intTypePromotion=3

Bài giảng Thị trường chứng khoán: Chương 5 - GV.TS.Tr.T Mộng Tuyết

Chia sẻ: Trần Thị Bích | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:40

0
141
lượt xem
41
download

Bài giảng Thị trường chứng khoán: Chương 5 - GV.TS.Tr.T Mộng Tuyết

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 5 Thị trường sơ cấp phát hành chứng khoán thuộc bài giảng thị trường chứng khoán, nội dung bài giảng giúp các bạn hiểu về khái niệm về chứng khoán sơ cấp, phương thức phát hành chứng khoán, trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán, các hình thức bảo lãnh phát hành, phát hành cổ phiếu của công ty cổ phần.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Thị trường chứng khoán: Chương 5 - GV.TS.Tr.T Mộng Tuyết

  1. CHƯƠNG 5 THỊ TRƯỜNG SƠ CẤP – PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN GV: TS Trần Thị Mộng Tuyết 1
  2. 1. PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH Việc chào bán lần đầu tiên chứng khoán mới gọi là phát hành chứng khoán. Phát hành CK là tiền đề quan trọng trong quá trình luân chuyển CK, là điều kiện quyết định sự thành công trong quá trình huy động vốn đối với chủ thể phát hành CK. Có 2 loại phát hành CK: Phát hành lần đầu  tạo vốn 2 Phát hành bổ sung  tăng vốn
  3. 1.1 Phương thức phát hành riêng lẻ (Private Placement) Là việc phát hành được thực hiện với quy mô nhỏ trong đó CK được bán trong phạm vi một số người nhất định với những điều kiện hạn chế và không tiến hành rộng rãi ra công chúng 3
  4. Các Cty lựa chọn phát hành riêng lẻ: Cty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng. Số lượng vốn cần huy động thấp. Cty phát hành cổ phiếu nhằm duy trì các mối quan hệ kinh doanh. Phát hành cho CB-CNVC của Cty. 4
  5. 1.2 Phương thức phát hành ra công chúng (Public Offerings) Là việc phát hành rộng rãi CK ra công chúng với quy mô lớn 5
  6. Điều kiện phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng (IPO) Tiêu chuẩn các công ty phải đáp ứng trước khi được phép phát hành chứng khoán ra công chúng được chia ra làm 2 nhóm tiêu chuẩn : - định lượng - định tính 6
  7. Chào bán chứng khoán ra công chúng Là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:  Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;  Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;  Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán.  Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định. 7
  8. Các hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Chào bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng gồm:  Huy động vốn cho tổ chức phát hành  Trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng VĐL của tổ chức phát hành 1. Chào bán thêm cổ phiếu, ccq ra công chúng gồm:  CTĐC chào bán thêm cp ra công chúng hoặc quyền mua cp cho cổ đông hiện hữu để tăng VĐL  CTĐC chào bán tiếp cp ra công chúng để thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ  Cty quản lý quỹ chào bán thêm ccq đóng  Cty đầu tư ck chào bán thêm cổ phiếu 3. Chào bán trái phiếu ra công chúng 8
  9. Vấn đề thảo luận: Những điểm thuận lợi và bất lợi khi phát hành chứng khoán ra công chúng ? 9
  10. Điều kiện chào bán CK ra công chúng Điều kiện chung: VĐL 10 tỷ đồng, HĐKD năm gần nhất có lãi và không có lỗ lũy kế, Có phương án PH và sử dụng vốn được ĐHĐCĐ thông qua. 10
  11. Các trường hợp chào bán CK ra công chúng không phải đăng ký với UBCKNN  Chào bán trái phiếu của Chính phủ VN  Chào bán TP của tổ chức TCQT được Chính phủ Việt Nam chấp thuận  Chào bán cp ra công chúng của doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần  Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Toà án  Việc bán chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong các trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán 11
  12. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng  Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng  Bản cáo bạch  Điều lệ của tổ chức phát hành  Quyết định của ĐHĐCĐ thông qua phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng  Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)  Quyết định của HĐQT thông qua hồ sơ (tổ chức tín dụng phải có chấp thuận của NHNN)  Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăng ký chào bán được tổ chức, cá nhân có liên quan xác nhận thì TCPH phải gửi văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân đó 12 cho UBCKNN
  13. 2. Bảo lãnh phát hành Bảo lãnh phát hành CK là việc tổ chức bảo lãnh phat hanh cam kêt với tổ chức ́ ̀ ́ phát hành thực hiện các thủ tục trước khi ̣ chào bán các CK, nhân mua môt phân hay ̣ ̀ toan bộ CK cua tổ chức phat hanh để ban lai ̀ ̉ ́ ̀ ́ ̣ hoăc mua số CK con lai chưa được phân ̣ ̀ ̣ phôi hêt cua tổ chức phat hanh hoăc hỗ trợ ́ ́ ̉ ́ ̀ ̣ tổ chức phat hanh trong viêc việc phân phối ́ ̀ ̣ CK ra công chung. (Luât Chứng Khoan ́ ̣ ́ 2006) 13
  14. 2.1 Chức năng của tổ chức bảo lãnh phát hành Tư vấn cho Cty cách tốt nhất để tăng vốn dài hạn Tăng vốn cho người phát hành bằng cách phân phối CK mới. Mua CK từ người phát hành sau đó bán lại cho công chúng. Phân phối lượng CK lớn cho công chúng và cho các NĐT 14
  15. 2.2 Trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh phát hành CK Thực hiện việc thỏa thuận bảo lãnh phát hành với nhà phát hành. Thiết lập thỏa thuận giữa các thành viên bảo lãnh phát hành, ấn định trách nhiệm pháp lý và ấn định chi phí. Nhận cam kết về số cổ phần ấn định bảo lãnh phát hành của các thành viên. Xác định số lượng cổ phần mà mỗi Cty sẽ bán. Tái phân bổ lại số cổ phần mà thành viên nhóm bảo lãnh phát hành chưa bán hết cho các thành viên khác có nhu cầu thêm hoặc cho thành viên nhóm bán khác. 15
  16. 2.3 Các hình thức bảo lãnh phát hành Loại 1: Bảo lãnh bao tiêu (Underwriting) là hình thức bảo đảm chắc chắn. Loại 2: Đại lý bảo hành với cố gắng cao nhất (best effort) Loại 3: Bảo đảm tất cả hoặc không (All-or-none) Loại 4: Bảo lãnh với hạn mức tối 16 thiểu.
  17. Quy trình bảo lãnh phát hành (SGK) Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành + Sau khi chấp nhận làm bảo lãnh phát hành, tổ chức bảo lãnh sẽ liên hệ với công ty tư vấn và các tổ chức đại lý phân phối để thiết lập tổ hợp bảo lãnh (nếu cần) + Tổ chức bảo lãnh phải ký cam kết bảo lãnh phát hành với tổ chức phát hành. + Tổ chức bảo lãnh cùng với tổ chức phát hành tiến hành chuẩn bị bộ hồ sơ xin phép phát hành. 17
  18. Phân phối chứng khoán - Tổ chức bảo lãnh hoặc tổ chức phát hành yêu cầu các nhà đầu tư điền vào phiếu đăng ký mua, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ liên lạc, số lượng chứng khoán đăng ký, số tiền ký quỹ. - Yêu cầu nhà đầu tư đặt cọc một khoản tiền, nhưng không quá 10% trị giá chứng khoán đăng ký mua. - Thời hạn đăng ký mua chứng khoán phải đảm bảo kéo dài tối thiểu 30 ngày. - Hết thời hạn đăng ký mua, tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phải thông báo cho người đầu tư biết số lượng chứng khoán được mua. - Tổ chức bảo lãnh cần nêu rõ phương thức ưu tiên phân phối, có thể dùng một hoặc một số phương thức sau : + Ưu tiên về thời gian + Ưu tiên về số lượng + Các ưu tiên khác theo thỏa thuận . . 18
  19. Kết thúc đợt phát hành - Các tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phải chuyển giao chứng khoán cho người mua trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt phát hành. Tiền thu được từ việc phân phối chứng khoán phải được chuyển vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng được UBCKNN chấp thuận. - Trong thời hạn 10 ngày sau khi kết thúc đợt phát hành, tổ chức phát hành phối hợp với tổ chức bảo lãnh lập báo cáo kết quả phân phối chứng khoán theo mẫu qui định và trình lên UBCKNN. - Bình ổn và điều hòa thị trường. 19
  20. 3. Phát hành cổ phiếu của CtyCP 3.1 Phân loại: 3.1.1 Phân loại theo phạm vi phát hành: Phát hành riêng lẻ. Phát hành ra công chúng. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản