intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Nền móng 2: Phần I - GV. Nguyễn Đăng Khoa

Chia sẻ: Nguyễn Thị Ngọc Lựu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:23

0
236
lượt xem
96
download

Bài giảng Nền móng 2: Phần I - GV. Nguyễn Đăng Khoa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Nền móng 2: Phần I cung cấp cho người đọc những hiểu biết về móng, móng nông, phân loại móng nông, móng kép, móng phối hợp hình chữ nhật, móng có giằng,... Đây là tài liệu học tập, giảng dạy dành cho sinh viên và giảng viên ngành Xây dựng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Nền móng 2: Phần I - GV. Nguyễn Đăng Khoa

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH MÔN HỌC NỀN MÓNG 2 Company LOGO GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA
  2. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Nền móng công trình, Châu Ngọc Ẩn, NXB Xây dựng, 2010. [2]. TCXD 45-78, Tiêu chuẩn thiết kế Nền nhà và công trình, NXB Xây dựng, 1978 [3]. Nền móng công trình, Châu Ngọc Ẩn, NXB ĐHGQ TpHCM, 2004. [4]. Nền và Móng các công trình dân dụng và công nghiệp, Nguyễn Văn Quảng, NXB Xây dựng, 1996. [5]. TCXD 205-1998, Móng cọc Tiêu chuẩn thiết kế [6]. TCXD 269-2002, Cọc – Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA
  3. Keát caáu beân treân Moùng Neàn GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA
  4. 1. Định nghĩa: Móng là phần mở rộng của đáy công trình, tiếp nhận tải trọng của công trình và truyền vào đất nền sao cho nền còn ứng xử an toàn và biến dạng đủ bé Móng nông: toàn bộ tải trọng của công trình truyền qua móng được gánh đỡ bởi đất nền ở đáy móng, bỏ qua phần lực ma sát và dính của đất xung quanh móng N Phần đáy C T N Hy Mx Hy Mx Mặt móng Df B Df y y B Đáy móng Hông móng s R z GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA z
  5. Terzaghi (1943): A FOUNDATION IS DEFINED AS SHALLOW IF THE DEPTH, [Df ], OF THE FOUNDATION IS LESS THAN OR EQUAL TO THE WIDTH OF THE FOUNDATION. Df  B Df B Later Researcher: A FOUNDATION IS DEFINED AS SHALLOW IF THE DEPTH, [Df ], OF THE FOUNDATION IS EQUAL TO 2 TIMES THE WIDTH OF THE FOUNDATION. Df = 2B GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA
  6. 1.1 Phân loại móng nông Phân loại móng theo hình dạng:  Móng đơn: Tải đúng tâm và lệch tâm  Móng kép = Móng phối hợp  Móng băng một hoặc hai phương  Móng bè: Bản, Sàn nấm, Hộp Phân loại móng theo vật liệu:  Móng gạch  Móng đá hộc  Móng bê tông đá hộc  Móng bê tông cốt thép ĐĂNG KHOA GV: NGUYỄN
  7. Phân loại móng theo tải trọng:  Móng chủ yếu chịu tải trọng đứng: nhà, máy sản xuất, trụ cầu, … Độ lún của nền đất ảnh hưởng rất lớn đến kết cấu công trình.  Móng chủ yếu chịu tải trọng ngang: tường chắn, mố cầu, đê, đập, … Nền công trình dễ bị phá hoại trượt do chuyển vị ngang lớn. Phân loại móng theo độ cứng:  Móng cứng có độ lún đồng đều trong toàn móng  Móng mềm hoặc móng chịu uốn là móng có độ lún không đồng đều (móng bị uốn cong) GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA
  8. 1: Móng phối hợp chữ nhật 2: Móng phối hợp bởi dầm nối 3: Móng phối hợp hình thang 4: Móng băng 5: Móng bè GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA
  9. Móng phối hợp Móng băngNGUYỄN ĐĂNG KHOA bản GV: / móng bè dạng
  10. 1. Móng đơn chịu tải lệch tâm lớn: Các dạng móng đơn lệch tâm: N N N Hy Hy Hy Mx Mx Mx Df Df Df y y y B B B z z z x x x ey ey ey H H L N L N L N B B GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA B
  11. Móng chịu tải lệch tâm là móng có điểm đặt của tổng hợp lực không đi qua trọng tâm diện tích đáy móng. Thường là móng các công trình chịu momen và tải trọng ngang. Độ lệch tâm e được tính như sau: L M tc e= Ntc Mtc - Giá trị momen tiêu chuẩn ứng với trọng tâm diện tích đáy móng. pmin  0 tc pmax  0 tc Ntc - Tổng tải trọng thẳng đứng tiêu chuẩn tác dụng lên móng. Trường hợp lệch tâm bé: độ lệch tâm e < L/6 GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA
  12. Trường hợp móng chịu tải trọng lệch pmin  0 tc x  0.25L tâm lớn Dạng biểu đồ ứng suất trong trường hợp này như hình vẽ và trường hợp này pmax  0 tc sau khi chọn diện tích đáy móng cần kiểm tra lại theo điều kiện lệch tâm. Lưu ý: Tổng tải trọng tiêu chuẩn đặt cách mép móng một đoạn x ≥ 0,25L để phần cạnh móng không bị tách khỏi mặt nền quá 25%. GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA
  13. Tính toán móng nông chịu tải thẳng đứng lệch tâm lớn (móng chân vịt) N L/2–hc/2 N M pmax pmin p1 bc B hc L GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA
  14. m1m2 R = tc ( Ab   BD f  *  Dc) Trong đó: ktc  Rtc: sức chịu tải tiêu chuẩn của nền đất dưới đáy móng  m1, m2 : hệ số điều kiện làm việc của nền đất và của công trình trong sự tương tác với nền, tra bảng 2.25, tr94 [1]  ktc : hệ số độ tin cậy, chọn tùy theo phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý tính toán của đất, lấy bằng: 1 : khi các chỉ tiêu xác định theo kết quả thí nghiệm trực tiếp các mẫu đất; 1,1 : khi các chỉ tiêu xác định một cách gián tiếp (không thí nghiệm trực tiếp) mà dùng các bản cho sẵn trên cơ sở thống kê.  b : chiều rộng (cạnh nhỏ) của đáy móng;  Df : độ sâu đặt móng, kể từ mặt đất tự nhiên hoặc mặt đất quy hoạch;  * : trọng lượng đơn vị thể tích của đất từ đáy móng trở lên mặt đất;   : trọng lượng đơn vị thể tích của đất từ đáy móng trở xuống;  c : lực dính đơn vị của đất từ đáy móng trở xuống;  Các hệ số A, B, D phụ thuộc góc ma sát trong  của nền được lập thành bảng để tiện cho việc tính toán, tra bảng 2.24, tr 92 [1] GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA
  15. Giá trị hệ số sức chịu tải A, B, D  A B D 0 0 1 3.1416 2 0.0290 1.1159 3.3196 4 0.0614 1.2454 3.5100 6 0.0976 1.3903 3.7139 8 0.1382 1.5527 3.9326 10 0.1837 1.7349 4.1677 12 0.2349 1.9397 4.4208 14 0.2926 2.1703 4.6940 16 0.3577 2.4307 4.9894 18 0.4313 2.7252 5.3095 20 0.5148 3.0590 5.6572 22 0.6097 3.4386 6.0358 24 0.7178 3.8713 6.4491 26 0.8415 4.3661 6.9016 28 0.9834 4.9337 7.3983 30 1.1468 5.5872 7.9453 32 1.3356 6.3424 8.5497 34 1.5547 7.2188 9.2197 36 1.8101 8.2402 9.9654 38 2.1092 9.4367 10.7985 40 2.4614 10.8454 11.7333 42 2.8784 NGUYỄN ĐĂNG KHOA GV: 12.5137 12.7873
  16. 2. Móng kép: 2.1. Móng kép chữ nhật, tải đúng tâm: N1 N2 ptt = pnet B l1 l3 l2 L M1-2 M Mx M1 GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA M2
  17. 2.2. Móng kép chữ nhật, tải lệch tâm: N1 M1 N2 H1 H2 M2 h pmin pmax p1 P p2 B e x l1 l3 l2 L M1-2 M M1 Mx M2 GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA
  18. Trường hợp đáy móng hình chữ nhật: N tc 6M tc N tc tc pmax =    tb D f ptb = tc   tb D f min F b L2 F Trong đó: Mtc và Ntc là tổng hợp lực tại trọng tâm đáy móng M tt N tt M tc = N = tc n n N tt = N1  N2 tt tt  L  hc1  tt  L  hc2  M = tt tt M1  M2 tt  tt N1    N2     ( H1  H 2 )  h tt tt  2   2  GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA
  19. Moùng phoái hôïp hình chöõ nhaät a. Kích thöôùc ñaùy moùng X L2 L3 L1 ptc  Rtc (1) N1tc N1tc+N2tc N2tc Df ÖÙng suaát döôùi ñaùy moùng phaân boá ñeàu (2) ptc L B GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA
  20. Moùng phoái hôïp hình chöõ nhaät X b. Beà daøy moùng L2 L3 L1  Neáu thaân moùng daïng baûn: N1tt N1tt+N2tt N2tt Pxt  Pcx ho  Neáu thaân moùng coù söôøn: 45o hs laáy theo L3 ptt hbm laáy theo ñieàu kieän choáng xuyeân thuûng ptt GV: NGUYỄN ĐĂNG KHOA

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản