intTypePromotion=1

Bài giảng Thanh toán quốc tế - Bài 6: L/C và UCP 600

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
28
lượt xem
10
download

Bài giảng Thanh toán quốc tế - Bài 6: L/C và UCP 600

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Bài giảng Thanh toán quốc tế - Bài 6: L/C và UCP 600" tìm hiểu hiểu ý nghĩa của từng loại l/c để áp dụng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ; hiểu rõ và hiểu đúng để vận dụng các quy tắc của UCP 600 vào phương thức tín dụng chứng từ, hạn chế rủi ro.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Thanh toán quốc tế - Bài 6: L/C và UCP 600

  1. Bài 6: L/C và UCP 600 BÀI 6 L/C VÀ UCP 600 Hướng dẫn học Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:  Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn.  Đọc tài liệu: Chương 8, 9, 10, Giáo trình thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương. Tác giả: GS.TS. Nguyễn Văn Tiến và TS. Nguyễn Thị Hồng Hải, ấn bản 2013.  Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email.  Trang Web môn học. Mục tiêu Bài 6 trang bị cho sinh viên những kiến thức sau đây:  Hiểu ý nghĩa của từng loại L/C để áp dụng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.  Hiểu rõ và hiểu đúng để vận dụng các quy tắc của UCP 600 vào phương thức tín dụng chứng từ, hạn chế rủi ro. 76 TXNHQT03_Bai6_v1.0015108230
  2. Bài 6: L/C và UCP 600 Tình huống dẫn nhập L/C không chặt chẽ Công ty A, khách hàng của chi nhánh BIDV yêu cầu mở L/C nhập khẩu thiết bị đóng tàu cho phép giao hàng từng phần. Việc thanh toán chia làm 2 phần:  Phần I thanh toán 85% trị giá hóa đơn khi xuất trình chứng từ giao hàng.  Phần còn lại (balance) thanh toán khi xuất trình hối phiếu và hóa đơn, trên hóa đơn có ghi rõ ngày giao con tàu (ngày công ty A giao con tàu cho một khách hàng khác). Tuy hàng chưa giao hết nhưng người thụ hưởng đã xuất trình chứng từ đòi tiền phần còn lại. 1. BIDV có nghĩa vụ thanh toán không? 2. Rủi ro thuộc về ai? Biện pháp phòng ngừa rủi ro là gì? TXNHQT03_Bai6_v1.0015108230 77
  3. Bài 6: L/C và UCP 600 6.1. Phân loại L/C 6.1.1. L/C cơ bản  L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C): Người đề nghị mở L/C có quyền đề nghị ngân hàng phát hành sửa đổi, bổ sung, hoặc hủy bỏ một hoặc số điều khoản của L/C đã phát hành mà không cần có sự chấp thuận của người thụ hưởng. Tuy nhiên, khi hàng hóa đã được giao, ngân hàng mới thông báo lệnh hủy bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung thì lệnh này không có giá trị. Việc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ nội dung L/C chỉ có hiệu lực trước khi hàng hóa được giao. Trong trường hợp đó, ngân hàng phát hành vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết, coi như không có việc hủy bỏ hay sửa đổi xảy ra. L/C có thể hủy ngang gây rủi ro cho người thụ hưởng, vì vậy trên thực tế không được áp dụng.  L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): Sau khi L/C đã được mở, trong thời hạn hiệu lực của L/C, ngân hàng phát hành không được phép sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ nếu không được sự chấp thuận của người thụ hưởng và ngân hàng xác nhận (nếu có). Do quyền lợi của người xuất khẩu được đảm bảo, loại L/C này được sử dụng phổ biến trong thực tế. Một L/C không ghi chữ “Irrevocable” thì vẫn được coi là L/C không hủy ngang, trừ khi nói rõ là “có thể hủy ngang”. Tuy nhiên, một L/C không hủy ngang không có nghĩa là không thể hủy bỏ. Trong trường hợp các bên cùng nhau đồng ý hủy bỏ L/C, L/C được công nhận không còn giá trị thực hiện. Tuy nhiên, sau khi thỏa thuận với người thụ hưởng về hủy bỏ L/C, người đề nghị mở L/C phải thương lượng với ngân hàng phát hành, ngân hàng này liên hệ với ngân hàng xác nhận (nếu có) để có được xác thực đồng ý hủy bỏ L/C. Trong thực tế, khách hàng thường lầm tưởng chỉ cần bên mua và bên bán đồng ý hủy bỏ L/C, nên coi nhẹ vai trò của ngân hàng. Ngân hàng phát hành/ngân hàng xác nhận có thể không đồng ý hủy L/C vì đã cấp tín dụng cho người đề nghị mở L/C, hoặc tài trợ xuất khẩu cho người thụ hưởng, việc hủy L/C có thể dẫn đến thiệt hại cho các ngân hàng. Thông thường, yêu cầu hủy bỏ L/C thường xuất phát từ người đề nghị mở L/C vì họ cần giải tỏa khoản tiền ký quỹ tại ngân hàng phát hành trước thời hạn hiệu lực. Việc người thụ hưởng không giao hàng đồng nghĩa với việc hủy bỏ L/C. Nhằm tránh những thiệt hại khi người bán “hủy ngang” L/C, không giao hàng hoặc không có hàng giao như thỏa thuận, người mua yêu cầu ngân hàng phục vụ bên bán phát hành “bảo lãnh thực hiện hợp đồng”.  L/C xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C) o Là loại L/C không hủy ngang. o Theo yêu cầu của ngân hàng phát hành, một ngân hàng khác (ngân hàng xác nhận) xác nhận việc thanh toán theo L/C. 78 TXNHQT03_Bai6_v1.0015108230
  4. Bài 6: L/C và UCP 600 o Trách nhiệm của ngân hàng xác nhận giống như ngân hàng phát hành, do đó ngân hàng phát hành phải trả phí xác nhận và thường phải ký quỹ tại ngân hàng xác nhận. Tỷ lệ ký quỹ có thể lên tới 100% trị giá L/C. o L/C xác nhận được đảm bảo bởi 2 ngân hàng vì vậy khá an toàn cho người thụ hưởng. o Nhu cầu xác nhận L/C phụ thuộc vào mức độ tín nhiệm và tình hình tài chính của ngân hàng phát hành, tình hình kinh tế – chính trị của quốc gia nơi ngân hàng phát hành đặt trụ sở. 6.1.2. L/C đặc biệt  L/C chuyển nhượng (Transferable L/C) Là L/C không hủy ngang, ghi rõ chữ “Transferable”. Người hưởng lợi thứ nhất (người trung gian) chuyển nhượng 1 phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi tiền cho người hưởng lợi thứ hai (người xuất khẩu thực sự). Áp dụng cho việc mua bán hàng qua trung gian trong các trường hợp: o Người hưởng lợi thứ nhất ký được hợp đồng xuất khẩu, nhưng hiện tại anh ta không có đủ hàng, nên phải chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ của L/C cho một hay nhiều người cung cấp hàng hóa khác (những người hưởng lợi thứ hai) ở trong cùng một nước hoặc ở nước ngoài. o Khi người hưởng lợi thứ nhất với vai trò là đại lý hoặc người cung cấp chủ yếu một số mặt hàng nhất định, hoặc là người bao tiêu sản phẩm của nhà sản xuất, nắm độc quyền phân phối mặt hàng đó. o Nhà kinh doanh xuất khẩu (người trung gian) tìm được thị trường tiêu thụ, nhưng không có vốn hoặc không được ngân hàng cấp vốn để mua hàng hóa hoặc mở L/C giáp lưng, sẽ tiến hành kinh doanh xuất khẩu ăn chênh lệch giá thông qua giao dịch L/C chuyển nhượng. o Nhà nhập khẩu đề nghị ngân hàng mở L/C cho nhà môi giới (người hưởng lợi thứ nhất), trên cơ sở đó nhà môi giới sẽ chuyển nhượng toàn bộ nghĩa vụ và quyền lợi của L/C cho người cung ứng hàng hóa thực hiện (người hưởng lợi thứ hai). Qua dịch vụ môi giới, nhà môi giới được hưởng hoa hồng. o Như vậy, người thụ hưởng thứ nhất (nhà trung gian) có thể đơn thuần chỉ là nhà môi giới, nhà bao tiêu, đại lý và cũng có thể là nhà kinh doanh xuất khẩu thực sự. L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng 1 lần, nghĩa là người thụ hưởng thứ hai không được phép chuyển nhượng tiếp L/C nhận được cho một người thứ ba. Chi phí chuyển nhượng do người hưởng lợi thứ nhất chịu. Việc chuyển nhượng phải thực hiện theo L/C gốc, lưu ý một số nội dung: o Số tiền và đơn giá ghi trên L/C sửa đổi (L/C chuyển nhượng) có thể thay đổi, nhưng không được vượt quá số tiền và đơn giá trên L/C gốc. o Thời hạn hiệu lực của L/C chuyển nhượng có thể thay đổi, nhưng không được muộn hơn L/C gốc. Ngày chậm nhất phải xuất trình chứng từ của L/C chuyển nhượng có thể thay đổi, nhưng không được muộn hơn L/C gốc. TXNHQT03_Bai6_v1.0015108230 79
  5. Bài 6: L/C và UCP 600 o Thời hạn giao hàng của L/C chuyển nhượng có thể thay đổi, nhưng không được muộn hơn thời hạn giao hàng của L/C gốc. Việc chuyển nhượng L/C khác với chuyển nhượng hợp đồng mua bán: Người trung gian (người hưởng lợi thứ nhất) luôn chịu trách nhiệm chính đối với người nhập khẩu. Người cung cấp hàng thực sự (người hưởng lợi thứ hai) được phép thay mặt người hưởng lợi thứ nhất lập chứng từ, hóa đơn giao hàng có liên quan, đó là chứng từ gốc làm cơ sở thanh toán theo L/C. Nếu người hưởng lợi thứ hai không giao hàng hoặc giao hàng không đúng hoặc chứng từ không hoàn hảo, thì người hưởng lợi thứ nhất vẫn phải chịu trách nhiệm với người nhập khẩu như quy định trong hợp đồng mua bán. Người hưởng lợi thứ hai phải có trách nhiệm với người hưởng lợi thứ nhất như hợp đồng đã ký giữa hai bên.  L/C giáp lưng (Back – to – Back L/C): o Sau khi nhận được L/C do ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu mở cho người trung gian, người trung gian căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho nhà xuất khẩu hưởng với nội dung gần giống L/C ban đầu. o L/C giáp lưng được áp dụng cho việc mua bán hàng qua trung gian, khi L/C gốc là L/C không thể chuyển nhượng (do người nhập khẩu không đồng ý), trong khi nhà trung gian không thể tự mình cung cấp hàng hóa. Vì vậy, người trung gian mang L/C này làm đảm bảo để mở L/C đối (L/C giáp lưng) cho người xuất khẩu hàng thực sự. Hoặc khi nhà cung cấp không đồng ý L/C chuyển nhượng vì nó không đảm bảo khả năng thanh toán, khi các chứng từ được yêu cầu xuất trình theo L/C gốc không thể khớp với các chứng từ phải xuất trình theo L/C đối, người trung gian muốn giấu tất cả thông tin liên quan đến điều kiện giao hàng, người mua cuối cùng, nơi hàng đến và giá cả… o L/C gốc và L/C giáp lưng độc lập với nhau, và không có tiêu đề “Giáp lưng”. Giáp lưng được hiểu trên tổng thể của một giao dịch thương mại sử dụng hai L/C riêng biệt, cái sau dựa vào cái trước và được cái trước đảm bảo. Giữa L/C chủ (L/C gốc, L/C ban đầu) và L/C đối (L/C giáp lưng) không có bất kỳ mối liên hệ pháp lý nào. o Về cơ bản 2 L/C có nội dung giống nhau, ngoại trừ:  Đơn giá của L/C giáp lưng thường thấp hơn L/C gốc.  Số loại chứng từ của L/C đối thường nhiều hơn L/C gốc.  Thời hạn giao hàng của L/C đối phải sớm hơn L/C gốc. o Thời hạn hiệu lực của L/C đối là ngắn hơn L/C gốc.  L/C tuần hoàn (Revolving L/C) o Là L/C không hủy ngang, sau khi đã sử dụng hết giá trị hoặc đã hết thời hạn hiệu lực, L/C tự động có giá trị như cũ và tiếp tục được sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời hạn nhất định cho tới khi tổng trị giá hợp đồng được thực hiện. 80 TXNHQT03_Bai6_v1.0015108230
  6. Bài 6: L/C và UCP 600 Áp dụng khi hàng hóa được mua bán thường o xuyên, định kỳ, số lượng lớn, giao nhiều lần trong một thời gian, hai bên mua bán quen thuộc và tin cậy nhau, nên dùng L/C tuần hoàn để tránh gây ứ đọng vốn không cần thiết. Vì nếu mỗi lần giao hàng lại ký một hợp đồng, mở một L/C sẽ mất thời gian cho cả hai bên. Lợi thế của L/C tuần hoàn là tạo điều kiện tốt cho nhà nhập khẩu mua được hàng hóa trong khoảng thời gian dài khi thị trường đang có lợi cho mình. Bên mua cũng không muốn nhận tất cả hàng hóa ngay một lúc vì phải chịu chi phí lưu kho, bảo quản và quay vòng vốn. Khi mở L/C tuần hoàn, nhà nhập khẩu không phải yêu cầu ngân hàng mở thêm các L/C khác cho cùng một đơn đặt hàng, tiết kiệm chi phí mở L/C. Nhà xuất khẩu không phải chờ đợi L/C mới cũng như có thuận lợi là khi giao hàng có thể nhận được tiền ngay trong cùng một L/C. o Phải ghi rõ ngày hết hiệu lực cuối cùng, số lần tuần hoàn số tiền tối thiểu mỗi lần giao hàng, tuần hoàn tích lũy hay không tích lũy. o 3 cách tuần hoàn:  Tuần hoàn tự động: L/C sau tự động có giá trị như cũ mà không cần có sự thông báo của ngân hàng phát hành cho nhà xuất khẩu.  Tuần hoàn bán tự động: nếu sau một số ngày nhất định kể từ ngày L/C hết hiệu lực hoặc đã sử dụng hết mà ngân hàng phát hành không có ý kiến gì thì L/C kế tiếp tự động có giá trị như cũ.  Tuần hoàn hạn chế: chỉ khi nào ngân hàng phát hành thông báo cho nhà xuất khẩu thì L/C kế tiếp mới có hiệu lực.  L/C dự phòng (Standby L/C) o Bảo vệ quyền lợi của nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu đã nhận được thông báo về việc mở L/C, đã nhận tiền đặt cọc, ứng trước, nhưng không có khả năng giao hàng hoặc không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng. o NH phục vụ nhà xuất khẩu phát hành L/C dự phòng, cam kết với người nhập khẩu sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, ứng trước, chi phí mở L/C cho nhà nhập khẩu.  L/C đối ứng (Reciprocal L/C) o L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C đối ứng đã được mở. o Áp dụng khi nhà cung cấp nguyên liệu và nhà gia công ở hai nước khác nhau, áp dụng cho phương thức bán hàng đổi hàng, bảo đảm quyền lợi cho người gia công vì sản phẩm làm ra có đặc điểm, thông số riêng do người đặt hàng quy định nên chỉ có người đặt hàng tiêu thụ. o Người mở L/C này là người thụ hưởng L/C kia và ngược lại. o L/C mở trước ghi: “L/C này chỉ có hiệu lực khi người hưởng lợi đã mở lại một L/C đối ứng cho người mở L/C này hưởng”. o L/C đối ứng ghi: “L/C này đối ứng với L/C số…..mở ngày…..tại ngân hàng…..”  L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C) o Ngân hàng phát hành cho phép ngân hàng thông báo ứng trước cho người thụ hưởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hóa theo L/C đã TXNHQT03_Bai6_v1.0015108230 81
  7. Bài 6: L/C và UCP 600 mở. Tiền ứng trước được lấy từ tài khoản của người đề nghị mở L/C, không phải lấy từ tiền của ngân hàng. o Tên gọi: Red Clause L/C hoặc Advance Clause L/C hoặc Special Clause L/C. L/C có tên “Điều khoản đỏ” vì trước đây điều khoản ứng trước được in bằng mực đỏ để tạo sự chú ý. o Hiện nay, L/C điều khoản đỏ được sử dụng khá phổ biến trong thanh toán xuất nhập khẩu, đặc biệt đối với hàng hóa nông sản, lâm, thổ sản, có tính chất mùa vụ như cà phê, lúa gạo, ngô, hạt điều, lông cừu… Nhằm ổn định thị trường và nắm chắc nguồn hàng, nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu có thể ký hợp đồng từ hai ba tháng trước vụ thu hoạch hoặc thậm chí sớm hơn. o Đối với bên xuất khẩu, việc sử dụng L/C điều khoản đỏ giúp giảm khó khăn về tài chính và có thị trường xuất khẩu ổn định. Đối với bên nhập khẩu, mặc dù họ và ngân hàng phát hành phải mở L/C sớm hơn so với thời điểm giao hàng (so với những loại L/C khác), chịu chi phí và rủi ro về việc ứng trước tiền cho nhà xuất khẩu, nhưng bù lại họ được hưởng mức giá ưu đãi và ổn định được nguồn hàng nhập khẩu ngay cả khi giá cả quốc tế biến động. 6.2. Giới thiệu về UCP 600 6.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển UCP 600 UCP – Uniform Customs and Practice for Documentary Credits, là tập hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế được ICC soạn thảo và phát hành, trong đó quy định quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng từ khi L/C dẫn chiếu tuân thủ UCP. UCP được phát hành lần đầu năm 1933, qua nhiều lần sửa đổi: 1951, 1962, 1974, 1983, 1993, 2007. Phiên bản mới nhất, UCP 600 có hiệu lực từ 1/7/2007 với 39 điều khoản so với 49 điều khoản của UCP 500 (1993). 6.2.2. Tính chất pháp lý của UCP 600 UCP 600 không phải là Luật nên không mang tính chất pháp lý bắt buộc, vì vậy tất cả phiên bản UCP đều còn nguyên giá trị, phiên bản sau không phủ nhận phiên bản trước. Do đó, khi dẫn chiếu UCP phải nói rõ UCP nào đang được áp dụng. UCP chỉ có hiệu lực pháp lý bắt buộc khi trong L/C có dẫn chiếu áp dụng UCP. Các bên có thể thỏa thuận trong L/C:  Không thực hiện, hoặc thực hiện khác đi 1 hoặc 1 số điều khoản trong L/C.  Bổ sung những điều khoản không đề cập trong UCP vào L/C. Nếu UCP xung đột với luật quốc gia, thì luật quốc gia vượt UCP về mặt pháp lý. Điều này có nghĩa là, phán quyết của tòa án địa phương có thể phủ nhận nội dung giao dịch bằng L/C. Trong giao dịch L/C, các bên phải tuân thủ các điều khoản của L/C, sau đó mới đến các điều khoản của UCP. 82 TXNHQT03_Bai6_v1.0015108230
  8. Bài 6: L/C và UCP 600 6.3. Nội dung chính của UCP 600 6.3.1. Các định nghĩa  Advising Bank: Ngân hàng thông báo, là ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyền thông báo L/C cho người thụ hưởng.  Applicant: Người đề nghị mở L/C, là bên mà L/C được phát hành theo yêu cầu của họ. Trong thương mại quốc tế, người đề nghị mở L/C thông thường là nhà nhập khẩu, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc ngân hàng phát hành trả tiền cho người thụ hưởng.  Beneficiary: Người thụ hưởng, là bên được hưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã được chấp nhận thanh toán theo L/C. Tùy hoàn cảnh cụ thể mà người thụ hưởng có thể có những tên gọi khác nhau như người bán, nhà xuất khẩu, người ký phát hối phiếu, người thắng thầu.  Complying presentation: Xuất trình phù hợp, là việc xuất trình chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C, với các điều khoản được áp dụng của UCP, và với tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế.  Confirmation: Xác nhận.  Confirming Bank: Ngân hàng xác nhận, là ngân hàng bổ sung sự xác nhận của mình vào L/C theo yêu cầu của người đề nghị mở L/C hoặc theo sự ủy quyền của ngân hàng phát hành.  Credit: Tín dụng, còn được gọi là tín dụng thư hay thư tín dụng.  Honor: Thanh toán, bao gồm thanh toán trả ngay, thanh toán trả chậm, và chấp nhận hối phiếu.  Issuing Bank: Ngân hàng phát hành, là ngân hàng thực hiện phát hành L/C theo đơn của người đề nghị mở L/C. Ngân hàng phát hành cấp tín dụng cho người đề nghị mở L/C. Ngân hàng phát hành thường được hai bên mua và bán thỏa thuận và quy định trong hợp đồng. Nếu không có sự thỏa thuận trước, nhà nhập khẩu được quyền lựa chọn ngân hàng phát hành.  Negotiation: Chiết khấu/Thương lượng, là việc Ngân hàng được chỉ định mua các hối phiếu (ký phát đòi tiền ngân hàng khác) và/hoặc các chứng từ xuất trình phù hợp bằng cách ứng trước hoặc đồng ý ứng trước tiền cho người thụ hưởng.  Nominated Bank: Ngân hàng được chỉ định, là ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị thanh toán hoặc chiết khấu. Đối với L/C có giá trị tự do, bất cứ ngân hàng nào cũng có thể trở thành ngân hàng được chỉ định.  Presentation: Xuất trình chứng từ, là việc chuyển giao chứng từ theo L/C cho ngân hàng phát hành hoặc cho ngân hàng được chỉ định.  Presenter: Người xuất trình chứng từ, là người thụ hưởng, ngân hàng, hoặc một bên khác thực hiện việc xuất trình. TXNHQT03_Bai6_v1.0015108230 83
  9. Bài 6: L/C và UCP 600 6.3.2. Trách nhiệm của các Ngân hàng  Trách nhiệm của Ngân hàng phát hành (Điều 7 – UCP 600) o Sau khi hoàn thành đơn xin mở L/C, khách hàng luôn mong đợi ngân hàng cung cấp dịch vụ hiệu quả và nhanh chóng. Ngân hàng phát hành cần kiểm tra những nội dung liên quan đến phát hành L/C. Nội dung L/C phải phản ánh đầy đủ và trung thực nội dung đơn đề nghị mở L/C của khách hàng, vì vậy việc chuyển các chỉ thị và chi tiết từ đơn vào L/C phải được thực hiện với sự cẩn trọng và chú ý đặc biệt. o L/C có thể được phát hành bằng thư (qua đường bưu điện), bằng điện (Telex, fax hoặc SWIFT). L/C được xem là đã phát hành tại thời điểm L/C thoát ra ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng phát hành. o Khi chứng từ xuất trình là phù hợp, ngân hàng phát hành có nghĩa vụ thanh toán nếu L/C có giá trị:  Trả ngay, trả chậm hoặc chấp nhận bởi ngân hàng phát hành.  Trả ngay bởi ngân hàng được chỉ định nhưng ngân hàng được chỉ định đã không trả tiền.  Trả chậm bởi ngân hàng được chỉ định và ngân hàng được chỉ định đã không cam kết trả tiền hoặc đã cam kết nhưng không trả tiền khi đến hạn.  Chấp nhận bởi ngân hàng được chỉ định và ngân hàng được chỉ định đã không chấp nhận hối phiếu, hoặc đã chấp nhận nhưng không trả tiền khi hối phiếu đến hạn. o Ngân hàng phát hành chịu ràng buộc không hủy ngang thực hiện thanh toán tính từ thời điểm tín dụng được phát hành. o Ngân hàng phát hành cam kết hoàn trả cho ngân hàng được chỉ định khi ngân hàng được chỉ định đã thanh toán hoặc chiết khấu bộ chứng từ phù hợp và đã chuyển chứng từ cho ngân hàng phát hành.  Trách nhiệm của Ngân hàng xác nhận (Điều 8 – UCP 600) o Trong trường hợp nhà xuất khẩu muốn có sự đảm bảo chắc chắn được thanh toán, một ngân hàng khác có thể đứng ra xác nhận L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát hành. Muốn được xác nhận, ngân hàng phát hành phải trả phí xác nhận rất cao và thường phải ký quỹ, mức ký quỹ có khi lên tới 100% trị giá L/C. o Ngân hàng xác nhận thường là ngân hàng lớn có uy tín. Trên thực tế, người thụ hưởng thường chỉ định ngân hàng xác nhận, nếu không chỉ định thì ngân hàng phát hành sẽ tự chọn, và ngân hàng thông báo thường được đề nghị là ngân hàng xác nhận. Đôi khi L/C được thông báo bởi ngân hàng A, nhưng lại được ngân hàng B xác nhận. o Thông thường yêu cầu xác nhận được ghi trong một “Thư yêu cầu”, hoặc được ghi trực tiếp lên L/C ở mục “Các điều kiện khác” hoặc “Ghi chú”. Ngân hàng được đề nghị xác nhận L/C, nếu đồng ý thì phải thông báo quyết định của mình 84 TXNHQT03_Bai6_v1.0015108230
  10. Bài 6: L/C và UCP 600 đồng thời cho ngân hàng phát hành và người thụ hưởng; nếu không đồng ý cũng phải thông báo ngay cho ngân hàng phát hành biết. o Trách nhiệm trả tiền trước hết thuộc về ngân hàng phát hành, nếu ngân hàng phát hành không trả thì ngân hàng xác nhận phải trả thay. Nhưng theo quy định của UCP, việc xác nhận của ngân hàng xác nhận tạo nên một cam kết chắc chắn, không hủy ngang, bổ sung vào cam kết của ngân hàng phát hành. o Khi chứng từ xuất trình là phù hợp, ngân hàng xác nhận có nghĩa vụ thanh toán nếu L/C có giá trị:  Trả ngay, trả chậm hoặc chấp nhận bởi ngân hàng xác nhận.  Trả ngay bởi ngân hàng được chỉ định nhưng ngân hàng được chỉ định đã không trả tiền.  Trả chậm bởi ngân hàng được chỉ định và ngân hàng được chỉ định đã không cam kết trả tiền hoặc đã cam kết nhưng không trả tiền khi đến hạn.  Chấp nhận bởi ngân hàng được chỉ định và ngân hàng được chỉ định đã không chấp nhận hối phiếu, hoặc đã chấp nhận nhưng không trả tiền khi hối phiếu đến hạn. o Khi chứng từ xuất trình là phù hợp, ngân hàng xác nhận phải chiết khấu miễn truy đòi, nếu L/C có giá trị chiết khấu tại ngân hàng xác nhận. o Ngân hàng xác nhận chịu ràng buộc không hủy ngang đối với việc thanh toán hoặc chiết khấu kể từ thời điểm xác nhận L/C. o Ngân hàng xác nhận cam kết hoàn trả tiền cho 1 ngân hàng được chỉ định khác khi ngân hàng này đã thanh toán hoặc đã chiết khấu đối với xuất trình phù hợp và đã chuyển chứng từ cho ngân hàng xác nhận. o Cam kết trả tiền của ngân hàng xác nhận cho ngân hàng được chỉ định độc lập với cam kết của ngân hàng xác nhận đối với người thụ hưởng.  Trách nhiệm của Ngân hàng thông báo (Điều 9 – UCP 600) o Mục đích chuyển L/C cho ngân hàng thông báo: xác minh tính chân thật bề ngoài của L/C trước khi thông báo cho nhà xuất khẩu (xác minh chữ ký – nếu L/C phát hành bằng thư, khóa mã – nếu L/C phát hành bằng điện Telex, hoặc SWIFT CODE – nếu L/C phát hành bằng điện SWIFT). o Bất kỳ L/C hoặc sửa đổi L/C nào không xác minh được tính chân thật bề ngoài thì ngân hàng thông báo phải thông báo ngay cho ngân hàng phát hành. o Ngân hàng thông báo phải chuyển chính xác và đầy đủ các điều kiện và điều khoản của L/C hoặc sửa đổi L/C đã nhận được cho người thụ hưởng. o Ngân hàng thông báo không có trách nhiệm về các sai sót trong việc dịch hoặc giải thích các thuật ngữ chuyên môn, không chịu trách nhiệm về khả năng giao hàng của người hưởng, khả năng thanh toán của người yêu cầu.  Trách nhiệm của Ngân hàng được chỉ định (Điều 12 – UCP 600) TXNHQT03_Bai6_v1.0015108230 85
  11. Bài 6: L/C và UCP 600 Khi chứng từ xuất trình là phù hợp, ngân hàng được chỉ định được ngân hàng phát hành chỉ định để thực hiện: o Trả ngay cho người thụ hưởng nếu L/C quy định “available with the nominated bank by sight payment”. o Chấp nhận hối phiếu nếu L/C quy định “available with the nominated bank by acceptance”. o Cam kết trả chậm nếu L/C quy định “available with the nominated bank by deferred payment”. o Chiết khấu hối phiếu hoặc các chứng từ nếu L/C quy định “available with the nominated bank by negotiation”. 6.3.3. Một số lưu ý khác trong UCP 600 Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ  Ngân hàng được chỉ định, ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận (nếu có) có tối đa cho mỗi ngân hàng 5 ngày làm việc tiếp theo ngày xuất trình để quyết định việc xuất trình có phù hợp hay không.  Các ngân hàng, chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra bề mặt của chứng từ để quyết định chúng có phù hợp hay không. Chứng từ xuất trình là căn cứ duy nhất để ngân hàng quyết định trả tiền hay từ chối thanh toán cho người thụ hưởng, là căn cứ duy nhất để người nhập khẩu quyết định hoàn trả tiền hay từ chối hoàn trả tiền cho ngân hàng phát hành. Các ngân hàng quyết định sự phù hợp của chứng từ chỉ căn cứ vào bề mặt của chúng, có nghĩa là ngân hàng không chịu trách nhiệm về hình thức, tính chính xác, tính chân thực hay sự giả mạo hoặc hiệu lực pháp lý của bất kỳ chứng từ nào.  Việc xuất trình bản gốc chứng từ vận tải do người thụ hưởng hoặc đại diện người thụ hưởng thực hiện không được muộn hơn 21 ngày theo lịch kể từ ngày giao hàng, nhưng trong bất cứ trường hợp nào cũng phải trong thời hạn có hiệu lực của Tín dụng.  Trừ hóa đơn thương mại, các chứng từ có thể mô tả hàng hóa một cách khái quát, miễn là không mâu thuẫn với mô tả hàng hóa trong Tín dụng.  Dữ liệu trong một chứng từ: không nhất thiết phải giống hệt như trong Tín dụng, nhưng không được mâu thuẫn với dữ liệu trong chứng từ khác hoặc mâu thuẫn với Tín dụng.  Chứng từ được xuất trình nhưng Tín dụng không yêu cầu: không được xem xét, có thể trả lại.  Chứng từ có thể ghi ngày trước ngày phát hành Tín dụng nhưng không được ghi sau ngày xuất trình.  Địa chỉ người thụ hưởng và người đề nghị mở L/C trong chứng từ: không nhất thiết phải giống địa chỉ ghi trong L/C, nhưng phải trong cùng quốc gia. 86 TXNHQT03_Bai6_v1.0015108230
  12. Bài 6: L/C và UCP 600  Các chi tiết giao dịch (telephone, email): không được xem xét là một bộ phận của địa chỉ.  Tuy nhiên, đối với người nhận hàng hay bên được thông báo: trên chứng từ vận tải, nếu địa chỉ và chi tiết giao dịch là 1 phần của địa chỉ thì phải theo đúng như L/C.  Người giao hàng, gửi hàng: không nhất thiết là người thụ hưởng Tín dụng.  Chứng từ vận tải có thể do bất cứ bên nào không phải là người chuyên chở, chủ tàu, thuyền trưởng hoặc người thuê tàu phát hành. TXNHQT03_Bai6_v1.0015108230 87
  13. Bài 6: L/C và UCP 600 Tóm lược cuối bài  L/C là cam kết của ngân hàng phát hành với nhà xuất khẩu về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp.  L/C có nhiều loại. Việc lựa chọn áp dụng loại L/C nào phụ thuộc vào độ tín nhiệm, khả năng cung cấp hàng hóa, khả năng thanh toán của các bên có liên quan.  L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa.  Việc thanh toán L/C chỉ căn cứ vào chứng từ. Điều này cần được lưu ý bởi các ngân hàng có liên quan cũng như bởi nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu. 88 TXNHQT03_Bai6_v1.0015108230
  14. Bài 6: L/C và UCP 600 Câu hỏi ôn tập 1. Phân biệt ý nghĩa và trường hợp áp dụng của các loại L/C. 2. Phân biệt sự giống và khác nhau giữa L/C chuyển nhượng và L/C giáp lưng. 3. Một L/C có thể bao gồm các điều khoản trái với UCP không? Vì sao? 4. Người thụ hưởng xuất trình chứng từ cho ngân hàng và ngân hàng xác nhận là phù hợp, trong khi đó người nhập khẩu có chứng cứ về việc giao hàng thiếu và xuất trình cho ngân hàng phát hành. Vậy ngân hàng phát hành có được ngừng thanh toán không? Vì sao? 5. Ngân hàng xác nhận (ngân hàng xác nhận) nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp thì có được phép từ chối chiết khấu không? 6. Ngân hàng thông báo nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp thì có được phép từ chối chiết khấu không? 7. Hóa đơn xuất trình ghi ngày phát hành trước ngày mở L/C có được ngân hàng chấp nhận thanh toán không? 8. Phân biệt và lấy ví dụ về tính chân thật bề ngoài và tính chính xác bên trong của chứng từ. 9. Trường hợp ngân hàng thông báo dịch và giải thích sai nội dung của L/C khiến người xuất khẩu không lấy được tiền, ai là người chịu trách nhiệm? 10. Trong mọi trường hợp, khi xác nhận chứng từ xuất trình là phù hợp, ngân hàng được chỉ định có nghĩa vụ phải chiết khấu bộ chứng từ. Điều này đúng hay sai? TXNHQT03_Bai6_v1.0015108230 89
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2