intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Kế toán ngân hàng: Chương 2 - TS. Trần Thị Kỳ

Chia sẻ: Dshgfdcxgh Dshgfdcxgh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:50

0
115
lượt xem
28
download

Bài giảng Kế toán ngân hàng: Chương 2 - TS. Trần Thị Kỳ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung chương 2 Nghiệp vụ huy động vốn thuộc bài giảng Kế toán ngân hàng nhằm trình bày về hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại, thủ tục mở, sử dụng, đóng tài khoản tiền gửi, kế toán nghiệp vụ tiền gửi, vì vậy sau khi học xong bài này sinh viên phân biệt các nguồn vốn huy động của ngân hàng, nguyên tắc và phương pháp hạch toán nghiệp vụ huy động vốn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán ngân hàng: Chương 2 - TS. Trần Thị Kỳ

  1. CHƯƠNG II NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN T.S TRẦN THỊ KỲ ĐHNH.TP HCM 1
  2. Tài liệu tham khảo  Chương 7, Giáo trình Kế toán ngân hàng  Quyết định 1284/2002/QĐ – NHNN “Quy chế mở và sử dụng tiền gửi tại các ngân hàng nhà nước và tổ chức tín dụng” ngày 21/11/2002  Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN “Quy chế tiền gửi tiết kiệm” ngày 13/09/2004  Quyết định 47/2006/QĐ-NHNN về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế về tiền gửi tiết kiệm  Quyết định 02/2005/QĐ-NHNN “Quy chế phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn” 2
  3. Mục tiêu  Phân biệt các nguồn vốn huy động của ngân hàng  Nguyên tắc và phương pháp hạch toán nghiệp vụ huy động vốn Nội dung 1. Hình thức huy động vốn của NHTM 2. Thủ tục mở, sử dụng, đóng tài khoản t. gửi 3. Kế toán nghiệp vụ tiền gửi 3
  4. 1. HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM NGUỒN VỐN NỢ PHẢI TRẢ NVCSH TIỀN PH TIỀN NỢ PT VĐL QUỸ GỬI GTCG VAY KHÁC Huy động vốn 4
  5. 1. HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 1.1. Tiền gửi a. Tiền gửi không kỳ hạn (TG thanh toán)  Mục đích: Sử dụng dịch vụ ngân hàng, an toàn  Đối tượng: cá nhân, tổ chức  Đặc trưng:  KH có thể gửi và rút tiền bất cứ lúc nào  Lãi thấp hoặc không hưởng lãi. Tính lãi theo phương pháp tích số và nhập vốn  Nguồn vốn có chi phí thấp  Mỗi KH được cấp số tài khoản để giao dịch  NH thường thu phí khi KH sử dụng các dịch vụ NH 5
  6. 1. HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 1.1. Tiền gửi b. Tiền gửi có kỳ hạn  Mục đích: hưởng lãi, an toàn tài sản, sử dụng dịch vụ NH (đảm bảo thanh toán, thực hiện hợp đồng…)  Đối tượng: cá nhân, tổ chức  Đặc trưng:  KH gửi một lần và rút một lần khi đáo hạn  Lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn & tính theo phương pháp số dư và không nhất thiết nhập lãi vào vốn  Nguồn vốn khá ổn định  Mỗi KH được cấp số tài khoản để giao dịch 6
  7. 1. HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 1.2. Tiền gửi tiết kiệm a. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn  Mục đích: tích luỹ  Đối tượng khách hàng: cá nhân  Đặc trưng:  Có thể gửi vào và rút tiền bất cứ lúc nào  Lãi suất thấp  Nguồn vốn có chi phí thấp  Không được sử dụng các dịch vụ thanh toán của NH  Định kỳ lãi được tính và nhập vào vốn gốc theo phương pháp tích số  Mỗi KH được cấp sổ tiết kiệm để giao dịch 7
  8. 1. HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 1.2. Tiền gửi tiết kiệm b. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:  Mục đích: hưởng lãi, dự thưởng  Đối tượng khách hàng: cá nhân  Đặc trưng:  KH chỉ được rút vốn khi đáo hạn  Lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn  Nguồn vốn khá ổn định  Lãi tính theo phương pháp số dư và không nhất thiết nhập lãi vào vốn  Mỗi KH được cấp sổ tiết kiệm để giao dịch 8
  9. 1. HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 1.3. Giấy tờ có giá  Công cụ Nợ  NH có nghĩa vụ trả nợ vào một thời hạn nhất định  Thoả thuận trước về điều kiện trả lãi và cam kết khác  Đặc trưng:  Xác định trước mệnh giá, thời hạn, lãi suất  NH thanh toán khi đáo hạn  Có thể chuyển nhượng  Có kỳ hạn (Ngắn hạn - dưới 12 tháng hay dài hạn)  Trả lãi trước, định kỳ hay đáo hạn 9
  10. 2. THỦ TỤC MỞ, SỬ DỤNG VÀ ĐÓNG TK TIỀN GỬI 2.1. TK tiền gửi thanh toán 2.1.1. Thủ tục mở tài khoản  Tiếp nhận hồ sơ mở tài khoản tiền gửi của KH  Kiểm tra, xử lý hồ sơ mở tài khoản  Trả lời khách hàng: đồng ý hay từ chối 10
  11. 2. THỦ TỤC MỞ, SỬ DỤNG VÀ ĐÓNG TK TIỀN GỬI 2.1. TK tiền gửi thanh toán 2.1.2. Sử dụng tài khoản  Chủ tài khoản:  Có quyền sử dụng số tiền trên tài khoản thông qua các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ (trong phạm vi số dư Có và hạn mức thấu chi nếu được phép)  Được lựa chọn và sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung cấp phù hợp với yêu cầu, khả năng và quy định của pháp luật  Uỷ quyền cho người khác sử dụng theo quy định  Hưởng lãi trên số tiền trong tài khoản theo mức lãi suất do ngân hàng quy định  Chú ý: với tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, chủ tài khoản chỉ rút tiền khi đáo hạn và hưởng lãi 11
  12. 2. THỦ TỤC MỞ, SỬ DỤNG VÀ ĐÓNG TK TIỀN GỬI 2.1. TK tiền gửi thanh toán 2.1.2. Sử dụng tài khoản  Ngân hàng:  Chủ động trích TK của KH trong các trường hợp:  Các khoản nợ đến hạn, quá hạn, các khoản lãi, chi phí hợp lệ khác phát sinh trong quá trình quản lý tài khoản và cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định  Các nghiã vụ thanh toán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc chủ tài khoản phải thanh toán  Các trường hợp khác theo thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng 12
  13. 2. THỦ TỤC MỞ, SỬ DỤNG VÀ ĐÓNG TK TIỀN GỬI 2.1. TK tiền gửi thanh toán 2.1.2. Sử dụng tài khoản Ngân hàng:   Từ chối các lệnh thanh toán của khách hàng trong các trường hợp:  Khách hàng không thực hiện các yêu cầu về thủ tục thanh toán, lệnh thanh toán không hợp lệ  Không đủ số dư thực hiện lệnh thanh toán 13
  14. 2. THỦ TỤC MỞ, SỬ DỤNG VÀ ĐÓNG TK TIỀN GỬI 2.1. TK tiền gửi thanh toán 2.1.3. Thủ tục đóng tài khoản  Ngân hàng đóng tài khoản của khách hàng khi:  Chủ tài khoản yêu cầu  Cá nhân có tài khoản chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự  Tổ chức chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật  Chủ tài khoản vi phạm pháp luật trong thanh toán  Chủ tài khoản vi phạm thoả thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán  Tài khoản có số dư thấp và không hoạt động trong một thời gian nhất định 14
  15. 2. THỦ TỤC MỞ, SỬ DỤNG VÀ ĐÓNG TK TIỀN GỬI 2.1. TK tiền gửi thanh toán 2.1.3. Thủ tục đóng tài khoản  Thủ tục khi đóng tài khoản:  Thư yêu cầu đóng tài khoản của chủ tài khoản  Hoàn lại các tờ séc trắng chưa sử dụng (nếu có)  Các chứng từ liên quan khác (nếu có)  Xử lý số dư còn lại của tài khoản:  Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản, người được thừa kế, đại diện người thừa kế, người giám hộ  Chi trả theo quyết định của toà án  Quản lý theo quy định của tổ chức tín dụng 15
  16. 2. THỦ TỤC MỞ, SỬ DỤNG VÀ ĐÓNG TK TIỀN GỬI 2.2. TK tiền gửi tiết kiệm 2.2.1. Thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm  Gửi lần đầu:  Khách hàng:  Điền vào mẫu in sẵn “Giấy gửi tiền”  Xuất trình CMND  Đăng ký chữ ký  Chuẩn bị tiền mở sổ  Ngân hàng:  Thu tiền khách hàng nộp  Lập sổ tiết kiệm cho KH (có sẵn hoặc in từ máy)  Đưa sổ tiết kiệm cho khách hàng 16
  17. 2. THỦ TỤC MỞ, SỬ DỤNG VÀ ĐÓNG TK TIỀN GỬI 2.2. TK tiền gửi tiết kiệm 2.2.1. Thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm  Gửi lần sau:  Khách hàng:  Điền vào mẫu in sẵn “Giấy gửi tiền”  Xuất trình CMND và Sổ tiết kiệm  Chuẩn bị tiền nộp thêm  Ngân hàng:  Đối chiếu, điều chỉnh số dư, nhập lãi vào vốn (nếu có)  Thu tiền khách hàng nộp  Trả sổ cho khách hàng 17
  18. 2. THỦ TỤC MỞ, SỬ DỤNG VÀ ĐÓNG TK TIỀN GỬI 2.2. TK tiền gửi tiết kiệm 2.2.2. Thủ tục rút tiền gửi tiết kiệm  Rút một phần tiền gửi (đối với tiền gửi tiết kiệm KKH)  Khách hàng:  Điền “Giấy lĩnh tiền”  Xuất trình Sổ tiết kiệm + CMND  Ngân hàng:  Kiểm tra số dư, điều chỉnh chênh lệch (nếu có)  Kiểm tra số tiền KH yêu cầu lĩnh với số dư của sổ  Kiểm tra chữ ký, dung nhan và giấy tờ uỷ quyền (nếu có)  Chi tiền và trả sổ cho khách hàng 18
  19. 2. THỦ TỤC MỞ, SỬ DỤNG VÀ ĐÓNG TK TIỀN GỬI 2.2. TK tiền gửi tiết kiệm 2.2.2. Thủ tục rút tiền gửi tiết kiệm  Rút toàn bộ và tất toán sổ tiết kiệm:  Khách hàng:  Xuất trình Sổ tiết kiệm + CMND  Viết “Giấy lĩnh tiền” theo số tiền nhân viên NH thông báo  Ngân hàng:  Kiểm tra số dư, điều chỉnh chênh lệch (nếu có)  Tính lãi cho KH (nếu chưa đến kỳ tính lãi của NH)  Thông báo số tiền của sổ cho KH (kể cả lãi)  Kiểm tra chữ ký, dung nhan và giấy tờ uỷ quyền (nếu có)  Chi tiền trả khách hàng (thu lại sổ) 19
  20. 3. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN GỬI 3.1. Nguyên tắc kế toán và chứng từ kế toán nghiệp vụ tiền gửi  Nguyên tắc kế toán  Phân chia trách nhiệm : mở tài khoản và ghi sổ  Chi phí lãi tiền gửi được chi trả theo thực tế phát sinh  Hạch toán đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp, thận trọng 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản