HEN PHẾ QUẢN
MỤC TIÊU:
1. Nêu được định nghĩa và các yếu tố nguy
2. Trình bày được các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của cơn HPQ
3. Trình bày được các triệu chứng để phân độ nng cơn HPQ.
4. Nêu được các tiêu chuẩn để phân bậc hen
5. Nêu được các bước để xử trí cắt n hen và phác đồ dự phòng hen
NỘI DUNG
1. ĐỊNH NGHĨA:
Hen tình trạng viêm mãn tính đường hấp, với sự tham gia của các thành
phần tế bào nhiều loại tế bào: bạch cầu ái toan, dưỡng bào, lympho T, đại thực bào
và tế bào biểu mô.
- Tình trạng viêm mãn tính của đường hô hấp còn gây nên hiện ợng tăng nhạy
cảm của phế quản với những yếu tố kích thích khác nhau.
- Tình trạng tắc nghẽn phế quản lan tỏa, khởi phát cơn suyễn, thphục hồi
được một cách tự nhiên hoặc dưới tác dụng điều trị của thuốc.
2. DỊCH TỄ HC:
2.1. T lệ mắc bệnh:
Trong hai thập niên gần đây, tỉ lệ mắc bệnh hen phế quản ng lên, chochế
bệnh sinh được hiểu rõ hơn, biện pháp điều trị hoàn thiện hơn. Hiện nay tỉ lệ mắc bệnh
hen phế quản trẻ em trung bình là 5-10%, theo nghiên cứu của Trung Tâm lao và bệnh
phổi Phạm Ngọc Thạch tháng 09/1996 độ lưu hành hen phế quản TP. Hồ Chí Minh
là 3,3% (ở lứa tuổi trên 7 tuổi).
Nghn cứu ca khoa hấp Bệnh viện Nhi đồng 2 năm 2005 cho thấy tỉ lệ tr
13-14 tuổi đã từng khò khè, có cơn khò khè trong 12 tháng trước đó 16,2%.
2.2. T lệ tử vong:
Hoa K hàng năm khong 5.000 người bhen phế quản tử vong. Tử vong
do hen phế qun chiếm khoảng 4% tử vong chung. Trong thống của Tchức Y tế
Thế giới năm 1993, tỷ l tử vong do hen phế qun lứa tuổi t5 đến 34 tuổi 0,86
trên 100.000 dân Australia, 0,25/100.000 dân Canada, 0,52/100.000 Pháp,
0,73/100.000 ở Nhật, 0,47/100.000 dân ở Mỹ.
2.3. Giới tính
Nhiều nghiên cứu cho thấy hen phế quản thường gặp thường nặng hơn trẻ
trai hơn trẻ gái. Tùy theo tác giả, t lệ giới tính thay đổi từ 1,5 đến 3,3 nam/1nữ.
2.4. Yếu tnguy cơ:
2.4.1.Yếu tố chủ thể (yếu tố ni tại)
- Yếu t di truyn (thn bẩm phát triển hen phế quản).
- Cơ địa dị ứng.
- Tăng đáp ứng phế qun.
- Giới tính
- Chủng tộc.
Di truyền:
Cha hoặc mẹ bị hen phế quản thì nguy cơ con bị hen phế quản là 25% còn nếu cả
cha mẹ đều bhen phế quản thì nguy ca con sẽ 50%. Hiện nay người ta đã
xác định được rất nhiều gen có vai trò khác nhau trong các giai đon bệnh sinh hen phế
quản.
Cơ địa dị ứng:
mối tương quan giữa hen phế qun địa dị ng, t lệ bệnh nhân hen phế
quản có địa địa dị ứng nói chung trong dân số 50%. Hầu hết các trẻ btiếp xúc
(mẫn cảm) với dnguyên i trường, trong 3 năm đầu cuộc đời sẽ pt triển thành
bệnh hen phế quản sau này. Trong khi đó nếu trẻ b tiếp xúc với dị nguyên sau 8 đến 1
tuổi thì nguy pt triển hen phế quản những trẻ này không cao hơn trẻ không bị
mẫn cm.
Tăng đápng đường thổ:
Tăng đáp ứng đường thổ có 2 loại: Một loại được quy định bi gen có nghĩa
địa, còn một loại mắc phải. ng đáp ứng đường thmắc phải phụ thuộc vào
nồng độ IgE huyết thanh, phản ứng viêm phế quản mức độ tái t chức biểu
đường thở, vậy các yếu tố m tổn thương đường thở gây viêm tăng IgE đều
thể dẫn đến tăng đáp ứng đường thở tiền đồ cho phát triển hen phế quản.
Giới: trẻ em, trẻ trai nguy mắc hen phế quản hơn trẻ gái do những trẻ
trai này nhiều yếu tố bẩm sinh thuận lợi cho s phát sinh tắc nghẽn phế quản.
Ngược lại, ở người lớn sau 20 tuổi thì phụ nữ dễ mắc hen phế quản hơn. Vấn đềy có
lẻ liên quan đến đặc điểm hệ miễn dịch, Hormon hoặc mao mạch phế quản ở nữ giới.
Chủng tộc: Người ta nhận thấy những người ngun gốc Anh hoặc
Australia, cho không sống ở các nước đó, di tản ra nước ngoài thì tỉ lệ hen phế quản
ở nhóm người này cao hơn nhóm người khác.
2.4.2. Yếu t môi trường:
2.4.2.1. Những yếu tố nh ởng đến sxuất hiện phát triển hen phế quản
những người có tố bẩm hen phế qun.
- Con mọt nhà: Đây được coi dị nguyên mạnh nhất khả năng làm mn cảm
đứa trẻ dẫn đến phát triển hen phế quản ng như xuất hiện cơn hen phế quản cấp
bệnh nhân hen phế quản.
- Dị nguyên c vật: Động vật máu nóng (mèo, chó, chuột) có khnăng phóng
thích dị nguyên trong các chất tiết như: nước bọt, nước tiểu, phân.
- Con gián.
- Nấm, mốc.
- Phấn hoa.
- Khói thuốc lá:
Hút thuốc lá chủ động.
Hút thuốc thụ đng: Trẻ em sống trong môi trường có khói thuốc lá làm tăng
nguy bệnh lý đường hp dưới, do khói thuốc rât kích thích niêm mạc đường
thở. Trẻ mhút thuốc trong thời kỳ mang thai sau thai kỳ thì nguy mắc
bệnh hen phế quản sẽ cao hơn.
- Ô nhiễm môi trường.
- Nhiễm trùng đường hấp, nhiễm ký sinh trùng.
- Tình trạng kinh tế, gia đình đông đúc, ở chật chội.
- Chế đăn, thuốc: Aspirin, thuốc c chế thụ thBêta thường y xuất hiện cơn
hen phế quản.
- Béo phì:
2.4.2.2.Các yếu tố khởi phát cơn hen phế quản cấp và kéo dài triệu chứng ở bệnh
nhân hen phế quản.
- Con mọt nhà.
- Dị nguyên súc vật nuôi.
- Con gián.
- Nấm, mốc.
- Khói thuốc lá.
- Ô nhiễm môi trường.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp, đặc biệt là siêu vi hợp bào hô hp.
- Gắng sức và tăng thông khí.
- Thay đổi thời tiết.
- Sulfur dioxide (SO2).
- Thức ăn, thuốc: Aspirin, ức chế thụ th Bêta.
- Xúc cảm quá mức.
- Sơn, hóa chất dùng dạng xịt.
3. SINH LÝ BỆNH.
Vai trò của hệ thn kinh trong hen phế quản được tóm tắt bằng 2 sơ đồ sau:
BẢNG 1
(+)
Chú thích:
Dấu (+): kích thích
Dấu (-): c chế
BẢNG 2
Tắc nghẽn phế quản (
sức cản đường thở) do:
Co thắt cơ trơn phế quản
Phù nề nm mạc phế quản
Tăng tiết nhày
thông khí phế nang
Tăng công th
Ứ khí phế qun
Dị nguyên
Dendritic cell
(Tế bào nhiều chân)
Mast cell
(gắn sn IgE)
LymphoT helpes 2 (CD4)
Corticoid (-)
Hóa chất trung gian
Cylokines
- GMCSF
- IL 2, 3, 4, 5 kích
thích cơ quan tạo
máu huy động tế
bào.
- IL 4, 5, 6 kích thích
luympho B tạo IgE
- IL 2, 3, 4, 5 tăng
trưởng huy động
Eosinophil, Basophil,
lympho T, Macrophage
Phosprolipid
màng
sẳn:
- Histamin
- Serotonin
Cortigid
(-)
Phân ứng viêm phế quản
Tắc nghẽn phế quản
Mast Cell
Phospho
LipaseA2
(PAF, TXA2
PGD2, LTS
Thuc
dãn
PQ
(-)
Co thắt phế quản