intTypePromotion=1

Bài giảng Quy tắc điếm - Đại số 11 - GV. Trần Thiên

Chia sẻ: Trần Văn Thiên | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:14

0
68
lượt xem
7
download

Bài giảng Quy tắc điếm - Đại số 11 - GV. Trần Thiên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Quy tắc điếm giúp học sinh nắm được qui tắc cộng và qui tắc nhân. Biết vận dụng để giải một số bài toán. Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quy tắc điếm - Đại số 11 - GV. Trần Thiên

  1. BÀI GIẢNG ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH 11 CHƯƠNG 2: TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT BÀI 1: QUY TẮC ĐẾM
  2. CHƯƠNG 2 TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT Tình huống : Trong rổ có 3 quả mít và 6 quả táo . Hỏi có bao nhiêu cách lấy ra a) Một quả mít trong số các quả mít đó ? b) Một quả bất kì trong rổ ?
  3. Có 3 cách lấy ra 1 quả mít trong 3 quả mít trên.
  4. CHƯƠNG 2 TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT BÀI 1: Tiết 21: QUY TẮC ĐẾM  Nhắc lại tập hợp. I. Quy tắc cộng. II. Quy tắc nhân.
  5. BÀI 1: QUY TẮC ĐẾM  Nhắc lại tập hợp a) Nếu A = { a,b,c} thì số phần tử của tập hợp A là :3 Ta viết: n(A)= 3 hay |A| = 3 b) Nếu A = { 1 , 2 , 3 ,4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 } B={2,4,6,8} thì A\ B = { 1 ,3 , 5, 7 , 9} - Số phần tử của tập hợp A là n(A) = 9 - Số phần tử của tập hợp B là n(B) = 4 - Số phần tử của tập hợp A\B là n(A\B) = 5
  6. Ví dụ 2: Có 3 quyển sách khác nhau và 5 quyển vở khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 1 quyển trong số các quyển đó ? • Bài làm : • Số cách chọn 1 quyển sách là :3 • Số cách chọn 1 quyển vở là 5 : • Số cách chọn 1 quyểân trong số các quyển đó là 3 + 5 = 8(cách) :
  7. Ví dụ 3: A = { 1 , 2 , 3 ,4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 } B={2,4,6,8} . Hỏi có bao nhiêu cách chọn: Một phần tử của tập hợp A Một phần tử của tập hợp B Một phần tử của tập hợp A hoặc B
  8. a) Quy tắc cộng :Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động .  Nếu hành động này có m cách thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì Công việc đó có m + n cách thực hiện
  9. b) Nhận Xét Giả sử A và B là các tập hữu m n hạn , không giao nhau . Khi phần phần đó : tử tử n( A ∪ B ) = n(A)+ n(B) A B Nếu A và B là hai tập hữu hạn bất kì thì : n(A ∪ B ) = n(A)+ n(B) - n(A∩ B) A B
  10. Ví dụ 4: Có bao nhiêu hình vuông trong hình bên ? 1 cm Đáp án : 10 + 4 = 14 hình vuông
  11. Ví dụ 5: Có bao nhiêu hình vuông trong hình bên ? 1 cm
  12. Chú ý: Quy tắc cộng có thể mở rộng cho nhiều hành động
  13. Ví dụ 6: Cĩ 5 viên bi xám, 2 viên bi trắng, và 4 viên bi đen. Hỏi cĩ bao nhiêu cách chọn 1 viên bi trong số các viên bi đĩ? • Bài giải : • Số cách chọn 1 viên bi xám là: 5 • Số cách chọn 1 viên bi trắng là: 2 • Số cách chọn 1 viên bi đen là: 4 • Số cách chọn 1 viên trong các viên bi đó làø : 5+2+4=11(cách)
  14. CỦNG CỐ BÀI 1) Nhắc lại quy tắc cộng 2) Đối với A và B là các tập hữu hạn không giao nhau thì số phần tử của n(A �B) = ? 3) Đối với A và B là các tập hữu hạn bất kì thì số phần tử của: n(A �B) = ?
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2