intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Dinh dưỡng trẻ em: Chương IIII (P1) - GV. Thân Thị Diệp Nga

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:39

0
173
lượt xem
58
download

Bài giảng Dinh dưỡng trẻ em: Chương IIII (P1) - GV. Thân Thị Diệp Nga

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Dinh dưỡng trẻ em: Chương III (P1) do GV. Thân Thị Diệp Nga thực hiện dành cho chương trình sư phạm mầm non, trình bày đại cương về dinh dưỡng trẻ em, dinh dưỡng trẻ em dưới 1 tuổi, 10 lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ, phương pháp dinh dưỡng đối với trẻ không có sữa mẹ và có ít sữa mẹ . Mời bạn đọc cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Dinh dưỡng trẻ em: Chương IIII (P1) - GV. Thân Thị Diệp Nga

  1. NĂM HỌC 2013- 2014 BÀI GIẢNG Dành cho chương trình SP Mầm Non Thực hiện: Thân Thị Diệp Nga 1
  2. DINH DƯỠNGTRẺ EM CHƯƠNG III: DINH DƯỠNG TRẺ EM
  3. I- ĐẠI CƯƠNG VỀ DINH DƯỠNG TRẺ EM - Dinh dưỡng rất cần thiết đối với con ngườ nói chung và đặc biệt quan trọng đối với trẻ em nói riêng vì trẻ em là tương lai của đất nước. -Trẻ em được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt thì cơ thể phát triển khỏe mạnh, có sức đề kháng tốt, ít bị bệnh hoặc bệnh nhẹ, dễ điều trị, chóng khỏi -Tình hình dinh dưỡng trẻ em của nước ta kémTỉ lệ suy dinh dưỡng cao - Muốn giảm tỉ lệ trẻ bị mắc bệnh cần phải nuôi dưỡng trẻ có khoa học Cho trẻ ăn đúng theo nhu cầu và phù hợp với quá trình tiêu hóa theo lứa tuổi
  4. Dinh dưỡng hợp lí, chăm sóc, giáo dục đầy đủ Tạo điều kiện tốt cho trẻ phát triển và trưởng thành Góp phần tạo ra thế hệ trẻ khỏe mạnh thông minh PHÁT TRIỂN DINH DƯỠNG SỨC KHỎE
  5. II- DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI 1- Đặc điểm sinh lí của trẻ Trẻ dưới 1 tuổi, thời kì này chức năng của các bộ phận cơ thể trẻ vẫn còn yếu, trẻ lớn nhanh, Quá trình chuyển hoá các chất cao, đồng hoá chiếm ưu thế. Nhu cầu mỗi ngày là: 103 Kcalo/ 1kg thể trọng. Chức năng của bộ máy tiêu hoá chưa hoàn thiện, nhưng nhu cầu nêu dưỡng điểm vì vậy trẻtrẻbị rối loạn tiêu Hãy dinh đặc thì cao sinh lí dễ dưới 1 tuổi hoá cấp tính và mãn tính  Bất kì một sai lầm nhỏ nào về phương pháp nuôi dưỡng về thức ăn cũng có thể là nguyên nhân gây rối loạn tiêu hoá.
  6. II- DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI - Để cơ thể trẻ phát triển tốt, đề phòng được các bệnh tật cần biết cách dinh dưỡng hợp lí
  7. II- DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI Nhu cầu về dinh dưỡng Nhu cầu protid trong 6 tháng đầu sau khi sinh: 1,86g/ kg/ ngày; 6 tháng sau là: 1,65g/ kg/ ngày. Ngoài protid, trẻ còn cần các chất dinh dưỡng khác như lipid, glucid, vitamin và muối khoáng. Trẻ phải được ăn các loại thức ăn lỏng như sữa chuyển sang bột loãng, bột đặc, cháo và cơm.
  8. II- DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI Nhu cầu về dinh dưỡng Vitamin và chất khoáng rất cần thiết cho cơ thể trẻ Để đảm bảo cho trẻ được cung cấp đầy đủ vitamin và chất khoáng chúng ta cần cho trẻ ăn các loại thức ăn đa dạng từ các nguồn thực phẩm khác nhau.
  9. II- DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI - Nhu cầu về năng lượng (Theo đề nghị của: ONIS) Dưới 3 tháng 116 Kcalo/ kg/ ngày Từ 3 đến 5 tháng 99 Kcalo/ kg/ ngày Từ 6 đến 8 tháng. 95 Kcalo/ kg/ ngày Từ 8 đến 11 tháng 101 Kcalo/ kg/ ngày Trung bình năm đầu là 103 Kcalo/ kg/ ngày.
  10. 2- Phương pháp dinh dưỡng đối với trẻ có đủ sữa mẹ a- Giá trị dinh dưỡng của sữa mẹ: Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất của trẻ dưới 1 tuổi mà không có một loại thức ăn nào sánh kịp kể cả thức ăn được sản xuất ở các nưóc tiên tiến. Sữa mẹ gồm 2 loại: sữa non và sữa thường( sữa trưởng thành) hay còn gọi là sữa nguyên.
  11. a- Giá trị dinh dưỡng của sữa mẹ: Sữa non Sữa non là sữa mẹ tiết ra trong tuần đầu sau khi sinh con. Sữa có màu vàng nhạt, đặc sánh với những đặc điểm sau: Lượng vitamin A gấp 5 – 10 lần sữa nguyên. Protid dễ tiêu hoá với trẻ sơ sinh, trong sữa mẹ có chất đạm lactalbumin dưới tác dụng của dịch tiêu hoá  thành những phân tử nhỏ dễ hấp thu. Có những chất kháng khuẩn và globulin trong huyết thanh chứa nhiều loại kháng thể có khả năng miễn dịch từ mẹ truyền sang.
  12. a- Giá trị dinh dưỡng của sữa mẹ: a. Sữa non Sữa non có tác dụng làm trẻ nhuận tràng, tăng bài tiết phân xu rút ngắn giai đoạn vàng da. Sữa non tuy ít nhưng vẫn đảm bảo thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh do lượng protid cao gấp 2 – 3 lần sữa nguyên.  Cho bú sớm ngay giờ đầu sau sinh để trẻ được hưởng sữa non rất quý. Tuyệt đối không cho trẻ uống thức ăn gì trong khi chờ “lên sữa” vì rất có hại cho trẻ.
  13. a- Giá trị dinh dưỡng của sữa mẹ: Sữa thường Sữa thường (sữa nguyên) là sữa tiết ra sau khi sinh một tuần, thành phần gồm có: Protid chiếm 1,25–1,5g/ 100g với đủ các acid amin không thay thế và với tỉ lệ thích hợp, giúp trẻ hấp thu sữa bò một cách dễ dàng. Lipid chiếm 3,2g/100g sữa. Trong thành phần có tới 50% là axit béo chưa no nên trẻ dễ hấp thu hơn. Trong sữa có các men lipaza phân huỷ lipid làm lipid ở đây cũng dễ tiêu hơn. Glucid: chiếm 7,0g/100g; chủ yếu là .lactoza, cần thiết cho hoạt động thần kinh của trẻ.
  14. a- Giá trị dinh dưỡng của sữa mẹ: Sữa thường Fe trong sữa mẹ được hấp thụ 49%. Tỉ lệ Calcium/ phosphor phù hợp với nhu cầu của trẻ, tạo điều kiện cho trẻ hấp thu tốt (Ca/ P > 1,5). Trong sữa có nhiều vitamin D, C đặc biệt là vitamin A. Cũng như sữa non, sữa nguyên đảm bảo cung cấp cho cơ thể trẻ các yếu tố miễn dịch và kháng khuẩn từ cơ thể mẹ.
  15. b- Tính ưu việt của sữa mẹ: Hãy nêu và phân tích tính ưu việt của việc nuôi con bằng sữa mẹ
  16. b- Tính ưu việt của sữa mẹ: - Sữa mẹ có đầy đủ các chất dinh dưỡng với tỉ lệ cân đối, hợp lí và phù hợp với hệ tiêu hoá của trẻ sơ sinh. -Sữa mẹ là dịch thể sinh học tự nhiên chứa nhiều yếu tố quan trọng bảo vệ cơ thể mà không một thức ăn nào có thể thay thế được. - Sữa mẹ còn chứa một số men như lipase, protease… giúp cho tiêu hoá tốt.
  17. b- Tính ưu việt của sữa mẹ: -Sữa mẹ luôn có sẵn mọi lúc mọi nơi không phải pha chế nên thuận tiện, nhất là ban đêm. - Sữa mẹ không bao giờ bị hư, chua. - Sữa mẹ hoàn toàn không gây dị ứng. - Sữa mẹ không tốn tiền mua, tránh được tình trạng pha sữa quá loãng (do không mua đủ số lượng cần thiết) gây suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ.
  18. b- Tính ưu việt của sữa mẹ: - Trẻ bú liên tục, đều đặn, mẹ giảm khả năng thụ thai, ngay sau khi sinh, nếu mẹ cho bú còn giúp co tử cung tốt, giảm xuất huyết sau sinh. -Nuôi con bằng sữa mẹ có tác dụng tâm lí tốt cho cả mẹ lẫn con tạo sự gắn bó mẹ con, giúp trẻ phát triển tốt hơn về mặt tình cảm và trí tuệ sau này.
  19. 10 LỢI ÍCH CỦA NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ 1- Sữa mẹ có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ sơ sinh 2- Sữa mẹ có tỉ lệ tiêu hóa và hấp thụ cao 3- Sữa mẹ thường xuyên có chất lượng tốt 4- Sữa mẹ có vai trò mễn dịch đối với trẻ 5- Dùng sữa mẹ thuận tiện hơn 6- Sữa mẹ sạch sẽ hơn 7- Sữa me rẻ hơn 8- Sữa mẹ giúp tình cảm mẹ con thêm gắn bó 9- Sữa mẹ giúp trẻ phát triển đều hòa cả về trí tuệ và thể chất 10- Sữa mẹ còn đem lại lợi ích cho bản thân ngươi mẹ

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản