intTypePromotion=3

Bài giảng Thiết kế và xây dựng mố trụ cầu: Chương 5 - TS. Nguyễn Ngọc Tuyển (P3)

Chia sẻ: Gió Biển | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:54

0
103
lượt xem
21
download

Bài giảng Thiết kế và xây dựng mố trụ cầu: Chương 5 - TS. Nguyễn Ngọc Tuyển (P3)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "Thiết kế và xây dựng mố trụ cầu - Chương 5: Thi công móng (P3)" trình bày các nội dung: Thi công móng cọc chế tạo sẵn, đổ bê tông dưới nước, thi công móng cọc khoan nhồi, thi công móng giếng chìm và giếng chìm hơi ép. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Thiết kế và xây dựng mố trụ cầu: Chương 5 - TS. Nguyễn Ngọc Tuyển (P3)

  1. 9/28/2013 TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG Bộ môn Cầu và Công trình ngầm Website: http://www.nuce.edu.vn Website: http://bomoncau.tk/ THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG  MỐ TRỤ CẦU TS. NGUYỄN NGỌC TUYỂN Website môn học: http://motrucau.tk/ Hà Nội, 8‐2013 5.4. Đổ bê tông dưới nước • Các trường hợp cần áp dụng đổ bê tông dưới nước: – Bê tông bịt đáy hố móng • Hút nước trong hố móng hoặc vòng vây không cạn (do nước ngầm, nước mặt, cát chảy hoặc trồi) – Đổ bê tông ruột cọc ống (bê tông nhồi) – Đổ bê tông cọc khoan nhồi bằng ống rút thẳng đứng – Đổ bê tông bịt đáy giếng chìm – Đổ bê tông các bộ phận nằm sâu dưới nước… 429 1
  2. 9/28/2013 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) • Một số vấn đề chính khi đổ bê tông dưới nước: – Xi măng có xu hướng bị rửa trôi – Các thành phần hạt nhỏ bị phân tách khỏi thành phần hạt thô và khó khống chế – Không đầm được bê tông, dễ tạo lỗ rỗng trong bê tông – Chất lượng bê tông khó kiểm soát và kiểm tra – Khi xảy ra sự cố như tắc ống đổ, sập vách thì rất khó khắc phục 430 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) • Một số yêu cầu khi đổ bê tông dưới nước: – Với vật liệu: • Xi măng phải dùng loại tốt hàm lượng cao • Bê tông phải có độ linh động tốt (độ sụt cao) • Cốt liệu nhỏ để có thể chèn vào các khe giữa các cốt thép – Với nền đất: • Nền đất đá trước khi đổ phải sạch sẽ, bằng phẳng • Nếu là nền đá, các chỗ có mô đá phải cho thợ lặn bạt phẳng, các chỗ lõm trên nền đá phải san lấp đá dăm cho bằng phẳng – Với thiết bị: • Khuôn đổ bê tông dưới nước phải đảm bảo chất lượng cao hơn nhưng cấu tạo yêu cầu đơn giản hơn khi đổ khô. 431 2
  3. 9/28/2013 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) – Kiểm tra độ sụt của bê tông. 432 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) • Các phương pháp đổ bê tông dưới nước: – Phương pháp thủ công; – Phương pháp mở đáy; – Phương pháp ống rút thẳng đứng; – Phương pháp vữa dâng. 433 3
  4. 9/28/2013 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) 5.4.1. Phương pháp thủ công – Thợ lặn sẽ đổ bê tông tươi đựng trong các bao tải hoặc túi plythene, đường kính 0.5m, dài khoảng 1.2m ; đáy thắt dây thừng và buộc nút thòng lọng để dễ dàng tháo mẻ bê tông vào vị trí cần đổ ở dưới nước. – Phương pháp này chậm, vất vả và chất lượng không cao, chỉ phù hợp với những khối lượng bê tông cần đổ dưới nước không lớn ví dụ như để bịt các khe hở ở chân vòng vây. 434 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) 5.4.2. Phương pháp mở đáy – Dùng một loại thùng đặc biệt, chứa đầy bê tông tươi. – Sử dụng cẩu hạ thùng xuống nước tới đáy hố móng sau đó kích hoạt cơ cấu mở đáy thùng để giải phóng bê tông. – Cần phải kiểm tra để đảm bảo chắc chắn nắp đáy thùng đã được mở hết trước khi thùng được kéo lên khỏi mặt nước. – Lưu ý không được để tình trạng bê tông rơi trong nước 435 4
  5. 9/28/2013 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) • 5.4.3. Phương pháp ống rút thẳng đứng – Ống rút thẳng đứng còn được gọi là ống Tremie. – Đây là phương pháp cơ bản nhất để thi công bê tông dưới nước vì bảo đảm chất lượng, cho năng suất cao và hầu như cơ giới hóa được toàn bộ các công việc. – Nguyên tắc của phương pháp ống rút thẳng đứng như sau: • Bê tông tươi được đổ vào miệng phễu ở đầu ống và được chảy trong ống dẫn một cách liên tục (không đứt đoạn) xuống đáy hố móng ngập nước ở dưới.  • Ống chỉ được di chuyển thẳng đứng và miệng đáy ống luôn ngập trong khối bê tông vừa đổ từ 0.8 đến 1.5m 436 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) – Ống rút thẳng đứng còn được gọi là ống Tremie. Để ngăn đợt bê tông đầu tiên tiếp xúc với nước, cần dùng nút xốp hoặc quả cầu xốp treo dưới đáy phễu.  437 5
  6. 9/28/2013 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) – Bố trí nhiều ống đổ bê tông đối với hố móng rộng. hBT • Khoảng cách các ống đổ: – Không quá lớn để bê tông có thể chảy kín – Lấy bằng 2‐3 lần chiều dày lớp bê tông định đổ hBT – Thường lấy khoảng 2.5 đến 5m. 438 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) • Bố trí ống đổ bê tông (theo quy trình cũ): – Nếu hố móng rộng, số lượng ống đổ phải xác định dựa vào các điều kiện sau: 1. Bán kính tác dụng của ống ≤ 6m 2. Vùng tác dụng của các ống đứng cách nhau phải phủ chườm lên nhau từ 10‐20% bán kính tác dụng. 3. Bán kính tác dụng tính toán của ống R R  6 k l trong đó: • k = chỉ số đảm bảo độ lưu động của vữa bê tông không nhỏ hơn 0.7 đến 0.8 giờ;  • l = tốc độ đổ bê tông (m/giờ) không nhỏ hơn 0.3 (m/giờ). 439 6
  7. 9/28/2013 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) • Yêu cầu cấu tạo ống Tremie – Để ngăn nước chảy vào đợt bê tông đầu tiên cần phải:  • Bố trí quả cầu bằng xốp ở đáy phễu, hoặc • Bịt kín đầu ống bằng nắp thép, nút gỗ, cao su ... – Ngoài ra, các đoạn ống phải được liên kết khít với nhau và có gioăng cao su. 440 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) – Bịt đầu ống Tremie 441 7
  8. 9/28/2013 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) – Để đổ vữa bê tông vào lỗ cột ống và lỗ giếng khoan cần phải sử dụng ống đổ bê tông đường kính 300mm. 442 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) – Để đổ hỗn hợp bê tông vào hố móng và giếng chìm cần sử dụng ống đổ bê tông có đường kính φ = 200‐300mm, phụ thuộc vào cường độ đổ bê tông.  Có thể tham khảo số liệu sau: • Khi cường độ đổ bê tông là 11m3/h thì φ = 200mm; • Khi cường độ đổ bê tông là 17m3/h thì φ = 250mm; • Khi cường độ đổ bê tông là 25m3/h thì φ = 300mm. – Bề dày của thành ống đổ bê tông phải từ 4‐5mm, còn khi đổ bê tông kiểu rung thì bề dày này phải từ 6‐10mm; – Ống phải đủ nặng để không bị đẩy nổi khi chưa có bê tông. 443 8
  9. 9/28/2013 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) • Các vấn đề cần lưu ý khi dùng ống Tremie – Khống chế cao độ đáy ống • Theo dõi khối lượng bê tông đổ xuống • Dùng quả dọi kiểm tra cao độ mặt bê tông • Vạch thước trên ống để xác định cao độ đáy ống • Kỹ thuật lái cẩu cần có kinh nghiệm – Tránh/giảm tắc ống • Rút ống lên xuống trong quá trình đổ (trong phạm vi cho phép) • Không dùng búa gõ ống vì có thể gây móp ống • Không được di chuyển ống theo phương ngang – Ống phải có giá đỡ chắc chắn, tránh bị rơi 444 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) 5.4.4. Phương pháp vữa dâng – Nguyên lý: • Cốt liệu lớn (sỏi đá) được đổ trước vào hố móng • Vữa xi măng cát được phun qua các ống dẫn vào lấp đầy khe giữa các cốt liệu lớn. – Có thể áp dụng khá hiệu quả để làm bê tông bịt đáy hố móng – Phương pháp này có ưu điểm là khối lượng vật liệu qua máy trộn chỉ vào khoảng 1/3 thể tích bê tông cần đổ dưới nước =>  giảm được thiết bị trộn; giảm được kích thước giàn giáo (hoặc hệ thống nổi) => rất có ý nghĩa kinh tế. – Vữa được trộn như thông thường nhưng có thể cho thêm phụ gia như bụi tro để tăng hoạt tính hoặc phụ gia giảm thời gian đông kết của bê tông. 445 9
  10. 9/28/2013 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) • Trình tự thi công phương pháp vữa dâng 1. Bố trí các ống vách có lỗ đục cách đều nhau trong hố móng (có thể là ống thép hoặc ống nhựa PVC). 2. Đổ cốt liệu thô, cỡ hạt tối thiểu 12.5mm (tốt nhất là 25mm)  vào hố móng bằng thùng hoặc ben. 3. Hạ miệng ống phun vữa, luồn vào các ống vách đục lỗ cho tới khi đầu ống trạm đáy 4. Bơm vữa gồm hỗn hợp xi măng – cát cho dâng lên dần lấp kín các khe rỗng của khối đá dăm đồng thời dồn nước lên trên. 5. Nâng ống phun vữa từ từ cho đến khi cả khối cốt liệu thô được lấp đầy vữa. 446 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) • Lưu ý khi thi công phương pháp vữa dâng – Sử dụng phương pháp vữa dâng ở những nơi có dòng chảy phải thận trọng vì có nguy cơ vữa xi măng bị rửa trôi nhất là khi trong nước có bùn phù sa hoặc chất hữu cơ. – Yêu cầu phải lựa chọn vật liệu cẩn thận, kiểm tra chặt chẽ quá trình thi công, nhất là khâu phun vữa phải đảm bảo vữa dâng đều trên toàn bộ bề mặt hố móng. 447 10
  11. 9/28/2013 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) 5.4.5. Thi công lớp bê tông bịt đáy hố móng – Tại sao lại cần lớp bê tông bịt đáy hố móng??? • Khi không thể hút nước ra khỏi hố móng (do có hiện tượng cát chảy hoặc lưu lượng nước chảy vào hố móng quá lớn…)  thì cần đổ bê tông bịt đáy sử dụng các phương pháp đổ bê tông trong nước. – Khi bê tông bịt đáy đạt khoảng 50% cường độ thiết kế thì có thể hút cạn nước trong hố móng và tiến hành đổ bê tông bệ móng. – Trước khi đổ bê tông bệ móng cần phải phá bỏ lớp mặt bê tông bịt đáy từ 10‐15cm. – Bê tông bịt đáy không tính vào chịu lực của kết cấu. 448 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) – Tính toán chiều dày lớp bê tông bịt đáy theo 2 điều kiện sau: • (1) Thắng áp lực đẩy nổi • (2) Đảm bảo không bị vỡ do uốn khi áp lực nước từ dưới đẩy lên 449 11
  12. 9/28/2013 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) – Điều kiện 1: trọng lượng lớp bê tông bịt đáy phải thắng được sức đẩy nổi của nước: + Nếu bỏ qua ma sát giữa cọc và bê tông bịt đáy n h n  b  x  F   n  h  F  x  n  b trong đó: • x = chiều dày lớp bê tông bịt đáy (m); • h = khoảng cách từ mực nước thi công tới đáy hố móng(m); • γb = trọng lượng riêng của bê tông, lấy bằng 2.5T/m3; • γn = trọng lượng riêng của nước, lấy bằng 1T/m3; • n = hệ số tải trọng, lấy bằng 0.9; • F = diện tích hố móng (m2); 450 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) + Nếu kể đến ma sát giữa cọc và bê tông bịt đáy k  n   b  x  F  k  m  u  x    n  h  F n hF  x  n   b  F  m  u   k trong đó: • F = diện tích hố móng (m2); • m = số lượng cọc trong móng; • u = chu vi cọc (m) • x = chiều dày lớp bê tông bịt đáy (m); • h = khoảng cách từ mực nước thi công tới đáy hố móng(m); • γb = trọng lượng riêng của bê tông, lấy bằng 2.5T/m3; • γn = trọng lượng riêng của nước, lấy bằng 1T/m3; • k = hệ số điều kiện làm việc, lấy bằng 0.9; • τ = lực ma sát đơn vị giữa cọc và bê tông bịt đáy, lấy bằng 2T/m2; 451 12
  13. 9/28/2013 Đổ bê tông dưới nước (t.theo) – Điều kiện 2: kiểm toán cường độ lớp bê tông bịt đáy + Thiên về an toàn có thể giả thiết lớp bê tông bịt đáy làm việc như một dầm đơn giản (có nhịp là khoảng cách giữa 2 tường cọc ván) chịu uốn do tải trọng phân q bố đều “q” gây ra. + Kiểm toán 1m bề rộng lớp bê tông bịt đáy: q   n  h   b  x qL2 M max M max     Rk 8 W x • Rk = cường độ chịu kéo khi uốn của bê tông I  1 x3   x  x 2 1m • W = mô men kháng uốn = W   :   y  12   2  6 452 5.5. Thi công cọc khoan nhồi • Trình tự thi công cọc khoan nhồi: – Định vị cọc – Dựng giàn giáo, khung dẫn hướng (nếu có) – Tiến hành khoan tạo lỗ và giữ vách lỗ trong quá trình khoan • Giữ vách lỗ khoan bằng ống vách và/hoặc dung dịch bentonite – Khoan mở rộng đầu cọc (nếu cần) – Làm sạch đáy lỗ/hố – Lắp đặt cốt thép – Lắp đặt ống đổ bê tông (ống Tremie) – Thổi rửa hố khoan – Đổ bê tông cọc – Rút vách ống (nếu có) – Bảo dưỡng bê tông. 453 13
  14. 9/28/2013 Thi công cọc khoan nhồi (t.theo) • Các quá trình thi công cọc khoan nhồi 454 Thi công cọc khoan nhồi (t.theo) Thi công cọc khoan nhồi có mở rộng mũi cọc 455 14
  15. 9/28/2013 Thi công cọc khoan nhồi (t.theo) • Phân loại cọc khoan nhồi – Phân loại theo kích thước (TCXD 205‐1998) • Cọc nhỏ đường kính ≤ 600mm • Cọc lớn đường kính > 600mm – Theo khả năng chịu lực của nền • Cọc chống • Cọc ma sát (cọc treo) • Cọc hỗn hợp (cả chống và ma sát) – Theo công nghệ thi công • Đúc khô • Dùng ống vách • Dùng vữa sét (bentonite) 456 Thi công cọc khoan nhồi (t.theo) • Cọc chống – Mũi cọc nằm trong đất cứng hoặc đá,  do đó hầu như không có chuyển vị khi cọc chịu tải trọng. – Phần lớn sức chịu tải của nền được truyền tại mũi cọc. – Sức chịu tải của nền truyền qua lực ma sát ở thân cọc có thể bỏ qua khi thiết kế cọc. Pđn = P mũi cọc 457 15
  16. 9/28/2013 Thi công cọc khoan nhồi (t.theo) • Cọc ma sát – Mũi cọc không nằm trong đất cứng hoặc đá, do đó có chuyển vị khi cọc chịu tải trọng. – Sức chịu tải của nền được truyền tại mũi cọc và lực ma sát ở thân cọc Pđn = P mũi cọc + P ma sát 458 5.5.1. Công nghệ đúc khô (cọc SHIN‐SO) Công nghệ đúc khô (thi công cọc Shin‐so) – Đúc cọc trên cạn: Cọc Shin‐so cầu Bãi Cháy Xem video chi tiết thi công móng cầu Bãi Cháy: http://youtu.be/WDUrCauov_w 459 16
  17. 9/28/2013 Thi công cọc SHIN‐SO (t.theo) – Shin‐so Pile Procedures 460 Thi công cọc SHIN‐SO (t.theo) CONCRETE PUMP – Cọc Shin‐so FILLED GROUT DIA 4 Reinforcement Bar 5 Placing Concrete 6 Grouting Installation Shin-so Pile Characteristics  Not require major construction equipment  Not cause negative environmental impact  Able to confirm the bearing strata by direct eye inspection 461 17
  18. 9/28/2013 Thi công cọc SHIN‐SO (t.theo) – Cọc Shin‐so 462 Thi công cọc SHIN‐SO (t.theo) – Rebar Assembling & Casting Concrete 463 18
  19. 9/28/2013 5.5.2. Công nghệ dùng ống vách – Áp dụng ống vách khi: • Hố khoan có nước mặt, nước ngầm • Hố khoan qua đất sét chảy hoặc đất rời, dễ bị sập vách lỗ • Có thể kết hợp với dung dịch khoan hoặc vữa sét để giữ ổn định thành hố khoan • Ống vách có thể để lại hoặc lấy đi khi đổ bê tông cọc (lưu ý rút ống vách khi bê tông còn ướt và phải bù thêm bê tông nếu cần) 464 Công nghệ dùng ống vách (t.theo) • Trình tự thi công dùng ống vách 465 19
  20. 9/28/2013 5.5.3. Công nghệ giữ vách bằng dung dịch khoan – Áp dụng : • Có thể sử dụng để thay thế ống vách • Có khả năng giữ ổn định thành hố và ngăn nước ngầm chảy vào – Yêu cầu: • Dung dịch khoan phải có tỷ trọng khá cao để thắng áp lực nước ngầm và lực đẩy ngang của đất • Phải kiểm soát và đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý của dung dịch khoan trong quá trình khoan • Ví dụ: ‐ Tỷ trọng: 1.05 – 1.15 T/m3 ‐ Độ nhớt: 18‐45s khi chảy qua phễu 500‐700cc ‐ Độ pH: 7‐9 466 C.nghệ giữ vách bằng dung dịch khoan (t.theo) • Trình tự thi công sử dụng dung dịch khoan 467 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản