intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Y học cổ truyền: Các vị thuốc cổ truyền điều trị 8 bệnh chứng - ThS.Ngô Thị Hạnh

Chia sẻ: Bui Ngoc Ngu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:102

0
126
lượt xem
38
download

Bài giảng Y học cổ truyền: Các vị thuốc cổ truyền điều trị 8 bệnh chứng - ThS.Ngô Thị Hạnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn cùng tham khảo Bài giảng Y học cổ truyền: Các vị thuốc cổ truyền điều trị 8 bệnh chứng để nắm bắt những nội dung sau : Phân tích tính năng, tác dụng, cách dùng của các vị thuốc thường dùng điều trị 8 bệnh chứng thường gặp tại cộng đồng, đại cương về thuốc. Tài liệu phục vụ cho các bạn sinh viên ngành y tham khảo trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Y học cổ truyền: Các vị thuốc cổ truyền điều trị 8 bệnh chứng - ThS.Ngô Thị Hạnh

  1. CÁC VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN ĐIỀU TRỊ 8 BỆNH CHỨNG THS. NGUYỄN THỊ HẠNH BỘ MÔN YHCT TRƯỜNG ĐHYK THÁI NGUYÊN
  2. I. Mục tiêu Sau khi học xong bài này học viên có khả năng phân tích được: + tính năng + tác dụng + cách dùng Của các vị thuốc thường dùng điều trị 8 bệnh chứng thường gặp tại cộng đồng.
  3. II. Nội dung 1. Đại cương về thuốc 1.1. Nguồn gốc, bộ phận dùng, cách thu hái, bảo quản *Nguồn gốc:: từ thực vật, động vật và khoáng vật *Bộ phận dùng: *Cách thu hái: *Bảo quản:chỗ râm mát, tránh ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ cao, tránh mốc, mọt, các vị thuốc tinh dầu phải gói kín.
  4. 1. Đại cương về thuốc cương 1.2. Phương pháp bào chế đơn giản 1.2.1.Mục đích: - Loại bỏ tạp chất, làm sạch thuốc, thuận tiện trong việc dự trữ, bảo quản, sử dụng. - Làm thay đổi tác dụng của thuốc, thay đổi tính năng của thuốc, làm mất các tác dụng phụ thuộc không có lợi trong điều trị. -Làm mất hay làm giảm độc với các vị thuốc độc như phụ tử độc bảng A, còn phụ tử chế độc bảng B.
  5. 1. Đại cương về thuốc cương 1.2.2. Các phương pháp bào chế: + Thuỷ chế (dùng nước) - Rửa: mục đích loại bỏ tạp chất, làm sạch thuốc. - Ngâm: mục đích làm thay đổi hoạt chất, giảm độc tính - Tẩm: mục đích làm thay đổi hoạt chất, giảm độc - Thuỷ phi: làm sạch, làm mịn các vị thuốc + Hoả chế (dùng lửa) - Dùng lửa trực tiếp: - Dùng lửa gián tiếp: + Thuỷ hoả chế (nước, lửa phối hợp)
  6. 1. Đại cương về thuốc cương 1.3. Tính năng của thuốc +Là bản chất của vị thuốc tồn tại tự nhiên, có sẵn trong vị thuốc bao gồm: tính, vị, màu, mùi... Tính năng của thuốc có thể điều chỉnh sự mất thăng bằng âm dương trong bệnh lý, quyết định sự qui kinh của thuốc vào các tạng phủ. Tính năng của thuốc gồm: * Tính chất của thuốc (khí của thuốc): * Vị của thuốc: có ngũ vị * Sự qui kinh của thuốc:
  7. 1. Đại cương về thuốc cương 1.4. Sự cấm kị khi dùng thuốc 1.4.1. Đối với phụ nữ có thai: +Cấm dùng: ba đậu, khiên ngưu, nga truật, tam lăng, xạ hương. + Dùng thận trọng: đào nhân, hồng hoa, chỉ thực, phụ tử, bán hạ, can khương, đại hoàng, nhục quế. 1.4.2. Thuốc tương kị, tương phản +Tương kị: phụ tử, bối mẫu, bán hạ, bạch cập. + Tương phản: cam thảo tương phản với cam toại, nguyên hoa tương phản với hải tảo.
  8. 1.5. Qui chế thuốc độc Y học cổ truyền 1.5.1. Bảng A: - Ba đậu: hạt sống của cây Croton tiglium họ Ruphorbiaceae. Liều tối đa uống 0,05g/ lần - 0,10g/24h.
  9. 1.5. Qui chế thuốc độc Y học cổ truyền 1.5.1. Bảng A: -Mã tiền (sống): là hạt của cây Strichnos Nux Vomica họ Loganiaceae. Liều tối đa uống 0,1g/ lần - 0,3g/24h.
  10. 1.5. Qui chế thuốc độc Y học cổ truyền 1.5.1. Bảng A: - Hoàng nàn (sống) - Ô dầu (xuyên ô, là vỏ thân, cành của cây thảo ô): củ mẹ chưa có Sirychnos Ganthicrinan củ con, hay có củ con họ Loganiaceae. Liều còn nhỏ của cây tối đa uống 0,02g/ lần - Acontitum Fortunei họ 0,04g/24h. Ramaculaceae. Uống liều tối đa (loại thăng hoa) 0,05g/ lần; 0,15g/ 24h.
  11. 1.5. Qui chế thuốc độc Y học cổ truyền 1.5.1. Bảng A: - Thạch tín (nhân ngôn) Arsenium Erudum 98% As. Liều tối đa (loại thăng hoa) 0,002g/ lần - 0,004g/ 24h. Chỉ được bán và dùng Thạch tín thăng hoa gọi là Thạch tín chế.
  12. 1.5. Qui chế thuốc độc Y học cổ truyền 1.5.2. Bảng B: - Ba đậu chế: - Hoàng nàn là bã của hạt Ba chế: uống liều đậu, liều tối đa tối đa 0,10g/ 0,05g/ lần; lần; 0,40g/ 0,10g/ 24h. 24h.
  13. 1.5. Qui chế thuốc độc Y học cổ truyền 1.5.2. Bảng B: - Khinh phấn: - Hùng hoàng: (calomen) uống Sulfua As, dùng liều tối đa 0,25g/ ngoài. lần; 0,4g/ 24h. - Mã tiền chế: liều tối đa 0,4g/ lần - 1g/ 24h.
  14. 1.5. Qui chế thuốc độc Y học cổ truyền 1.5.3. Loại giảm độc B - Phụ tử chế liều tối đa 25g/ lần; 50g/ 24h. áp dụng khi đơn thuốc dùng có kèm theo Gừng và Cam thảo.
  15. 2. Các nhóm: 2.1.Thuốc giải biểu A. Đại cương - Định nghĩa: Là thuốc dùng để đưa tác nhân gây bệnh (phong, hàn, thấp, nhiệt) ra ngoài bằng đường mô hôi, chữa những chứng bệnh còn ở phần ngoài của cơ thể (biểu chứng), làm cho bệnh không xâm nhập vào bên trong cơ thể (lý). Các vị thuốc này phần nhiều vị cay, tác dụng phát tán gây ra mồ hôi (phát hãn) do vậy còn gọi là thuốc phát hãn giải biểu hay giải biểu phát hãn.
  16. 2.1. Thuốc giải biểu - Phân loại: + Thuốc chữa về phong hàn: đa số vị cay (tân), tính ấm (ôn) nên còn gọi là phát tán phong hàn hay tân ôn giải biểu. + Thuốc chữa về phong nhiệt: đa số có vị cay (tân), tính mát (lương) còn gọi là phát tán phong nhiệt hay tân lương giải biểu. + Thuốc chữa về phong thấp đa số có vị cay, còn gọi là phát tán phong thấp.
  17. 2.1. Thuốc giải biểu Thuốc phát tán phong hàn a. Tác dụng: - Chữa cảm mạo do lạnh (cảm hàn, ngoại cảm phong hàn): sợ lạnh, ngây ngấy sốt, sợ gió, nhức đầu, sổ mũi…. - Chữa ho, hen phế quản. - Chữa co thắt các cơ, đau cơ, đau dây thàn kinh do lạnh: đau dây thần kinh toạ, đau vai gáy, liệt dây VII, đau dây thần kinh liên sườn, đau lưng,... - Chữa đau khớp do lạnh, thoái khớp, viêm khớp dạng thấp không có sốt, đau mình mẩy. - Chữa các bệnh dị ứng do lạnh (viêm mũi dị ứng, ban chẩn do lạnh).
  18. 2. Các nhóm: 2.1. Thuốc giải biểu Các vị thuốc thuốc phát tán phong hàn 2.1. QuÕ chi: - TÝnh vÞ quy kinh: cay, ngät, Êm vµo Kinh t©m, phÕ, bµng quang. - T¸c dông: ch÷a c¶m m¹o do l¹nh cã må h«i, ch÷a ®au khíp, viªm ®a khíp m·n tÝnh tiÕn triÓn, ch÷a ho, long ®êm. - LiÒu dïng: 4 - 12g/ 24h - Chèng chØ ®Þnh: t©m c¨n suy nh­îc thÓ øc chÕ gi¶m h­ng phÊn t¨ng, chøng ©m h­ ho¶ v­îng, ng­êi cao huyÕt ¸p, thiÕu m¸u, rong kinh, rong huyÕt, cã thai ra m¸u dïng thËn träng.
  19. 2. Các nhóm: 2.1. Thuốc giải biểu Các vị thuốc thuốc phát tán phong hàn ) 2.2. Gõng sèng (sinh kh­¬ng): - TÝnh vÞ quy kinh: cay, Êm vµo kinh phÕ, tú, vÞ. - T¸c dông: ch÷a c¶m m¹o do l¹nh, ch÷a n«n do l¹nh, hay phèi hîp víi b¸n h¹ chÕ ch÷a ho, kÝch thÝch tiªu ho¸, ch÷a î h¬i, ®Çy h¬i, gi¶i ®éc (lµm gi¶m ®éc tÝnh cña b¸n h¹, nam tinh, phô tö. - LiÒu dïng: 4 - 12g/24h - Chèng chØ ®Þnh: ho do viªm nhiÔm, n«n möa cã sèt.
  20. 2.1. Thuốc giải biểu Các vị thuốc thuốc phát tán phong hàn 2.3. TÝa t«: - TÝnh vÞ quy kinh: cay, Êm vµo kinh phÕ, tú. - T¸c dông: ch÷a c¶m m¹o do l¹nh, hay phèi hîp víi cñ gÊu, vá quýt ch÷a ho, lµm long ®êm, ch÷a n«n möa do l¹nh, gi¶i dÞ øng do ¨n cua, c¸ g©y dÞ øng. - LiÒu dïng: 6 - 12g/h + Tö t«: h¹t tÝa t« cã t¸c dông ch÷a ho, hen, long ®êm, ch÷a co th¾t ®¹i trµng. + T« ng¹nh: lµ cµnh tÝa t« ph¬i kh« cã t¸c dông kÝch thÝch tiªu ho¸.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản