intTypePromotion=3

Báo cáo thực tập tại Công ty Sản xuất Xuất nhập khẩu Dệt may

Chia sẻ: Nguyên Giao Linh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:42

0
139
lượt xem
51
download

Báo cáo thực tập tại Công ty Sản xuất Xuất nhập khẩu Dệt may

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 1 giới thiệu khái quát về công ty, chương 2 thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty, chương 3 phương hướng và giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh là những nội dung chính trong 3 chương thuộc báo cáo thực tập tại "Công ty Sản xuất Xuất nhập khẩu Dệt may". Mời các bạn cùng tham khảo nội dung bài báo cáo để nắm bắt thông tin chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tại Công ty Sản xuất Xuất nhập khẩu Dệt may

  1. LỜI MỞ ĐẦU  Thực tập tốt nghiệp là họat động rất cần thiết cho sinh viên chuẩn bị tốt  nghiệp nói chung và sinh viên  khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế  nói riêng.  Qúa trình thực tập rất quan trọng, giúp cho sinh viên thu thập được những  kiến thức thực tế  rất hữu ích cho những bước tiến tiếp theo dựa trên nền  tảng kiến thức đã tích lũy được từ khi còn ngồi trên ghế  nhà trường. Để  đạt  đựơc mục đích đó, em đã lựa chọn công ty Sản xuất xuất nhập khẩu Dệt  May để  thực tập và tích lũy kiến thức, kinh nghiệm thực tế.Trong quá trình  thực tập em đã được sự  giúp đỡ  và chỉ  bảo tận tình của Cán bộ  công nhân  viên trong công ty nhất là các cô chú phòng Xúc tiến và phát triển Dự án. Khi   thực tập  ở  công ty Sản xuất xuất nhập khẩu Dệt May em đã thu thập được  nhiều kiến thức thực tế  về  quy trình và thủ  tục Xuất nhập khẩu hàng hóa   như làm các thủ tục hải quan, lập và phát triển dự án… Thông qua các tài liệu  thu thập được em đã sàng lọc, phân tích,so sánh… để  tổng hợp lên bài viết  này. Bài viết của em ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu,   đồ thị, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo báo cáo gồm các phần sau: Chương I: Giới thiệu khái quát về  công ty Sản xuất xuất nhập khẩu Dệt  May. Chương II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Sản  xuất xuất nhập khẩu Dệt May. Chương III: Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển hoạt động  kinh doanh của công ty Sản xuất xuất nhập khẩu Dệt May  đến năm  2010 Em xin chân thành cảm  ơn TS. Tạ  Văn Lợi và các thầy cô trong khoa  Kinh tế  và kinh doanh qúôc đã hướng dẫn và chỉ  bảo em tận tình trong quá   trình thực tập cũng như  làm Báo cáo thực tập tổng hợp. Qua bài viết này em   cũng xin được gửi lời cảm  ơn chân thành tới các cô chú phòng Xúc tiến và  1
  2. phát triển Dự án đã cung cấp số liệu và hướng dẫn thực tập cho em.  Tuy em đã cố gắng nhưng trong quá trình làm Báo cáo thực tập tổng hợp   sẽ  không tránh khỏi những sai sót. Em tha thiết mong các thầy cô xem xét và   góp ý để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn. CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY   SẢN XUẤT XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY. 1.1 Giới thiệu khái quát về công ty. Công ty Sản xuất Xuất nhập khẩu Dệt May là doanh nghiệp Nhà nước,  đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Dệt May Việt Nam và là đơn vị  kinh doanh thương mại hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nước.     Tên công tỵ: Công ty Sản xuất Xuất nhập khẩu Dệt May      Tên   giao   dịch   quốc   tế:   The   Garment­Textiles   Import­and   Production   Corporation; Tên viết tắt:VINATEXIMEX. Trụ sở chính được đặt tại: số 20 Đường Lĩnh Nam­Quận Hoàng Mai­Tp Hà  Nội  Điện thoại: (84­4) 6335586/6335517     Fax: (84­4) 8624620/6335520 Email: vinateximex@vinateximex.vn Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0116000693 Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh: P.205, Số 4, Lê Lợi, Phường Bến Nghé,  Quận 1 Tel: 090372592  Fax: 08.8622114     Văn   phòng   tại   TP.   Hải   Phòng:   Số   315   Đường   Đà   Nẵng,   Quận   Ngô   Quyền    2
  3. Tel: 031­766073  Fax: 031­766073      1.2    Qúa trình hình thành và phát triển của công ty Sản xuất Xuất nhập  khẩu Dệt May. Căn cứ  Quyết định số  253 ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Thủ  tướng  Chính phủ về việc thành lập Tổng công ty Dệt –May Việt Nam và Nghị định  số  55/CP ngày 06 tháng 09 năm 1995 của Chính Phủ  phê chuẩn Điều lệ  tổ  chức và hoạt động của Tổng công ty Dệt –May Việt Nam  Căn cứ  Nghị  định số  180/2004/NĐ­CP ngày 28 tháng 10 năm 2004 của  Chính phủ  về  thành lập mới, tổ  chức lại và giải thể  công ty nhà nước và  Thông tư 04/2005/TT­BKH ngày 17 tháng 08 năm 2005 của Bộ  Kế  hoạch và   Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ  tục thành lập mới, tổ chức lại, đăng ký kinh  doanh và giải thể công ty nhà nước. Thực hiện quyết nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Dệt­May Việt  Nam quyết định hợp nhất Công ty Xuất nhập khẩu Dệt May, GCN ĐKKD  Số: 313453 cấp ngày 14/07/2000 và Công ty Dịch vụ Thương mại số 1, GCN   ĐKKD Số  301282 cấp ngày 03/12/1995 thành Công ty Sản xuất Xuất nhập  khẩu Dệt May ngày 21/2/2006 đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty   Dệt­May Việt Nam Công ty Sản xuất Xuất nhập khẩu Dệt May tiền thân là công ty Xuất   nhập khẩu Dệt May. Khi mới thành lập công ty Xuất nhập khẩu Dệt May đã  nhận được sự  quan tâm chỉ  đạo của Tổng công ty và sự  giúp đỡ  nhiệt tình  của các cơ quan hữu quan. Lúc mới thành lập công ty chỉ có 4 phòng bao gồm   phòng Tài chính kế toán, phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp, phòng   Xuất nhập khẩu dêt­may, phòng kinh doanh vật tư dệt may.  Số vốn ban đầu  của công ty như  sau: Tổng số vốn pháp định ban đầu của công ty: 1.562.500 triệu đồng Trong đó: Vốn cố định: 1.015.360 triệu đồng     Vốn lưu động: 547.140 triệu đồng 3
  4.                  Vốn điều lệ: 30.338 triệu đồng Đến năm 2002 công ty  thành lập thêm 2  phòng mới là phòng Tổ  chức   hành chính và phòng Kế  hoạch thị  trường nay gọi là   phòng kế  hoạch tổng  hợp Đến năm 2003 công ty  thành lập thêm phòng dự án để đảm bảo các hoạt  động kinh doanh   trong công ty không bị  chồng chéo tránh một phòng phải   đảm nhận nhiều công việc một lúc làm giảm hiệu quả  kinh doanh của công  ty. Đến năm 2006 công ty Xuất nhập khẩu Dệt May sát nhập với công ty  Dịch vụ thương mại số 1 và đổi tên thành công ty Sản xuất Xuất nhập khẩu   Dệt May.  Tổng nguồn vốn của công ty tính đến ngày 31/12/2006: 214,369,700,474  đồng Trong đó: Vốn vay:169,231,907,621đồng       Vốn chủ sở hữu:45,137,792,853 đồng Trước tình hình  thị trường trong nước và thế giới có nhiều chuyển biến  phức tạp công ty cũng có nhiều thay đổi cho phù hợp  với tình hình thực tế đó.  Công ty đã thành lập thêm Trung tâm thiết kế mẫu, phòng kinh doanh nội địa  và các văn phòng đại diện tại TP Hồ  Chí Minh và Hải Phòng . Sau mỗi kỳ  kinh doanh công ty đều  có báo cáo tổng kết, rút kinh nghiệm và đặt ra mục   tiêu kế hoạch cho các kỳ kinh doanh tiếp theo đồng thời ban lãnh đạo công ty  cũng đưa ra một số giải pháp để đạt được mục tiêu đó. 1.3  Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty. ­ Công ty kế thừa mọi quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các Công   ty Xuất nhập khẩu Dệt May và Công ty Dịch vụ  Thương mại số  1. Công ty  có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh như sau: ­ Công ty có nhiệm vụ  tổ  chức bộ  máy quản lý,tổ  chức kinh doanh phù  hợp với mục tiêu nhiệm vụ  Tổng công ty giao. Quyết định phương án sản   4
  5. xuất kinh doanh theo nghành nghề có trong đăng ký kinh doanh, theo từng thời   điểm.Xây dựng các định mức kinh tế  kỹ  thuật,tiêu chuẩn chất lượng nhãn  mác sản phẩm, đơn giá tiền lương, quy chế thưởng phạt phù hợp với Điều lệ  tổ chức và hoạt động của Tổng công ty và pháp luật nhà nước. ­ Đối với kinh doanh xuất nhập khẩu: Công ty được Tổng công ty giao  hoặc uỷ  quyền làm đầu mối của Tổng công ty để  thực hiện việc xây dựng,   tổ  chức thực hiện một số  dự  án lớn và nhiệm vụ  về  kinh doanh xuất nhập   khẩu do Nhà nước giao cho Tổng công ty; phối hợp với các ban chức năng   của Tổng công ty xúc tiến phát triển thương mại Tổng công ty Dệt­May Việt   Nam với chức năng là công cụ kinh doanh xuất nhập khẩu tập trung của Tổng  công ty. ­Công ty có chức năng kinh doanh những nghành nghề phù hợp với mục  tiêu, nhiệm vụ mà Tổng  công ty giao, mở rộng quy mô kinh doanh theo khả  năng của Công ty và nhu cầu thị trường: kinh doanh những ngành nghề  khác   theo quy định của pháp luật. Thực hiện các chỉ  tiêu hạn ngạch xuất nhập  khẩu hàng năm, lựa chọn, khai thác và mở  rộng thị  trường trong và ngoài  nước. ­ Công ty có quyền quyết định giá kinh doanh nguyên phụ  liệu, thiết bị,   phụ tùng, sản phẩm và dịch vụ trong Công ty theo phân cấp và theo khung giá  quy định của Tổng công ty áp dụng cho từng thời kỳ. Việc kinh doanh xuất  nhập khẩu một số  vật tư, nguyên liệu, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ  quan  trọng   thực   hiện   theo   hướng   dẫn   về   giá   và   khung   giá   của   Tổng   công   ty.   Trường hợp phải áp dụng mức giá xuất nhập khẩu nằm ngoài giá và khung  giá quy định thì phải được sự đồng ý của Tổng công ty.  ­ Công ty có quyền tuyển chọn, thuê mướn, bố trí, sử dụng, đào tạo, cho   thôi việc và các quyền khác của người lao động theo định biên của Tổng công  ty và quy  định của bộ  Luật lao  động; lựa  chọn các  hình thức  trả  lương,   thưởng tương ứng với kết quả sản xuất kinh doanh, phù hợp với bộ luật lao  5
  6. động.  Đồng thời công ty được mời và tiếp xúc các đối tác nước ngoài của   công ty tại Việt Nam và được tham gia vào các đoàn của Tổng công ty hay  theo thư  mời của đối tác kinh doanh ra nước ngoài công tác, học tập, tham   quan, khảo sát. ­ Công ty được sử dụng vốn và các quỹ của công ty để phục  vụ kịp thời   các nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn, có hiệu quả  nguồn vốn   được giao dồng thời được phép vay vốn của Tổng  công ty, được huy động  vốn để  hoạt động kinh doanh theo đúng Quy chế  tài chính của Tổng công ty   đổi với đơn vị  hạch toán phụ  thuộc.  Công ty  được thành lập, quản lý và sử  dụng các quỹ theo phân cấp của Tổng công ty ­ Công ty được hưởng  các chế độ phụ cấp, trợ giá hoặc các  chế độ ưu  đãi khác khi thực hiện các nhiệm vụ  theo lệnh của Tổng  công ty, nếu mức  giá của Tổng công ty không bù đắp được chi phí sản xuất dịch vụ này đồng  thời công ty còn được hưởng các chế độ  ưu đãi đầu tư, hoặc tái đầu tư  theo   quy định của Tổng công ty. Công ty có quyền từ chối và tố  cáo mọi yêu cầu   cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ  tổ  chức   hay cá nhân nào, trừ những khoản đóng góp tự nguyện vì mục đích nhân đạo   hay công ích. II   MÔ   HÌNH   TỔ   CHỨC   SẢN   XUẤT   VÀ   TỔ   CHỨC   BỘ   MÁY  QUẢN   TRỊ   CỦA   CÔNG   TY   SẢN   XUẤT   XUẤT   NHẬP   KHẨU   DỆT   MAY. 1.2.1 Mô hình tổ chức sản xuất. Công ty sau khi chào hàng, nhận được đơn hàng tiến hành xúc tiến tìm  các nguồn hàng hoặc tìm các đối tác để sản xuất sản  phẩm sau đó giao thành  phẩm cho khách hàng. Để thuận tiện cho việc giao nhận hàng và tìm đối tác  làm ăn công ty đã có 2 văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh và Hải Phòng. 6
  7. 7
  8. 1.2.2 Mô hình  tổ chức bộ máy quản trị. Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất và  quản trị của công ty. Ban giám đốc Khối quản lý Khối nghiệp vụ Tổ chức  tài chính  kế hoạch        các phòng      văn phòng     hành chính kế toán tổng hợp    kd    đại diện phòng  phòng  phòng  phòng  phòng  trung  trung  vp đại  vp đại  xnk  kd xnk  dự án kd xnk  kd nội  tâm sx  tâm tk  diện  diện  dệt  tổng  vật tư địa kd chỉ mẫu  tp tp hp may hợp hcm trung  cửa  tâm  hàng  t.mại giới  thiêu  SP (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính). 1.2.2.1 Ban giám đốc * Tổng giám đốc công ty:  Tổng giám đốc công ty do Tổng giám đốc  Tổng công ty bổ  nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ  luật theo đề  nghị  của Tổng công ty. Tổng giám đốc công ty là đại diện pháp nhân, có quyền cao   8
  9. nhất trong công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và pháp luật về mọi  hoạt động của đơn vị mình quản lý. Khi vắng mặt, Tổng giám đốc uỷ quyền   cho một Phó Tổng giám đốc quản lý và điều hành công ty. Tổng giám đốc  công ty có nhiệm vụ và quyền hạn sau:  Thứ  nhất: Tổng giám đốc công ty có quyền nhận vốn(kể  cả  công nợ),   đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Tổng công ty giao để quản lý và   sử  dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ  được giao, sử  dụng có hiệu quả, bảo toàn   và phát triển vốn và tiến hành giao các nguồn lực đã nhận được cho các đơn   vị trực thuộc công ty theo phương án đã được Tổng công ty duyệt đồng thời  Tổng giám đốc công ty được quyền ký hợp đồng kinh tế, khiếu kiện hợp  đồng theo uỷ quyền của Tổng giám đốc Tổng công ty đối với hoạt động sản   xuất kinh doanh của công ty, nhượng bán, thuê và cho thuê tài sản thực hiện  theo quy định tại Quy chế tài chính của Tổng công ty đối với đơn vị hạch toán  phụ thuộc và được quyền ký hợp đồng vay vốn cho hoạt động sản xuất kinh  doanh của công ty theo uỷ quyền của Tổng giám đốc Tổng công ty. Thứ  hai:  Tồng giám đốc công ty có quyền xây dựng chiến lược phát  triển, kế  hoạch dài hạn và hàng năm, dự  án hợp tác và đầu tư  với nước   ngoài,dự  án liên doanh của công ty trình Tổng công ty phê duyệt trên cơ  sở  chiến lược phát triển của Tổng công ty đồng thời Tổng giám đốc công ty có  quyền điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách  nhiệm trước Tổng giám đốc Tổng công ty về kết quả kinh doanh của công ty. Thứ ba: Tổng giám đốc công ty có quyền ban hành quy chế  tiền lương,  tiền thưởng, nội quy về  khen thưởng, kỷ  luật, Quy chế  lao  động áp dụng   trong công ty…phù hợp với Quy chế tài chính của Tổng công ty đối với đơn   vị hạch toán phụ thuộc và phù hợp với bộ Luật Lao động đồng thời có quyền  bổ  nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ  luật các cán bộ  chức danh thuộc  quyền của mình như: Trưởng phòng,Phó Trưởng phòng…,Trưởng và Phó các  đơn vị trực thuộc công ty. Tổng giám đốc công ty cũng có quyền khen thưởng,   9
  10. kỷ luật, quyết định tuyển dụng, ký hợp đồng lao động, bố trí, điều động, cho  thôi việc đối với lao động trong công ty theo quy định của bộ Luật Lao động  và theo định biên đã được Tổng giám đốc Tổng công ty phê duyệt. Thứ tư: Tổng giám đốc công ty được quyền áp dụng các biện pháp vượt  thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp( thiên tai, địch hoạ…) và   chịu trách nhiệm về  những quyết định đó, đồng thời phải báo cáo ngay với  Tổng công ty và các cơ  quan Nhà nước có thẩm quyền để  giải quyết tiếp  đồng thời được quyền thành lập, sáp nhập, giải thể  các đơn vị  trực thuộc  công ty theo yêu cầu, nhiệm vụ  sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ  sở  phê duyệt của Tổng công ty. Tổng giám công ty có quyền thành lập các hội  đồng tư  vấn về  các lĩnh vực: giá, các dự  án đầu tư, khen thưởng, kỷ  luật… theo quy định hiện hành và cùng với Chủ  tịch công đoàn xây dựng và ký kết   thoả ước lao động tập thể theo quy định của bộ Luật Lao động và Luật công   đoàn. Thứ năm: Tổng giám đốc công ty có nhiệm vụ báo cáo với Tổng công ty   và các cơ quan Nhà nước có thẩm về kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tài  chính tổng hợp, bảng cân đối tài sản của công ty (theo pháp lệnh báo cáo  thống kê) đồng thời Tổng giám đốc công ty phải chịu sự  kiểm tra, giám sát   của Tổng công ty và các  cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đối với việc  thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình. Thứ  sáu:  Khi thay đổi Tổng giám đốc công ty, Tổng giám đốc mới có  quyền và trách nhiệm đề  xuất Tổng giám đốc Tổng công ty bổ  nhiệm hoặc   miễn nhiệm lại chức danh Phó Tổng giám đốc, kế  toán trưởng công ty. Các  chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng giám đốc cũ hết hiệu lực,  Tổng giám đốc mới xây dựng phương án nhân sự để ra quyết định bổ nhiệm   hoặc bổ  nhiệm lại. Việc bổ  nhiệm hoặc bổ  nhiệm lại thực hiện theo quy   định và thủ tục hiện hành. * Phó tổng giám đốc công ty: Phó Tổng giám đốc công ty do Tổng giám  10
  11. đốc Tổng công ty bổ  nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ  luật theo đề  nghị của Tổng công ty. Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc và có quyền  điều hành một hoặc một số lĩnh vực của công ty theo sự phân công của Tổng  giám đốc công ty đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc công ty và  pháp luật về những công việc được giao.  11
  12. 1.2.2.2 Các  phòng ban chức năng. * Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng giúp công ty quản lý nhân sự,   sắp xếp các hoạt động trong công ty. Quan tâm đến đời sống của cán bộ công   nhân viên trong công ty. Truyền đạt các thông tin trong nội bộ công ty tới mọi  người trong công ty một cách đầy đủ và kịp thời. Có kế hoạch bồi dưỡng các  cán bộ chủ chốt trong công ty để  nâng cao trình độ  và nghiệp vụ  cho cán bộ  công nhân viên trong công ty. * Phòng tài chính kế toán: Lập kế hoạch, theo dõi, hướng dẫn các mặt  công tác về  tài chính, kế  toán giúp công ty chủ  đồng về  nguồn vốn để  phục  vụ cho các phòng. Lập báo cáo thống kê theo định kỳ nộp cho các cơ quan chủ  quản, thực hiện đầy đủ mọi quy định của Nhà nước về công tác tài chính. * Phòng kế hoạch tổng hợp: Có nhiệm vụ tham mưu, xây dựng và theo  dõi việc thực hiện các kế  hoạch của Tổng công ty và Nhà nước giao. Thống  kê, tìm hiểu các công tác thị  trường, tìm hiểu khách hàng xúc tiến các mối  quan hệ  nhằm cung cấp cập nhật, đầy đủ  thông tin về  thị  trường tới từng   phòng ban trong công ty. Phân bổ  kế hoạch cho từng  phòng một cách hợp lý   và theo dõi thực hiện, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế. * Các phòng kinh doanh: bao gồm phòng Xuất nhập khẩu  Dệt May,  phòng kinh doanh Xuất nhập khẩu tổng hợp, phòng dự án, phòng kinh doanh   xuất nhập khẩu vật tư, phòng kinh doanh nội địa, trung tâm thiết kế  mẫu.  Chức năng và nhiệm vụ của các phòng là tương tự nhau( chỉ khác nhau ở đối   tượng kinh doanh). Mỗi phòng kinh doanh những mặt hàng riêng và chúng   thường gắn với tên của phòng. Chẳng hạn phòng XNK dệt may chuyên kinh  doanh những mặt hàng liên quan đến nghàng dệt may như: bông, len, tơ,sợi…  Trung tâm thiết kế  mẫu chuyên thiết kế  và tạo mẫu theo đơn đặt hàng của   các   phòng hoặc tự  thiết kế  đưa đi giới thiệu  ở  các đại lý, các cửa hàng  truyền thống… 1.2.2.3 Các đơn vị trực thuộc. 12
  13.  Các đơn vị trực thuộc của công ty gồm có: Trung tâm kinh doanh nguyên   phụ  liệu Dệt May Da giày,Cửa hàng, Văn phòng đại diện tại Tp Hồ  Chí  Minh, Xí nghiệp sản xuất chỉ, kho hàng, Văn phòng  đại diện tại Tp Hải   Phòng…và là các đơn vị hạch toán báo sổ của công ty.Quy chế về tổ chức và  hoạt động của các đơn vị trực thuộc do Tổng giám đốc công ty phê chuẩn ban  hành phù hợp với điều lệ  tổ  chức và hoạt động của công ty.Các đơn vị  trực   thuộc công ty được quyền kinh doanh theo phân cấp của Tổng giám đốc công   ty, có trách nhiệm quản, bảo toàn và phát triển toàn bộ vốn, tài sản và nguồn  lực khác do công ty giao, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với   công ty. Công ty chịu trách nhiệm cuối cùng về  mọi hoạt động của đơn vị  trực thuộc. III  ĐẶC  ĐIỂM  KINH  TẾ  VÀ  KỸ   THUẬT  CỦA  CÔNG TY  SẢN  XUẤT XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY. 1.3.1 Đặc điểm về lao động. Qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài, công ty đã xây dựng được  đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao.  Các cán bộ  lãnh đạo đều được đào tạo chính quy trong môi trường đào tạo   tốt.   Bảng 1 : Cơ cấu lao động của công ty qua các năm( 2004­2006) 13
  14.               Năm 2003 2004 2005 2006 Stt Lao động Ngườ % Người % Ngườ % Ngườ % i i i 1 LĐ quản lý 20 17 27 21 30 23 33 17 2 LĐ nam 48 15 50 39 53 41 88 46 3 LĐ nữ 72 85 78 61 77 59 102 54 4  LĐ có trình độ trên ĐH 0 0 1 0,8 1 0,8 2 1,1 5 LĐ có trình độ ĐH 71 59 79 62 91 70 143 75 6 LĐ có trình độ  CĐ trở  49 41 48 37,2 38 29,2 45 23,9 xuống 7 LĐ   nghiệp   vụ   ngoại  19 16 29 23 30 23 50 26 thương, ngoại ngữ 8 LĐ trên 40 tuổi 49 41 63 49 64 49 108 57          Tổng lao động 120 128 130 190                                             (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) Qua bảng trên ta thấy: Tình hình lao động của công ty qua các năm có  nhiều biến đổi theo chiều hướng có lợi. Số  lao động trong công ty tăng liên  tục từ 120 lao động năm 2003 tăng lên 190 lao động năm 2006. Tuy nhiên, số  lượng lao động trẻ  dưới 40 tuổi hơi ít, phần lớn là lao động trên 40 tuổi cụ  thể  năm 2006 tăng 16%  so với năm 2003. Điều này thể  hiện công ty có đội   ngũ lao động giàu kinh nghiệm, nhưng tính năng động và linh hoạt không cao  so với đội ngũ lao động trẻ. Số lao động làm trong lĩnh vực quản lý tăng đều  qua các năm từ  20 người năm 2003 tăng lên 33 người vào năm 2006 do yêu  cầu thực tế của công ty đó là tăng lĩnh vực kinh doanh, tăng thị trường… Về  cơ  cấu lao động theo giới:  Số  lao động nam trong công ty qua các  năm đã tăng năm 2003 có 48 lao động nam thì năm 2006 là 88 người. Tuy  nhiên số  lao động nữ  vẫn chiếm đa số, mức độ  chênh lệch về  số  lượng lao   động nam và nữ trong công ty qua các năm là không đều nhau năm 2003 số lao   động nữ  nhiều hơn số  lao động nam là 70%, năm 2004 là 22%, năm 2005 là  14
  15. 18%, năm 2006 là 8%. Về  cơ  cấu lao động theo trình độ: Trình độ  của người lao động trong  công ty ngày càng được cải thiện và nâng cao. Số lượng lao động có trình độ  trên ĐH từ  lúc không có vào năm 2003 thì sau 3 năm đến năm 2006 số  lao   động có trình độ trên ĐH là 2 người. Số lao động có trình độ ĐH liên tục tăng   qua các năm, sau 3 năm hoạt động tăng 16% từ  59% năm 2003 tăng lên 75%   vào năm 2006. Điều đó chứng tỏ công ty luôn luôn quan tâm đến tuyển dụng,  đào tạo để nâng cao trình độ  và năng lực cho đội ngũ lao động trong công ty.  Số  lao động có trình độ  từ  CĐ trở  xuống ngày càng giảm từ  41% năm 2003   xuống còn 23,9% vào năm 2006, số lao động này chủ yếu làm trong các phòng  hành   chính,   phòng   bảo   vệ,   lái   xe…   Về   số   lao   động   chuyên   ngành   ngoại   thương, ngoại ngữ liên tục tăng qua các năm tăng 10% từ năm 2003(16%) đến  năm 2006(26%). Tuy nhiên tăng 10% là hơi ít vì với Doanh nghiệp kinh doanh   thương mại chủ  yếu các hoạt động liên quan đến lĩnh vực Xuất nhập khẩu   thì chuyên ngành ngoại thương và ngoại ngữ là rất cần thiết. 1.3.2 Đặc điểm về công nghệ và thiết bị. Tuy mới hợp nhất nhưng công ty có được cơ sở vật chất khá đầy đủ hầu  hết người lao động thuộc bộ phận kinh doanh trong công ty đều được trang bị  máy tính cá nhân nối mạng, máy in và điện thoại bàn, các máy điện thoại   trong công ty đều nối với nhau để thuận tiện cho việc liên lạc giữa các phòng  ban. Hiện tại công ty chỉ 2 máy Fax và 1 máy photocopy. Do là công ty thương   mại nên các trang thiết bị để sản xuất trực tiếp ra sản phẩm còn hạn chế chỉ  có một xưởng sản xuất kinh doanh chỉ nhỏ với 11 máy sản xuất chỉ. Để phục   vụ cho nhu cầu may mẫu thiết kế công ty đã trang bị  cho Trung tâm thiết kế  mẫu 7 thiết bị máy may, 11 thiết bị máy may chuyên dùng và 3 thiết bị khác là   máy cắt vải, bộ bàn là hơi và bàn cắt. 1.3.3 Đặc điểm về vốn và cơ cấu vốn. Vốn của công ty gồm có: vốn của Tổng công ty giao lần đầu, Vốn được   15
  16. Tổng công ty bổ  sung, Việc phân phối lợi nhuận được thực hiện theo Quy   chế tài chính của Tổng công ty đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc.  Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm (2003­ 2006) Stt            Năm 2003 2004 2005 2006 triệu  % triệu  % triệu  % triệu  %    đồng đồng đồng đồng Vốn 1 Vốn CSH 24.829 15,96 26.903 12,24 25.330 17,46 45.137 21,06 2 vốn vay tín dung 130.786 84,04 192.861 87,76 119.773 82,54 169.231 78,94 3 Vốn lưu động 151.046 97,06 215.490 98,08 140.987 97,16 207.595 96,84 4 Vốn cố định 4.569 2,94 4.229 1,92 4.116 2,84 6.773 3,16            Tổng nguồn vốn 155.615 100 219.719 100 145.103 100 214.368 100 (Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Qua bảng số   liệu trên ta thấy: Nguồn vốn của công ty qua các năm đã  tăng nhưng không đều qua các năm, năm 2004 và năm 2006 nguồn vốn của   công ty tăng đột biến, tăng gần gấp 2 lần so với nguồn vốn năm trước đó do  nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh của công ty. Nguồn vốn CSH của   công ty tăng đều qua các năm, sau 3 năm nguồn vốn CSH của công ty đã tăng   5,1% từ năm 2003(15,96%) đến năm 2006(21,06%). Điều đó chứng tỏ công ty   đã chủ động hơn về nguồn vốn. Tuy nhiên vốn vay của công ty đã giảm sau 3   năm đã giảm 5,1% từ năm 2003(84,04) đến năm 2006(78,94%). Vốn vay giảm   do năm 2006 tình hình tài chính trong nước và thế  giới có nhiều chuyển biến  phức tạp, dẫn đến lãi suất vay cao do đó Tổng công ty Dệt May đã giao thêm   vốn cho công ty để chủ động hơn trong kinh doanh. Nguồn vốn lưu động tăng giảm không đều nhau, mức độ tăng giảm giữa  các năm chênh lệch nhau rất ít, chứng tỏ tốc độ  quay vòng  của vốn là tương   đối ổn định qua các năm. Tuy nhiên sang năm 2006, vốn cố định của công ty  đã tăng chiếm 3,16% tổng nguồn vốn so với các năm trước dó, bởi vì năm  2006 công ty đã đầu tư  đổi mới thêm một số  trang thiết bị  cũ không còn sử  dụng được nữa. 16
  17. 17
  18. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH   CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY 2.1  Lĩnh vực kinh doanh của công ty. Công ty có nhiệm vụ kinh doanh rất nhiều các ngành, nghề, lĩnh vực quy  định trong Giấy phép đăng ký kinh doanh cụ thể gồm các mặt sau: Công nghiệp dệt may: kinh doanh nguyên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng,  phụ  liệu, hoá chất, thuốc nhuộm và các sản phẩm cuối cùng của ngành dệt   may, sản xuất kinh doanh hàng dệt may gồm các chủng loại xơ, vải,hàng may  mặc, dệt kim, chỉ khâu, khăn bông len, thảm đay tơ, tơ tằm. Kinh doanh nguyên liệu bông xơ, kiểm nghiệm chất lượng bông xơ phục  vụ cho sản xuẩt kinh doanh và nghiên cứu khoa học. Xuất nhập khẩu:  Hàng dệt may(gồm các chủng loại bông xơ, sợi,vải,  hàng may mặc, dệt kim,chỉ khâu, khăn bông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm, nguyên  liệu), thiết bị  phụ  tùng ngành dệt may, phụ  liệu, hoá chất, thuốc nhuộm.  Hàng công nghệ thực phẩm, Nông, lâm, hải sản, Thủ công mỹ nghệ, Ô tô, xe  máy, các mặt hàng tiêu dùng khác,Trang thiết bị văn phòng, Thiết bị tạo mẫu   thời trang,Phương tiện vận tải, vật liệu điện, điện tử, cao su. Dịch vụ: Thi công, lắp đặt hệ  thống điện dân dụng, công nghiệp phục  vụ  ngành dệt may, Thi công lắp đặt hệ  thống điện lạnh, Tư  vấn, Thiết kế  quy trình công nghệ, bố trí máy móc thiết bị cho ngành dệt may, da giầy, lắp  đặt hệ thống điện công nghiệp, hệ thống cẩu, thang nâng hạ, thang máy. Sản  xuất kinh doanh, sửa chữa, lắp đặt các sản phẩm cơ khí và máy móc thiết bị  công nghiệp. Thực hiện các dịch vụ  thương mại và công việc có tính chất   công nghiệp dịch vụ  đào tạo nghề  may công nghiệp. Uỷ  thác mua bán xăng  dầu. Kinh doanh kho vận, kho ngoại quan, Dịch vụ  du lịch, khách sạn, nhà  hàng, văn phòng, vận tải, du lịch lữ hành trong nước. 18
  19. Kinh doanh thương mại:  Kinh doanh hàng công nghệ  phẩm:Nông, lâm,  hải sản,Thủ công mỹ nghệ, Ô tô, xe máy, Các mặt hàng công nghệ tiêu dùng   khác, Thiết bị  phụ  tùng ngành dệt may, Trang thiết bị văn phòng, Văn phòng  phẩm, Thiết bị tạo mẫu thời trang, Phương tiện vận tải, V ật liệu điện, điện  tử, đồ  nhựa, cao su, Nước uống dinh dưỡng và mỹ phẩm các loại, Phụ tùng,   máy móc, thiết bị phục vụ công nghiệp, Dụng cụ  quang học, hệ  thống kiểm   tra đo lường phục vụ  các công tác thí nghiệm, Phế  liệu và thành phẩm sắt,  thép và kim loại mầu. Cho thuê nhà phục vụ  các mục đích kinh doanh( kiốt, trung tâm thương  mại), Cho thuê kho, bãi đậu xe, dịch vụ  giữ  xe, Mua bán hàng dệt may thời   trang, thực phẩm công nghệ, hoá mỹ  phẩm, nông ,lâm, hải sản, thủ  công mỹ  nghệ, thiết bị  văn phòng, văn phòng phẩm, vật liệu điện, điện tử, đồ  nhựa,  hàng công nghiệp tiêu dùng khác, Cho thuê nhà xưởng, Dịch vụ cho thuê nhà ở. Bảng 3: Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh của công ty qua các  năm (2003­2006)                                                                       ĐVT: tỷ VNĐ  Năm        2003 2004 2005 2006 Stt DT Trị giá % Trị giá % Trị giá % Trị giá % 1 Xuất  109,3 26,3 123,1 20,3 105,1 23,4 124,8 16,42 khẩu 2 6 1 2 2 2 Nhập  207,2 49,8 382,2 63,0 239,2 53,3 400 52,63 khẩu 9 4 5 5 1 3 Uỷ thác 0,579 0,14 0,96 0,16 0,13 0,03 0,29 0,04 4 Nội địa 98,23 23,6 99,90 16,4 104,2 23,2 234,9 30,91 5 8 8 4 1 5 Tổng DT 415,30 100 606,2 100 448,7 100 760 100 9 6 8 (Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2003, 2004, 2005, 2006)  Qua bảng số liệu trên ta thấy: Doanh thu của công ty qua các năm liên tục  19
  20. tăng năm 2006 tăng mạnh nhất đạt 760 tỷ VNĐ. Tuy nhiên, năm 2005 DT của  công ty giảm so với năm 2004 là 157,48 tỷ  VNĐ do tình hình giá nguyên phụ  liệu và giá xăng dầu thế giới có nhiều biến động. Kim ngạch XNK của công ty  đều tăng. Kim ngạch XK năm 2006 tăng 19,68 tỷ  VNĐ so với năm 2005, kim  ngạch NK năm 2006 tăng 160,75 tỷ VNĐ so với năm 2005. Nhìn chung qua các  năm thì kim ngạch NK của công ty đều lớn hơn kim ngạch XK, kinh doanh uỷ  thác của công ty chiếm tỷ lệ nhỏ. Doanh thu từ kinh doanh nội địa tăng tương   đối cao từ  98,23 tỷ VNĐ năm 2003 tăng lên 234,91 tỷ VNĐ vào năm 2006 do  thị trường trong nước đã phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế  giới. 2.2 Sản phẩm và thị trường kinh doanh của công ty. 2.2.1 Đối với thị trường xuất khẩu.   Công ty có tổng kim ngạch xuất kh ẩu bình quân là 9,0 triệu USD/  năm. Hiện tại, thị tr ường XK của công ty đã mở rộng và đã tạo đượ c nhiều  khách hàng mới góp phần nâng cao tổng kim ngạch XK c ủa công ty. Công   ty XK rất nhiều mặt hàng như   hàng may mặc: zacket, sơmi, qu ần… Hàng   dệt: dệt kim, khăn bông, hàng thủ công, hàng  len… Bảng 4: Cơ cấu sản  phẩm theo th ị tr ường xu ất kh ẩu c ủa công ty qua  các năm (2003­2006).       Năm 2003 2004 2005 2006 Stt 1000  1000  1000  1000  % % % % SP/tt USD USD USD USD Hàng   may  1 9.659 67,78 10.359 66,72 7.539 56,73 3.693 47,20 mặc/Mỹ+ EU Hàng  2 4.474 31,40 5.013 32,29 5.530 41,61 3.046 38,93 dệt/Mỹ,Nhật 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản