intTypePromotion=1

Báo cáo thực tập: Những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO

Chia sẻ: Tran Thi Hoai Le | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:31

1
329
lượt xem
133
download

Báo cáo thực tập: Những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'báo cáo thực tập: những cơ hội và thách thức khi việt nam gia nhập wto', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập: Những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO

  1. Đề Tài Những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO 1
  2. Mục Lục Biểu số 2 ................................ ................................ ................... Error! Bookmark not defined. Công ty CPXD số 4 HD ........................................................... Error! Bookmark not defined. Biểu số 5 ................................ ................................ ................... Error! Bookmark not defined. BHYT: 3% ................................................................................ Error! Bookmark not defined. Kinh phí CĐ: 2% ....................................................................... Error! Bookmark not defined. Biểu số 8 ................................ ................................ ................... Error! Bookmark not defined. HẢI DƯƠNG ........................................................................... Error! Bookmark not defined. QUÝ 4/2005 ................................ ................................ .............. Error! Bookmark not defined. Biểu số 9 ................................ ................................ ................... Error! Bookmark not defined. Chi phí của TSCĐ dùng trực tiếp cho sản xuất thì tập hợp vào chi phí sản xuấtError! Bookmark not defined. Biếu số 4 ................................ ................................ ................... Error! Bookmark not defined. Biểu số 10 ................................................................................. Error! Bookmark not defined. HẢI DƯƠNG ........................................................................... Error! Bookmark not defined. Quý 4/2005 ............................................................................... Error! Bookmark not defined. Biểu số 11 ................................................................................. Error! Bookmark not defined. Biểu số 12 ................................................................................. Error! Bookmark not defined. HẢI DƯƠNG ............................................................................ Error! Bookmark not defined. Biểu số 13 ................................................................................. Error! Bookmark not defined. HẢI DƯƠNG ............................................................................ Error! Bookmark not defined. Quý 4/2005................................................................................ Error! Bookmark not defined. Biểu số 14 ................................................................................. Error! Bookmark not defined. Biểu số 7 ................................ ................................ ................... Error! Bookmark not defined. CÔNG TY CPXD SỐ 4 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH ................................ ................................ ....................... Error! Bookmark not defined. Nợ TK 154: 137.673.102 ............................................... Error! Bookmark not defined. Biểu số 15 ................................................................................. Error! Bookmark not defined. Cộng .................................................................................. Error! Bookmark not defined. Biểu số 16 ................................................................................. Error! Bookmark not defined. Cộng ..................................................................................... Error! Bookmark not defined. Cộng ..................................................................................... Error! Bookmark not defined. Biểu số 17 ................................................................................. Error! Bookmark not defined. LƯỢNG XÂY LẮP DỞ DANG............................................... Error! Bookmark not defined. Công trình : Bênh viện Nam Sách ............................................. Error! Bookmark not defined. Quý 4/2005................................................................................ Error! Bookmark not defined. Cộng ..................................................................................... Error! Bookmark not defined. Tính giá thành sản phâm xây lắp ở Công ty CPXD số 4 HD . Error! Bookmark not defined. Căn cứ vào b ảng tổng hợp chi phí sản xuất tính giá thành từng hạng mụcError! Bookmark not defined. Cộng ..................................................................................... Error! Bookmark not defined. Biểu số 19 ................................................................................. Error! Bookmark not defined. Chi phí sản xu ất trong thá ng ............................................. Error! Bookmark not defined. Cộng ..................................................................................... Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 3 ............................................................................. Error! Bookmark not defined. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁCError! Bookmark not defined. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨMError! Bookmark not defined. XÂY LẮP Ở CÔNG TY CPXD SỐ 4 HẢI DƯƠNG .............. Error! Bookmark not defined. 3.2.2.Về nội dung kinh tế c ........................................................................................ ủa chi phí Error! Bookm 2
  3. Có TK 152................................................................................. Error! Bookmark not defined. Tên tài khoản : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Số hiệu : 621Error! Bookmark not defined. Quý 4 năm 2005 ........................................................................ Error! Bookmark not defined. Tên tài khoản : Chi phí nhân công trực tiếp Số hiệu : 622 .... Error! Bookmark not defined. Quý 4 năm 2005 ........................................................................ Error! Bookmark not defined. Có TK 334,338 ................................ ................................ .......... Error! Bookmark not defined. Nợ TK 623 (623.4 – 623.4.1)..................................................... Error! Bookmark not defined. Có TK 214................................................................................. Error! Bookmark not defined. Nợ TK623 ................................................................................. Error! Bookmark not defined. Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154................................................. Error! Bookmark not defined. Nợ TK 623 ................................................................................ Error! Bookmark not defined. Kế toán ghi: Nợ TK 154 ................................ ............................ Error! Bookmark not defined. Nợ TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang .................... Error! Bookmark not defined. Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang ................... Error! Bookmark not defined. Ý KIẾN ĐƠN VỊ THỰC TẬP ................................ ................... Error! Bookmark not defined. Hải Dương, ngày........... tháng.......năm 2006............................. Error! Bookmark not defined. Ý KIẾN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ............................ Error! Bookmark not defined. Hải Dương, ngày ..... tháng .......năm 2006 ................................ Error! Bookmark not defined. LỜI NÓI ĐẦU ................................ ................................ .......... Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG I ............................................................................... Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG II ................................ ................................ .............. Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG III ............................................................................ Error! Bookmark not defined. 3
  4. LỜI MỞ ĐẦU N gày nay, xu thế toàn cầu hóa đang bao trùm cả thế giới. Khi to àn cầu hóa về nền kinh tế đang trở thành một xu hướng khách quan thì yêu cầu hội nhập nền kinh tế quốc tế càng trở nên cấp bách. To àn cầu hóa đòi hỏi mỗi nước phải liên kết với các quốc gia khác để cùng phát triển. Và Việt Nam cũng không nằm ngo ài xu thế chung của thế giới. Q uá trình toàn cầu hóa nền kinh tế và hội nhập kinh tế thế giới, đòi hỏi m ỗi quốc gia, mỗi dân tộc phải có sự cạnh tranh, Việt Nam của chúng ta cũng vậy. Là một nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập và toàn cầu hóa thế giới đã và đang đặt ra cho chúng ta nhiều cơ hội, cũng như nhiều thách thức. Sức cạnh tranh là một yếu tố cần thiết, cấp bách và không thể thiếu đối với bất kỳ quốc gia, hay b ất kỳ dân tộc nào. K inh tế thế giới phát triển, quốc tế hóa thương mại đòi hỏi các nước p hải xía bỏ rào cản, chấp nhận tự do buôn bán, vì thế mỗi nước phải mở cửa thị trường trong nước, điều đó cũng đồng nghĩa với việc nâng cao sức cạnh tranh của nước đó phù hợp với sự phát triển của thế giới. Do đó, chúng ta phải làm thế nào để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam (về chất lượng và giá cả). Nhưng làm sao và làm thế nào để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa nước ta hiện nay đang là vần đề hết sức nan giải và có thể nói là đầy khó khăn, đang được nhiều người quan tâm. Q ua đó em chọn đề tài nghiên cứu là: “Những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO”. 4
  5. PHẦN I: SỰ RA ĐỜI CỦA WTO VÀ QUÁ TRÌNH GIA NHẬP CỦA VIỆT NAM VÀO WTO 1 .1 Sự ra đời của WTO 1 .1.1 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) - tiền thân của tổ chức thương mại quốc tế (WTO) K hi Chiến tranh Thế giới thứ hai vẫn còn chưa kết thúc, các nước đã nghĩ đến việc thiết lập các định chế chung về kinh tế để hỗ trợ công cuộc tái thiết sau chiến tranh. Hội nghị Bretton Woods triệu tập ở bang New H ampshire (Hoa K ỳ) năm 1944 nhằm mục đích này. K ết quả của Hội nghị Bretton Woods là sự ra đời của 2 tổ chức tài chính: Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (nay gọi là Ngân hàng Thế giới - WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Một tổ chức chung về thương mại cũng được đề xuất thành lập với tên gọi Tổ chức Thương m ại Quốc tế (ITO). Phạm vi đề ra cho ITO là khá lớn, bao trùm lên cả các vấn đề việc làm, đ ầu tư, cạnh tranh, d ịch vụ, vì thế việc đ àm phán Hiến chương (hiểu cách khác là Điều lệ) của ITO diễn ra khá lâu. Trong khi đó, vì mong muốn sớm cắt giảm thuế quan để đẩy mạnh công cuộc tái thiết sau chiến tranh, năm 1946, một nhóm 23 nước đã đàm phán riêng rẽ và đạt được một số ưu đãi thuế quan nhất đ ịnh. Để ràng buộc những ưu đãi đ ã đạt được, nhóm 23 nước này quyết định lấy một phần về chính sách thương mại trong dự thảo Hiến chương ITO, biến nó thành Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT). GATT có hiệu lực từ 1/1/1948 như một thoả thuận tạm thời trong khi chờ ITO được thành lập. Nhưng ITO không ra đời: mặc dù Hiến chương ITO đã được thông q ua tại Havana (Cuba) tháng 3/1948, nhưng việc Quốc hội Hoa Kỳ trì hoãn không phê chuẩn Hiến chương làm cho các nước khác cũng không phê chuẩn, d ẫn đến ITO không trở thành hiện thực. Do vậy, GATT trở thành cơ cấu đa p hương duy nhất điều chỉnh thương mại quốc tế cho đến khi WTO ra đời. Có thể nói, trong 48 năm tồn tại của mình, GATT đã có những đóng góp to lớn vào việc thúc đẩy và đ ảm bảo thuận lợi hoá và tự do hoá thương mại thế giới. Số lượng các bên tham gia cũng tăng nhanh. Cho tới trước khi Tổ chức Thương m ại Thế giới (WTO) được thành lập vào ngày 1/1/1995, GATT đã có 124 bên ký kết và đang tiếp nhận 25 đơn xin gia nhập. Nội dung của GATT 5
  6. ngày m ột bao trùm và quy mô ngày một lớn: bắt đầu từ việc giảm thuế quan cho tới các biện pháp phi thuế, dịch vụ, sở hữu trí tuệ, đầu tư, và tìm kiếm một cơ chế quốc tế giải quyết các tranh chấp thương mại giữa các quốc gia. Từ m ức thuế trung bình 40% của năm 1948, đến năm 1995, mức thuế trung bình của các nước phát triển chỉ còn khoảng 4% và thuế quan trung bình của các nước đang phát triển còn khoảng 15%. 1 .1.2 Sự ra đời của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Mặc dù đã đạt được những thành công lớn, nhưng đến cuối những năm 1980, đầu 1990, trước những biến chuyển của tình hình thương mại quốc tế và sự phát triển của khoa học-kỹ thuật, GATT bắt đầu tỏ ra có những bất cập, không theo kịp tình hình. Trước tình hình đ ó các bên tham gia GATT nhận thấy cần phải có nỗ lực để củng cố và mở rộng hệ thống thương mại đa biên. Từ năm 1986 đến 1994, Hiệp định GATT và các hiệp định phụ trợ của nó đã được các nước thảo luận sửa đổi và cập nhật để thích ứng với điều kiện thay đổi của môi trường thương m ại thế giới. Hiệp định GATT 1947, cùng với các quyết định đi kèm và một vài biên bản giải thích khác đã hợp thành GATT 1994. Một số hiệp đ ịnh riêng biệt cũng đạt được trong các lĩnh vực như Nông nghiệp, Dệt may, Trợ cấp, Tự vệ và các lĩnh vực khác; cùng với GATT 1 994, chúng tạo thành các yếu tố của các Hiệp định Thương mại đa phương về Thương mại Hàng hoá. Vòng đàm phán Uruguay cũng thông qua một loạt các quy định mới điều chỉnh thương mại Dịch vụ và Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đ ến thương m ại. Một trong những thành công lớn nhất của vòng đàm phán lần này là, cuối Vòng đ àm phán Uruguay, các nước đã cho ra Tuyên b ố Marrakesh thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 1 /1/1995. 1 .1.3 Mục tiêu và chức năng hoạt động của WTO V ới tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới, WTO thừa nhận các mục tiêu của GATT trong đó có 3 mục tiêu chính như sau: 6
  7. - Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa và d ịch vụ trên thế giới p hục vụ cho sự phát triển ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường. - Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với nguyên tắc cơ b ản của Công pháp quốc tế; b ảo đảm cho các nước đang phát triển đặc biệt là các nước kém phát triển đ ược hưởng những lợi ích thực chất từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế. - Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dân các nước thành viên, đảm bảo các quyền và tiêu chuẩn lao động đối thiểu. Theo như Hiệp định Marrakesh về thành lập WTO, tổ chức này có năm chức năng cơ bản như sau: - Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thương m ại đa phương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các nước thành viên thực hiện nghĩa vụ thương mại quốc tế của họ. - Là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa p hương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộ trưởng WTO. - Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đ ến việc thực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các hiệp định thương mại đa p hương. - Là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, b ảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại và tuân thủ các quy đ ịnh của WTO. - Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) trong việc hoạch định những chính sách và dụ báo về xu hướng phát triển tương lai của nèn kinh tế toàn cầu. 1 .1.4 Nguyên tắc pháp lý của WTO 7
  8. WTO hoạt động dựa trên một bộ các luật lệ và quy tắc tương đối phức tạp, bao gồm trên 60 hiệp định, phụ lục, quyết định và giải thích khác nhau đ iều chỉnh hầu hết các lĩnh vực thương m ại quốc tế. Tuy vậy, tất cả các văn b ản đó đều được xây dựng trên cơ sở 4 nguyên tắc pháp lý nền tảng là: tối huệ q uốc, đãi ngộ quốc gia, mở cửa thị trường và cạnh tranh công bằng. - Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) Tối huệ quốc, viết tắt theo tiếng Anh là MFN (Most favoured nation), là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO.Theo nguyên tắc MFN, WTO yêu cầu một nước thành viên phải áp dụng thuế quan và các quy định khác đối với hàng hoá nhập khẩu từ các nước thành viên khác nhau (hoặc hàng hoá xuất khẩu tới các nước thành viên khác nhau) một cách bình đẳng, không phân biệt đối xử. Điều đó có nghĩa là nếu một nước thành viên dành cho sản phẩm từ bất kỳ nước thành viên nào mức thuế quan hay bất kỳ một ưu đãi nào khác thì cũng phải d ành mức thuế quan hoặc ưu đãi đ ó cho sản phẩm tương tự của tất cả các quốc gia thành viên khác một cách ngay lập tức và vô điều kiện. WTO cũng cho phép các nước thành viên được duy trì m ột số ngoại lệ của nguyên tắc này. - Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT) Đ ãi ngộ quốc gia, viết tắt theo tiếng Anh là NT (National Treatment), nguyên tắc NT yêu cầu một nước phải đối xử bình đ ẳng và công bằng giữa hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá tương tự sản xuất trong nước. Nguyên tắc này quy định rằng, bất kỳ một sản phẩm nhập khẩu nào, sau khi đã qua biên giới (đ ã trả xong thuế hải quan và các chi phí khác tại cửa khẩu) sẽ được hưởng sự đối xử không kém ưu đãi hơn sản phẩm tương tự sản xuất trong nước. - Nguyên tắc mở cửa thị trường N guyên tắc “mở cửa thị trường” hay còn gọi là “ tiếp cận thị trường” (market access) thực chất là mở cửa thị trường cho hàng hóa, dịch vụ và đầu tư nước ngoài vào. Trong thương mại đa phương, khi tất cả các bên tham gia đều chấp nhận mở cửa thị trường của mình thì điều đó đồng nghĩa với việc tạo ra 8
  9. m ột hệ thống thương mại to àn cầu mở cửa. Về mặt chính trị, “tiếp cận thị trường” thể hiện nguyên tắc tự do hóa thương mại của WTO, về mặt pháp lý, “tiếp cận thị trường” thể hiện nghĩa vụ có tính chất ràng buộc thực hiện những cam kết về mở cửa thị trường mà nước này đã chấp thuận khi đàm phán gia nhập WTO. - Nguyên tắc cạnh tranh công bằng Cạnh tranh công bằng (fair competition) thể hiện nguyên tắc “tự do cạnh tranh trong những điều kiện bình đẳng như nhau”. Việc thúc đẩy cạnh tranh công bằng bằng cách loại bỏ các hoạt động mang tính “ không công bằng” như trợ cấp sản xuất, trợ cấp xuất khẩu, b án phá giá nhằm tranh giành thị phần. 1 .1.5 Cơ cấu tổ chức của WTO H iện nay, WTO có 153 nước thành viên (tính đến tháng 9/2009), Đại Hội đồng WTO đã chấp thuận Cape Verde là thành viên thứ 153 của WTO). Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là H ội nghị Bộ trưởng, họp ít nhất hai năm một lần, là cơ quan đưa ra quyết định đối với mọi vấn đề của bất kỳ hiệp định cụ thể nào. Thông thường, Hội nghị Bộ trưởng đưa ra các đường lối, chính sách chung để các cơ quan cấp dưới tiến hành triển khai. D ưới Hội nghị Bộ trưởng là Đ ại Hội đồng, tiến hành các công việc hàng ngày của WTO trong thời gian giữa các Hội nghị Bộ trưởng, thông qua ba cơ q uan chức năng là: Đại Hội đồng, Cơ quan Giải quyết Tranh chấp (DSB) và Cơ quan Rà soát Chính sách Thương mại (TPRB). Đ ại Hội đồng giải quyết các vấn đề của WTO thay mặt cho Hội nghị Bộ trưởng và báo cáo lên Hội nghị Bộ trưởng. Đại Hội đồng cũng đồng thời đóng vai trò là Cơ quan Giải quyết Tranh chấp (DSB) và Cơ quan Rà soát chính sách (TPRB). Cơ quan Giải quyết Tranh chấp được phân ra làm Ban Hội thẩm (Panel) và Uỷ ban Kháng nghị (Appellate). Các tranh chấp trước hết sẽ được đưa ra 9
  10. Ban Hội thẩm để giải quyết. Nếu như các nước không hài lòng và đưa ra kháng nghị thì U ỷ ban Kháng nghị sẽ có trách nhiệm xem xét vấn đề. D ưới Đại Hội đồng, WTO có ba Hội đồng về ba lĩnh vực thương mại cụ thể là Hội đồng Thương m ại Hàng hoá, Hội đồng Thương mại Dịch vụ và Hội đồng về Quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại. Các hội đồng này có các cơ quan cấp dưới (các uỷ ban và các tiểu ban) để thực thi các công việc cụ thể trong từng lĩnh vực. (Ví dụ, Hội đồng Thương mại Hàng hoá có 11 uỷ ban, 2 nhóm công tác và Cơ quan Giám sát Hàng d ệt, Hội đồng Thương mại Dịch vụ có 2 uỷ ban, 2 nhóm công tác...). Tương đương với các Hội đồng này, WTO còn có một số uỷ ban, có p hạm vi chức năng nhỏ hơn, nhưng cũng báo cáo trực tiếp lên Đại Hội đồng, đó là các Uỷ ban về Thương mại và Phát triển, Thương mại và Môi trường, H iệp định Thương m ại Khu vực, Hạn chế bảo vệ Cán cân Thanh toán, Uỷ ban về Ngân sách, Tài chính và Quản lý, và Tiểu ban về các nước Chậm phát triển. Bên cạnh các uỷ ban đó là các Nhóm công tác về Gia nhập, và Nhóm Công tác về Mối quan hệ giữa Đầu tư và Thương mại, về Tác động qua lại giữa Thương m ại và Chính sách cạnh tranh, về Minh bạch hoá Mua sắm của Chính phủ. N goài ra còn có hai uỷ ban về các hiệp định nhiều bên. Một cơ quan quan trọng của WTO là Ban Thư ký WTO đứng đầu là Tổng Giám đốc, dưới đó là 4 Phó Tổng Giám đốc, phụ trách từng mảng cụ thể. Ban Thư ký có khoảng 500 nhân viên, có trụ sở tại G eneva, với nhiệm vụ chính là: Hỗ trợ về kỹ thuật và quản lý cho các cơ quan chức năng của WTO (các hội đồng, uỷ ban, tiểu ban, nhóm đàm phán) trong việc đàm phán và thi các hiệp định. Trợ giúp kỹ thuật cho các nước đang phát triển, đặc biệt là các nước chậm phát triển; Phân tích các chính sách thương mại và tình hình thương mại; 10
  11. Hỗ trợ trong việc giải quyết tranh chấp thương m ại liên quan đ ến việc d iễn giải các quy định, luật lệ của WTO; X em xét vấn đề gia nhập của các nước và tư vấn cho các nước này. 1 .1.6 Các hiệp định cơ bản của WTO Các Hiệp định của WTO điều chỉnh 3 lĩnh vực chính là hàng hoá, d ịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ. Các Hiệp định này đưa ra các nguyên tắc cho tự do hoá thương mại để trên cơ sở đó các thành viên WTO đưa ra những cam kết cắt giảm thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào thương mại và mở cửa thị truờng dịch vụ. Sau đây là danh mục các hiệp định cơ bản trong WTO: Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới Phụ lục 1: Phục lục 1A gồm 20 hiệp định đa phương về thương mại hàng hóa; Phụ lục 1B là Hiệp định đa phương về thương mại dịch vụ ( GATS); Phụ lục 1C là Hiệp định đa phương về các khía cạnh liên quan đến thương mại của sở hữu trí tuệ (TRIPS). Phụ lục 2: Hiệp định đa phương về các quy tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp thương mại (DSU). Phụ lục 3: Hiệp định đa phương về cơ chế rà sóat chính sách thương mại (TPRM). 4 hiệp định nhiều bên về mua sắm máy bay dân dụng, mua sắm của chính phủ, sản phẩm sữa và sản phẩm thịt bò. 23 tuyên bố và quyết định liên quan đến một số vấn đề chưa đ ạt được thỏa thuận trong Vòng đàm phán Uruguay. 1 .2 Quá trình gia nhập của Việt Nam vào WTO Sơ lược về thủ tục gia nhập WTO: Nộp đơn xin gia nhập o Minh bạch hóa chính sách thương mại (nộp Bị vong lục) o 11
  12. Trả lời các câu hỏi của Ban Công tác WTO o Đ àm phán đa phương (về thực hiện các quy định của WTO) và o Đ àm phán song phương (về mở cửa thị trường hàng hóa và d ịch vụ) Hoàn chỉnh hồ sơ gia nhập o K ết nạp và công bố chính thức o 1 .2.1 Quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới của Việt Nam Đ ảng Cộng sản VN với bản chất cách mạng và tư duy chính trị nhạy bén đ ã khởi xướng và tiến hành công cuộc đổi mới một cách toàn diện và sâu sắc trên các lĩnh vực, cả về đổi mới cơ chế quản lý, đổi mới cơ cấu kinh tế, đổi m ới quan hệ kinh tế đối ngoại và cải cách nền hành chính quốc gia. Gắn kết các nội dung đổi mới và để bảo đảm cho quá trình đổi mới là quá trình hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế quản lý, từng bước hình thành đồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trường. Chính điều này không chỉ đảm bảo phát huy đ ược nội lực của đất nước, sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân mà còn tạo ra tiền đề bên trong - nhân tố quyết định cho tiến trình hội nhập với bên ngoài. Việt Nam đã phát triển mạnh quan hệ toàn diện và mở cửa buôn bán b iên giới với Trung Quốc; gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN), tham gia Hiệp định mậu dịch tự do ASEAN; Diễn đàn kinh tế châu Á-Thái Bình D ương (APEC); là sáng lập viên Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM). Cùng với các nước ASEAN ký Hiệp định thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc, ASEAN H àn Quốc, ASEAN - Ấn Độ, ASEAN - Úc và N ew Zealand. Ký hiệp định thương mại song phương với Hoa kỳ (BTA). Đây là những bước đi quan trọng, là sự "cọ xát" từng bước trong tiến trình hội nhập. Thực tiễn những năm qua chỉ rõ: khi mở cửa thị trường, lúc đầu chúng ta có gặp khó khăn. Mở cửa buôn bán biên giới với Trung Quốc, hàng hoá nước bạn tràn vào đẩy doanh nghiệp nước ta vào thế bị động, một số ngành sản 12
  13. xuất "lao đao", một số doanh nghiệp phải giải thể. Tuy nhiên với thời gian, các doanh nghiệp nước ta đã vươn lên, trụ vững và đã có bước phát triển mới. Nhiều doanh nghiệp đ ã đổi mới công nghệ sản xuất, cải tiến kiểu dáng, m ẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhờ đó m à tăng được sức cạnh tranh, triển đ ược sản xuất, mở rộng được thị trường. p hát Thực hiện các cam kết theo hiệp định mậu dịch tự do ASEAN, chúng ta đã loại bỏ hàng rào phi quan thuế, giảm thuế nhập khẩu. Đến năm 2006, có 10.283 dòng thuế chiếm 99,43% biểu thuế nhập khẩu ASEAN có thuế suất chỉ ở mức 0 - 5%, nhưng các ngành sản xuất của ta vẫn phát triển với tốc độ cao. Trong nhiều năm qua, sản xuất công nghiệp tăng trung bình 15 - 16%/năm, kim ngạch xuất khẩu tăng trung bình trên 20%/năm là nhân tố quan trọng bảo đảm tăng trưởng kinh tế khá cao và liên tục, tạo thêm nhiều công ăn việc làm. Điều đặc biệt quan trọng, có ảnh hưởng lâu dài là tiến trình đổi mới kinh tế theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế đã từng bước xuất hiện lớp cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn cao, thông thạo ngoại ngữ, xuất hiện một đội ngũ những nhà doanh nghiệp mới, có kiến thức, năng động và tự tin, dám chấp nhận mạo hiểm, dám đối đầu với cạnh tranh. Đây là nguồn lực quý báu cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nhận thức đ ược toàn cầu hoá kinh tế là m ột xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia, năm 1995 Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới và kiên trì đàm phán và cải tổ để được gia nhập tổ chức này. 1 .2.2 Các mốc đánh dấu chặng đường gia nhập WTO của Việt Nam 4-1-1995: Đơn xin gia nhập WTO của Việt Nam được Đại hội đồng tiếp nhận. 31-1-1995: Ban xem xét công tác gia nhập (WP) của Việt Nam được thành lập với chủ tịch là ông Eirik Glenne, đại sứ Na Uy tại WTO. 13
  14. 24-8 -1995: V iệt Nam nộp bị vong lục về chế độ ngoại thương VN và gửi tới Ban thư ký WTO để luân chuyển đến các thành viên của ban công tác. 1998 - 2000: Tiến hành 4 phiên họp đa phương với Ban Công tác về Minh bạch hóa các chính sách thương mại vào tháng 7 -1998, 12-1998, 7-1999, và 11 -2000. K ết thúc 4 phiên họp, Ban công tác của WTO đã công nhận Việt N am cơ bản kết thúc quá trình minh bạch hóa chính sách và chuyển sang giai đoạn đàm phán mở cửa thị trường. 7 -2000: ký kết chính thức BTA với Hoa Kỳ o 12-2001: BTA có hiệu lực o Đầu năm 2002: Việt Nam gửi bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ tới WTO và bắt đầu tiến hành đàm phán song phương với một số thành viên trên cơ sở bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ. 4-2002: Tiến hành phiên họp đa p hương thứ 5 với Ban Công tác. Việt N am đưa ra Bản chào đ ầu tiên về hàng hóa và dịch vụ. Bắt đầu tiến hành đàm p hán song phương. 9-10-2004: Việt Nam và EU đạt thỏa thuận về việc Việt Nam gia nhập WTO. 9-6-2005: Việt Nam và Nhật Bản đạt được thỏa thuận cơ bản về vấn đ ề mở đường cho Việt Nam sớm gia nhập WTO. 12-6 -2005: Việt Nam cử một phái đoàn đàm phán hùng hậu sang Washington trước thềm chuyến thăm Mỹ chính thức của Thủ tướng Phan Văn K hải với quyết tâm đi đến kết thúc đàm phán song phương. 18-7 -2005: Việt Nam và Trung Quốc đạt thỏa thuận về việc mở cửa thị trường để Việt Nam gia nhập WTO. 14
  15. 31 -5-2006: Ký thỏa thuận kết thúc đàm phán song phương với Mỹ - nước cuối cùng trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương. 26 -10-2006: Việt Nam hoàn tất đàm phán đa phương tốt đẹp với các nước. Cuộc đàm phán trước đó diễn ra căng thẳng và tưởng chừng không thể kết thúc đ ược cho đến phút chót. Ngày 07 tháng 11/2006, nước ta đã chính thức được kết nạp vào tổ chức này. 15
  16. PHẦN II: NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO 2 .1 Những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO V iệt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đó khẳng định q uá trỡnh đổi mới, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, đưa nền kinh tế tăng tốc. V iệc vào WTO sẽ mang lại những cơ hội, cũng như thách thức mới cho nước ta. 2 .1.1 Cơ hội khi gia nhập WTO K hi gia nhập WTO, theo nguyên tắc tối huệ quốc, nước ta sẽ được tiếp cận mức độ tự do hoá này mà không phải đàm phán hiệp định thương mại song p hương với từng nước. H àng hoá của nước ta vỡ vậy sẽ cú cơ hội lớn hơn và b ình đẳng hơn trong việc thâm nhập và mở rộng thị trường quốc tế. Do điều kiện tự nhiên và chi phí lao động rẻ, V iệt Nam có lợi thế trong một số ngành, đ ặc biệt là trong ngành nông nghiệp và dệt may. Đây là hai ngành được WTO rất quan tâm và đó đề ra nhiều biện pháp để xoá bỏ dần các rào cản thương m ại. Chẳng hạn, theo Hiệp định Dệt may của WTO (ATC), mọi hạn chế định lượng đối với mặt hàng dệt may được xoá bỏ từ ngày 1/1/2005. G ia nhập WTO, Việt Nam sẽ được hưởng lợi ích này nếu có mối quan hệ thương mại "như thế nào đó" đ ối với các nước thành viên WTO. Đối với thương mại hàng nông sản, các thành viên WTO cũng đó và đang đưa ra nhiều cam kết về cắt giảm trợ cấp, giảm thuế và loại bỏ hàng rào phi thuế quan, từ đó mang lại cơ hội mới cho những nước xuất khẩu nông sản như Việt Nam. Thứ nhất, với quan điểm và nguyên tắc rõ ràng, Việt Nam đẩy nhanh q uá trình hội nhập. Đ ường lối ở tầm vĩ mô không thể tránh khỏi đối với sự p hát triển của quá trình tham gia toàn cầu hoá thực tế có ý nghĩa rất lớn đối với sự nghiệp đổi mới, hội nhập của Việt Nam. Từ nhận thức này trong những năm q ua Việt Nam đã có bước chuyển đổi lớn trong chính sách phát triển kinh tế đối ngoại. Các chính sách này đ ều theo hướng tự do hoá, tất nhiên ở các tầng lớp khác nhau phụ thuộc vào thực lực của mỗi lĩnh vực. 16
  17. Thứ hai, tham gia toàn cầu hóa chính là tranh thủ các điều kiện quốc tế đ ể tranh thủ tiềm năng nước nhà, phục vụ cho việc nâng cao đời sống nhân d ân. Việt nam là nước có tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng chưa được khai thác hiệu quả. Với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú không chỉ tạo ta điều kiện cho việc phát triển các ngành khai thác chế biến mà còn thu hút đ ầu tư của các công ty nước ngoài. Trên cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn, Việt nam có thể xác lập cơ cấu ngành kinh tế với những sản p hẩm có tính cạnh tranh đáp ứng được nhu cầu trị trường thế giới. Thứ ba: Trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang quá độ sang nền kinh tế trí tuệ, khoa học và công nghệ phát triển mạnh trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, chi phối mọi lĩnh vực kinh tế xã hội nhưng cũng không thể thay thế vai trò của nguồn lực lao động. Hơn nữa, bản thân nguồn lực lao động còn là nhân tố sáng tạo ra công nghệ thiết bị mới và sử dụng chúng trong quá trình p hát triển kinh tế. Trên thực tiễn nhièu công ty nước ngo ài vào Việt Nam, một trong những lý do quan trọng là tận dụng nguồn lực lao động dồi dào, rẻ và có khả năng tiếp thu công nghệ mới của Việt Nam. Theo đánh giá của các công ty N hật Bản khi phân tích lợi thế môi trường kinh doanh của các quốc gia ASEAN, V iệt Nam đứng thứ 7 trong tổng số các quốc gia (10 quốc gia) lớn hơn Lào, Campuchia và Myanma1. Hội nhập kinh tế quốc tế đ ã tạo ra cơ hội để nguồn lực của nước ta khai thông giao lưu với thế giơí bên ngoài. Việt Nam đã xuất khẩu lao động qua các hợp đồng gia công chế biến hàng xuất khẩu và nhập khẩu lao động kỹ thuật công nghệ mới rất cần thiết. Như vậy với lợi thế nhất định về nguồn lao đ ộng cho phép lựa chọn dạng hình phù hợp tham gia vào hội nhập và qúa trình hội nhập đã tạo điều kiện để nâng cao chất lượng nguồn lao động Việt Nam. Thứ tư: Việt Nam đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế trong đ iều kiện đất nước hoà bình, chính trị-xã hội ổn định. Đây là cơ hội rất quan trọng để tập trung phát triển kinh tế, mở rộng quan hệ đối ngoại. Với sự đổi m ới phát triển hơn 17 năm qua Việt Nam đã thu được kết quả rất đáng tự hào. Sau gần hai thập kỷ tăng trưởng GDP đã tăng lên gấp 2 lần, từ nước nhập khẩu lương thực trở thành nước có mức xuất khẩu gạo lớn. Năm 2002 xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt 3,5 triệu tấn, năm 2001 -3,55 triệu tấn, năm 2002-3,25 triệu tấn, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo đ ứng thứ 2 trên thế giới2. Cùng 17
  18. với mức đó, đời sống vật chất và văn hoá tinh thần của nhân d ân được cải thiện. Thành qủa này tạo ra niềm tin vững chắc của toàn dân vào sự nghiệp đổi m ới. Thứ năm: m ặc dù kinh tế Việt Nam chưa phát triển nhưng không p hải hội nhập với hai bàn tay trắng, ngoài tài nguyên thiên nhiên nguồn lực cùng với sự ổn đinh về chính trị xã hội, Việt Nam cũng có kinh nghiệm nhất định sau hơn 17 năm đổi mới, hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Cơ hội chỉ phát huy tác dụng khi chúng ta biết nắm bắt lấy nó. Nhận thức một cách đúng đắn và đầy đủ các cơ hội để khai thác triệt để sẽ giúp cho nền kinh tế V iệt Nam phát triển. Khi nền kinh tế Việt Nam phát triển hơn bên cạnh các thuận lợi chung cho mọi thành phần kinh tế. Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài. G ia nhập WTO sẽ giúp chúng ta có được một môi trường pháp lý hoàn chỉnh và minh bạch hơn, có sức hấp dẫn hơn đối với đầu tư trực tiếp của nước ngoài. Gia nhập WTO cũng là thông điệp hết sức rừ ràng về quyết tâm cải cách của nước ta, tạo niềm tin cho các nhà đ ầu tư khi bỏ vốn vào làm ăn tại V iệt N am. Ngoài ra, cơ hội tiếp cận thị trường của các thành viên WTO khác một cách bình đẳng và minh bạch theo hướng đúng chuẩn mực của WTO, cũng là m ột yếu tố quan trọng để thu hút vốn đầu tư của nước ngoài. Nâng cao tính hiệu quả và sức cạnh tranh cho nền kinh tế G iảm thuế, cắt giảm hàng rào phi thuế quan, mở cửa thị trường dịch vụ sẽ khiến môi trường kinh doanh ở nước ta ngày càng trở nên cạnh tranh hơn. Trước sức ép cạnh tranh, các doanh nghiệp trong nước bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước, sẽ phải vươn lên để tự ho àn thiện mình, nâng cao tính hiệu q uả và sức cạnh tranh cho toàn bộ nền kinh tế. Ngoài ra, giảm thuế và loại bỏ các hàng rào phi thuế quan cũng sẽ giúp các doanh nghiệp tiếp cận các yếu tố đ ầu vào với chi phí hợp lý hơn, từ đó có thêm cơ hội để nâng cao sức cạnh tranh không những ở trong nước mà cò n trên thị trường quốc tế Sử dụng được cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO Môi trường thương mại quốc tế, sau này nhiều nỗ lực của WTO, đó trở nên thô ng thoáng hơn. Tuy nhiên, khi tiến ra thị trường quốc tế, các doanh nghiệp của nước ta vẫn phải đối mặt với nhiều rào cản thương m ại, trong đó có cả những rào cản trá hình núp bóng các cô ng cụ được WTO cho phép như chống trợ cấp, chống bán phá giá… Tranh thủ thương mại là điều khó khăn mà 18
  19. phần thua thiệt thường rơi về phía nước ta, bởi nước ta là nước nhỏ. Gia nhập WTO sẽ giúp ta sử dụng được cơ chế giải quyết tranh chấp của tổ chức này, q ua đó có thêm công cụ để đấu tranh với các nước lớn, đảm bảo sự b ình đẳng trong thương mại quốc tế. Thực tiễn cho thấy, cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO ho ạt động khá hiệu quả và nhiều nước đang phát triển đó thu đ ược lợi ích từ việc sử dụng cơ chế này. 2 .1.2 Thách thức của việc gia nhập WTO Bên cạnh cơ hội, việc gia nhập WTO cùng tạo ra một số thách thức lớn đối với nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Đó là: Thứ nhất, tiềm lực vật chất của Việt Nam còn yếu, nguồn nhân lực dồi d ào nhưng nói chung là có kỹ năng không cao, điều này khiến cho hệ thống p hân công lao động quốc tế gặp nhiều bất cập. Khó khăn này thể hiện ở chỗ năng lực tiếp cận khoa học công nghệ chủ yếu, khó phát huy lợi thế của nước đ i sau trong việc tiếp cận các nguồn lực sẵn có từ bên ngoài để nâng cao cơ sở hạ tầng kỹ thuật dẫn đến nguy cơ Việt Nam có thể trở thành “bãi rác” của các công nghệ lạc hậu. V ới quy mô vốn nhỏ như các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) thì khả năng nhập các công nghệ lạc hậu càng lớn. Thứ hai, sự cạnh tranh, đặc biệt là cả các sản phẩm công nghiệp còn quá thấp do đó việt nam gặp nhiều khó khăn trong việc củng cố và phát triển các thị trường mới trong điều kiện nhiều nước đang phát triển cùng chọ chiến lược tăng cường hướng về xuất khẩu nên việt nam sẽ bị áp lực cạnh tranh ngay tại thị trường nội địa; việc mở rộng thị trường nội địa theo AFTA, WTO có thể b iến việt nam thành thị trường tiêu thụ sản phẩm nước ngoài. H àng hoá nước ngoài chất lượng cao lại được cắt giảm thuế, điều này khiến cho hàng hoá của các DNVVN b ị cạnh tranh gay gắt. Thứ ba, do tri thức và trình độ kinh doanh của các goanh nghiệp còn thấp, cộng với hệ thống tài chính và ngân hàng còn yếu kém nên dễ bị tổn thương và bị thao túng nếu tự do hoá thị trường vốn sớm; từ kinh nghiệm của các nước ngo ài và quốc tế ngày càng tăng. Thứ tư, hệ thống thông tin viến thông toàn cầu hoá với tư cách là một thứ quyền lực siêu hàng đang phát triển nhanh có thể gây ra tác động tiêu cức trực tiếp đến an ninh kinh tế, văn hoá, xã hội theo hướng gây rối loạn và làm lợi cho các thế lực bên ngoài. Vấn đề là kiểm soát việc tự do hoá thông tin, 19
  20. truyền thông như thế nào để không từ bỏ lợi ích tận dụng khai thác nó mà vẫn hạn chế tối đa nguy cơ gây thiệt hại sảy ra. Thứ năm , trong quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ yếu là với các quốc gia có tiềm lực mạnh có thể chứa đựng những yếu tố tiêu cực như muốn kìm hãm thậm chí gây sức ép buộc Việt Nam phải thay đổi định hướng, mục đích phát triển. Sức ép cạnh tranh G iảm thuế, cắt giảm hàng rào phi thuế quan, loại bỏ trợ cấp, mở cửa thị trường dịch vụ… sẽ khiến môi trường kinh doanh ở nước ta ngày càng trở nên cạnh tranh hơn. Đây sẽ là thách thức không nhỏ đối với nhiều doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp đó quen với "bầu vú bao cấp" của Nhà nước. Tuy nhiên, các doanh nghiệp sẽ không có cách nào khác là chủ động và sẵn sàng đối diện với thách thức này bởi đó là hệ quả tất yếu của sự phát triển, là chặng đ ường m à mọi quốc gia đều phải đi qua trên con đường hướng tới hiệu quả và p hồn vinh. D ù không gia nhập WTO thì th ách thức này sớm hay muộn cũng sẽ đ ến. Riêng đối với khu vực nông nghiệp, việc gia nhập WTO có thể sẽ mang lại khó khăn nhiều hơn bởi chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp khó có thể diễn ra trong một sớm, một chiều. Chính phủ luôn lưu tâm đến yếu tố này trong đàm phán gia nhập WTO và hy vọng kết quả đàm phán cuối cùng sẽ là một kết quả chấp nhận được đối với lĩnh vực nông nghiệp. Thách thức của chuyển dịch cơ cấu kinh tế Một trong những hệ quả tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế là chuyển d ịch cơ cấu và bố trí lại nguồn lực. D ưới sức ép của cạnh tranh, một ngành sản x uất không hiệu quả có thể sẽ phải mất đi để nhường chỗ cho một ngành khác có hiệu quả hơn. Quá trình này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, trong đó có cả những rủi ro về mặt xó hội. Đây là thách thức hết sức to lớn. Chúng ta chỉ có thể vượt q ua được thách thức này nếu có chính sách đúng đắn nhằm tăng cường hơn nữa tính năng động và khả năng thích ứng nhanh của toàn bộ nền kinh tế. Bên cạnh đó, cũng cần củng cố và tăng cường các giải pháp an sinh xã hội để khôi p hục những khó khăn ngắn hạn. Thách thức của việc hoàn thiện thể chế và cải cách nền hành chính quốc gia. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản