intTypePromotion=1

Báo cáo: Kiểm toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần xây dựng Cotec

Chia sẻ: Dai Dai | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:21

0
185
lượt xem
53
download

Báo cáo: Kiểm toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần xây dựng Cotec

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn cùng tham khảo báo cáo với đề tài "Kiểm toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần xây dựng Cotec", giúp các bạn bổ sung kiến thức về kiểm toán hàng tồn kho cũng như vận dụng vào việc hoàn thành bài báo cáo cùng chủ đề của mình được tốt hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo: Kiểm toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần xây dựng Cotec

  1. Logo KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO  TẠI CÔNG TY  CỔ PHẦN XÂY DỰNG COTEC Nhóm 5 – D5KT1
  2. Logo NỘI DUNG A KHÁI QUÁI VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG COTEC CÁC RỦI RO KIỂM SOÁT CÓ THỂ GẶP PHẢI B C XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO Nhóm 5 – D5KT1
  3. Logo A. KHÁI QUÁT CTCP XÂY DỰNG COTEC  Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS)  Mã cổ phiếu: CTD.  Trụ sở chính: 236/6 Điện Biên Phủ, Phường 17, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.  COTECCONS tiền thân là Bộ phận Khối Xây lắp thuộc Công ty Kỹ thuật xây dựng và Vật liệu xây dựng – Tổng Công ty Vật liệu xây dựng số 1 – Bộ Xây dựng.  Công ty chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần kể từ ngày 24/08/2004 theo giấy phép kinh doanh Do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hồ Chí Minh, có số vốn điều lệ là 15,2 tỷ đồng.  Vốn điều lệ: 422 tỷ đồng (T3/2012). Nhóm 5 – D5KT1
  4. Logo A. KHÁI QUÁT CTCP XÂY DỰNG COTEC  Lĩnh vực hoạt động chính: • Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng khu đô thị và khu công nghiệp; các công trình giao thông và thủy lợi. • Tư vấn đầu tư, quản lý dự án các công trình • Thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp. Thiết kế nội ngoại thất công trình. Thiết kế cấp nhiệt, thông hơi, thông gió, điều hòa không khí, phần cơ điện công trình dân dụng và công nghiệp. Nhóm 5 – D5KT1
  5. Logo B. CÁC RỦI RO KIỂM SOÁT CÓ THỂ GẶP PHẢI RỦI RO Rủi ro Rủi ro tiềm tàng kiểm soát Nhóm 5 – D5KT1
  6. Logo B. CÁC RỦI RO KIỂM SOÁT CÓ THỂ GẶP PHẢI  Rủi ro tiềm tàng Việc hội nhập WTO mang đến cho VN nhiều cơ hội, đòi hỏi tiềm lực tài chính mạnh công nghệ, kĩ thuật cao tạo áp lực cạnh tranh lớn cho các Cty xây dựng trong nước. Biến động về chỉ số giá, lãi suất, tỷ giá, sụt giảm đầu tư trực tiếp nước ngoài … đã tác động đến môi trường kinh doanh Những biến động về giá cả NVL (sắt, thép , xi măng…) và giá thành nhiên liệu (điện, xăng, dầu…)có thể gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động xây dựng của Cty do các chi phí này chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành các công trình xây dựng Các chính sách về nhà đất thay đổi, thị trường BĐS đóng băng làm sụt giảm tốc độ XD các công trình dân dụng trong thời gian gần đây, ảnh hưởng đến ngành đầu tư XD công trình Nhóm 5 – D5KT1
  7. Logo B. CÁC RỦI RO KIỂM SOÁT CÓ THỂ GẶP PHẢI  Rủi ro tiềm tàng Thời gian thi công kéo dài, việc giải ngân vốn thường chậm, quá trình hoàn tất hồ sơ thi công, thống nhất phê duyệt quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu mất nhiều thời gian => ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Cty Cty sản xuất theo đơn đặt hàng, công trình nên trong DN xây lắp, HTK thường chiếm tỉ trọng lớn là sản phẩm xây lắp dở dang (TK154) Dễ xảy ra sai sót trong tính giá và đo lường: -Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, sản xuất chung cho các tổ đội xây dựng, công trình -Xác định giá trị sản phẩm dở dang, sản phẩm hoàn thành -Hạch toán các khoản phế liệu, nguyên vật liệu tồn nhập kho của công trình Nhóm 5 – D5KT1
  8. Logo B. CÁC RỦI RO KIỂM SOÁT CÓ THỂ GẶP PHẢI  Rủi ro kiểm soát Sự phối hợp không chặt chẽ giữa các phòng ban để kiểm soát lẫn nhau Thủ kho và kế toán kho thông đồng với nhau để khai khống số lượng, biển thủ tài sản Vật tư xuất cho thi công sử dụng không hết không được nhập lại tại công trình và chưa được phản ánh vào sổ sách Tại các công trình số lượng vật tư bị thất thoát, mất mát, thâm hụt do sự quản lý không chặt chẽ của các đội trưởng Nhóm 5 – D5KT1
  9. Logo C. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO 1. Mục tiêu kiểm toán - Đánh giá hệ thống KSNB đối với hàng tồn kho; - Xác định tính hiện hữu, tính đầy đủ của HTK, quyền và nghĩa vụ của khách hàng đối với HTK đã ghi sổ. - Khẳng định tính đúng đắn trong việc đo lường và tính giá HTK; - Bảo đảm sự trình bày và khai báo về HTK phù hợp với chế độ quy định. Nhóm 5 – D5KT1
  10. Logo C. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO 2. Tài liệu sử dụng - BCĐKT (phần tài sản ngắn hạn), BCKQHĐKD - Bảng tổng hợp hàng tồn kho (danh mục HTK chi tiết) - Số tổng hợp, sổ chi tiết các tài khoản HTK, tài khoản chi phí… - Sổ kho, các báo cáo kho, biên bản kiểm kê HTK. - Các chứng từ , tài liệu về nhập kho, xuất kho. Nhóm 5 – D5KT1
  11. Logo C. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO 2. Rủi ro sai sót trọng yếu của khoản mục Thủ tục Người Tham Các rủi ro trọng yếu kiểm thực chiếu toán hiện  Đối với một số vật tư xuất cho thi công nhưng sử dụng không hết thì không được quản lý chặt chẽ và thường chưa được phản ánh vào sổ sách.  Tại các công trình số lượng NVL bị thất thoát, mất mát, thâm hụt do sự quản lý không chặt chẽ của các đội trưởng  Có nhiều vấn đề phức tạp , dễ xảy ra sai sót khi tính giá và đo lường như: - Phân bổ CP sử dụng MTC, CPSXC cho các tổ đội xây dựng, công trinh - Xác định giá trị của SPDD, SP hoàn thành Nhóm 5 – D5KT1 - Hạch toán các khoản phế liệu, NVL tồn
  12. Logo C. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO 3. Thủ tục kiểm toán Thủ tục chung Kiểm tra phân tích Kiểm tra chi tiết Nhóm 5 – D5KT1
  13. Logo C. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO 3. Thủ tục kiểm toán Người Tham STT Thủ tục thực chiếu hiện I. Thủ tục chung Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với quy định 1 của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên 2 bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có). Nhóm 5 – D5KT1
  14. Logo C. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO Người Tham STT Thủ tục thực chiếu hiện II. Kiểm tra phân tích So sánh số dư HTK (kể cả số dư dự phòng) và cơ 1 cấu HTK năm nay so với năm trước, giải thích những biến động bất thường. So sánh tỷ trọng HTK với tổng TSNH năm nay so 2 với năm trước, đánh giá tính hợp lý của những biến động. So sánh thời gian quay vòng của HTK với năm trước 3 và kế hoạch, xác định nguyên nhân biến động và nhu cầu lập dự phòng (nếu có) So sánh cơ cấu chi phí (NVL, Nhân công, CP MTC, CP SXC) năm nay với năm trước, so sánh giá dự toán 4 và giá thực tế Nhóm 5 – D5KT1
  15. Logo C. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO Người Tham STT Thủ tục thực chiếu hiện III. Kiểm tra chi tiết 1 Tham gia chứng kiến kiểm kê HTK cuối năm 1.1 Xác định tất cả các kho của DN:có 2 kho A và B ở Bình Dương. Định giá trị các kho và đánh giá rủi ro của từng kho để xác định nơi KTV sẽ tham gia chứng kiến kiểm kê. 1.2 Thực hiện thủ tục chứng kiến kiểm kê theo Chương trình kiểm kê HTK Nhóm 5 – D5KT1
  16. Logo C. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO Người Tham STT Thủ tục thực chiếu hiện 2 Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết HTK 2.1 Đối chiếu số liệu giữa báo cáo nhập, xuất, tồn kho các vật tư, CCDC chi tiết với số liệu Sổ Cái và BCĐPS. 2.2 Đảm bảo tất cả biên bản kiểm kê đã bao gồm trong Bảng tổng hợp KQ kiểm kê. 2.3 So sánh Bảng tổng hợp KQ kiểm kê với các phiếu đếm hàng của DN và kết quả quan sát của KTV (nếu có) và xác nhận của bên thứ ba (nếu có). 2.4 Đối chiếu chọn mẫu số lượng thực tế từ Bảng tổng hợp KQ kiểm kê với báo cáo nhập, xuất, tồn kho và ngược lại. 2.5 Xem xét lại các bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn hàng tháng và đặc biệt số dư HTK cuối năm để phát hiện, soát xét những khoản mục bất thường, tiến hành thủ tục kiểm tra tương ứng. 2.6 Yêu cầu Cty đối chiếu và điều chỉnh số liệu kế toán với số liệu kiểm kê thực tế. Nhóm 5 – D5KT1
  17. Logo C. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO 3 Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ: Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng NK trong kỳ, đối chi ếu nghiệp vụ ghi trên Sổ Cái với các chứng từ liên quan.: 4 Kiểm tra tính giá 4.1 NVL, vật tư, CCDC: Kiểm tra chọn mẫu báo cáo nhập, xuất, tồn kho một số tháng để đảm bảo DN đã thực hiện nhất quán PP tính giá hàng XK đã lựa chọn -Đối với NVL, KTV cần phải khảo sát xem liệu những CP cấu thành giá của hàng NK có được hạch toán đúng không?. + các khoản CP vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt, các khoản CP liên quan đến hàng mua có được tính vào giá hàng NK không + các khoản chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua có được tính tr ừ không. . . 4.3 Sản phẩm dở dang: 4.3.1 So sánh tỷ lệ phần trăm hoàn thành ước tính dựa trên quan sát tại thời điểm kiểm kê với tỷ lệ được dùng để tính toán giá trị SPDD. Thu thập giải trình hợp lý cho các chênh lệch trọng yếu. 4.3.2 Kiểm tra việc tính toán và phân bổ CPSX, CP MTC cho SP DDCK. Nhóm 5 – D5KT1
  18. Logo C. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO Người Tham STT Thủ tục thực chiếu hiện 5 Kiểm tra lập dự phòng giảm giá HTK 5.1 Tìm hiểu và đánh giá tính hợp lý của các phương pháp tính dự phòng áp dụng (nếu có). 5.2 Soát xét lại HTK quay vòng chậm, tồn kho lỗi thời hoặc đã hư hỏng. 5.3 Phân tích lợi nhuận gộp để xem xét liệu có phát sinh HTK có giá thành cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện để xác định nhu cầu lập dự phòng. 5.4 Đảm bảo không có sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, có ảnh hưởng đến các nghiệp vụ trong năm và giá trị HTK. 5.5 Đánh giá cách xử lý thuế đối với các khoản dự phòng giảm giá đã trích lập. Nhóm 5 – D5KT1
  19. Logo C. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO Người Tham STT Thủ tục thực chiếu hiện 6 Kiểm tra tính đúng kỳ: Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập kho đối với nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trước và sau ______ ngày lập báo cáo và kiểm tra phiếu nhập, vận đơn, hóa đơn, hợp đồng với báo cáo nhập kho, sổ chi tiết HTK, báo cáo mua hàng để đảm bảo các nghiệp vụ được ghi chép đúng kỳ hạch toán. 7 Kiểm tra việc trình bày: Kiểm tra việc trình bày HTK trên BCTC. - Việc trình bày và phân loại các khoản nguyên vật li ệu,CCDC, sản phẩm dở dang và thành phẩm.. -Chính sách kế toán đơn vị áp dụng đối với HTK bao gồm: nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho, phương pháp đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ, phương pháp hạch toán hàng tồn kho( kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ) -Một số chỉ tiêu cần thuyết minh về HTK như giá trị dự phòng giảm giá HTK. Nhóm 5 – D5KT1
  20. Logo C. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN VỚI KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO Kết thúc công việc kiểm toán HTK -Kiểm tra, soát xét -Đánh giá kết quả -KTV đưa ra tất cả ý kiến của mình về chu trình HTK của công ty Nhóm 5 – D5KT1

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản