng hòan toàn tiêu biến. Chia 2 dạng - SN chân chạy: Chân ngực phát triển, cơ thể cân đối, di chuyển nhanh để săn bắt mồi. - SN bọ hung: Cơ thể cong hình chữ C. Chân ngực còn nhưng cử động chậm chạp • SN Nhiều chân (Polipod larvae): Ngoài 3 đôi chân ngực, còn có 1 số đôi chân bụng (1-7 đôi). Điển hình ở SN bộ cánh vảy (Lepidoptera); SN họ Ong ăn lá (Tenthredinidae) thuộc bộ cánh màng (Hymenoptera). Sâu non không chân Sâu non ít chân Sâu non nhiều chân 1
  2. Slide 1 D1 DHC, 9/5/10
  3. 7/18/15 Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/ 3.2.1.2. Chức năng và đặc điểm sinh học của pha sâu non: SN (=Ấu trùng) sinh trưởng, phát dục và lột xác. - Sinh trưởng - sự lớn nên về kích thước. Chức năng sinh học chủ yếu là Tích lũy dinh dưỡng để tăng trưởng cơ thể, chuẩn bị năng lượng cho các pha phát triển tiếp theo. SN. Tăng trưởng cơ thể hết sức mạnh mẽ (13-14 ngàn lần) - Phát dục - sự chín mùi dần về BM sinh dục, tiến đến giai đoạn làm chức năng sinh sản. - Lột xác (Đặc điểm nổi bật của ấu trùng CT) Tại sao có sự lột xác ? Da CT (50% chất kitin – đàn hồi kém; mảnh đầu 100% kitin – ko đàn hồi. CT sinh trưởng - bắt buộc phải lột bỏ lớp da cũ để lớn lên - gọi là Lột xác sinh trưởng • Ấu trùng CT sau 1 lần lột xác là thêm 1 tuổi. 3. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ BIẾN THÁI CỦA • Số lần lột xác (n) của mỗi loài là khác nhau. Số CÔN TRÙNG tuổi ấu trùng = n+1. 3.2. Thời kỳ phát triển sau phôi thai • Lần ấu trùng lột xác sang nhộng (nhóm biến thái 3.2.2. Pha nhộng hoàn toàn) hoặc sang trưởng thành (nhóm biến • SN (nhóm CTr. biến thái hoàn toàn) khi đẫy sức thái không hoàn toàn) - gọi là Lột xác biến thái. chúng lột xác hóa nhộng - gọi là Lột xác biến • Lột xác là quá trình phức tạp, được điều tiết bởi thái. 2 loại hoormon (Juvenile – hoormon sinh • SN thường làm kén trước khi hóa nhộng. Thời trưởng, Ecdysone hoormon biến thái). Hai gian nhộng 5-7 hoặc dài hơn tùy theo độ nhiệt môi trường. hoormon này luôn tồn tại trong máu, nhưng hàm lượng tuỳ vào giai đoạn phát dục của ấu trùng. • Chức năng sinh học GĐ nhộng: Làm Tiêu biến các cơ quan của SN, Hình thành các cơ quan pha trưởng thành 3.2.2. Pha nhộng Các dạng nhộng Các dạng nhộng • Nhộng Trần: Cơ thể không có màng che phủ. Các phần phụ không dính sát vào cơ thể (nhộng bộ cánh màng – Hymenoptera, nhộng bộ cánh cứng – Coleoptera) • Nhộng Màng: Cơ thể được bao bọc 1 lớp màng mỏng, song vẫn hằn rõ các phần phụ trên cơ thể (nhộng bộ cánh vảy - Lepidoptera) • Nhộng Bọc: Cơ thể được bao bọc 1 lớp vỏ dày, Nhộng trần Nhộng màng Nhộng màng 2 lớp Nhộng bọc cứng; không quan sát được các phần phụ trên cơ thể (nhộng của bộ hai cánh – Diptera) 2
  4. Slide 8 D2 DHC, 9/5/10 Slide 10 D3 DHC, 9/5/10 Slide 11 D4 DHC, 9/5/10
  5. Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam 7/18/15 3.2.3. Pha trưởng thành 3.2.3. Pha trưởng thành 3.2.3.1. Đặc điểm hình thái của pha trưởng thành 3.2.3.2. Chức năng và Đặc điểm sinh học của pha trưởng thành + Hiện tượng hóa trưởng thành: Nhộng khi đã phát triển đầy đủ hoặc SN đẫy sưc sẽ lột xác lần cuối – chuyển sang TT. Gọi hiện tượng hóa TT + Chức năng của trưởng thành: hay Vũ hóa. Chức năng sinh sản (ví Ctr. Cơ quan sinh dục). + Đặc điểm sinh học của TT. + Hiện tượng 2 hình (Dimorphis): - Giao phối Sự khác biệt về hình thái giữa con đực & con cái (Râu đầu, Kích thước, Màu sắc, Vân cánh, hoặc có cánh - Thụ tinh và không có cánh) - Đẻ trứng + Hiện tượng nhiều hình (Polimorphis): * Nhóm không ăn thêm Sự đa dạng về hình thái giữa các cá thể trong loài do sự * Nhóm ăn thêm phân công chức năng trong bầy đàn của chúng. Điển * Phương thức đẻ trứng hình là nhóm côn trùng sống thành xã hội như ong, kiến, mối. Hình thái của con chúa, con đực, con thợ, con lính rất khác nhau. 3.3. Hiện tượng Biến thái ở côn trùng 3.3. Hiện tượng Biến thái ở côn trùng Hiện tượng biến thái là sự biến đổi về mặt - Biến thái không hoàn toàn (Hemimetabola): hình thái trong quá trình phát triển khác Tập tính hoạt động của ấu trùng (AT) và trưởng thành (TT) khá giống nhau. Kiểu biến thái này nhau của côn trùng. CTr. Trải qua 3 giai đoạn: Trứng, AT và TT. Có 2 dạng cơ bản: Chia làm 4 kiểu: - Biến thái không hoàn toàn (= Biến thái 1 + BT không hoàn toàn kiểu nguyên thủy: nửa - Hemimetabola) (Dán, Bọ ngựa, SN lột xác rất nhiều lần, pha TT vẫn tiếp tục lột xác châu chấu, Bọ xít, …) (Bộ phù du Ephemeroptera) - Biến thái hoàn toàn (Holometabola) BT không hoàn toàn kiểu nguyên thủy 3.3. Hiện tượng Biến thái ở côn trùng Bộ Phù du- Ephemeroptera + BT kiểu dần dần: Ko gây hại; là mắt xích của chuỗi thức ăn thủy sinh SN sau mỗi lần lột xác, cánh phát triển dài ra 1 Thiếu trùng Trưởng thành chút (Dán, Dế, Châu chấu, Bọ ngựa …). + BT kiểu một nửa: SN sống ở dưới nước, TT sống trên cạn (Chuồn2) + BT kiểu quá độ: AT chỉ lột xác 1-2 lần. Khi đẫy sức, có hiện tượng ngừng ăn, ít hoạt động khoảng 1-2 ngày (còn gọi GĐ nhộng giả). Ví dụ: Bọ trĩ (Thysanoptera), Bọ phấn (Homoptera) 3
  6. Slide 13 D5 DHC, 9/5/10 Slide 14 D6 DHC, 9/5/10
  7. Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam 7/18/15 https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/ Sơ đồ Biến thái không hoàn toàn 3.3. Hiện tượng Biến thái ở côn trùng - Biến thái hoàn toàn (Holometabola): 5 Tập tính hoạt động của sâu non (SN) và trưởng thành (TT) rất khác nhau. Đặc điểm hình thái hoàn toàn khác biệt nhau. Trong quá trình sinh trưởng phát triển, trải qua 4 giai đoạn: Trứng, SN, Nhộng & TT. Hiện tượng biến thái là một kiểu phân chia đời sống của chúng thành 1 số công đoạn sinh học, nhằm thích nghi tốt nhất với điều kiện sống. 1. Trứng 3-7. Các tuổi ấu trùng 8. Trưởng thành Sơ đồ Biến thái hoàn toàn của bướm phấn Một số hình ảnh CTr. giai đoạn trưởng thành Trứng Trưởng thành Nhộng Sâu non 3.4. Vai trò của Hormon đối với quá trình lột xác, 3.5. Một số đặc điểm sinh vật học khác biến thái ở côn trùng của CTr. giai đoạn TT - Lột xác sinh trưởng, lột xác biến thái đều xảy ra do 3.5.1. Các biện pháp tự vệ tác động của 1 số loại hormon. + Hormon trẻ - Juvenil Hormone (JH) do thể bên cuống - Giả chết họng (Corpora allata) tiết ra, có vai trò thúc đẩy sinh trưởng, ngăn cản sự hóa già. - Giả dạng nguỵ trang + Hormon hóa già – Ecdyson Hormone (EH) được sinh ra - Tự vệ bởi tuyến ngực trước (Prothoracic glands) thúc đẩy quá trình lột xác chuyển pha. - Doạ nạt Cả 2 loại này đều // tồn tại, song hàm lượng thì tùy giai đoạn phát triển. Ứng dụng công nghệ Hormon Các nhà KH. Chế tạo Hormon tác động như 1 loại thuốc trừ sâu (gọi là thuốc trừ sâu thế hệ thứ 3) 4
  8. 7/18/15 Phyllium bioculatum Gray, Họ Phyllidae, Bộ Phasmida 3.5.2. Đặc tính sống tập thể Ong, Kiến, Mối, Sâu non bộ cánh vảy 3.5.3. Hiện tượng ngừng phát dục theo mùa của côn trùng (Diapause) 3.5.3.1. Định nghĩa và Bản chất sinh học: Là hiện tượng giảm đến mức thấp nhất mọi hoạt động sống của chúng một cách ổn định theo mùa trong năm. Bản chất sinh học: Do tác động của 1 số loại hormon trong cơ thể, nên một loạt biến đổi về sinh lý, sinh hóa trong cơ thể côn trùng diễn ra như giảm tối đa hô hấp, tuần hoàn, nước tổng số, tăng tích lũy mỡ, glycogen. Nhờ đó, nhịn ăn nhiều tháng, chịu đựng được tác động bất lợi … Hiện tượng ngừng dục theo mùa – là đặc tính sinh học quan trọng, giúp côn trùng tiết kiệm năng lượng, bảo tồn nòi giống 1 cách tốt nhất. 3.5.3. Hiện tượng ngừng phát dục theo mùa của 3.5.3. Hiện tượng ngừng phát dục theo mùa của côn trùng (Diapause) côn trùng (Diapause) 3.5.3.2. Sự đa dạng của hiện tượng ngừng dục theo mùa: 3.5.3.3. Cơ chế sinh lý của hiện tượng ngừng dục theo mùa, ý nghĩa thực tiễn + Ngừng dục tự chọn (Facultative Diapause) + Cơ chế sinh lý: Quang chu kỳ là tín hiệu quan trọng, Hiện tượng này cũng xảy ra theo mùa, song không ổn định giúp côn trùng nhận biết được, khiến cơ thể phát sinh và sâu sắc. Bản thân côn trùng có sự dao động giữa các phản ứng sinh lý thích hợp. ngừng dục và hạn chế hoạt động. Kiểu ngừng dục này Nhóm CTr qua đông, cảm nhận tín hiệu ngày ngắn qua số khá phổ biến ở cùng nhiệt đới có mùa đông lạnh như giờ chiếu sáng trong ngày. Khi nhận dược tín hiệu, miền bắc nước ta. nhóm tế bào não trước giảm dần hoạt động và ngừng tiết hormon não → Tuyến ngực trước cũng ngừng tiết Ví dụ: Bọ rùa ăn rệp. hormon Ecdyson. Sự thiếu hụt hormon này trong cơ thể + Ngừng dục bắt buộc (Obligatory Diapause): làm cho Ctr rơi vào trạng thái ngủ nghỉ. Xảy ra theo mùa rất ổn định và sâu sắc. Không hề dao Cũng cơ chế này theo chiều ngược lại khi mùa xuân ấm áp động trước 1 sự thay đổi nào của thời tiết. (BX nhãn). tới. Sự đa dạng của ngừng dục – các pha khác nhau (tùy loài) + Ý nghĩa thực tiễn: Phá ngủ trứng tằm, dùng hormon Ecdyson nhân tạo phun lên sâu non, diệt bọ xít nhãn, sâu đục thân lúa 2 chấm … 5
  9. 7/18/15 4. Một số khái niệm về chu kỳ phát triển cá 4. Một số khái niệm về chu kỳ phát triển thể của côn trùng 4.3. Lứa sâu: Là 1 thế hệ sâu diễn ra trong tự nhiên. Là quãng 4.1. Đời sâu: thời gian tính từ lúc cá thể đầu tiên (từ 1 TT cái) Là quãng thời gian từ lúc Trứng (SN) – TT chết được sinh ra – cho đến cá thể cuối cùng (của già. cùng TT cái) chết sinh lý. Trong tự nhiên, các lứa sâu không tách bạch Thời gian này rất khác nhau tùy theo loài, tùy loại được, mà chồng gối lên nhau. Do vậy, trong hình và tác động của độ nhiệt môi trường. phòng chống, đặt tên lứa theo mùa vụ và giai 4.2. Vòng đời sâu: đoạn sinh trưởng của cây trồng. - Khái niệm đợt phát sinh rộ: Là quãng thời gian từ lúc Trứng (SN) – TT bắt Trong chỉ đạo phòng chống, điều tra Diễn biến tỷ đầu hoạt động sinh sản để tạo ra thế hệ tiếp lệ từng pha, xác định thời điểm cần quan tâm có theo. Vòng đời là chu kỳ phát triển của 1 thế hệ. tỷ lệ cao nhất (Đợt phát sinh rộ) của pha đó để áp dụng biện pháp thích hợp nhất. 6
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2