intTypePromotion=3

Báo cáo thực tập tại Công ty Tư vấn thiết kế Đường bộ

Chia sẻ: Conan Edowa | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:81

0
175
lượt xem
44
download

Báo cáo thực tập tại Công ty Tư vấn thiết kế Đường bộ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo thực tập tại Công ty Tư vấn thiết kế Đường bộ trình bày tổng quan về công ty; tổ chức kế toán; kế toán tài sản cố định. Tài liệu giúp các bạn biết cách trình bày một bản báo cáo thực tập chuyên ngành Kế toán và bổ sung thêm hiểu biết về lĩnh vực này, với các bạn chuyên ngành Kế toán thì đây là tài liệu hữu ích.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tại Công ty Tư vấn thiết kế Đường bộ

  1. Lời mở đầu Tất cả  các nền kinh tế  đều dựa trên cơ  sở  nguồn lực khan hiếm, vì vậy,   trong quá trình hoạt động, mọi chủ thể kinh tế đều phải có một hệ  thống quản  lý, giám sát và đánh giá hiệu quả  quá trình sử  dụng nguồn lực của mình. Với   chức năng là phản ánh và kiểm tra tất cả những nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Kế  toán là một trong những công cụ chủ yếu để các nhà quản lý điều hành, giám sát,   đánh giá mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Không chỉ  có vậy, thông tin do kế  toán cung cấp còn có ý nghĩa đặc biệt  quan trọng trong việc ra quyết định, đề  ra chiến lược hoạt động, hoạch định   chính sách tài chính của mỗi công ty. Tổ chức một hệ thống kế toán hợp lý, hiệu   quả  góp phần không nhỏ  vào việc phát triển một công ty nói riêng, cả  một nền   kinh tế nói chung. Xây dựng cơ bản là một lĩnh vực vô cùng quan trọng. Nó không những đáp  ứng những nhu cầu thiết yếu nhất của con người cũng như xã hội; ví dụ như nơi  ở, đi lại… và đặc biệt là cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế, tạo cơ sở cho tất cả các  loại hình sản xuất kinh doanh khác. Thực tế  đã chứng minh, chỉ  khi có một hệ  thống cơ  sở  hạ  tầng phát triển thì những nguồn lực trong nền kinh tế  mới dễ  dàng di chuyển, góp phần thúc đẩy việc phân công lao động trong toàn bộ  nền  kinh tế. Những công trình xây dựng cơ bản thường có giá trị  lớn, thời gian thi công  dài, lại chịu  nhiều ảnh hưởng của những yếu tố ngoại cảnh như giá vật tư, thời   tiết, địa hình… nên công tác khảo sát, tư vấn thiết kế trong xây dựng cơ bản đặc   biệt quan trọng. Trước hết, công tác khảo sát giúp cho nhà đầu tư xác định được   đặc điểm địa hình, từ đó xác định được những yếu tố kỹ thuật, khối lượng công   việc cần thực hiện cho công trình. Công tác tư  vấn thiết kế giúp cho nhà đầu tư  xây dựng được kế hoạch chi tiết, khả thi và hiệu quả cho mỗi công trình. Nó góp  phần giảm thiểu rủi ro của nhà đầu tư khi đầu tư vào những công trình lớn, nâng  cao tính hiệu quả  của công trình và đặc biệt, tư  vấn thiết kế  có khả  năng làm  -1-
  2. 2 giảm lãng phí, thất thoát trong xây dựng cơ bản nhờ xây dựng được dự  toán chi  phí và dựa vào kế hoạch chi tiết đã xây dựng, nhà quản lý có thể  dễ dàng kiểm   soát tiến độ  thi công, mức độ  hao phí nguyên vật liệu và đánh giá chất lượng   công việc… Nhận thức được mức độ  quan trọng của loại hình cung cấp dịch vụ  này,   trong đợt thực tập Kế  toán, em đã quyết định chọn Công ty Tư  vấn thiết kế  Đường bộ  làm nơi thực tập. Trong quá trình thực tập, em đã tìm hiểu một cách   có hệ  thống bộ  máy quản lý kinh doanh, đặc điểm tổ  chức sản xuất cung cấp   dịch vụ  của công ty. Cuối cùng, dựa vào đặc điểm đó, em đã hình thành được   một cái nhìn vừa tổng quát, vừa sâu sắc về tổ chức bộ máy và hoạt động kế toán   của công ty. Nhận thấy, quá trình khảo sát, tư vấn thiết kế có vai trò đặc biệt quan trọng  của những trang thiết bị  chuyên ngành, em quyết định chọn phần hành kế  toán   Tài sản cố định làm đối tượng tìm hiểu cụ thể trong báo cáo này. Bản báo cáo thực tập của em bao gồm bốn phần:  Phần một: Tổng quan về công ty  Phần hai: Tổ chức kế toán  Phần ba: Kế toán Tài sản cố định  Phần bốn: Một số ý kiến đóng góp 2
  3. Mục lục -3-
  4. 4 Chương I: Tổng quan về Công ty 1. HECO – Quá trình hình thành và phát triển  Công ty được thành lập theo quyết định số 857/QĐ/TCCB – LĐ ngày 25 tháng 4  năm 1996 của Bộ giao thông vận tải mà đơn vị tiền thân là Xí nghiệp khảo sát thiết  kế Đường bộ. Công ty tư  vấn thiết kế đường bộ  là một đơn vị  hạch toán độc lập  dưới sự  quản lý trực tiếp của Tổng công ty Tư  vấn thiết kế  Giao thông vận tải   (TEDI). Trải qua qua hơn ba thập kỷ phát triển và trưởng thành, ngày nay Công ty tư vấn  thiết kế Đường bộ đã dần khẳng định được mình trên thị  trường, công ty chủ  yếu   tham gia những công trình lớn của trung  ương, hoặc những tuyến đường khó, yêu   cầu trình độ tay nghề cao ở các địa phương. Với số vốn ban đầu của công ty chỉ  là 6.700 triệu VND, trong đó tổng vốn lưu   động là 4.600 triệu VND, tổng số vốn cố định là 2.100 triệu VND. Ngày nay, công   ty đã vững mạnh với tổng nguồn vốn lên tới 20.000 triệu. Trong đó, tổng số  vốn  lưu động là hơn 14.000 triệu, còn lại là tổng tài sản cố định. Tuy nhiên, nguồn vốn  kinh doanh của công ty chỉ  vào khoảng 4.400 triệu khiến cho tỷ  suất Nguồn vốn   chủ  sở  hữu/ Tổng nguồn vốn chỉ  vào khoảng 22 %. điều này phản ánh đặc điểm   của công ty, do kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, số vốn đầu tư cho một   công trình lớn, công nợ cũng vì vậy mà có quy mô rất lớn và thời gian thu hồi vốn  lâu, nên công ty thường xuyên chiếm dụng và bị  chiếm dụng vốn. Đây là một dấu   hiệu bình thường của một công ty xây lắp. Chỉ  tiêu thể  hiện rõ hơn mức độ  phát  triển của công ty là tổng vốn cố định. Có thể thấy. Phòng KTTC giữ  một ví trị  đặc biệt quan trọng trong công ty. Phòng chịu trách   nhiệm hoạch định chính sách tài chính của công ty nên phải lường trước những  thăng trầm của ngành, dự  đoán được những thời điểm phát sinh khối lượng công  việc lớn, những lúc cần huy động nguồn lực cao… để có thể phản ứng hợp lý, đem  lại kết quả kinh doanh cao cho công ty. 4
  5. Là một Doanh nghiệp nhà nước thuộc một Tổng công ty lớn, không thể  phủ  nhận rằng, Heco có một lợi thế tương đối tốt so với các doanh nghiệp cùng loại, để  từ đó, công ty đã phát huy thế mạnh của mình và trở thành một trong những công ty   tư vấn hàng đầu về lĩnh vực Khảo sát thiết kế và tư  vấn xây dựng cơ bản. Sự lớn  mạnh không ngừng của công ty không chỉ thể hiện  ở  trình độ  kỹ  thuật mà còn cụ  thể hóa qua tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận trước thuế hàng năm của công ty: Năm 2002 2003 2004 Doanh thu 17.298.863 100% 19.798.368 114% 21.481.074 108% Lợi nhuận  742.121 100% 1.170.083 157% 1.233.500 105% trước thuế Sự  phát triển của công ty còn thể hiện rõ hơn khi ta tìm hiểu về  một số chỉ  tiêu tài chính quan trọng: STT Chỉ tiêu 2001 2002 2003 1 Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn 1.1 Bố trí cơ cấu TSCĐ  ­ Tài sản cố định/ Tổng tài sản 22.60 16.70 23.03 ­ Tài sản lưu động/Tổng tài sản 77.61 83.32 76.96 1.2 Bố trí cớ cấu nguồn vốn ­ Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn 72.93 81.27 77.91 ­ Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn 27.06 18.72 22.08 2 Khả năng thanh toán ­ Khả năng thanh toán hiện hành 1.37 1.23 1.28 ­ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 1.11 1.08 0.99 ­ Khả năng thanh toánh nhanh 0.14 0.01 0.01 3 Tỷ suất sinh lời 3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ­ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu 5.24 4.29 5.91 ­ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu 3.56 4.59 4.02 3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ­ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản 6.39 4.23 5.52 ­ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản 4.35 2.82 3.75 3.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu 16.26 15.54 17.01 -5-
  6. 6 Có thể thấy, tuy chỉ tiêu Tổng tài sản của công ty biến động không ổn định (vì lý   do công nợ, các khoản phải thu, phải trả trong xây lắp là không ổn định) nhưng tốc   độ tăng doanh thu, tỷ lệ phản ánh khả năng hoạt động của công ty thể hiện rất tốt.   Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty ở mức cao, thể hiện đúng sức  mạnh, vị thế của công ty. Những công trình của công ty chủ  yếu thông qua hai nguồn chính: một là từ  Tổng công ty Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải, hai là từ những nguồn mà công ty  tự  đấu thầu hay được mời tham gia thi công. Khối lượng khách hàng và số  đầu  công trình mà công ty đang có là tương đối lớn. Hiện nay, công ty đang tham gia tư  vấn thiết kế cho hơn 150 công trình của khoảng 70 khách hàng lớn nhỏ khác nhau.  Riêng  ở  Tổng công ty Tư  vấn Giao thông vận tải, Hedi đã tham gia hơn 70 công  trình. Điều này chứng tỏ vị thế lớn mạnh và chất lượng, uy tín của công ty đối với  thị trường. Không chỉ  gói gọn trong việc tư  vấn và thiết kế  nói chung, công ty đã đa dạng  hóa loại hình dịch vụ  của mình, phát triển được rất nhiều các loại hình cung cấp,  đáp ứng nhu cùa khách hàng một cách tốt nhất: Lập quy hoạch giao thông, BCNC tiền khả  thi, BCNC khả  thi, đầu tư  xây dựng các công trình về đường, cầu và các nút giao vượt Thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công đường, cầu và các nút giao vượt Thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công tuyến có nền đường đặc biệt, đất   yếu, đào sâu đắp cao, các kết cấu mặt đường sử dụng vật liệu mới Khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn Khảo sát môi sinh,môi trường, đánh giá tác động của môi trường Kiểm định, khảo sát đo đạc cầu cống và tuyến cũ, cải tạo nâng cấp,  đánh giá khả năng tận dụng hiện trạng của từng công trình Thẩm định dự  án đầu tư  xây dựng  ở tất cả  các bước về  công trình cầu  và đường bộ Kiểm soát chất lượng, quản lý dự án và TVGS công trình 6
  7. Tư vấn về mời thầu và thiết kế, xây dựng và quản lý các công trình về  đường Tư vấn, dịch vụ và sửa chữa máy quang học Công ty là một đơn vị mạnh, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đường bộ.  Với lợi thễ sẵn có cùng vớt trình độ chuyên môn cao nên Công ty chủ yếu cung cấp  dịch vụ cho những công trình của Trung ương hoặc những công trình yêu cầu trình   độ kỹ thuật cao, những công ty khác không thể đảm nhận được. Có thể kể đến một  số công trình tiêu biểu mà công ty đã thiết kế và thi công như:  Quốc lộ 1 đoạn Hà Nội ­ Bắc Ninh Đường Láng – Hoà Lạc Quốc Lộ 5 Đường năm Thăng Long Mai Dịch Cầu Hàm Thuận Đa Mi Cầu quốc lộ 38 vượt Quốc lộ 1A Đường Pháp Vân ­ Cầu Rẽ Cầu Đại Phước ­ Huyện Nhơn Trạch ­ Đồng Nai Công ty luôn ý thức được rằng, vị thế ngày nay của mình là nhờ sự nỗ lực phấn  đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên, và để giữ gìn phát huy thế mạnh của mình,   công ty cần duy trì, nâng cao chất lượng dịch vụ  của mình hơn nữa. Công ty đã   được tổ  chức Quốc tế  BVQI cấp chứng chỉ ISO 9001 ngày 31/8/2001, chứng thực  rằng, chất lượng dịch vụ  của công ty luôn đạt mức cao nhất, đáp  ứng tiêu chuẩn  quốc tế về kiểm soát chất lượng và quy trình quản lý. 2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh 2.1. Hình thức kinh doanh Nhìn chung, công ty cung cấp hai hình thức dịch vụ chủ yếu là Tư vấn và Khảo   sát thiết kế. Như  đã trình bày, đây là loại hình dịch vụ  khá quan trọng, góp phần   -7-
  8. 8 tăng hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, chống thất thoát lãng phí vốn  đầu tư và nâng cao chất lượng công trình: Tư vấn: cung cấp kiến thức kinh nghiệm, lời khuyên chuyên môn cho dự  án  để xem xét, quyết định, kiểm tra quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án. Khảo sát thiết kế: tìm giải pháp khả thi, hiệu quả cho dự án, công trình. 2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 2.2.1. Tổ chức sản xuất kinh doanh Tất cả  những hoạt động khảo sát thi công đều được thực hiện thông qua hợp  đồng kinh tế  ký kết giữa Giám đốc công ty với từng đơn vị  thực hiện. Sau khi ký  hợp đồng với chủ đầu tư, Giám đôc quyết định thành lập tổng thể, bổ nhiệm Chủ  nhiệm tổng thể, Giám đốc đề  án… Những người này có trách nhiệm lập ra Đề  cương cho công việc, bao gồm khối lượng, trình tự công việc cần thực hiện; những  yêu cầu kỹ  thuật; dự  toán chi phí. Dựa vào đây, Giám đốc ký kết hợp đồng giao   khoán khối lượng công việc với từng đơn vị.  Các đơn vị, đúng với phần việc của mình thực hiện hạng mục công việc theo   khối lượng công việc nhận khoán từ  Ban giám đốc. Trong quá trình thi công, mỗi   đơn vị thực hiện có trách nhiệm tập hợp chứng từ liên quan tới chi phí phát sinh để  cuối quý chuyển về  phòng kế  toán. Khi công trình bàn giao, bên B thanh toán hợp  đồng, công ty sẽ thực hiện xét duyệt, quyết toán với từng phòng, đơn vị  thực hiện  dựa trên cơ sở đề cương, hợp đồng giao khoán giữa giám đốc với từng đơn vị. Như vậy có thể thấy, đối với những công trình yêu cầu công tác thi công, chi phí  phát sinh được theo dõi ngay tại từng công trình và do đơn vị  thực hiện tập hợp.   Đối với những công trình chỉ  cần thực hiện công tác thiết kế, tư  vấn, công việc  diễn ra ngay tại công ty, nơi đặt các thiết bị máy móc phục vụ cho nhu cầu này. Đối  với loại hình này, chi phí phát sinh rất đơn giản, chỉ  gồm chi phí vật tư  văn phòng  phẩm, chi phí khấu hao máy móc thiết bị  và lớn nhất là chi phí tiền lương. Đặc  điểm này có ảnh hưởng sâu sắc tới việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty. Quy trình thi công của công ty có thể được phản ánh sơ lược thông qua lược đồ: 8
  9. Sơ đồ dòng chảy hoạt động khảo sát, thiết kế Trách nhiệm Sơ đồ dòng chảy Giám đốc Đề xuất tham mưu: QLKD, các phòng  chức năng, các đơn vị Thực hiện: QLDK Phối hợp: Đơn vị sẽ thực hiện dự án Chỉ đạo: Giám đốc Đề xuất: QLKD, Đơn vị thực hiện,  VPKT/ QLKT Chuẩn bị văn bản: QLKD Phê duyệt: GIám đốc -9-
  10. 10 Đề xuất: Đơn vị thực hiện, QLKT Đơn vị chuẩn bị quyết định: TCHC Quyết định: Giám đốc Đề xuất và thực hiện: CNTT/ CNĐA,  Đơn vị thực hiện Phối hợp: Tổng thể, QLKT, QLKD Soát xét: QLKT, QLKD Phê duyệt: Giám đốc Thực hiện: QLKD Phối hợp: Đơn vị thực hiện, CNTT/  CNĐA Chỉ đạo: Giám đốc Soát xét: Phòng QLKD, TCKT Phối hợp: VPKT/ QLKT Chỉ đạo và phê duyệt: Giám đốc Khâu phê duyệt của khách hàng Đề xuất: QLKD Chỉ đạo: Giám đốc 10
  11. Đề xuất: QLKD Chỉ đạo: Giám đốc Đơn vị thực hiện Tập hợp chi phí: Đơn vị thực hiện Tạm ứng: - Phê duyệt: Giám đốc - Thực hiện: Phòng TCKT Thực hiện: QLKD Phối hợp: Đơn vị thực hiện, TCKT,  VPKT/ QLKT Thực hiện: TCKT Phối hợp: QLKD, Đơn vị thực hiện Đề xuất: QLKD Chỉ đạo: Giám đốc Ghi chú QLKD Quản lý kinh doanh VPKT/ QLKT Văn phòng kỹ thuật/ Quản lý kỹ thuật TCHC Tổ chức hành chính GĐ ĐHDA Giám đốc điều hành dự án - 11 -
  12. 12 CBTT Chủ nhiệm tổng thể CNĐA Chủ nhiệm đề án TCKT Tài chính kế toán 2.2.2. Phương tiện, thiết bị chuyên môn Hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, trang thiết bị phương tiện của công ty  là một yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng cho từng công trình, phát huy hết  thế  mạnh về  nhân lực mà công ty đang có. Nhằm đảm bảo cho chất lượng kỹ  thuật, công ty đã đưa vào sử dụng rất nhiều phương tiện, thiết bị chuyên môn hiện  đại, chất lượng cao để  cung cấp dịch vụ  một cách hoàn hảo. có thể  kể  ra một số  thiết bị, phương tiện: o Thiết bị khoan địa chất của các nước Nga, Trung Quốc, Nhật Bản o Thiết bị  đo đạc địa hình của các công ty điện tử  nổi tiếng như  Set, Laika,   Nikon… của các nước Nhật Bản, Thụy Sỹ, Đức o Thiết bị  văn phòng phục vụ  cho nhu cầu quản lý, thiết kế  như  máy tính cá   nhân, máy in, máy Photocopy, máy vẽ các loại… o Máy khảo sát nền mặt của Italia, Anh o Bên cạnh đó, công ty còn sử dụng rất nhiều những chương Trình phần mềm  phục vụ  thiết kế  với những phiên bản mới nhất hiện nay do trong và ngoài  nước sản xuất để phục vụ cho công tác thiết kế và tính toán. o Cuối cùng là phần mềm kế toán doanh nghiệp Hài Hòa phục vụ cho công tác  kế toán của công ty 12
  13. Nhìn chung, với bề dày lịch sử và uy tín của mình, công ty đã trang bị cho mình   một hệ  thống máy móc thiết bị  phần cứng cũng như  phần mềm hiện đại, chuyên   nghiệp để phục vụ tác nghiệp, đáp ứng yêu cầu về chất lượng của khách hàng. 2.2.3. Sơ đồ dòng chảy tác nghiệp quản lý (Nguồn: Sổ tay chất lượng ­ Hồ sơ ISO) Trách nhiệm Sơ đồ dòng chảy Giám đốc Đề xuất tham mưu: QLKD, các phòng chức năng, các Đơn vị Thực hiện: QLKD Phối hợp: Đơn vị sẽ thực hiện dự án Chỉ đạo: Giám đốc Thực hiện: QLKD Phối hợp: Đơn vị thực hiện Chỉ đạo: Giám đốc Thực hiện: QLKD Phối hợp: Đơn vị thực hiện, CNTT/  CNĐA Đơn vị trình: QLKD Soát xét: Phòng QLKD, TCKT Phối hợp: VPLT/ QLKD Chỉ đạo và phê duyệt: GIám đốc Khâu phê duyệt của khách hàng: - Thực hiện: QLKD, Đơn vị thực  hiện - Phối hợp: CNTT/ CNĐA, VPKT/  QLKT - 13 -
  14. 14 Nhánh 1: Theo dõi tiến độ: Phòng QLD Theo dõi chất lượng: VPKT/QLKD  Hệ thống ISO9001 Nhánh 2: Tiếp nhận và trình xử lý thông  tin: QLKD, VPKT/ QLKT, CNTT/  CNĐA, Đơn vị thực hiện Đầu mối xử lý: Giám đốc Thực hiện: CNTT/ CNĐA, Đơn  vị thực hiện, VPKT/ QLKT (chất  lượng), QLKD, TCKT Thực hiện: QLKD Phối hợp: Đơn vị thực hiện CNTT/  CNĐA Thực hiện: QLKD Phối hợp: Đơn vị thực hiện,  TCKT, VPKT/ QLKT Thực hiện: QLKD Phối hợp: Đơn vị thực hiện, TCKT Chỉ đạo: Giám đốc Soát xét: Phòng QLKD Phối hợp: TCKT, Đơn vị thực hiện Trình duyệt: QLKD Phê duyệt: Giám đốc Thực hiện: TCKT Phối hợp: QLKD, Đơn vị thực hiện Chỉ đạo: Giám đốc Đề xuất: QLKD Phối hợp: Đơn vị thực hiện Soát xét: TCKT Quyết định: Giám đốc Thực hiện: TCKT (Theo dõi công  nợ), QLKD (kết thúc hợp đồng) Phối hợp và soát xét: QLKD,  Đơn vị thực hiện Chỉ đạo: Giám đốc Các Đơn vị nghiệp vụ 14
  15. Thực hiện: TCKT Phối hợp: QLKD Chỉ đạo: Giám đốc (Ghi chú: Như trang 12) - 15 -
  16. 3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban cụ thể 3.2.1. Ban giám đốc  Giám đốc: điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.  Dựa trên những thông tin, góp ý tham mưu của các trưởng phòng, giám đốc đưa ra   những quyết định đồng thời chịu trách nhiệm trướcc pháp luật về những hoạt động   của công ty.  Hai Phó giám đốc ký thuật, phụ trách kỹ thuật, chỉ đạo, chịu trách nhiệm tiến   trình chung của sản xuất.  Phó giám đốc kinh doanh, phụ  trách những vấn đề  liên quan tới chất lượng   sản xuất, tiền lương công nhân viên, quản lý, giám sát hoạt động ký kết hợp đồng  khoán, hợp đồng xây lắp với bên B, với nhà thầu phụ… 3.2.2. Khối quản lý  Phòng Tổ  chức hành chính: Bộ  phận được tập  hợp từ  các ban tổ  chức lao   động, hành chính quản trị, nhiệm vụ  của bộ  phận này là bố  trí sắp xếp lao động   trong công ty về số lượng cũng như trình độ tay nghề ở từng phòng ban.  Phòng Quản lý dinh doanh: Nhiệm vụ của phòng là xây dựng kế  hoạch sản  xuất tiêu thụ  ngắn hạn, dài hạn và kế  hoạch năm sau. Đồng thời, phòng có nhiệm  vụ xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, quy   cách từng mặt hàng trước khi đưa vào sản xuất. Mặt khác, phòng có nhiệm vụ đảm   bảo cung cấp đầy đủ kịp thời nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất.  Phòng Tài chính kế toán: Bộ phận rất quan trọng của công ty, có trách nhiệm  phản ánh tình hình tài chính của công ty lên hệ  thống sổ  sách, hoạch định những  - 16 -
  17. chính sách vè tài chính ngắn hạn, dài hạn. Bên cạnh đó, phòng còn có trách nhiệm  kiểm tra, hướng dẫn các nhóm dự  án thực hiện đúng quy định, chế  độ  kế  toán khi  thực hiện tập hợp chứng từ quyết toán.  Phòng quản lý kỹ thuật: Đây là bộ phận có nhiệm vụ chính là kiểm tra chất   lượng (KCS) sản phẩm của công ty trước khi xuất. Phòng còn có nhiệm vụ lưu trữ  các tài liệu kỹ thuật, các quy trình, quy phạm thiết kế của Việt Nam và quốc tế 3.2.3. Khối sản xuất trực tiếp  Phòng Thiết kế: Các phòng có nhiệm vụ tư vấn, thiết kế các công trình giao  thông đường bộ, cầu.  Phòng Nền mặt đường  Phòng Địa chất  Phòng Khảo sát: Thực hiện nhiệm vụ khảo sát  Các nhóm dự án: Đứng đầu là giám đốc dự  án, có nhiệm vụ thực hiện từng  hạng mục công việc ở các công trình cụ thể.  Tổ  Hồ  sơ: Có trách nhiệm in  ấn, sao chép hồ  sơ  tài liệu, phục vụ  tất cả  những nhu cầu liên quan tới giấy tờ của doanh nghiệp.  Trạm quang học: Chịu trách nhiệm chính về  việc sửa chữa, bào trì, theo dõi  các thiết bị quan học như các thiết bị đo lượng, khảo sát… - 17 -
  18. Chương II: Tổ chức kế toán 1. Đặc điểm tổ chức kế toán 1.1. Đặc điểm bộ máy kế toán  Như  đã trình bày, do công ty chỉ  thực hiện những dịch vụ  theo từng đơn đặt   hàng nên hệ  thống thông tin kế  toán tương đối đơn giản. Khi một công trình kết   thúc, mỗi phòng ban có trách nhiệm gửi về  cho phòng kế  toán một bộ  hồ  sơ  tập  hợp những chi phí phát sinh, và kế toán có nhiệm vụ kiểm tra, phản ánh những chi   phí đó vào hệ thống sổ sách. Vì vậy, khối lượng các nghiệp vụ kế toán thường tập   trung vào giai đoạn quyết toán, thanh toán hợp đồng. Phòng kế toán bao gồm năm người, được tổ chức như sau: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ cung cấp nghiệp vụ Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán: Kế toán trưởng (Kiêm trưởng phòng Tài chính ­ Kế toán)  Tổ  chức điều hành công tác kế  toán tài chính, kiểm tra kiểm soát và   sử  lý mọi nghiệp vụ  kinh tế  phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất  kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức hạch toán kế  toán tổng hợp các thông  tin tài chính của Công ty thành các báo cáo có ý nghĩa giúp cho việc xử lý và ra  quyết định của lãnh đạo Công ty.  Kế toán trưởng đồng thời cũng là trưởng phòng Kế toán tài chính, có  nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám đốc trong việc hoạch định, soát xét và phê   duyệt những quyết định những chính sách tài chính cho công ty. - 18 -
  19. Kế toán tổng hợp  Hạch toán tổng hợp: tổng hợp số  liệu về  chi thu và các nghiệp vụ  khác  ở  kế  toán viên để  làm nhiệm vụ  tập hợp chi phí, tính giá thành sản   phẩm, công trình cũng như là việc lập các báo cáo cần thiết.   Hạch toán thanh toán với người mua, người bán: theo dõi, đối chiếu  tải khoàn tiền gửi ngân hàng và tình hình thanh toán với người mua, người   bán. Kế toán thanh toán nội bộ  Hạch toán thanh toán nội bộ: theo dõi các khoản  ứng trước và   kiểm tra hồ sơ chứng từ quyết toán của công ty với từng phòng ban, cá nhân.   Hạch toán tiền mặt: phân loại các nghiệp vụ  kinh tế  phát sinh  liên quan tới tiền mặt. Kế toán TSCĐ, Tiền lương, Thuế…  Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Mở sổ theo dõi chi  tiết từng loại vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho. Tính toán vật  liệu xuất kho, phân bổ  công cụ, dụng cụ, chuyển giao đối chiếu bảng kê đã  lập với kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ, tổng hợp.  Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tổng hợp  các chứng từ có liên quan và tính lương cho cán bộ công nhân viên trong Công   ty cũng như các khoản trích theo lương và thực hiện các chế độ  khen thưởng  đối với cán bộ  công nhân viên để  tổng hợp lương và các khoản trích theo   lương.  Hạch toán Tài sản cố  định: Theo dõi việc mua sắm Tài sản cố  định, tính khấu hao, trích và phân bổ khấu hao cho từng đối tượng sử dụng. Thủ quỹ:   Bảo quản tiền mặt, nhận tiền và chi tiền theo lệnh, chịu sự điều  hành của kế toán trưởng, kế toán phần hành có liên quan. - 19 -
  20.  Quản lý, vận chuyển công văn giấy tờ Thống kê ở các phòng (kế toán đội) có nhiệm vụ thống kê, ghi chép mọi  chi phí ở công trình của đội theo các chứng từ cần thiết, định kỳ giao nộp cho   phòng kế  toán đối chiếu, xem xét và ghi sổ, kế  toán phụ  trách trình cho kế  toán tổng hợp để nhập dữ liệu. Theo quy định quản lý, thống kê  ở  các phòng chia làm hai người kiêm   nhiệm, chịu trách nhiệm:  Thủ quỹ: lĩnh, chi tiền, tổng hợp chứng từ;  Thủ kho: mua sắm, giao vật tư. 1.2. Đặc điểm áp dụng chế độ kế toán Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên chế độ của công ty được  quy định bởi những văn bản pháp quy trong lĩnh vực này:  Quyết định số  1864/1998/QĐ­BTC ngày 16/12/1998 của Bộ  Tài Chính về  việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp  Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ban hành ngày 25 tháng 09 năm 1990. Nghị định   số   17/   HĐBT   ngày   16/01/1990,   sửa   đổi   bổ   xung   bằng   Nghị   định   số  17/HĐBT ra ngày 16/01/1990  Quy chế  về  hợp đồng kinh tế  trong xây dựng cơ  bản ban hành kèm Quyết   định số 29QĐ/ LB ngày 01/06/1992  Nghị   định   số   52/1999/NĐ­CP   ra   ngày   08/07/1999   và   Nghị   định   số  12/2000/NĐ­CP ra ngày 05/05/2000 về việc ban hành Quy chế quản lý đầu  tư và xây dựng.   Các chuẩn mực kế toán. 1.2.1. Hệ thống tài khoản sử dụng Hệ  thống tài khoản kế  toán của công ty cũng khá đơn giản với khoảng 40 tài  khoản. - 20 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản