intTypePromotion=3

Bài giảng Quản trị cơ sở dữ liệu: Chương 11 - ThS. Hoàng Mạnh Hải

Chia sẻ: Zcsdf Zcsdf | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:29

0
84
lượt xem
17
download

Bài giảng Quản trị cơ sở dữ liệu: Chương 11 - ThS. Hoàng Mạnh Hải

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung cơ bản của Bài giảng Quản trị cơ sở dữ liệu Chương 11 An ninh cơ sở dữ liệu nhằm trình bày về an ninh cơ sở dữ liệu là một vấn đề quan trọng trong việc quản lý cơ sở dữ liệu vì yếu tố nhạy cảm và độ quan trọng của dữ liệu và thông tin nhất là trong các tổ chức, doanh nghiệp. Dữ liệu lưu trong cơ sở dữ liệu thường là cực kì quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của tổ chức, ảnh hưởng đến lợi nhuận và liên quan đến tài sản của tổ chức.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị cơ sở dữ liệu: Chương 11 - ThS. Hoàng Mạnh Hải

  1. An ninh CSDL (Database Security) ThS. Hoàng Mạnh Hà hoangha84@gmail.com https://
  2. Nội dung 2 SGU - CNTT - Hệ quản trị CSDL
  3. Giới thiệu • An ninh CSDL là một vấn đề quan trọng trong việc quản lý CSDL vì yếu tố nhạy cảm và độ quan trọng của dữ liệu và thông tin nhất là trong các tổ chức, doanh nghiệp. • Dữ liệu lưu trong CSDL thường là cực kì quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của tổ chức, ảnh hưởng đến lợi nhuận và liên quan đến tài sản của tổ chức. SGU - CNTT - Hệ quản trị CSDL • Do đó CSDL cũng chính là nguồn tài nguyên quan trọng của tổ chức và cần được bảo vệ. 3
  4. Giới thiệu • Hệ thống CSDL ngày càng trở nên phức tạp bởi sự ứng dụng phổ biến của mô hình dữ liệu phân tán kết hợp với kiến trúc client/server. • Sự truy xuất CSDL được mở rộng hơn nhiều thông qua mạng Internet và mạng nội bộ doanh nghiệp. Điều này dẫn đến kết quả là việc quản trị an ninh CSDL sao cho hiệu quả ngày càng SGU - CNTT - Hệ khó khăn và tốn thời gian hơn. quản trị CSDL • Vì vậy việc nhà quản trị CSDL (Database administrator – DBA) phát triển các chính sách, thủ tục và sự quản lý phù hợp để bảo vệ CSDL là một vấn đề rất quan trọng. 4
  5. Mục tiêu của an ninh CSDL • Bảo vệ dữ liệu khỏi các mối đe dọa (threat) như sự mất mát vô ý hay chủ quan, hư hỏng hay việc lạm quyền, sử dụng sai mục đích CSDL. Điều này liên quan đến sự toàn vẹn và vấn đề truy xuất dữ liệu. SGU - CNTT - Hệ • Định nghĩa mối đe dọa: các tình huống hay sự kiện, vô tình quản trị CSDL hay cố ý, mà dẫn đến ảnh hưởng bất lợi đến hệ thống (do đó cũng ảnh hưởng đến cả tổ chức). 5
  6. Mục tiêu của an ninh CSDL • Một mối đe dọa có thể gây ra bởi một tình huống, sự việc liên quan đến một người, một hành động hay một tình huống có thể gây thiệt hại cho tổ chức. • Thiệt hại: • Hữu hình: hư hỏng, mất mát phần cứng, phần mềm hoặc dữ SGU - CNTT - Hệ liệu… quản trị CSDL • Vô hình: sự tín nhiệm, tin tưởng của khách hàng vào tổ chức… • Ngoài ra an ninh CSDL còn liên quan đến sự cho phép hay ngăn chặn người dùng thực hiện những hành động nào đó đến CSDL hoặc thành phần bên trong CSDL từ đó ngăn chặn việc lạm dụng hay sử dụng CSDL sai mục đích. 6
  7. Mục tiêu của an ninh CSDL • DBA là người có trách nhiệm bảo vệ an ninh chung của hệ thống CSDL → phải xác định được các mối đe dọa nghiêm trọng từ đó xây dựng cơ chế an ninh để đảm bảo hạn chế tối đa thiệt hại từ những mối đe dọa này. • Mỗi người dùng hoặc nhóm người dùng nếu muốn truy xuất CSDL: SGU - CNTT - Hệ quản trị CSDL • Đăng kí tài khoản cho DBA. • DBA cung cấp tài khoản và mật khẩu cho người dùng phù hợp với nhu cầu sử dụng và chính sách của tổ chức. • Đăng nhập vào CSDL. HQT CSDL kiểm tra tính hợp lệ và cho phép sử dụng CSDL. 7 • Thông thường HQT CSDL quản lý tài khoản và mật khẩu người dùng thông qua 1 bảng được mã hóa.
  8. Các mối đe dọa đến an ninh CSDL • Đe dọa trực tiếp: duyệt, thay đổi hoặc lấy cắp dữ liệu bởi một truy xuất không hợp lệ. • Để đảm bảo an ninh CSDL, tất cả các thành phần của hệ thống cũng phải được bảo mật: • CSDL SGU - CNTT - Hệ • Phần cứng quản trị CSDL • Hệ điều hành • Mạng • Người dùng • Nơi đặt hệ thống máy tính… 8
  9. Các mối đe dọa đến an ninh CSDL • Một số mối đe dọa khác liên quan đến tổng thể cơ chế bảo mật: • Loss of availability: dữ liệu, hệ thống hoặc cả 2 không thể được truy xuất do sự phá hoại phần cứng, mạng hoặc ứng dụng. Điều này có thể đình trệ hoạt động và ảnh hưởng đến lợi nhuận của tổ chức nhất là các tổ chức cần duy trì hoạt động SGU - CNTT - Hệ 24x7 như các tổ chức tín dụng, ngân hàng, kinh doanh trực quản trị CSDL tuyến… • Loss of data integrity (toàn vẹn): làm sai lệch hoặc hư hỏng dữ liệu, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của tổ chức. Nếu sự toàn vẹn của dữ liệu không được phục hồi có thể dẫn đến sự mất mát nghiêm trọng hoặc đưa ra các quyết định quan trọng sai lệch. 9
  10. Các mối đe dọa đến an ninh CSDL • Loss of confidentiality (bí mật): Mất sự bảo mật với những thông tin then chốt, có tính chiến lược dẫn đến mất đi tính cạnh tranh của tổ chức. • Loss of privacy: mất sự bảo mật dữ liệu riêng tư, có thể lợi dụng để tống tiền, hối lộ hoặc gây hại cho tổ chức. Theft and fraud (trộm cắp và lừa đảo) SGU - CNTT - Hệ • quản trị CSDL • Accidental losses: lỗi con người, phần mềm hoặc phần cứng 10
  11. Phân loại vấn đề an ninh CSDL • Các vấn đề về tính hợp lệ và đúng quy cách (Legal and ethical issues): mỗi quyền của cá nhân hay nhóm người dùng được truy xuất dữ liệu cụ thể. Những thông tin riêng tư không được truy xuất bởi người dùng không được phép. • System-related issues: các chức năng bảo mật ở các cấp độ hệ thống khác nhau. VD mức phần cứng vật lý, mức HQT CSDL, SGU - CNTT - Hệ mức hệ điều hành… quản trị CSDL • Organization-based issues: Thông thường các tổ chức đặt ra nhiều cấp độ bảo mật khác nhau và phân cấp người dùng dựa trên đó. Trong tình huống đó, chính sách bảo mật của tổ chức phải được đảm bảo. 11 • Policy-based issues: Mỗi tổ chức, chính phủ… tại mỗi thời điểm sẽ có những chính sách về thông tin: thông tin được phép chia sẻ và thông tin không được phép.
  12. Cấp quyền và xác thực • Cấp quyền (Authorization): là tiến trình cấp cho người dùng quyền truy xuất hợp lệ đến hệ thống hoặc đối tượng của hệ thống. Đây là quyền cao nhất trong chính sách quản trị của tổ chức. Tiến trình cấp quyền liên quan đến xác thực yêu cầu của người dùng. Xác thực (Authentication): kiểm tra thao tác của một người SGU - CNTT - Hệ • dùng trên là được phép hay không. Quá trình xác thực đơn quản trị CSDL giản nhất là thực hiện việc kiểm tra tài khoản và mật khẩu (Password-based authentication). Để tăng tính bảo mật đặc biệt là trong môi trường mạng, những cơ chế xác thực khác được dùng như challenge-response system (password là trường hợp đơn giản), digital signatures… 12
  13. Cấp quyền và xác thực • Điều khiển việc cấp quyền và xác thực có thể được tích hợp vào phần mềm. • Hai kĩ thuật điều quản lý việc truy xuất dữ liệu được dùng trong bảo mật hệ thống: • Discretionary (linh hoạt) access control. SGU - CNTT - Hệ • Mandatory (bắt buộc) access control quản trị CSDL • Mục tiêu: hạn chế tối đa sự mất mát, thiệt hại CSDL • Hầu hết HQT CSDL hỗ trợ 1 trong 2 kĩ thuật hoặc cả 2. 13
  14. DISCRETIONARY ACCESS CONTROL • Kiểm soát truy cập linh hoạt (còn gọi là security scheme) được dựa trên các khái niệm về quyền truy cập (còn gọi là đặc quyền) và cơ chế cấp cho người sử dụng đặc quyền này. • Có thế cấp quyền truy cập cho người dùng trên các đối tượng SGU - CNTT - Hệ khác nhau bao gồm tập tin dữ liệu cụ thể hoặc các dòng dữ quản trị CSDL liệu ứng với từng thao tác riêng biệt như đọc, ghi, xóa, sửa hoặc tất cả các quyền đó. 14
  15. DISCRETIONARY ACCESS CONTROL • Người tạo ra các đối tượng CSDL thì mặc định sẽ có tất cả quyền trên đối tượng đó. • Hệ quản trị CSDL sẽ theo dõi cách thức cấp quyền cho các người dùng. SGU - CNTT - Hệ quản trị CSDL • Cơ chế này rất mềm dẻo, linh hoạt. Mặc dù vậy nó cũng có những khuyết điểm nhất định, ví dụ, một người sử dụng trái phép có thể lừa một người sử dụng hợp pháp tiết lộ những thông tin nhạy cảm. 15
  16. Cấp phát/thu hồi quyền truy cập • Cấp/thu hồi quyền truy cập là trách nhiệm của người quản trị CSDL (DBA – database administrator). • DBA sẽ phải phân loại người dùng và dữ liệu tương ứng với chính sách bảo mật của tổ chức và tiến hành cấp/thu hồi quyền truy cập của tài khoản cá nhân, người dùng và nhóm người dùng bao gồm những hành động sau: SGU - CNTT - Hệ quản trị CSDL • Tạo tài khoản mới. • Cấp quyền truy cập. • Thu hồi quyền truy cập. • Gán mức độ bảo mật. 16
  17. 2 cấp phân quyền • Có tài khoản và mật khẩu không có nghĩa là người dùng hay nhóm người dùng có thể truy cập tất cả chức năng của CSDL. • Thông thường, cần gán 2 mức quyền để hoàn tất việc truy xuất hệ thống CSDL: • The account level privilege assignment: DBA xác định cụ thể SGU - CNTT - Hệ quyền mà mỗi tài khoản được cấp không phụ thuộc vào quan quản trị CSDL hệ trong CSDL. Thông thường bao gồm các đặc quyền sau trong SQL CREATE SCHEMA privilege, CREATE TABLE privilege, CREATE VIEW privilege, ALTER privilege, DROP privilege, MODIFY privilege, SELECT privilege 17
  18. 2 cấp phân quyền • The relation (or table) level privilege assignment: DBA điều khiển quyền truy xuất vào quan hệ hoặc view cụ thể trong CSDL. Ở cấp này, cần chỉ định quyền cho từng người dùng cụ thể cùng với quan hệ và loại câu lệnh thực hiện. Cấp phát/thu hồi quyền trên quan hệ được điều khiển bằng cách SGU - CNTT - Hệ gán cho mỗi quan hệ R trong CSDL một tài khoản owner. quản trị CSDL (Thông thường là tài khoản được dùng để tạo ra quan hệ lần đầu tiên) Owner có toàn quyền trên quan hệ đã tạo ra. 18
  19. 2 cấp phân quyền • Trong SQL, các quyền có thể được cấp trên quan hệ R: • SELECT privilege on R: đọc dữ liệu từ quan hệ R • MODIFY privileges on R: chỉnh sửa (thêm, sửa, xóa) dữ liệu R • REFERENCES privilege on R: tham chiếu tới quan hệ R SGU - CNTT - Hệ quản trị CSDL 19
  20. Ví dụ về GRANT GRANT {ALL | privilege-list} ON {table-name [(column-comma-list)] | view-name [(column-comma-list)]} TO {PUBLIC | user-list} [WITH GRANT OPTION] SGU - CNTT - Hệ quản trị CSDL GRANT {ALL | privilege-list [(COLUMN-COMMA-LIST)]} ON {table-name | view-name} TO {PUBLIC | user-list} [WITH GRANT OPTION] 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản