Bài tập trắc nghiệm chương dòng điện không đổi
lượt xem 101
download
Câu 1. Điện lượng q chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 4 phút (biết cường độ dòng điện là 2A) là: A. 0,5C. B. 2C. C. 8C. D. 480C.
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Bài tập trắc nghiệm chương dòng điện không đổi
- Nhận dạy kèm, LTĐH: Toán – Lý – Hóa cho mọi đối tượng. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI. Câu 1. Điện lượng q chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 4 phút (biết cường độ dòng điện là 2A) là: A. 0,5C. B. 2C. C. 8C. D. 480C. Câu 2. Dòng điện chạy qua một dây dẫn kim loại có cường độ 2A. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong một đơn vị thời gian là: A. 1,25.1018e. B. 1,25.1019e. C. 0,4.10-19e. D. 4.10-19e. Câu 3. Nếu cường độ dòng điện qua điện trở R5 bằng 0, thì hệ thức nào sau đây là sai: R3 R R R2 A. 1 B. 1 R2 R4 R4 R3 R1 R2 C. D. R1.R4 R2 .R3 R3 R4 Câu 4. Trong nguồn điện hóa học, hai điện cực kim loại phải: A. có cùng kích thước. B. có cùng khối lượng. C. là hai kim loại khác nhau về phương diện hóa học. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 5. Trong các pin điện hóa đều có sự chuyển hóa: A. từ quang năng thành điện năng. B. từ nhiệt năng thành điện năng. C. từ cơ năng thành điện năng. D. từ hóa năng thành điện năng. Câu 6. Hai cực của pin Vôn-ta được tích điện khác nhau là do: A. Các electron dịch chuyển từ cực đồng tới cực kẽm qua dịch dịch điện phân. B. Chỉ có các ion dương kẽm đi vào dung dịch điện phân. C. Chỉ có các ion hidro trong dịch dịch điện phân thu lấy electron của cực đồng. D. Các ion dương kẽm đi vào dung dịch điện phân và cả các ion hidro trong dịch điện phân thu lấy electron của cực đồng. Câu 7. Điểm khác nhau chủ yếu giữa acquy và pin Vôn-ta là: A. Sử dụng dung dịch điện phân khác nhau. B. Chất dùng làm hai cực khác nhau. C. Phản ứng hóa học ở trong acquy có thể xảy ra thuận nghịch. D. Sự tích điện khác nhau giữa hai cực. Câu 8. Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng: A. Tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện. B. Tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện. C. Tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện. D. Làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường trong nguồn điện. Câu 9. Một quạt điện có ghi: 220V – 75W được mắc vào một mạch điện. Biết cường độ dòng điện qua quạt là 0,3A. Công suất tiêu thụ của quạt là: ThS. LÊ HẢI SƠN – 0913.566.569 – lhson20@gmail.com – www.giasutiendat.com Page 1
- Nhận dạy kèm, LTĐH: Toán – Lý – Hóa cho mọi đối tượng. A. 48W. B. 50W. C. 55W. D. 58W. Câu 10. Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một nguồn điện U thì công suất tiêu thụ của chúng là 20W. Nếu các điện trở này được mắc song song và nối vào nguồn thì công suất tiêu thụ tổng cộng là: A. 5W. B. 10W. C. 20W. D. 80W. Câu 11. Một mạch điện gồm một điện trở và một ampe kế mắc nối tiếp. Điện trở R = 10Ω, nhiệt lượng tỏa ra của điện trở R là 3600J, biết thời gian dòng điện chạy qua là 10 giây. Số chỉ của ampe kế là bao nhiêu? A. 4A. B. 6A. C. 8A. D. 10A. Câu 12. Một bóng đèn khi mắc vào mạng điện có hiệu điện thế là 110V thì cường độ dòng điện qua đèn là 0,5A và đèn sáng bình thường. Nếu sử dụng trong mạng điện có hiệu điện thế 220V thì phải mắc nối tiếp với đèn một điện trở là bao nhiêu? A. 220Ω. B. 200Ω. C. 150Ω. D. 300Ω. Câu 13. Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 = 110V, U2 = 220V và công suất định mức của chúng như nhau. Tỉ số các điện trở của hai đèn là: R R R R A. 2 2. B. 2 3. C. 2 4. D. 2 8. R1 R1 R1 R1 Câu 14. Một bếp điện gồm hai dây điện trở R1, R2. Nếu dùng riêng R1 thì thời gian đun sôi ấm nước là t1 = 10 phút. Nếu dùng riêng R2 thì thời gian đun sôi ấm nước là t2 = 20 phút. Thời gian đun sôi ấm nước khi R1 mắc nối tiếp R2 là: A. 15 phút. C. 20 phút. C. 30 phút. D. 10 phút. Câu 15. Hai bóng đèn có công suất định mức là P1 = 25W và P2 = 100W đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế 110V. Nếu mắc hai đèn nối tiếp vào hiệu điện thế 220V thì: A. Đèn 1 sáng yếu hơn; đèn 2 quá sáng nên mau hỏng. B. Đèn 2 sáng yếu hơn; đèn 1 quá sáng nên mau hỏng. C. Đèn 1 sáng yếu; đèn 2 cũng sáng yếu. D. Đèn 1 và đèn 2 đều sáng bình thường. Câu 16. Có bốn điện trở R1, R2, R3, R4 được ghép với nhau và nối với hai cực của một nguồn điện R1 R2 theo sơ đồ như hình vẽ. Cho biết: R1 = 200Ω; R2 = R3 = 400Ω; R4 = 800Ω. Hỏi điện trở nào có R3 R4 A B công suất tỏa nhiệt lớn nhất? A. R1. B. R2. C. R 3 . D. R4. Câu 17. Một nguồn điện được mắc với một biến trở. Khi điện trở của biến trở là 1,65Ω thì hiệu điện thế ở cực của nguồn là 3,3V, còn khi điện trở của biến trở là 3,5Ω thì hiệu điện thế hai cực của nguồn là 3,5V. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện lần lượt là: A. 3,7V; 0,2Ω. B. 3,4V; 0,1Ω. C. 6,8V; 0,1Ω. D. 3,6V; 0,15Ω. ThS. LÊ HẢI SƠN – 0913.566.569 – lhson20@gmail.com – www.giasutiendat.com Page 2
- Nhận dạy kèm, LTĐH: Toán – Lý – Hóa cho mọi đối tượng. Câu 18. Một nguồn điện có suất điện động 12V và điện trở trong 2Ω. Nối điện trở R vào hai cực của nguồn điện thành mạch kín thì công suất tiêu thụ trên điện trở R bằng 16W. Biết R > 2Ω, giá trị của điện trở R bằng: A. 3Ω. B. 4Ω. C. 5Ω. D. 6Ω. Câu 19. Trong các cách mắc, tại mạch chính thu được bốn giá trị cường độ dòng điện, giá trị nhỏ nhất là 0,5A. Hỏi ba điện trở giống nhau mắc theo sơ đồ nào trong các sơ đồ dưới đây và giá trị của các điện trở là bao nhiêu? Biết điện trở của nguồn Hình b Hình a không đáng kể. A. Hình a, R = 8Ω. B. Hình b, R = 18Ω. C. Hình c, R = 4Ω. Hình c D. Hình d, R = 36Ω. Hình d Câu 20. Trong điều kiện có thể bỏ qua điện trở trong R1 của nguồn điện, việc đóng khóa K trong mạch cho R2 trên hình vẽ sẽ dẫn đến: A. giảm cường độ các dòng chạy qua R1 và R2. R3 K B. tăng hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện. C. tăng hiệu điện thế giữa các nút trong mạch. D. tăng công suất thu được từ nguồn điện. Câu 21. Hai pin được mắc nối tiếp nhau tạo thành mạch kín. Suất điện động E1 = 12V; E2 = 6V, còn các điện trở trong r1 = 3Ω; r2 = 5Ω. Cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai cực E1 lần lượt là: A. 1A; 5V. B. 2,25A; 5,25V. C. 3A; 9V. D. 0,751A; 9,75V. Câu 22. Một nguồn điện có suất điện động E = 12V, điện trở trong r = 2Ω. Nối với R tạo thành mạch kín. Biết công suất mạch ngoài là 16W và R > 2Ω. Cường độ dòng điện và hiệu suất của nguồn điện tương ứng là: A. 1A; 54%. B. 1,2A; 76,6%. C. 2A; 66,6%. D. 2,5A; 56,6%. Câu 23. Một nguồn điện có điện trở trong r = 0,1Ω được mắc nối tiếp với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện bằng 12V. Suất điện động của nguồn và cường độ dòng điện trong mạch là: A. 2,49A; 12,2V. B. 2,5A; 12,25V. C. 2,6A; 12,47V. D. 2,9A; 14,2V. Câu 24. Cho mạch điện như hình vẽ. Các nguồn điện E1, r1 có suất điện động và điện trở trong tương ứng là E1 = 6V; r1 = 1Ω và E2 = 3V; r2 = 3Ω. Để E2 là nguồn phát E2, r2 thì R phải có giá trị: A. R < 2Ω. B. R < 1Ω. C. R > 2Ω. D. R > 1Ω. R ThS. LÊ HẢI SƠN – 0913.566.569 – lhson20@gmail.com – www.giasutiendat.com Page 3
- Nhận dạy kèm, LTĐH: Toán – Lý – Hóa cho mọi đối tượng. Câu 25. Một dòng điện không đổi có cường độ 3A, sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng là A. 4C B. 8C C. 4,5C D. 6C Câu 26. Cho mạch điện như hình vẽ. Mỗi pin có suất điện động 1,5V, điện trở trong 1Ω, cường độ dòng điện mạch ngoài 0,5A. Điện trở R có giá trị bằng: A. 20Ω. B. 11Ω. R C. 10Ω. D. 12Ω. Câu 27. Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch: A. tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài. B. giảm khi điện trở mạch ngoài tăng. C. tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài. D. tăng khi điện trở mạch ngoài tăng. Câu 28. Hiện tượng đoản mạch của dòng điện xảy ra khi: A. sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện. B. nối hai cực của một nguồn điện bằng một dây dẫn điện trở rất nhỏ. C. không mắc cầu chì cho một mạch điện kín. D. dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín. Câu 29. Khi một điện trở R được nối vào nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r. Để công suất trên R đạt cực đại thì giá trị của nó bằng: A. r. B. 2r. C. 4r. D. r/2. Câu 30. Dùng bếp điện có công suất P = 600W, hiệu suất H = 80% để đun 1,5 lít nước ở nhiệt độ 200C. Nhiệt dung riêng của nước là 4,2kJ/kg.độ. Thời gian đun sôi nước là: A. 16phút 30giây. B. 17phút 30giây. C. 18phút 30giây. D. 19phút 30giây. Câu 31. Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12V, điện trở trong r = 3Ω, mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6Ω mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị : A. R = 8Ω. B. R = 9Ω. C. R = 3Ω. D. R = 4Ω. Câu 32. Cho đoạn mạch như hình vẽ, trong đó E1 = 9V, r1 = 1,2Ω; E2 = 3V, r2 = 0,4Ω; điện trở R = 28,4Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB = 6 (V). Cường độ dòng điện trong mạch có chiều và độ lớn là: A. chiều từ A sang B, I = 0,4A. E1, r1 E2, r2 R B. chiều từ B sang A, I = 0,4A. C. chiều từ A sang B, I = 0,6A. A B D. chiều từ B sang A, I = 0,6A. Câu 33. Suất phản điện của máy thu đặc trưng cho sự A. chuyển hoá điện năng thành nhiệt năng của máy thu. B. chuyển hoá nhiệt năng thành điện năng của máy thu. C. chuyển hoá cơ năng thành điện năng của máy thu. D. chuyển hoá điện năng thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt của máy thu. ThS. LÊ HẢI SƠN – 0913.566.569 – lhson20@gmail.com – www.giasutiendat.com Page 4
- Nhận dạy kèm, LTĐH: Toán – Lý – Hóa cho mọi đối tượng. Câu 34. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 phút. Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 phút. Nếu dùng cả hai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là: A. t = 4 phút. B. t = 8 phút. C. t = 25 phút. D. t = 30 phút. Câu 35. Một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là 20mJ. Để chuyển một điện lượng 15C qua nguồn thì lực phải sinh một công là: A. 10mJ. B. 15mJ. C. 20mJ. D. 30mJ. Câu 36. Một đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi. Khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch: A. giảm 2 lần. B. giảm 4 lần. C. tăng 2 lần. D. không đổi. Câu 37. Một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế ở hai đầu của mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. không đổi. D. giảm 2 lần. Câu 38. Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải: A. tăng hiệu điện thế 2 lần. B. tăng hiệu điện thế 4 lần. C. giảm hiệu điện thế 2 lần. D. giảm hiệu điện thế 4 lần. Câu 39. Một mạch điện có 2 điện trở 3 và 6 mắc song song được nối với một nguồn điện có điện trở trong 1 . Hiệu suất của nguồn là: A. 11,1%. B. 90%. C. 66,6% . D. 16,6%. Câu 40. Khi mắc song song n dãy, mỗi dãy m nguồn có điện trở r giống nhau thì điện trở trong của cả bộ nguồn cho bởi biểu thức: A. nr. B. mr. C. m.nr. D. mr/n. Câu 41. Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của cả bộ nguồn là: A. n và r/n. B. và nr. C. n và nr. D. và r/n. Câu 42. Có 10 pin 2,5V và điện trở trong 1 được mắc thành 2 dãy, mỗi dãy có số pin bằng nhau. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin này là: A. 12,5V và 2,5 . B. 5V và 2,5 . C. 12,5V và 5 . D. 5V và 5 . Câu 43. Cho mạch có 3 điện trở mắc nối tiếp lần lượt là 2 , 3 và 4 với nguồn điện 10V, điện trở trong 1 . Hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn điện là: A. 9V . B. 10V. C. 1V. D. 8V. Câu 44. Một bóng đèn có ghi 6V - 6W được mắc vào một nguồn điện có điện trở trong là 2 thì sáng bình thường. Suất điện động của bộ nguồn là: A. 6V . B. 36V. C. 8V. D. 12V. Câu 45. Một nguồn 9V, điện trở trong 1 được nối với mạch ngoài có hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua nguồn là 1A. Nếu hai điện trở ở mạch ngoài mắc song song thì cường độ dòng điện qua nguồn là: A. 3A. B. 1/3A. C. 9/4A. D. 2,5A. ThS. LÊ HẢI SƠN – 0913.566.569 – lhson20@gmail.com – www.giasutiendat.com Page 5
- Nhận dạy kèm, LTĐH: Toán – Lý – Hóa cho mọi đối tượng. Câu 46. Gọi U là hiệu điện thế giữa hai đầu mạch có điện trở R, I là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó và q là điện lượng chạy trong thời gian t. Khi đó, A là điện năng tiêu thụ và P là công suất của đoạn mạch này. Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính A? A. A = UIt. B. A = Uq. C. A = q/U. D. A = Pt. Câu 47. Cho mạch điện như hình vẽ. Ba pin giống nhau mắc nối tiếp, mỗi pin có E = 2V và r = 0,5Ω. Điện trở ngoài R = 10,5Ω. Ta có: A B R A. UAB = 5,25V. B. UAB = - 5,25V. C. UAB = 10,5V. D. UAB = - 10,5V. Câu 48. Trong một mạch điện kín, nguồn điện có suất điện động là E, điện trở trong là r, mạch ngoài có điện trở là R, dòng điện chạy trong mạch có cường độ là I và hiệu điện thế mạch ngoài là U. Khi đó không thể tính công Ang của nguồn điện sản ra trong thời gian t theo công thức nào? B. Ang = I2(R + r)t. C. Ang = UIt + I2rt. D. Ang = EI2t. A. Ang = EIt. Câu 49. Phát biểu nào sao đây là không đúng? A. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. B. Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian. C. Chiều của dòng điện được qui ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương. D. Chiều của dòng điện được qui ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm. Câu 50. Cho mạch như hình vẽ. Bốn pin giống nhau mắc nối tiếp, mỗi pin có E = 1,5V và r = 0,5Ω. Các điện trở ngoài R1 M = 2Ω; R2 = 8Ω. Ta có: R1 R2 A. UMN = -1,5V. B. UMN = 1,5V. N C. UMN = -4,5V. D. UMN = 4,5V. Câu 51. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật. B. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật. C. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn. D. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật. Câu 52. Một nguồn điện suất điện động E = 15V, có điện trở trong r = 0,5Ω được mắc nối tiếp với mạch ngoài gồm 2 điện trở R1 = 20Ω và R2 = 30Ω mắc song song tạo thành mạch kín. Công suất của mạch ngoài là : A. 14,4 W B. 4,4 W C. 17,28 W D. 18 W. Câu 53. Mắc một điện trở R = 15Ω vào một nguồn điện suất điện động E, có điện trở trong r = 1Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện U = 7,5V. Công suất của nguồn điện là A. 3,75 W B. 7,75 W C. 4 W D. 4,25W. Câu 54. Bộ nguồn điện gồm 3 dãy mắc song song, mỗi dãy có 10 nguồn mắc nối tiếp. Mỗi nguồn có E = 2,2V, r = 0,6Ω. Mạch ngoài là 1 sợi dây niken chiều dài l = 50m, tiết diện S = ThS. LÊ HẢI SƠN – 0913.566.569 – lhson20@gmail.com – www.giasutiendat.com Page 6
- Nhận dạy kèm, LTĐH: Toán – Lý – Hóa cho mọi đối tượng. 0,5mm2, điện trở suất ρ = 0,42.10-6Ω.m. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi nguồn và hiệu điện thế trên điện trở trong của nó. A. I1 = 0,167A; Ur = 0,01V. B. I1 = 0,0167A; Ur = 0,05V. C. I1 = 0,167A; Ur = 0,1V. D. I1 = 0,0167A; Ur = 0,005V. Câu 55. Một nguồn điện suất điện động E, có điện trở trong r được mắc nối tiếp với điện trở R = r, cường độ dòng điện trong mạch là I. Nếu thay nguồn đó bằng 3 nguồn giống hệt nó mắc nối tiếp. Tính cường độ dòng điện trong mạch. A. I’ = 3I B. I’ = 3I/2 C. I’ = 2I D. I’ = 5I/2 Câu 56. Hiệu suất của 1 bếp điện nếu sau t = 20 phút nó đun sôi được 2 lít nước ban đầu ở 200C. Biết rằng cường độ dòng điện chạy qua bếp là I = 3A, hiệu điện thế của bếp là U = 220V. A. H = 65 % B. H = 75 % C. H = 95 % D. H = 85 % Câu 57. Một bóng đèn có ghi (120V - 40W). Đèn được mắc vào lưới điện có hiệu điện thế U = 220V. Muốn đèn sáng bình thường thì phải mắc nối tiếp với đèn 1 dây điện trở bằng Ni-Cr có chiều dài bao nhiêu. Cho biết đường kính của dây là d = 0,3mm, điện trở suất của Ni-Cr là ρ = 1,1.10-6 .m. A. 193m. B. 91,3m. C. 19,3m. D. 913m Câu 58. Bốn nguồn điện giống nhau ban đầu được ghép nối tiếp rồi mắc vào mạch ngoài điện trở R, sau đó chúng được ghép song song và mắc vào mạch ngoài điện trở R. Hỏi số chỉ vôn kế thay đổi thế nào, nếu vôn kế mắc vào 2 cực của bộ nguồn trong cà 2 trường hợp. Cho biết R = 10Ω, r =1Ω. Điện trở vôn kế rất lớn so với R và r. A. U1/U2 = 3,34 B. U1/U2 = 3,24. C. U1/U2 = 2,93 D. U1/U2 = 2,24 0 Câu 59. Một bóng đèn Đ (220V - 100W) khi sáng bình thường nhiệt độ dây tóc là 2000 C, điện trở của đèn khi không thắp sáng (ở nhiệt độ 200C ) có giá trị là : (Cho biết dây tóc của đèn làm bằng Vônfrôm có hệ số nhiệt điện trở là 4,5.10-3 K-1 ) A. 4,883Ω. B. 488,3Ω. C. 484Ω. D. 48,839Ω. Câu 60. Biết rằng khi điện trở mạch ngòai là R1 = 5Ω, thì cường độ dòng điện chạy qua mạch là I1 = 5A, còn khi điện trở mạch ngòai là R2 = 2Ω, thì cường độ dòng điện chạy qua mạch là I2 = 10A. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện: A. 40V, 3Ω. B. 4V, 30Ω. C. 30V, 1Ω. D. 40V, 30Ω. Câu 61. Khẳng định nào sau đây là sai? A. Điện giật là sự thể hiện tác dụng sinh lí của dòng điện. B. Mạ điện là sự áp dụng trong công nghiệp tác dụng hoá học của dòng điện. C. Tác dụng đặc trưng quan trọng nhất của dòng điện là tác dụng từ. D. Ta dùng đèn pin mà không thấy tay nóng lên. Điều đó chứng tỏ dòng điện do đèn pin phát ra không có tác dụng nhiệt. Câu 62. Một thanh kim lọai khi cho dòng điện có cường độ I1 = 1A chạy qua trong thời gian t thì nhiệt độ của thanh tăng lên là ∆t1 = 8oC Khi cho dòng điện có cường độ I2 = 2A chạy qua trong thời gian đó thì nhiệt độ của thanh tăng lên là ∆t2: A. 24oC. B. 32oC. C. 16oC. D. 4oC. ThS. LÊ HẢI SƠN – 0913.566.569 – lhson20@gmail.com – www.giasutiendat.com Page 7
- Nhận dạy kèm, LTĐH: Toán – Lý – Hóa cho mọi đối tượng. Câu 63. Một bếp điện dùng điện 220V có 2 dây xoắn giống nhau R. Khi chỉ dùng 1 trong 2 dây thì công suất tỏa nhiệt là 800W. Công suất tỏa nhiệt của bếp khi sử dụng hai dây mắc nối tiếp vào nguồn điện: A. 1600W. B. 200W. C. 3200W. D. 400W. Câu 64. Một bếp điện dùng điện 220V có 2 dây xoắn giống nhau R. Khi chỉ dùng 1 trong 2 dây thì công suất tỏa nhiệt là 800W. Công suất tỏa nhiệt của bếp khi sử dụng hai dây mắc song song vào nguồn điện: A. 400W. B. 3200W. C. 200W. D. 1600W. Câu 65. Mạch điện kín có máy phát điện suất điện động E = 200V, điện trở trong r = 0,5Ω và 2 điện trở mắc nối tiếp R1 = 100Ω và R2 = 500Ω, một vôn kế mắc song song với R2. Điện trở R của vôn kế trong trường hợp vôn kế chỉ U = 160V. A. 205Ω. B. 2051Ω. C. 255Ω. D. R = 250Ω. Câu 66. Hai bóng đèn có ghi ĐA ( 110V - 60W ) và ĐB ( 110V - 100W ). Muốn dùng nguồn điện có hiệu điện thế U = 220V để thắp sáng bình thường đồng thời 2 đèn trên thì phải mắc thêm 1 điện trở R bao nhiêu, theo cách nào kể sau? Khi mắc nối tiếp hai đèn với nguồn U. A. Mắc thêm R = 76,5Ω song song đèn B. B. Không có cách nào. C. Mắc thêm R = 302,5Ω song song đèn A. D. Mắc nối tiếp với 2 đèn vào nguồn U. Câu 67. Một bộ nguồn điện có điện trở trong r = 1Ω và điện trở mạch ngoài R mắc thành mạch kín, vôn kế mắc ở 2 cực bộ nguồn chỉ hiệu điện thế U1 = 20V. Khi mắc song song với R một điện trở cũng bằng R thì vôn kế chỉ còn chỉ U2 = 15V. Nếu xem điện trở của vôn kế là rất lớn so với R và điện trở dây nối không đáng kể. Giá trị của R. A. 22Ω. B. 12Ω. C. 2Ω. D. R = 20Ω. Câu 68. Mạch điện (C // r // r) nối tiếp R sau đó mắc vào nguồn điện. Cho biết r = 25Ω, R = 50Ω, điện trở trong của nguồn và dây nối không đáng kể. Tụ điện có điện dung C = 5μF và điện tích Q = 1,1.10-4 C. Suất điện động của nguồn điện: A. 11,0V. B. 220V. C. 22,0V. D. 110V. Câu 69. Để cung cấp điện cho dây đốt của đèn điện tử, cần có hiệu điện thế U = 4V và cường độ dòng điện I = 1A. Giá trị của điện trở phụ R1 trong mạch điện của sợi đốt, nếu bộ nguồn cung cấp điện có suất điện động E = 12V, điện trở trong r = 0,6Ω: A. R1 = 0,32Ω. B. R1 = 3,2Ω. C. R1 = 32Ω. D. R1 = 2,3Ω. Câu 70. Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một lọai vật liệu, có cùng chiều dài, có tiết diện lần lượt là S1, S2. Điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện: S12 2 R1 R1 S2 R1 S1 R1 S2 A. B. C. D. . . . . 2 S12 R2 S2 R2 S1 R2 S2 R2 Câu 71. Một dây dẫn kim lọai có điện trở là R bị cắt thành hai đọan bằng nhau rồi được cột song song với nhau thì điện trở tương đương của nó là 10Ω. Giá trị của R: A. R = 15Ω B. R = 3Ω C. R = 20Ω D. R = 40Ω Câu 72. Cho mạch điện như hình vẽ. Mỗi pin có suất điện động E = 1,5V, điện trở trong r = 1Ω. Điện trở mạch ngoài R = 3,5Ω. Cường độ dòng điện ở mạch ngoài là: R ThS. LÊ HẢI SƠN – 0913.566.569 – lhson20@gmail.com – www.giasutiendat.com Page 8
- Nhận dạy kèm, LTĐH: Toán – Lý – Hóa cho mọi đối tượng. A. 0,9A. B. 1,4A. C. 1,0A. D. 1,2A. Câu 73. Giữa hai đầu một mạch điện có hiệu điện thế không đổi 220V, người ta có mắc song song hai bóng đèn, cường độ qua hai bóng đèn lần lượt là I1 = 2A và I2 = 0,5A. So sánh công suất tiêu thụ của hai bóng đèn A. P1 = P2. B. P1 = 2P2. C. P1 = 3P2. D. P1 = 4P2. Câu 74. Một nguồn điện được nối với mạch ngoài, độ giảm thế bên trong nguồn tỉ lệ với: A. suất điện động của nguồn. B. điện trở tương đương của mạch ngoài. C. cường độ dòng điện trong mạch. D. công suất tiêu hao trên mạch ngoài. Câu 75. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Nguồn điện hóa học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó một điện cực là vật dẫn điện, điện cực còn lại là vật cách điện. B. Nguồn điện hóa học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó hai điện cực đều là vật cách điện. C. Nguồn điện hóa học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó hai điện cực đều là vật dẫn điện cùng chất. D. Nguồn điện hóa học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó hai điện cực đều là hai vật dẫn điện khác chất. Câu 76. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua: A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn. B. tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn. C. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn. D. tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn. Câu 77. Phát biểu nào sao đây không đúng? A. Công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là công của lực điện trường làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch và bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch đó. B. Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu mạch mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó. C. Nhiệt lượng tỏa ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với cường độ dòng điện với thời gian dòng điện chạy qua vật. D. Công suất tỏa nhiệt ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ tỏa nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng tở ra ở vật dẫn đó trong một đơn vị thời gian. Câu 78. Cho đoạn mạch như hình vẽ. Biết E = 6V; r = 0,5Ω; R = 4,5Ω; I = 1A và chiều như hình vẽ. Ta có: A. UBA = 1V. B. UBA = 11V. B A C. UBA = -11V. D. UBA = -1V. Câu 79. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng A. tác dụng lực của nguồn điện. B. thực hiện công của nguồn điện. C. dự trữ điện tích của nguồn điện. D. tích điện cho hai cực của nó. ThS. LÊ HẢI SƠN – 0913.566.569 – lhson20@gmail.com – www.giasutiendat.com Page 9
- Nhận dạy kèm, LTĐH: Toán – Lý – Hóa cho mọi đối tượng. Câu 80. Suất điện động của một nguồn điện được đo bằng: A. lượng điện tích dịch chuyển qua nguồn điện trong một đơn vị thời gian. B. công mà lực lạ thực hiện được trong một đơn vị thời gian. C. công mà lực lạ thực hiện được khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều dòng điện. D. điện lượng lớn nhất mà nguồn điện đó có thể cung cấp khi phát điện. Câu 81. Phát biểu nào sao đây là đúng? A. Trong nguồn điện hóa học (pin, acquy), có sự chuyển hóa từ nội năng thành điện năng. B. Trong nguồn điện hóa học (pin, acquy), có sự chuyển hóa từ cơ năng thành điện năng. C. Trong nguồn điện hóa học (pin, acquy), có sự chuyển hóa từ hóa năng thành điện năng. D. Trong nguồn điện hóa học (pin, acquy), có sự chuyển hóa từ quang năng thành điện năng. Câu 82. Trong mạch kín đơn giản với nguồn điện là pin điện hóa hay acquy thì dòng điện là A. dòng điện không đổi. B. dòng điện có chiều không đổi nhưng có cường độ giảm dần. C. dòng điện xoay chiều. D. dòng điện có chiều không đổi nhưng có cường độ dòng điện tăng giảm luân phiên. Câu 83. Cho đoạn mạch như hình vẽ. Biết UAB = 3V; E = 9V; r = 0,5Ω; R1 = 4,5Ω; R2 = 7Ω. Chiều dòng điện như hình vẽ, ta có: R2 R1 A A. I = 1A. B. I = 0,5A. B C. I = -1A. D. I = - 0,5A. Câu 84. Điều kiện để có dòng điện là gì? A. phải có nguồn điện. B. phải có vật dẫn điện. C. phải có hiệu điện thế. D. phải có hiệu điện thế đặt ở hai đầu dây dẫn điện. Câu 85. Phát biểu nào dưới đây là không đúng? A. Nguồn điện có tác dụng tạo ra các điện tích mới. B. Nguồn điện có tác dụng làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nó. C. Nguồn điện có tác dụng tạo ra sự tích điện khác nhau ở hai cực của nó. D. Nguồn điện có tác dụng làm các điện tích âm dịch chuyển cùng chiều điện trường bên trong nó. Câu 86. Cho mạch điện như hình vẽ. Ba pin giống nhau, mỗi pin có E = 6V; r = 1,5Ω. Điện trở mạch ngoài R = 11,5Ω. Ta có: N M A. UMN = 5,75V. B. UMN = -5,75V. C. UMN = 11,5V. D. UMN = -11,5V. Câu 87. Một mạch điện gồm điện trở thuần R = 10Ω mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 20V. Nhiệt lượng tỏa ra trên R trong thời gian 10s là: A. 20J. B. 400J. C. 2000J. D. 40J. ThS. LÊ HẢI SƠN – 0913.566.569 – lhson20@gmail.com – www.giasutiendat.com Page 10
- Nhận dạy kèm, LTĐH: Toán – Lý – Hóa cho mọi đối tượng. Câu 88. Một nguồn điện được mắc với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực nguồn là 12V. Cường độ dòng điện trong mạch là: A. 120A. B. 2,5A. C. 12A. D. 25A. Câu 89. Một nguồn điện có suất điện động E = 12V, điện trở trong r = 2Ω, mạch ngoài điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị là: A. 2Ω. B. 3Ω. C. 4Ω. D. 1Ω. Câu 90. Hai nguồn điện giống nhau cùng suất điện điện E = 1,5V và điện trở trong r = 1Ω., mắc nối tiếp nhau thành bộ. Hai bóng đèn giống nhau cùng có số ghi trên đèn là 3V – 0,75W mắc song song với nhau vào bộ nguồn trên. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn: A. U1 = U2 = 1,125V. B. U1 = U2 = 2,25V. C. U1 = U2 = 3V. D. U1 = U2 = 1,5V. Câu 91. Chọn phát biểu đúng. Trường hợp hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện bằng suất điện động của nó: A. điện trở trong của nguồn rất nhỏ. B. mạch ngoài hở. C. điện trở mạch ngoài rất lớn. D. cả ba trường hợp trên. Câu 92. Để trang trí người ta dùng các bóng đèn 12V - 6W mắc nối tiếp vào mạng điện có hiệu điện thế U = 240V. Để các đèn sáng bình thường thì số bóng đèn phải sử dụng là: A. 2. B. 4. C. 20. D. 40. Câu 93. Bốn pin giống nhau mắc song song thành bộ nguồn, mỗi nguồn có E = 9V; r = 2Ω. Bộ nguồn mắc vào mạch ngoài gồm hai điện trở giống nhau (R = 8Ω) mắc song song tạo thành mạch kín. Hiệu điện thế hai đầu bộ nguồn: A. 4V. B. 8V. C. 16V. D. -10V. Câu 94. Có n nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động e, điện trở r. Trong các cách mắc sau, cách mắc nào tạo ra bộ nguồn có suất điện động lớn nhất? A. mắc song song. B. mắc nối tiếp. C. mắc hỗn hợp. D. mắc nối tiếp và mắc hỗn hợp. Câu 95. Có 12 pin mắc hỗn hợp đối xứng, mỗi pin có E = 1,5V, r = 1Ω. Mạch ngoài là điện trở R = 3Ω. Phải mắc các pin như thế nào để cường độ dòng điện mạch ngoài cực đại? A. 2 hàng, mỗi hàng 6 pin. B. 4 hàng, mỗi hàng 3 pin. C. 3 hàng, mỗi hàng 4 pin. D. 6 hàng, mỗi hàng 2 pin. Câu 96. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện là 12V. Suất điện động của nguồn điện là: A. 12V. B. 14,5V. C. 11,75V. D. 12,25V. ThS. LÊ HẢI SƠN – 0913.566.569 – lhson20@gmail.com – www.giasutiendat.com Page 11
CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Câu hỏi trắc nghiệm chương V - Vật lý 11: Cảm ứng điện từ
14 p | 1333 | 194
-
Bài tập trắc nghiệm và tự luận chương Động học vật rắn chuyển động quay của vật rắn
15 p | 651 | 161
-
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG IV LỚP 12 NC
20 p | 376 | 124
-
Bài tập trắc nghiệm và tự luận chương II – Vật lý 10
9 p | 666 | 119
-
Bài tập trắc nghiệm chương 6 - Vật lý 10: Cơ sở của nhiệt động lực học
7 p | 953 | 107
-
Bài tập trắc nghiệm học kì II: Chương IV - Các định luật bảo toàn
16 p | 599 | 88
-
200 câu hỏi trắc nghiệm Vật lý 8 Chương Cơ học
24 p | 577 | 62
-
Trắc nghiệm Vật lý lớp 10 chương 6
5 p | 372 | 53
-
Câu hỏi trắc nghiệm chương III - Lý 12: Dòng điện xoay chiều
10 p | 398 | 48
-
TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG II : DAO ĐỘNG CƠ HỌC MÔN VẬT LÝ LỚP 12
2 p | 182 | 41
-
Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 12 chương 1
5 p | 420 | 38
-
Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm môn Vật lí 12: Chương 1 - Dao động cơ
20 p | 201 | 22
-
200 Câu hỏi trắc nghiệm chương Cơ học Vật lý lớp 8
32 p | 194 | 18
-
Bài tập trắc nghiệm Chương 4: Điện xoay chiều
12 p | 98 | 12
-
Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 12 chương 2
5 p | 111 | 10
-
Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 12 chương 9
7 p | 141 | 10
-
Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 12 chương 4
4 p | 132 | 7
-
Tóm tắt lí thuyết và bài tập trắc nghiệm: Chương 5 - Dòng điện xoay chiều
11 p | 96 | 4
Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn