Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng Lan cho phòng 303 nhà B

Chia sẻ: Nguyen Duc Canh Canh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:88

1
610
lượt xem
208
download

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng Lan cho phòng 303 nhà B

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng Lan cho phòng 303 nhà B có bố cục được chia làm 4 phần. Trong đó phần 1 là phần mở đầu, phần 2 trình bày tổng quan về máy tính, phần 3 trình bày về khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng lan cho phòng 303 nhà B, phần 4 kết luận và hướng phát triển.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng Lan cho phòng 303 nhà B

  1. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Ngành: Sửa Chữa Lăp Rap May Tinh ́ ́ ́ ́ Lớp: Cao Đăng Sửa Chữa Lăp Rap May Tinh – K48 ̉ ́ ́ ́ ́ Khoa: Kỹ Thuật – Công Nghệ ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MẠNG LAN CHO PHÒNG 303 NHÀ B Họ tên: Liêm Văn Đông ̀ Giảng viên hướng dẫn: Đao Văn Lâp ̀ ̣ Sơn La, tháng 9 năm 2014 1
  2. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông PHẦN KẾT LUẬN......................................................................................................... 86 1. Kết quả đạt được trong chuyên đề ..........................................................................................................................86 2. Hướng nghiên cứu tiếp theo........................................................................................................................................86 2
  3. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông LỜI CẢM ƠN Khoa Kỹ Thuât – Công Nghệ trường Cao Đăng Sơn La là trường có uy tín ̣ ̉ với đội ngũ giảng viên giảng dạy có chuyên môn tốt và nhiều kinh nghiệm. Trong thời gian tìm hiểu và thực hiện đề tài, em đã đạt được nh ững k ết quả nhất định, về cơ bản với yêu cầu và nhiệm vụ đã đặt ra, tuy nhiên k ết qu ả này vẫn còn hạn chế so với quy mô thực sự của đề tài. Em rất mong có nhi ều điều kiện để có thể hoàn thiện hơn các chức năng của đề tài để phù h ợp hơn với yêu cầu của thực tế. Em xin chân thành cảm ơn Khoa Kỹ Thuât - Công ngh ệ , Trường Cao Đăng ̣ ̉ Sơn La đã tạo điều kiện cho em học tập trong suốt thời gian qua và thực hiện đề tài này. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Đao Văn Lâp, người đã tận ̀ ̣ tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian th ực hiện đ ề tài này. Em khó có thể hoàn thành được đề tài này nếu không có sự tận tình của Thầy. - Những ưu điểm của đề tài: Trong đề tài này nhóm em đã có thể thiết kế - xây dựng được một hệ thống mạng cho phòng học nhỏ gồm 35 máy, cách kết nối các thiết bị trung tâm, cách đi dây. Và hơn thế nữa là nó có thể giúp nhóm em lập được bảng dự trù về thiết bị cũng như kinh phí cần thiết cho việc xây dựng được một hệ thống mạng. - Những hạn chế của đề tài này: Trong đề tài này tuy thời gian từ khi nhận đề tài cho đến khi hoàn thành có nhiều thời gian nhưng nhóm em ch ưa th ể hoàn thành đề tài được như ý muốn. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình th ực hiện, xong do đi ều ki ện thời gian có hạn nên em không thể tránh khỏi có nhưng thiếu sót. Em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thầy cô và của các bạn để giúp cho đ ề tài của em hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! 3
  4. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông LỜI MỞ ĐẦU Trong công cuộc đổi mới không ngừng của khoa học công nghệ, nhiều lĩnh v ực đã và đang phát triển vượt bậc, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin. Thành công lớn nhất là sự ra đời của máy tính, kể từ đó máy tính được coi là một phương tiện trợ giúp đắc lực cho con người trong mọi lĩnh vực. Nh ưng tất cả các máy tính đều đơn lẻ và không thể chia sẻ thông tin cho nhau. Chính vì vậy công nghệ thông tin - đặc biệt là Internet, b ắt đầu đ ược s ử d ụng ở Hoa Kỳ vào năm 1995 (Wiles và Bondi, 2002) và sau đó bắt đầu được ph ổ biến rộng rãi trên toàn thế giới. Ngày nay, thật khó có th ể hình dung đ ược công ngh ệ thông tin đã phát triển nhanh đến th ế nào? Có th ể nói ngành công ngh ệ thông tin là ngành phát triển nhanh nhất trong tất cả các ngành và nó được ứng d ụng trong mọi lĩnh vực. Để có được như vậy thì cần phải có một mạng máy tính để chia sẻ dữ liệu và dùng chung dữ liệu. Mang máy tính được các t ổ ch ức s ử d ụng đ ể chia sẻ thông tin, dùng chung tài nguyên và cho phép giao ti ếp tr ực tuy ến trên mạng như: mail, thư điện tử... Cùng với sự phát triển đó, làm thúc đẩy các ngành kinh tế khác cũng phát tri ển theo. Trong đó có ngành Giáo Dục cũng đang triển khai, áp dụng công nghệ thông tin vào trong công việc quản lý, giảng dậy, điều hành. Tất c ả mọi hoạt đ ộng giải trí, kinh doanh, mua bán… đều nhanh chóng, tiện lợi, hiệu quả cao. Nhận thấy được những lợi ích mà công nghệ thông tin mang lại cho chúng ta, nhóm chúng em với mong muốn nghiên cứu và tìm hiểu v ề l ắp đ ặt c ơ s ở h ạ tầng mạng và cấu hình cho các thiết bị có thể hoạt động được trong mạng. “Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng LAN cho phòng 303 nhà B”. chính là đề tài đang được nghiên cứu và tìm hiểu. Đề tài được chia bố cục làm 3 phần: PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU. PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH. Chương 1 – Tổng quan về mạng máy tính: Trong chương này trình bày các kiến thức cơ bản về mạng, phân loại mạng máy tính theo phạm vi địa lý (LAN, WAN, GAN, MAN), theo TOPO và theo t ừng chức năng. Chương 2 – Mô hình tham chiếu hệ thống mở OSI và b ộ qu ản thúc mô hình TCP/IP: 4
  5. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông Trong chương này trình bày các kiến thức cơ bản về mạng chạy trên bộ giao thức TCP/IP, mô hình OSI. Chương 3 – mạng lan và các thiết bị mạng Lan: Trong chương này trình bày các kiến thức cơ bản về LAN, các phương pháp truy cập trong LAN, các công nghệ và các chuẩn cáp, các phương pháp đi cáp. PHẦN III: KHẢO SÁT, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG LAN CHO PHÒNG 303 NHÀ B. PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN. 5
  6. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là mạng nội bộ, thiết kế và quản trị mạng nội bộ, các thiết bị mạng… 2. Nội dung nghiên cứu.  Các phương pháp nghiên cứu. Vì đề tài của nhóm em không có tài liệu, giáo trình h ướng dẫn cụ thể nên nhóm em sẽ nghiên cứu bằng các phương pháp sau đây: • Sự giúp đỡ tận tình của giảng viên h ướng dẫn cùng các giảng viên bộ môn. • Tìm tài liệu trên internet. • Tìm tài liệu tham khảo từ các giáo trình có liên quan. • Khảo sát và tìm hiểu mô hình thiết kế mạng nội bộ ở các c ơ quan, trường học ở địa phương hoặc ở nơi gần với địa điểm thực tập.  Các từ tiếng anh viết tắt trong đề tài Từ viết tắt Dạng đầy đủ CPU Center Processor Unit DNS Domain Name System FTP File Transfer Protocol GAN Global Area Network HTTP Hypertext Transfer Protocol ICMP Internet Control Message Protocol IGMP Internet Group Messages Protocol IP Internet Protocol ISO International Standard Oranization LAN Local Area Network MAC Media Access Control MAN Metropolitan Area Network NIC Network Information Center NLSP Netware Link Servise Protocol OS - IS Open System Interconnection Intermediate System To Intermediate System OSI Open Systems Interconnect 6
  7. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông OSPF Open Shortest Path First RIP Routing Information Protocol SMTP Simple Mail Transfer Protocol STP Shield Twisted Pair TCP Transmission Control Protocol TCP/IP Transmission Control Protocol/ Internet Protocol UDP User Datagram Protocol UTP Unshield Twisted Pair WAN Wide Area Network WWW World Wide Web 7
  8. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông PHẦN II:TỔNG QUAN VỀ MẠNG ************************ CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH Vào những năm 50, những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời s ử d ụng các bóng đèn điện tử nên kích th ước rất cồng kềnh tiêu tốn nhiều năng lượng. Việc nhập dữ liệu máy tính được thực hiện thông qua các bìa đ ục lỗ và k ết qu ả đ ược đưa ra máy in, điều này làm mất rất nhiều thời gian và bất ti ện cho ng ười s ử dụng. Đến những năm 60 cùng với sự phát triển của máy tính và nhu cầu trao đổi dữ liệu với nhau, một số nhà sản xuất máy tính đã nghiên cứu chế tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của họ, và đây chính là nh ững dạng sơ khai của hệ thống máy tinh. Và cho đến những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời cho phép mở rộng khả năng tính toán của Trung tâm máy tính đến các vùng xa. Vào năm 1997 công ty Datapoint Corporation đã tung ra th ị tr ường mạng của mình cho phép liên kết các máy tính và các thiết bị đầu cuối bằng dây cáp mạng, và đó chính là hệ điều hành đầu tiên. 1.1. Khái niệm về mạng máy tính: Nói một cách cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được k ết nối với nhau theo một cách nào đó. Khác với các trạm truy ền hình gửi thông tin đi, các mạng máy tính luôn hai chiều, sao cho khi hai máy tính A gửi thông tin tới máy tính B có thể trả lời lại A. Nói một cách khác, một số máy tính được kết nối với nhau và có thể trao đổi thôg tin cho nhau gọi là mạng máy tính. Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia s ẻ và dùng chung dữ liệu. Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính đ ộc lập mu ốn 8
  9. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông chia sẻ với nhau phải thông qua việc in ấn hay sao chép trên đĩa m ềm, CD Rom… điều này gây nhiều bất tiện cho người dùng. Từ các máy tính riêng rẽ, độc lập với nhau, nếu ta kết nối chung lại thành mạng máy tính thì chúng có thêm những ưu điểm sau: • Nhiều người có thể dùng chung một phần mềm tiện ích. • Một nhóm người cùng thực hiện một đề án nếu nối mạng họ sẽ dùng chung dữ liệu của đề án, dùng chung tệp tin chính (master file) của đề án, họ trao đổi thông tin với nhau dễ dàng. • Dữ liệu được quản lý tập trung nên an toàn h ơn, trao đổi giữa những người sử dụng thuận lợi hơn, nhanh chóng hơn. • Có thể dùng chung các thiết bị ngoại vi hiếm, đắt tiền (máy in, máy vẽ…). • Người sử dụng trao đổi với nhau thư tín dễ dàng (Email) và có th ể sử dụng mạng như là một công cụ để phổ biến tin tức, thông báo v ề m ột chính sách mới, về nội dung buổi họp, về các thông tin kinh t ế khác nh ư giá c ả th ị trường, tin rao vặt (muốn bán hoặc muốn mua một cái gì đó), hoặc s ắp x ếp th ời khoá biểu của mình chen lẫn với thời khoá biểu của các người khác… • Một số người sử dụng không cần phải trang bị máy tính đắt tiền (chi phí thấp mà các chức năng lại mạnh). • Mạng máy tính cho phép người lập trình ở một trung tâm máy tính này có thể sử dụng các chương trình tiện ích của các trung tâm máy tính khác, s ẽ làm tăng hiệu quả kinh tế của hệ thống. • Rất an toàn cho dữ liệu và phần mềm vì phần mềm mạng sẽ khoá các tệp (files) khi có những người không đủ quyền truy xuất các tệp tin và thư mục đó. 1.2. Phân loại mạng máy tính: 1.2.1. Phân loại theo phạm vi địa lý: 9
  10. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông Mạng máy tính có thể phân bổ trên một vùng hay lãnh thổ nhất định và có thể phân bổ trong phạm vi một quốc gia hay quốc tế. Dựa vào phạm vi phân bổ của mạng người ta có th ể phân ra các lo ại mạng như sau: • Mạng cục bộ LAN (Local Area Network) : là mạng được lắp đ ặt trong phạm vi hẹp, khoảng cách giữa các nút mạng nhỏ hơn 10 Km. K ết n ối được thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao ví d ụ cáp đồng trục thay cáp quang. LAN thường sử dụng trong nội bộ cơ quan xí nghiệp… Các LAN có thể được kết nối với nhau thành WAN. • Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Network) : Là mạng được cài đặt trong phạm vi một đô thi hoặc một trung tâm kinh tế - xã hội có bán kính khoảng 100 Km trở lại. Các kết nối này được thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao (50 – 100Mbit/s). • Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network): Phạm vi mạng có th ể vượt qua biên giới quốc gia và thậm chí cả châu. Thông thường kết nối này có thể được kết nối vơi nhau thành GAN hay tự nó là GAN. • Mạng toàn cầu GAN (Global Area Network) : Là mạng được thiết lập trên phạm vi trải rộng khắp các châu lục trên trái đất. Thông th ường k ết n ối thông qua mạng viến thông và vệ tinh. Trong các khái niệm trên, WAN và LAN là hai khái niệm được sử dụng nhiều nhất. 1.2.2 Phân biệt theo phương pháp chuyển mạch (Truyền dữ liệu): 1.2.2.1. Mạng chuyển mạch kênh (circuit – switched network): Trong trường hợp này khi hai trạm cần trao đổi thông tin với nhau th ì giữa chúng sẽ được thiết lập một kênh (circuit) cố định và được duy trì cho đ ến khi một trong hai bên ngắt liên lạc. Các dữ liệu ch ỉ được truy ền theo con đ ường cố định 10
  11. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông Mạng chuyển mạch kênh có tốc độ truyền cao và an toàn nh ưng hiệu xuất sử dụng đường truyền thấp vì có lúc kênh bị bỏ không do cả hai bên đều hết thông tin cần truyền trong khi các trạm không được phép sử dụng kênh truyền này và phải tiêu tốn thời gian thiêt lập con đường (kênh) cố định giữa 2 trạm. Mạng điện thoại là ví dụ điển hình của mạng chuyển mạch dạng kênh. 1.2.2.2 Mạng chuyển mạch bản tin (Message switched network): Thông tin cần truyền được cấu trúc theo một phân dạng đặt biệt gọi là bản tin. Trên bản tin có ghi địa chỉ nơi nhận, các nút mạng căn cứ vào đ ịa ch ỉ n ơi nhận để chuyển bản tin tới đích. Tùy thuộc vào điều kiện về mạng, các thông tin khác nhau có thể gửi đi theo các con đường khác nhau Ưu điểm: • Hiệu xuất sử dụng đường truyền cao vì không bị chiếm dụng độc quyền mà được phân chia giữa các trạm. • Mỗi nút mạng hay nút chuyển mạch bản tin có thể lưu giữ thông báo cho đến khi kênh chuyền rỗi mới gửi thông báo đi, do đó giảm được tình trạng tắc nghẽn mạng. • Có điều khiển việc truyền tin bằng cách sắp xếp độ ưu tiên cho các thông báo. • Có thể tăng hiệu suất sử dụng dải thông của mạng bằng cách gán địa chỉ quảng bá để gửi thông báo đ ồng th ời đ ến nhiều đích. Nhược điểm: Phương pháp chuyển mạch bản tin là không hạn ch ế kích th ước của các thông báo, làm cho phí tổn lưu trữ tạm thời cao và ảnh h ưởng t ới th ời gian và chất lượng truyền đi. Mạng chuyển mạch tin thích h ợp với các dịch v ụ thông tin 11
  12. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông kiểu thư điện tử hơn là các áp dụng có tính th ời gian vì t ồn t ại đ ộ tr ễ nh ất đ ịnh do lưu trữ và xử lý thông tin điều khiển tại mỗi nút. 1.2.2.3 Mạng chuyển mạch gói Phương pháp này mỗi thông báo được chia thành nhiều phần nhỏ hơn gọi là các gói tin (pacher) có khuôn dạng qui định trước. Mỗi gói tin cũng chứa các thông tin điều khiển, trong đó có địa chỉ nguồn (người gửi) và đích (ng ười nh ận) của gói tin. Các gói tin về một thông báo nào đó có thể được gửi qua mạng để đến đích bằng nhiều con đường khác nhau. Căn cứ vào s ố th ứ t ự các gói tin được tái tạo thành thông tin ban đầu. Phương pháp chuyển mạch bản tin và phương pháp chuyển mạch gói là gần giống nhau. Điểm khác biệt là các gói tin được giới hạn kích th ước tối đa sao cho các nút mạng có thể xử lý toàn bộ thông tin trong b ộ nh ớ mà không c ần phải lưu trữ tạm thời trên đĩa. Nên mạng chuyển mạch gói truyền các gói tin qua mạng nhanh hơn và hiệu quả hơn so với chuyển mạch bản tin. 1.2.3. Phân loại máy tính theo TOPO: Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà th ực ch ất là cách bố trí phần tử của mạng cũng nh ư cách nối giữa chúng với nhau. Thông thường mạng có ba dạng cấu trúc là: Mạng dạng hình sao (Star topology), mạng dạng vòng (Ring Topology) và mạng dạng tuyến (Linear Bus Topology). Ngoài ba dạng cấu hình trên còn có một số dạng khác biến tướng từ ba dạng này nh ư mạng dạng cây, dạng sao – vòng, mạng hình hỗn hợp… 1.2.3.1. Mạng hình sao (Star topology) 12
  13. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông Hình 1-3. Cấu trúc mạng sao Mạng sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút. Các nút này là cá trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị của m ạng. B ộ k ết n ối trung tâm c ủa mạng điều phối mọi hoạt động trong mạng (hình 1-3). Mạng dạng sao cho phép nối các máy tính vào một bộ trung tâm b ằng cáp, giải pháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với bộ trung tâm không c ần thông qua trục bus, nên tránh được các yếu tố gây ngưng trệ mạng. Mô hình kết nối dạng sao đã trở nên hết sức phổ biến với việc sử dụng các bộ tập trung hoặc chuyển mạch, cấu trúc sao có thể được mở rộng bằng cách tổ chức nhiều mức phân cấp, do đó dễ dàng trong việc quản lý và v ận hành. Ưu điểm: • Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên nếu có thiết bị nào đó ở một nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường. • Cấu trúc mạng đơn giản và các giải thuật toán ổn định • Mạng có thể dễ dàng mở rộng hoặc hoặc thu hẹp. • Dễ dàng kiểm soát lỗi, khắc phục sự cố. đặc biệt do sử dụng kết nối điểm điểm nên tận dụng tối đa tốc độ của đường truyền vật lý. Nhược điểm: 13
  14. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông • Khả năng mở rộng của toàn mạng phụ thuộc vào khả năng của trung tâm. • Trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động. • Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thi ết bị ở các nút thông tin đến trung tâm. • Độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bị hạn ch ế (trong vòng 100m với công nghẹ hiện tại). 1.2.3.2. Mạng dạng vòng (Ring topology) Mạng dạng này bố trí theo dạng xoay vòng, đường dây cáp được thi ết k ế làm thành một vòng tròn khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một vòng nào đó. Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ được một nút mà thôi. Dữ li ệu truyền đi phải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận. Ưu điểm: • Mạng dạng vòng có thuận lợi mở rộng ra xa, tổng đường dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu trên. • Mỗi trạm có thể đạt được tốc độ tối đa khi truy nhập. Nhược điểm: Đường dây phải khép kín, nêu bị ngắt một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng bị ngừng. 14
  15. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông Hình 1-4. Cấu hình mạng vòng 1.2.3.3. Mạng dạng tuyến (Bus topology) Thực hiển theo cách bố trí ngang hang, các máy tính và các thi ết b ị khác. Các nút đều được nối với nhau trên một trục đường dây cáp chính đ ể chuy ển t ải tín hiệu. Tất cả các nút sử dụng chung đường dây cáp chính này. Hình1-5. Cấu trúc mạng hình tuyến Ở hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator. Các tín hiệu và dữ liệu khi truyền đi đều mạng theo địa chỉ nơi đến. Ưu điểm: • Loại cấu trúc mạng này dùng dây cáp ít nhất. • Lắp đặt đơn giản và giá thành rẻ. Nhược điểm: • Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn. • Khi có sự cố hỏng hóc ở đoạn nào đó hì rất khó phát hi ện, l ỗi trên đ ường dây cũng làm cho hệ thống ngừng toàn bộ hoạt động. Cấu trúc này ngày nay ít được sử dụng. 1.2.3.4 Mạng kết hợp Là mạng kết hợp dạng sao và dạng tuy ến ( star/bus topology ): C ấu hình mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (spitter) giữ vai trò thiết bị trung tâm, hệ thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring hoặc Linear bus. Ưu điểm của cấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau, ARCNET là mạng dạng kết hợp Star/Bus Topology. C ấu hình d ạng này đ ưa l ại 15
  16. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông sự uyển chuyển trong việc bố trí đường dây tương thích d ễ dàng đ ối v ới bât kỳ tòa nhà nào. Hinh 1-6. mang kêt hợp ̀ ̣ ́ Kết hợp cấu hình sao và vòng (Star/Ring) C ấu hình d ạng này có th ể liên l ạc được chuyển vòng quanh một bộ trung tâm. 1.2.4. Phân loại chức năng: 1.2.4.1. Mạng mô hình Client – Server: Một hay một số máy tính được thiết lập cung cấp các dịch vụ như file server, mail server, web server, printer server… Các máy tính được thiết lập để cung cấp các dịch vụ được gọi là server, còn các máy tính truy cập và sử dụng dich vụ gọi là Client. Ưu diểm: do các dữ liệu đươc lưu trữ tập trung nên dễ bảo mật, backup và đồng bộ với nhau. Tài nguyên và dịch vụ được tập trung nên dễ chia sẻ và qu ản lý, có thể phục vụ cho nhiều người dùng. Nhược điểm: Các server chuyên dụng rất đắt tiền, phải có nhà quản trị cho hệ thống. 1.2.4.2. Mạng ngang hàng ( Peer – to – peer): Các máy tính trong mạng có thể hoạt động như một Clinet vừa như một server. 16
  17. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông ̀ ̣ ̀ Hinh 1-7. mang ngang hang 17
  18. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH THAM CHIẾU HỆ THỐNG MỞ OSI VÀ BỘ GIAO THỨC TCP/IP 2.1. Mô hình OSI (Open Sytems Interconnect): Ở thời kỳ đầu của công nghệ nối mạng, việc gửi và nh ận dữ liệu ngang qua mạng thường gây nhầm lẫn do các công ty lớn như IBM, HoneyWell và Digital Equipment Corprantion tự đề ra tiêu chuẩn riêng cho hoạt động kết nối máy tính. Năm 1984 tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế - ISO (Internationa Standard Oranization) chính thức đưa ra mô hình OSI (Open Systems Interconnect) là t ập hợp các đặc điểm kỹ thuật mô tả kiến trúc mạng dành cho việc kết nối các thiết bị không cùng chủng loại. Mô hình OSI được chia thành 7 tầng, mỗi tầng bao g ồm các ho ạt đ ộng thi ết bị và giao thức mạng khác nhau. Tầng 1: Tầng vật lí (Physical Layer) Tầng 2: Tầng liên kết dữ liệu (Data Link Layer) Tầng 3: Tầng mạng (Network Layer) Tầng 4: Tầng giao vận (Transport Layer) Tầng 5: Tầng phiên (Session layer) Tầng 6: Tầng trình diễn (Presentation layer) Tầng 7: Tầng ứng dụng (Application layer) 2.1.1. Mục đích ý nghĩa của mô hình OSI: Mô hình OSI (Open System Interconnection ): là mô hình tương kết những hệ thống mở, là mô hình được tổ chức ISO được đề xuất năm 1977 và công bố năm 1984. Để các máy tính và các thiết bị mạng có thể truy ền thông với nhau ph ải có những qui tắc giao tiếp được các bên chấp nhận. Mô hình OSI là m ộ khuôn m ẫu giúp chúng ta hiểu được các chức năng mạng diễn ra tại mỗi lớp. Trong mô hình OSI có bảy lớp, mỗi lớp mô tả m ột ph ần ch ức năng đ ộc l ập. Sự tách rời của mô hình mạng này mang lại lợi ích sau: • Chia hoạt động thông tin mạng thành nhiều phần nhỏ h ơn, đơn giản hóa giúp chúng ta dễ khảo sát và tìm hiểu hơn. • Chuẩn hóa các thành phần mạng để cho phép phát triển mạng từ nhà cung cấp sản phẩm. • Ngăn chặn được tình trạng sự thay đổi của một lớp làm ảnh h ưởng đến các lớp khác, như vậy mỗi lớp có thể phát triển độc lập và nhanh chóng hơn. • Mô hình tham chiếu OSI định nghĩa các quy tắc cho các nội dung sau: • Cách thức các thiết bị giao tiếp và truyền thông được với nhau. • Các phương pháp để các thiết bị mạng khi nào th ì được truyền dữ liệu, khi nào không được truyền. 18
  19. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông • Các phương pháp để đảm bảo truyền đúng bên nhận. • Cách thức đảm bảo các thiết bị mạng duy trì tốc độ truy ền dữ li ệu thích hợp. • Cách biểu diễn một bít thiết bị truyền dẫn. • Mô hình tham chiếu OSI được chia thành 7 lớp với các chức năng sau: • Application Layer (lớp ứng dụng): giao diện giữa ứng dụng và mạng. • Presentation Layer (lớp trình bày): thỏa thuận khuôn dạng trao đổi trực liệu. • Session Layer (lớp phiên): cho phép người dùng thiết lập các kết nối. • Transport Layer (lớp vận chuyển) : đảm bảo truyền thông giữa hai hệ thống. • Network Layer (lớp mạng): định hướng dữ liệu truyền thông trong môi trường liên mạng. • Data link Layer (lớp liên kết dữ liệu): xác định truy xuất tới các thiết bị. • Physical Layer ( lớp vật lý): chuyển đổi dữ liệu thành các bít và truyền đi. 2.1.2. Các giao thức trong mô hình OSI: Trong mô hình OSI có hai loại giao thức chính được áp dụng: Giao th ức liên kết (Connection- Oriented) và giao thức không liên kết (Connection Less). • Giao thức liên kết: Trước khi truyền dữ liệu hai tầng đồng mức cần thiết lập một liên kết logic và các gói tin được trao đổi thông qua liên kết này, việc có liên kết logic sẽ nâng cao sự an toàn trong truyền dữ liệu. • Giao thức không liên kết : Trước khi truyền dữ liệu không thiết lập liên kết logic mà mỗi gói tin được truyền độc lập với các gói tin trước ho ặc sau nó. Như vậy với giao thức có liên kết, quá tr ình truyền thông phải gồm ba giai đoạn phân biệt: • Thiết lập liên kết (logic): hai thực thể đồng mức ở hai h ệ thống th ương lượng vói nhau về tập các tham số sẽ sử dụng trong giai đoạn sau (truy ền dữ liệu). • Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền với các cơ chế kiểm soát và quản lý kèm theo (như kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng dữ liệu, cắt/hợp dữ liệu…) Để tăng cường độ tin cậy và hiệu quả của việc truyền dữ liệu. • Hủy bỏ liên kết (logic): giải phóng tài nguyên hệ thống đã đ ược c ấp phát cho liên kết để dùng cho liên kết khác. Đối với giao thức không liên kết thì chỉ duy nh ất một giai đoạn truy ền d ữ liệu mà thôi. Gói tin của giao thức: Gói tin (Packer) được hiểu như là một đ ơn v ị thông tin dùng trong việc liên lạc, chuyển giao dữ liệu trong mạng máy tính, đ ược t ạo thành các gói tin ở các gói nguồn. Và những gói tin này khi đ ến đích s ẽ đ ược k ết 19
  20. GVHD: Đào Văn Lập SVTH: Liềm Văn Đông hợp thành các thông điệp ban đầu. Mỗi gói tin có th ể ch ứa đựng các yêu c ầu phục vụ, các thông tin điều khiển và dữ liệu. Trên quan điểm mô hình mạng phân tầng mỗi tầng ch ỉ thực hiện một ch ức năng là nhận dữ liệu từ tầng bên trên để chuyển giao xuống cho t ầng bên d ưới và ngược lại. Chức năng này thực chất là gắn thêm và gỡ bỏ phần đầu (header) đ ối với các gói tin trước khi chuyển nó đi. Nói cách khác, từng gói tin bao g ồm ph ần đầu và phần dữ liệu. Khi đi đến một tầng mới gói tin sẽ đóng thêm m ột ph ần đầu đề khác và được xem như là gói tin của tầng mới, công việc trên ti ếp di ễn cho tới khi gói tin được truyền lên đường dây mạng để đến bên nhận. Tại đây bên nhận các gói tin được gỡ bỏ phần đầu trên từng tầng tương ứng và đây cũng là nguyên lý cho bất cứ mô hình phân tầng nào. 2.1.3. Các chức năng chủ yếu của các tầng mô hình OSI: • Tầng ứng dụng (Application Layer): Là tầng cao nhất của mô hình OSI, nó xác định giao di ện c ủa các ch ương trình ứng dụng dùng để giao tiếp với mạng. Tầng ứng dụng xử lý truy cập mạng chung, kiểm soát luồng và phục hồi lỗi. Tầng này không cung cấp dịch vụ cho tầng nào mà nó cung cấp cho ứng dụng nh ư: truyền file, gửi nhận mail, Telnet, HTTP, FTP, SMTP… • Tầng trình bày (Presentation Layer): Lớp này chịu trách nhiệm thương lượng và xác lập dạng thức dữ liệu được trao đổi nó đảm bảo thông tin mà lớp ứng dụng của hệ thống đầu cuối gửi đi, lớp ứng dụng của một hệ thống khác có thể đọc được. Lớp trình bày thông d ịch giữa nhiều dạng dữ liệu khác nhau thông qua một dạng chung, đồng thời nó cũng nén và giải nén giữa liệu. Thứ tự byte, bít bên gửi và bên nhận quy ước quy tắc gửi nhận một chuỗi byte và bit từ trái qua phải hay từ phải qua trái nếu hai bên không thống nhất thì sẽ có sự chuyển đổi thứ tự các byte, bit vào trước hoặc sau khi truyền. Lớp trình bày cũng quản lý các cấp độ nén dữ liệu làm giảm số bit cần truyền. Trong giao tiếp giữa các ứng dụng thông qua mạng với cùng m ột dữ li ệu có thể có nhiều cách biểu diễn khác nhau. Thông thường dạng biểu diễn dùng bởi ứng dụng nguồn và dạng biểu diễn dùng bởi ứng dụng đích có th ể khác nhau do các ứng dụng được chạy trên các hệ thống hoàn toàn khác nhau. • Tầng phiên (Session Layer) Lớp này có các tác dụng thiết lập quản lý và kết thúc các phiên thông tin giữa hai thiết bị truyền nhận. Nó đặt tên nhất quán cho mọi thành ph ần muốn đ ối thoại với nhau và lập ánh xạ giữa các tên với địa chỉ của chúng. Lớp phiên cung cấp các dịch vụ cho lớp trình bày, cung cấp s ự đồng b ộ hóa giữa các tác vụ người dùng bằng đặt tên những điểm kiểm tra vào lu ồng d ữ liệu. Bằng cách này nếu mạng không hoạt động thì ch ỉ có dữ li ệu truy ền sau điểm kiểm tra cuối cùng mới phải truyền lại. Lớp này cũng thi hành kiểm soát 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản