intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Ngôn ngữ lập trình C/C++ (Bài giảng tuần 1) – Nguyễn Hải Châu

Chia sẻ: Năm Tháng Tĩnh Lặng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

107
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Ngôn ngữ lập trình C/C++ trang bị cho sinh viên kiến thức về lập trình trên ngôn ngữ C và một phần mở rộng của C++. Trong bài giảng tuần 1 này sẽ giới thiệu đến người học một số kiến thức tổng quan về lịch sử ra đời và phát triển của ngôn ngữ lập trình C và C++, một số yếu tố cơ bản của C++,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Ngôn ngữ lập trình C/C++ (Bài giảng tuần 1) – Nguyễn Hải Châu

  1. Mục tiêu của môn học z Trang bị cho sinh viên kiến thức về lập NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH trình trên ngôn ngữ C và một phần mở C/C++ rộng của C++ z Kết thúc môn học: Sinh viên có khả năng Nguyễn Hải Châu sử dụng thành thạo ngôn ngữ C để giải Khoa Công nghệ thông tin quyết các bài toán cỡ vừa và nhỏ Trường Đại học Công nghệ 1 2 Nội dung môn học Tài liệu tham khảo z Lý thuyết: 30 tiết trong 10 tuần z Phạm Hồng Thái, Bài giảng Ngôn ngữ lập z Thực hành: 30 tiết trong 10 tuần trình C/C++, Hà Nội, 2003. z Download: z Thực hành bắt đầu sau lý thuyết 1 tuần http://coltech.vnu.edu.vn/httt/components/ z Phương thức thi và kiểm tra: com_joomlaboard/uploaded/files/THCS_2. { Vấn đáp pdf { Lập trình 2 bài tập tại phòng máy trong thời z Trao đổi: gian 45 phút http://coltech.vnu.edu.vn/httt/index.php?op z Do đó sinh viên cần chú trọng làm bài tion=com_joomlaboard&Itemid=100&func= tập để rèn luyện kỹ năng lập trình showcat&catid=6 3 4 Truy cập đến giáo trình z Website của bộ môn Các hệ thống thông tin: http://coltech.vnu.edu.vn/httt z Chọn “Góc học tập” ở menu bên trái z Chọn “Tin học cơ sở 2” ở phần nội dung chính của trang web z Chọn Bài giảng Tin học cơ sở 2 (NNLT C/C++) 5 6 1
  2. Lịch sử của ngôn ngữ lập trình C z Ngôn ngữ lập trình C ra đời năm 1972, do Dennis Ritchie khởi xướng z C được tạo ra để sử dụng như một phần căn bản của hệ điều hành UNIX (Ken Thompson, Dennis Ritchie và Douglas McIlroy, 1969) z C được sử dụng rộng rãi và có ảnh hưởng lớn đến nhiều ngôn ngữ lập trình hiện đại, trong đó có C++, được xem là mở rộng 7 của C 8 Dennis Ritchie Các cộng sự của Dennis Ritchie z Sinh ngày 9/9/1941 z Ken Thompson z Brian Kernighan z Hiện nay làm việc tại Bell Lab (AT&T) z Website: http://plan9.bell- labs.com/who/dmr/ z Là người tạo ra ngôn ngữ C và là người tham gia phát triển hệ điều hành UNIX z http://plan9.bell- z http://plan9.bell- 9 labs.com/who/bwk/ labs.com/who/ken/ 10 Lịch sử ngôn ngữ lập trình C++ z C++ được Bjarne Stroustrup phát minh vào năm 1979 tại Bell Lab. z C++ được xem như mở rộng của C với các tính năng mới về lập trình hướng đối tượng (Chú ý C là ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc) Dennis Ritchie (giữa) và Ken Thompson (trái) nhận giải thưởng quốc gia về công nghệ do đã phát minh ra11hệ 12 điều hành UNIX và ngôn ngữ C (ngày 27/4/1999) 2
  3. Bjarne Stroustrup z Sinh ngày 30/12/1950 tại Đan Mạch z Đang làm việc tại Các yếu tố cơ bản của C++ hãng AT&T z Website: http://www.research.a tt.com/~bs/ 13 14 Bảng ký tự Từ khóa z Các chữ cái La Tinh viết thường và hoa z Từ khóa là từ được qui định trước trong (a-z, A-Z). C++ phân biệt chữ thường và ngôn ngữ lập trình (NNLT) dùng cho các chữ hoa mục đích đặc biệt của ngôn ngữ z Dấu gạch dưới “_” z Từ khóa C++: auto, break, case, char, z Các chữ số 0, 1, 2,…, 9 continue, default, do, double, else, z Các ký hiệu toán học và ký hiệu đặc biệt: externe, float, for, goto, if, int, long, +, -, *, /, %, &, |, !, [], {}, #, dấu cách register, return, short, sizeof, static, struct, switch, typedef, union, unsigned, while... 15 16 Tên gọi trong C++ Ví dụ về tên gọi trong C++ z Là dãy ký tự liên tiếp (không chứa dấu z Tên gọi đúng: i, i1, j, tinhoc, tin_hoc, cách) và phải bắt đầu bằng chữ cái hoặc luu_luong gạch dưới. z Tên gọi sai: 1i, tin hoc, luu-luong-nuoc z Phân biệt kí tự in hoa và thường. z Các tên sau đây là khác nhau: ha_noi, z Không được trùng với từ khóa. Ha_noi, HA_Noi, HA_NOI, ... z Số lượng chữ cái dùng để phân biệt tên gọi có thể được đặt tuỳ ý. z Chú ý các tên gọi có sẵn của C++ cũng tuân thủ theo đúng qui tắc trên 17 18 3
  4. Chú thích trong chương trình Môi trường làm việc của C/C++ z Rất quan trọng khi lập trình z Môi trường C: z Nếu chú thích là một đoạn kí tự bất kỳ liên {Borland C (còn gọi là Turbo C) tiếp nhau (trong 1 dòng hoặc trên nhiều {Microsoft C (còn gọi là MS C) dòng) ta đặt đoạn chú thích đó giữa cặp z Môi trường C/C++: dấu đóng mở chú thích /* (mở) và */ {Dev-C++ (sẽ thực hành trên môi trường này) (đóng). {Visual C++ của Microsoft z Nếu chú thích bắt đầu từ một vị trí nào đó z Cách làm việc trên các môi trường này sẽ cho đến hết dòng, thì ta đặt dấu // ở vị trí được hướng dẫn trong giờ thực hành đó. 19 20 Dev-C++ Cấu trúc một chương trình C++ z Là một phần mềm mã nguồn mở z Một chương trình C++ có thể được đặt z Là môi trường phát triển tích hợp trong một hay nhiều tệp (Integrated Development Environment-IDE) z Một chương trình có nhiều hàm đảm cho C và C++ của BloodShedSoftware nhiệm các chức năng khác nhau của z http://www.bloodshed.net/devcpp.html chương trình z Phiên bản mới nhất: Dev-C++ 5 (beta) z main() là hàm đặc biệt: Hàm này được z Phiên bản ổn định: Dev-C++ 4 thực hiện đầu tiên và bắt buộc phải có để hoàn chỉnh một chương trình C++ z Sinh viên download để thực hành tại nhà 21 22 Cấu trúc một chương trình C++ Ví dụ một chương trình C++ z Phần khai báo: Khai báo tên tệp chứa các #include // khai báo tệp nguyên mẫu thành phần có sẵn void main() // để được sử dụng toán tử in cout
  5. Các bước viết chương trình trong C++ z Xác định đầu vào và đầu ra của chương trình (input và output) Các hàm vào/ra cơ bản trong z Xác định thuật toán giải z Viết chương trình trên máy C++ z Dịch chương trình nguồn để tìm và sửa các lỗi gọi là lỗi cú pháp z Chạy chương trình, kiểm tra kết quả in ra trên màn hình z Nếu sai, sửa lại chương trình, dịch và chạy lại để kiểm tra. Quá trình này được thực hiện lặp đi lặp lại cho đến khi chương trình chạy tốt 25 26 Nhập dữ liệu từ bàn phím (C++) In dữ liệu ra màn hình (C++) Để nhập dữ liệu vào cho các biến có tên Để in giá trị của các biểu thức ra màn hình biến_1, biến_2, biến_3 chúng ta sử dụng ta dùng câu lệnh sau: câu lệnh: cout > biến_1 ; cout > biến_2 ; cout > biến_3 ; hoặc: hoặc: cout > biến_2 >> biến_3 ; 27 28 Ví dụ vào/ra trong C++ Định dạng thông tin in ra màn hình (C++) cin >> cd >> cr ; z Cần khai báo chỉ thị: #include cout > cd; z Các định dạng: cout > cr; {endl: Tương đương với kí tự xuống dòng '\n' {setw(n): Sử dụng n cột để in kết quả {setprecision(n): Chỉ định in ra n chữ số thập phân cout
  6. Các hàm vào/ra khác trong C++ Ví dụ z Chú ý: toán tử nhập >> chủ yếu làm việc int x; với dữ liệu kiểu số. Để nhập kí tự hoặc char c; xâu kí tự, C++ cung cấp các hàm sau: cin >> x; {cin.get(c): cho phép nhập một kí tự vào biến kí tự c, và cin.ignore(1); // Lấy một ký tự \n trong bộ đệm {cin.getline(s,n): cho phép nhập tối đa n-1 kí tự cin.get(c); vào xâu s. 31 32 In kết quả ra màn hình z printf(Định dạng, bt_1, bt_2, ..., bt_n) ; z bt_1, bt_2, …, bt_n là các biểu thức Các hàm vào ra cơ sở trong C z Định dạng: xâu ký tự nằm trong “..” z Ví dụ: Giả sử x = 4, khi đó câu lệnh: printf(“%d %0.2f”, 3, x + 1) ; in ra 2 số: 3 (ở dạng số nguyên %d) và 5.00 với hai chữ số thập phân %0.2f. 33 34 Định dạng cho printf và scanf Định dạng cho printf và scanf zd in số nguyên dưới dạng hệ thập phân z Giữa ký tự % và ký tự định dạng có thể có: zo in số nguyên dạng hệ 8 {Một số: Qui định độ rộng cần in ra, ví dụ: %5s nghĩa là in ra một xâu có độ rộng 5 cột, %-3d in ra z x, X in số nguyên dạng hệ 16 một số nguyên có độ rộng 3 cột zu in số nguyên dạng không dấu {Nếu độ rộng âm: Căn lề trái, độ rộng dương: căn lề zc in kí tự phải zs in xâu kí tự {Nếu số có dạng thập phân: Qui định tổng số cột và z e, E in số thực dạng dấu phẩy động số cột dành cho phần thập phân (Chỉ áp dụng cho zf in số thực dạng dấu phẩy tĩnh biến số thực). Ví dụ: %-5.2f in ra số thực có độ z Trước các ký tự định dạng cần có ký tự % rộng 5 cột với 2 cột dành cho phần thập phân và căn lề trái 35 36 6
  7. Nhập dữ liệu từ bàn phím Các vấn đề cần ghi nhớ z scanf(Định dạng, biến_1, biến_2, ..., z Cách viết chương trình C++ đơn giản nhất biến_n); z Hàm main() z biến_1, biến_2, …, biến_n là các biến z Chỉ thị #include , #include z Ví dụ: Nhập dữ liệu vào biến nguyên x, biến , #include thực y và biến nguyên dài z: z Cách nhập dữ liệu vào chương trình từ bàn phím scanf(“%d %f %ld”, &x, &y, &z); z Cách in kết quả ra màn hình Chú ý dấu & trước tên các biến, nếu không có -> lỗi z Các hàm thư viện sẽ sử dụng nhiều: cin, cout, z Ví dụ: Nhập dữ liệu cho biến nguyên i, biến printf, scanf xâu ký tự s: z Cách định dạng kết quả in ra màn hình scanf(“%d%8s”, &I, s); 37 38 Bài tập z Sinh viên làm các bài tập từ số 1 đến số 7 ở trang 17, 18, 19 trong bài giảng z Thử nghiệm các bài tập trên máy tính trong giờ thực hành z Cần tích cực trao đổi với giáo viên hướng dẫn thực hành để giải quyết các lỗi gặp phải khi thực hành 39 7
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2