intTypePromotion=1

Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 28 bài: Truyện Kiều - Nguyễn Du

Chia sẻ: Ho Thi | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:41

0
480
lượt xem
48
download

Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 28 bài: Truyện Kiều - Nguyễn Du

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giúp học sinh nắm rõ một số nét chính về hoàn cảnh xã hội và tiểu sử Nguyễn Du có ảnh hưởng đến các sáng tác của ông. Nắm được một số đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều qua các đoạn trích. 11 bài giảng ngữ văn lớp 10 hay dành cho tác phẩm Truyện Kiều - Nguyễn Du hy vọng sẽ giúp quý thầy cô có thêm tư liệu tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 28 bài: Truyện Kiều - Nguyễn Du

  1. BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 10 Nguyễn Du (Phần I–Tác giả và Tác phẩm.)
  2. CÂU HỎI: - Trình bày nội dung của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”? - Từ đó em suy nghĩ gì về thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa và nay?
  3. Đề tìm hiểu về cuộc đời của tác giả Nguyễn Du học sinh thảo luận (3phút) với bạn cùng bàn câu hỏi sau: Tổ 1,3: Cuộc đời Tác giả Nguyễn Du có thể chia làm mấy giai đoạn? Đặc điểm từng giai đoạn? Em có nhận xét gì về cuộc đời của cụ Nguyễn Du? Tổ 2,4: Theo em những nhân tố nào ảnh hưởng đến sáng tác của Nguyễn Du?
  4. 1/. Cuộc đời: 3 giai đoạn a. Thời thơ ấu: sống sung túc trong gia đình đại quý tộc.  có hiểu biết về cuộc sống phong lưu, xa hoa và thân phận đau khổ của ca nhi, kĩ nữ. b. Thời thanh niên: - 1783: thi Hương đỗ Tam trường và nhận chức quan nhỏ ở Thái Nguyên. - Lâm vào cảnh khốn khó: ở nhờ quê vợ->khi vợ mất->về quê cha Hà Tĩnh trong nghèo khó.  thấu hiểu cảnh nghèo khó của nhân dân và lời ăn tiếng nói hàng ngày của họ.
  5. c. Thời trung niên và tuổi già: + Làm quan bất đắc dĩ cho triều Nguyễn. + Năm 1813, được cử đi sứ Trung Quốc. + Năm 1820, được cử đi sứ lần 2, nhưng chưa kịp đi thì mất.  dấu ấn in đậm trong thơ văn. Nếm trải nhiều cay đắng và thăng trầm .
  6. 2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sáng tác: a. Quê hương, gia đình: - Quê cha: Hà Tĩnh, núi Hồng sông Lam hào kiệt.
  7. - Quê mẹ: Kinh Bắc hào hoa, cái nôi cuả dân ca quan họ.
  8. - Nơi sinh ra và lớn lên: kinh thành Thăng Long nghìn năm văn hiến lộng lẫy, hào hoa.
  9. - Sống phiêu bạt nhiều năm ở quê vợ: đồng lúa Thái Bình.
  10. - Sinh ra trong gia đình đại quý tộc, nhiều người học rộng, đỗ cao. “Bao giờ ngàn hống hết cây, Sông Rum hết nước họ này hết quan.” =>Tiếp nhận truyền thống của nhiều vùng quê của gia đình, tạo nguồn tư liệu phong phú cho sáng tác.
  11. b. Thời đại xã hội: Thời đại bão táp của lịch sử, chiến tranh dai dẳng, xã hội điêu đứng, số phận con người bị chà đạp -> tác động mạnh đến tư tưởng, tình cảm và sáng tác.
  12. C. Bản thân: Con người bất đắc chí, cuộc đời gió bụi, phiêu bạt loạn lạc, một trái tim nghệ sĩ bẩm sinh và thiên tài.
  13. Nhà lưu niệm Nguyễn Du
  14. Mộ Nguyễn Du tại Tiên Điền - Nghi Xuân - Hà Tĩnh
  15. II. Sự nghiệp văn học: 1/.Các sáng tác chính: * Chữ Hán: - Thanh hiên thi tập (78 bài) - Nam trung tạp ngâm (40 bài) - Bắc hành tạp lục (113 bài) * Chữ Nôm: - Truyện Kiều -Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh) ……
  16. 2/. Đặc điểm về nội dung và nghệ thuật: (Xem SGK trang 94, 95)
  17. III. Tác phẩm Truyện Kiều: 1. Nguồn gốc: Từ cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc), Nguyễn Du đã sáng tạo nên một kiệt tác văn chương bất hủ - Truyện Kiều.
  18. 2. Sự sáng tạo của Nguyễn Du: a/. Nội dung: nhấn vào nỗi đau bạc mệnh và gửi gấm những cảm xúc về nhân sinh của nhà thơ trước “những điều trông thấy”. b/. Nghệ thuật: lược bỏ một số tình tiết, bằng thể lục bát và ngôn ngữ trau chuốt tinh vi, chính xác tác giả tập trung thể hiện nội tâm nhân vật một cách tài tình.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2