intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Dinh dưỡng trẻ em: Chương IV - Thân Thị Diệp Nga

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:50

0
138
lượt xem
46
download

Bài giảng Dinh dưỡng trẻ em: Chương IV - Thân Thị Diệp Nga

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Dinh dưỡng trẻ em - Chương IV: Các bệnh thiếu dinh dưỡng thường gặp trình bày về các bệnh thiếu sinh dưỡng do thiếu protein năng lượng, thừa cân béo phì, khô mắt do thiếu vitamin A, còi cương do thiếu vitamin D, thiếu máu do thiếu sắt và bướu cổ thiểu trí do thiếu I ốt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Dinh dưỡng trẻ em: Chương IV - Thân Thị Diệp Nga

  1. NĂM HỌC 2013- 2014 BÀI GIẢNG Dành cho chương trình SP Mầm Non Thực hiện: Thân Thị Diệp Nga 1
  2. BẠN CÓ BiẾT? Khẩu phần ăn thiếu – thừa dinh dưỡng kéo dài, bệnh tật, chăm sóc nuôi dưỡng trẻ không hợp lí là nguyên nhân trực tiếp của bệnh suy dinh dưỡng, béo phì và các bệnh về thiếu vi chất khác.Sức khỏe kém kìm hãm phát triển kinh tế. Đe dọa tới bà mẹ và trẻ em  Hãy tin vào vai trò quan trọng của dinh dưỡng, sự hiểu biết đúng về dinh dưỡng sẽ giúp bạn chăm sóc nuôi dưỡng trẻ một cách hữu hiệu nhất!
  3. DINH DƯỠNGTRẺ EM CHƯƠNG IV: CÁC BỆNH THIẾU DINH DƯỠNG THƯỜNG GẶP
  4. THIẾU DD CÁC BỆNH THIẾU PROTEIN DINH DƯỠNG NĂNG LƯỢNG CÒI XƯƠNG BƯỚU CỔ THỪA CÂN DO THIẾU THIỂU TRÍ BÉO PHÌ VITAMIN D DO THIẾU I ỐT KHÔ MẮT DO THIẾU THIẾU MÁU VITAMIN A DO THIẾU SẮT
  5. I. BỆNH SUY DINH DƯỠNG DO THIẾU PROTID – NĂNG LƯỢNG 1. Nguyên nhân - Do ăn thiếu lượng. - Do ăn đủ lượng nhưng thiếu chất: hay gặp ở trẻ 4 đến 6 tháng tuổi do khi đổi từ bú mẹ sang ăn dặm không biết cách cho trẻ ăn. - Do ốm đau kéo dài: hay gặp sau các bệnh nhiễm trùng (tiêu chảy kéo dài, viêm đường hô hấp, sởi…). - Bệnh hay gặp ở trẻ đẻ non, mẹ chết sau khi đẻ, mẹ thiếu sửa, trẻ có bệnh bẩm sinh. - Do người chăm sóc trẻ thiếu hiểu biết về dinh dưỡng.
  6. Số liệu thống kê về tình trạng dinh dưỡng trẻ em qua các năm Cập nhật ngày: 04/02/2013
  7. I. BỆNH SUY DINH DƯỠNG DO THIẾU PROTID – NĂNG LƯỢNG 2. Biểu hiện của bệnh Bệnh hay gặp ở trẻ trong độ tuổi từ 6 tháng đến 3 tuổi. a. Dấu hiệu có giá trị quyết định là Cân nặng và phù. Suy dinh dưỡng thể thông thường khi cân nặng của trẻ dưới 80% so với cân nặng của lứa tuổi (biểu đồ tăng trưởng). Suy dinh dưỡng nặng khi có một trong 3 biểu hiện sau: - Cân nặng của trẻ dưới 60% so với cân nặng của lứa tuổi. - Trẻ xuất hiện phù chân, mu bàn tay. - Cân nặng của trẻ dưới 60% so với lứa tuổi, kết hợp có phù (thể này rất nặng, dễ tử vong).
  8. I. BỆNH SUY DINH DƯỠNG DO THIẾU PROTID – NĂNG LƯỢNG b. Các dấu hiệu khác - Trẻ ăn kém dần hoặc không chịu ăn, đi ngoài phân sống. - Da xanh, có lở loét trên da, da nhăn nhúm như da ông già. - Lớp mỡ dưới da mỏng ( rõ nhất là lớp mỡ dưới da bụng). - Cơ: teo, do đó chân tay trẻ khẳng khiu. - Tóc: thưa, đổi màu, dễ rụng, khô. - Thần kinh: trẻ thờ ơ với xung quanh, hay quấy khóc. - Hay bị nhiễm trùng tái phát: như viêm tai, viêm phổi. Chậm lớn và có các biểu hiện của thiếu vitamin : trẻ sợ ánh sáng, quáng gà do thiếu vitamin A. Trẻ bị lở loét miệng, chảy máu chân răng do thiếu vitamin C… Cần phát hiện ngay từ giai đoạn trẻ bị sút cân (dựa vào biểu đồ tăng trưởng). -
  9. 3. Chăm sóc trẻ khi bị bệnh Thể thông thường - Nuôi con bằng sữa mẹ (mẹ mất sữa vẫn tiếp tục cho bú để gây lại phản xạ tiết sữa). - Cho trẻ ăn dặm ĐÚNG CÁCH - Khi trẻ ốm: không được cho trẻ ăn kiêng, nên cho trẻ ăn chế độ bình thường (nhưng thức ăn nên chế biến dạng lỏng, dễ tiêu – chia làm nhiều bữa) và ăn thêm một bữa trong 1 ngày, uống thêm nước khi trẻ sốt cao. -Khi trẻ lên 1 tuổi: mỗi ngày cho trẻ ăn 3 – 4 bữa, thức ăn nấu nhừ, cho trẻ chơi ngoài trời đề phòng còi xương, cho ăn thêm dầu cá, vitamin A. -Tiêm chủng đầy đủ, điều trị kịp thời các bệnh nhiễm trùng. -
  10. 4. Phòng bệnh - Phải chăm sóc trẻ từ giai đoạn bào thai. -Cho trẻ bú sớm sau khi sinh, bú mẹ hoàn toàn trong 4 đến 5 tháng đầu, bú kéo dài 18 đến 24 tháng. - Cho ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, tiêm chủng đủ, khám sức khoẻ định kì. - Điều trị sớm kịp thời các bệnh nhiễm khuẩn. - Nếu trẻ đẻ non, mẹ mất sữa, mẹ chết sau khi đẻ, trẻ có dị tật cần chăm sóc trẻ theo phương pháp do bác sĩ hướng dẫn cụ thể.
  11. II. BỆNH BÉO PHÌ Thế nào là trẻ thừa cân – béo phì? Thừa cân  béo phì là hiện tượng tích luỹ không bình thường của các tế bào mỡ trong cơ thể và có cân nặng vượt quá cân nặng “cần có” so với chiều cao của cơ thể trẻ. .
  12. NGUYÊN NHÂN BÉO PHÌ DI TRUYỀN GIA ĐÌNH DINH ÍT DƯỠNG VẬN ĐỘNG
  13. II. BỆNH BÉO PHÌ 1. Nguyên nhân của bệnh thừa cân – béo phì a. Nguyên nhân do di truyền Người béo phì thường mang tính chất gia đình (yếu tố gen), do thói quen ăn uống của gia đình. Theo kết quả điều tra: Bố mẹ béo phì, có khả năng 80% trẻ bị béo phì. Một trong hai người béo phì, có khả năng 40% trẻ bị béo phì. Bố mẹ bình thường có khả năng 7% trẻ bị béo phì. .
  14. II. BỆNH BÉO PHÌ b. Nguyên nhân do dinh dưỡng - Thói quen ăn uống là một nguyên nhân quan trọng gây béo phì. Năng lượng đưa vào cơ thể lớn hơn năng lượng tiêu hao do đó làm mất cân bằng quá trình hấp thụ, tích trữ và tiêu thụ mỡ trong cơ thể. - Thừa cân – béo phì thường gặp ở trẻ có thói quen ăn nhiều vào buổi tối, thích ăn ngọt và béo như các món ăn xào, bánh kẹo, nước ngọt. - Trẻ được nuôi bằng sữa bột và có tính “háu bú” mà người chăm sóc trẻ không kiểm soát được lượng sữa trẻ phải dùng hằng ngày. .
  15. II. BỆNH BÉO PHÌ c. Nguyên nhân do nếp sống ít hoạt động thể lực - Trẻ ít vận động làm tăng tích luỹ mỡ, hạn chế sự phát triển của cơ bắp. Ngược lại, trong quá trình vận động mỡ trong cơ thể thường giảm, khối cơ bắp tăng dần lên. - Xem truyền hình nhiều cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ thừa cân vì trong lúc xem trẻ còn đòi ăn vặt, thích ăn những món ăn do ti vi quảng cáo. - Trẻ ít hoạt động vui chơi, chạy nhảy vì sống trong môi trường chật hẹp, nhà cao tầng… .
  16. II. BỆNH BÉO PHÌ d. Nguyên nhân do gia đình Cha mẹ có quan niệm sai lầm hoặc thiếu kiến thức về nuôi dạy con. Cha mẹ quan tâm và cưng chiều thái quá theo ý thích của trẻ về ăn uống đối với những trẻ “háu ăn”, ít vận động. .
  17. II. BỆNH BÉO PHÌ 2. Biểu hiện của bệnh Ở trẻ em dưới 6 tuổi có rất nhiều cách khác nhau để xác định trẻ có thừa cân béo phì hay không, nhưng thực tế để đánh giá chuẩn xác nhất là dựa vào chỉ số cân nặng so với chiều cao (cân nặng so với chiều cao: CN/CC; cân nặng so với tuổi: CN/tuổi; theo NCHS: National Centre for Health Statistics). Chỉ số CN/ CC > + 2SD thì chẩn đoán trẻ là thừa cân, béo phì. Chỉ số CN/ tuổi > + 3SD chẩn đoán trẻ có khả năng béo phì. .
  18. II. BỆNH BÉO PHÌ Ví dụ: Bé gái được 4 năm 5 tháng tuổi, cao 110 cm, cân nặng 24 kg. Tra bảng NCHS về chỉ số CN/ CC ta có tương ứng với chiều cao 110 chỉ ở ngưỡng + 2SD là 22,2 kg. Cân nặng hiện có của bé là 24 kg vượt quá ngưỡng + 2SD. Vậy bé bị béo phì. Theo dõi cân nặng của trẻ trên biểu đồ tăng trưởng. Nếu đường tăng trưởng của trẻ tăng nhanh hơn đường cong tăng trường chuẩn và không phải vì lí do “lớn bù” do giảm cân trước đó thì có thể trẻ mắc chứng thừa cân – béo phì.
  19. II. BỆNH BÉO PHÌ 3. Hậu quả của béo phì Béo phì ở trẻ em ức chế tâm sinh lí và khó khăn trong sinh hoạt: Cuộc sống kém thoải mái, con người trì trệ. Phản ứng chậm chạp, kém lanh lợi, dễ buồn ngủ. Béo phì thường làm tăng nguy cơ bệnh tật và tử vong: bệnh về xương khớp, hô hấp, tim mạch, cao huyết áp… Trẻ béo phì thường tự cảm thấy mình xấu xí. Chúng tự ti và cảm thấy bị hắt hủi. Những điều này thường kéo dài sang thời kì trưởng thành. Sự phân biệt đối xử với trẻ béo phì cũng thường gặp trong nhà trường, trong nhóm bạn. .

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản