intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Dinh dưỡng trẻ em: Chương IIII (P3) - GV. Thân Thị Diệp Nga

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:88

0
261
lượt xem
89
download

Bài giảng Dinh dưỡng trẻ em: Chương IIII (P3) - GV. Thân Thị Diệp Nga

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Dinh dưỡng trẻ em: Chương III (P3) do GV. Thân Thị Diệp Nga thực hiện dành cho chương trình sư phạm mầm non, trình bày phần V, với các nội dung về phương pháp xây dựng khẩu phần và thực đơn cho trẻ, những yêu cầu về dinh dưỡng cân đối, vệ sinh ăn uống - vệ sinh thực phẩm, 10 tắc vàng của WHO về an toàn vệ sinh thực phẩm. Mời bạn đọc cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Dinh dưỡng trẻ em: Chương IIII (P3) - GV. Thân Thị Diệp Nga

  1. NĂM HỌC 2013- 2014 BÀI GIẢNG Dành cho chương trình SP Mầm Non Thực hiện: Thân Thị Diệp Nga 1
  2. DINH DƯỠNGTRẺ EM CHƯƠNG III: DINH DƯỠNG TRẺ EM
  3. V- PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHẨU PHẦN VÀTHỰC ĐƠN CHO TRẺ Lên thực đơn, xây dựng khẩu phần ăn là một trong những biện pháp cần thiết để đánh giá chất lượng bữa ăn cho trẻ. Qua đó điều chỉnh tính cân đối; đảm bảo đủ năng lượng cần cung cấp trong khẩu phần để chủ động phòng chống suy dinh dưỡng và hạn chế sự thừa cân, béo phì ở trẻ em mầm non.
  4. V- PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHẨU PHẦN VÀTHỰC ĐƠN CHO TRẺ 1- Khẩu phần Định nghĩa khẩu phần Khẩu phần là tiêu chuẩn ăn của một người trong một ngày nhằm đáp ứng nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. - Khẩu phần phải đủ chất, đủ lượng,tỉ lệ cân đối và hợp lí
  5. Khái niệm khẩu phần ăn hợp lý Khẩu phần ăn hằng ngày là gì? Suất ăn của 1 người trong 1 ngày nhằm đáp ứng nhu cầu về năng lượng và dinh dưỡng
  6. Khẩu phần ăn hợp lý là gì? - Có sự phối - Cung cấp - Cung cấp hợp giữa các chất đầy đủ cho nhu các loại thực dinh dưỡng cầu cơ thể về phẩm có theo tỉ lệ năng lượng và nguồn gốc cân đối và các chất dinh khác nhau thích hợp dưỡng
  7. Sự hoàn chỉnh về số lượng và chất lượng của khẩu phần • Hoàn chỉnh về số lượng - Đảm bảo đủ 4 món - Có sự phân chia số bữa ăn trong ngày hợp lý
  8. • Hoàn chỉnh về chất lượng Đầy đủ 4 nhóm thực phẩm chất bột vitamin chất khoáng chất đạm chất béo Khẩu phần ăn an toàn
  9. Chế độ dinh dưỡng toàn diện giúp trẻ có sự phát triển hoàn thiện về cả chiều cao, cân nặng và trí thông minh cần có sự cân đối về dinh dưỡng kết hợp với luyện tập. Đó chính là sự kết hợp hài hòa giữa chất đạm, chất béo, tinh bột, chất xơ và các chất vi lượng hay còn gọi là khoáng chất. Với các thức ăn bổ sung như sữa cần lưu ý tới hàm lượng DHA để giúp trẻ phát triển trí tuệ. Tốt nhất là phối hợp thức ăn theo mô hình phân bố tháp dinh dưỡng.
  10. V- PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHẨU PHẦN VÀTHỰC ĐƠN CHO TRẺ NHỮNG YÊU CẦU VỀ DINH DƯỠNG CÂN ĐỐI Cân đối về năng lượng Theo Viện dinh dưỡng Việt Nam quy định (bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam 1997) * 12 – 15% tổng số năng lượng là do protid cung cấp. * 20 – 25% tổng số năng lượng là do lipid cung cấp (riêng trẻ Mầm non < 30%). * 60 – 65% tổng số năng lượng là do glucid cung cấp.
  11. NHỮNG YÊU CẦU VỀ DINH DƯỠNG CÂN ĐỐI Cân đối về năng lượng - Năm 2002, đối với trẻ trong độ tuổi Mầm non: Viện Dinh dưỡng Việt nam quy định tỉ lệ này là: CPr : CL : CG = 15 : 20 : 65 - Ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam hiện đã áp dụng: CPr : CL : CG = 14 : 26 : 60 -Ở vùng lạnh năng lượng do chất béo cung cấp có thể tăng 5%, vùng nóng giảm 5%
  12. NHỮNG YÊU CẦU VỀ DINH DƯỠNG CÂN ĐỐI Cân đối về protid CPr : 12 – 15 % năng lượng của khẩu phần. mPrĐV / mPrTV > 1 Người trưởng thành pr ĐV =25 - 30%
  13. NHỮNG YÊU CẦU VỀ DINH DƯỠNG CÂN ĐỐI Cân đối về lipid CL: 20 – 25 % năng lượng của khẩu phần (riêng trẻ mầm non CL < 30%). mLĐV / mL = 60 – 70 %; mLTV / mL = 30 – 40 % Vì mỡ động vật chứa nhiều VtA,D mà dầu thực vật không có
  14. NHỮNG YÊU CẦU VỀ DINH DƯỠNG CÂN ĐỐI Cân đối về glucid CG: 60 – 65 % năng lượng của khẩu phần. Lượng đường tinh không vượt quá 10% năng lượng của khẩu phần. Cần phải có một tỉ lệ cân đối và hợp lí giữa glucid đơn giản và glucid phức tạp trong khẩu phần để trẻ ăn được ngon miệng, hấp thu tốt các chất dinh dưỡng.
  15. NHỮNG YÊU CẦ VỀ DINH DƯỠNG CÂN ĐỐI Cân đối về vitamin Vitamin tham gia vào nhiều chức phận chuyển hóa quan trọng của cơ thể Cần cung cấp đầy đủ các Vt tan trong mỡ A, E,D K và các Vt tan trong nước: Vt nhóm B, C,PP… Khẩu phần ăn nghèo Vtcơ thể không hấp thụ tốt các chất DD sinh năng lượng Khi ăn nhiều tinh bột thì nhu cầu Vt nhóm B phải nhiều hơn
  16. NHỮNG YÊU CẦ VỀ DINH DƯỠNG CÂN ĐỐI Cân đối về khoáng chất - Chất khoáng giữ vai trò cân bằng toan kiềm và ổn định môi trường bên trong cơ thể  Chuyển hóa trong cơ thể hoạt động bình thường Thức ăn có nguồn gốc thực vật( trừ ngũ cốc) là thực ăn gây kiềm Thức ăn có nguồn gốc động vật( trừ sữa) là TĂ gây toan  Chế độ ăn hợp lí nên có ưu thế kiềm

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản