intTypePromotion=1

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Kỹ thuật và Công nghiệp Việt Nam

Chia sẻ: Nguyễn Thị My | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:45

0
1.218
lượt xem
335
download

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Kỹ thuật và Công nghiệp Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Kỹ thuật và Công nghiệp Việt Nam gồm trình bày giới thiệu chung công ty cổ phần Kỹ thuật và Công nghiệp Việt Nam; phân tích hoạt động kinh doanh của công ty; đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp. Hi vọng tài liệu sẽ hữu ích với các bạn trong quá trình học tập cùng như làm đề tài nghiên cứu của mình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Kỹ thuật và Công nghiệp Việt Nam

  1. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt  nghiệp        TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG            CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM      Khoa Quản trị, Kinh tế & Ngân hàng                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN Họ và tên: Nguyễn Thị Thủy                       Mã SV: 1201651 Lớp: K36 Liên thông ĐH                            Ngành: Quản trị kinh doanh Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam Người hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Hiên Xác nhận của  STT Ngày tháng Nội dung công việc GVHD 1       2       3       4       5                Đánh giá chung của người hướng dẫn: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................                                                                                                                    Ngày ... tháng ... năm ...                                                                                                                       Ng ười h ướng d ẫn                                                                                       (Ký và ghi rõ họ tên) SVTH: Nguyễn Thị Thủy                                                 Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  2. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt  nghiệp CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập­ Tự do­ Hạnh phúc ­­­­­­­­­­­­­­­­­­ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên:   ……………………………………………. MSSV     : ……………………………………………… Lớp         : ……………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……… ……………………………………………………………………… ……... Điểm Bằng số:……………………………..……… Bằng   chữ: ……………………………………………………………… Ngày ….. tháng…… năm 2013                                           Giảng viên SVTH: Nguyễn Thị Thủy                                                 Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  3. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt  nghiệp CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập­ Tự do­ Hạnh phúc ­­­­­­­­­­­­­­­­­­ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên:   ……………………………………………. MSSV     : ……………………………………………… Lớp         : ……………………………………………… …………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………… Điểm………………………………………………………... Bằng số:……………………………..……… Bằng chữ:……………………………………………………………… Ngày ….. tháng…… năm 2013           Giảng viên SVTH: Nguyễn Thị Thủy                                                 Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  4. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt  nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Cùng với sự thay đổi của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta đã có  một sự  chuyển mình từ  nền kinh tế  tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền  kinh tế thị trường, dưới sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, đồng thời là sự mở  rộng quan hệ  giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế  giới. Với   những ưu thế đó, rất nhiều loại hình doanh nghiệp đã không ngừng mọc lên  và phát triển. Nhưng các doanh nghiệp này muốn phát triển một cách mạnh   mẽ,  vững chắc  thì  không  thể  thiếu  được  các  hoạt  động  kinh doanh  của  doanh nghiệp. Đây là các hoạt động kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng,   được xem là xương sống của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng  kinh tế bền vững. Thực tế đã chứng minh rằng đối với bất kỳ nhà kinh doanh nào thì việc  tìm hiểu mọi mặt của các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong   môi trường kinh doanh là vô cùng quan trọng, đặc biệt là đối với sinh viên  chuẩn bị ra trường, đang cần trang bị cho mình những kiến thức thực tiễn. Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ  phần kỹ  thuật và  công nghiệp Việt Nam, trên cơ sở hệ thống lý thuyết đã được trang bị ở nhà   trường và căn cứ vào thực tế ở công ty, em đã chủ  động chọn đề  tài: “Phân  tích   hoạt   động   kinh   doanh   của   Công   ty   cổ   phần   kỹ   thuật   và   công  nghiệp Việt Nam”  làm nội dung nghiên cứu cho bài báo cáo thực tập tốt   nghiệp của mình. Báo cáo thực tập này gồm 3 phần chính: Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt   Nam Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty. Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp. SVTH: Nguyễn Thị Thủy                                                 Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  5. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt  nghiệp LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần kỹ  thuật và công nghiệp Việt Nam, em nhận được rất nhiều sự  quan tâm giúp   đỡ  của nhiều tập thể  và cá nhân đã giúp em hoàn thành được báo cáo tốt  nghiệp. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc. Em xin trân trọng cảm ơn Cô giáo Nguyễn Thị Thanh Hiên đã trực tiếp  hướng dẫn, khắc phục và điều chỉnh bài báo cáo thực tâp tốt nghiệp của em   trong suốt thời gian thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp. Chân thành cảm  ơn tới các  anh chị  phòng Kinh doanh của Công ty cổ  phần kỹ  thuật và công nghiệp Việt Nam, đặc biệt là chị Kiều Thị  Hương  đã nhiệt tình chỉ bảo và cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến bài báo  cáo của em trong suốt thời gian qua. Cuối cùng em xin được bày tỏ  lòng biết  ơn tới Ban lãnh đạo của quý   công ty đã tạo điều kiện tốt nhất về  tinh thần cũng như  vật chất giúp em   hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Do có nhiều hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên báo cáo của em   không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự  thông cảm  và góp ý của Giảng viên ­ Cô Nguyễn Thị  Thanh Hiên, các thầy, cô giáo  trong khoa cùng các anh chị phòng kinh doanh của Công ty Cổ phần kỹ thuật  và công nghiệp Việt Nam để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2013                                                                               Sinh viên thực hiện                                                                                 Nguy ễn Th ị Thu ỷ SVTH: Nguyễn Thị Thủy                                                 Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  6. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt  nghiệp MỤC LỤC Trang SVTH: Nguyễn Thị Thủy                                                 Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  7. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt nghiệp PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ  PHẦN KỸ  THUẬT VÀ CÔNG  NGHIỆP VIỆT NAM Tên công ty viết bằng tiếng anh: VIET NAM INDUSTRIAL AND TECHNICAL   JOINT STOCK COMPANY Tên công ty viết tắt: INTECH VIET NAM.,JSC Địa chỉ: Số nhà 188 – Đường Phúc Diễn – Huyện Từ Liêm – TP Hà Nội Website: www.intechvietnam.com ­ Mail: intechvietnamjsc@gmail.com Tel: 04 66 806 795 ­ Fax: 043 765 3875 Hotline : 0988 808 795 1.1.2 Các mốc thời gian quan trọng trong quá trình phát triển Ngày 18 tháng 11 năm 2007, tại Số  nhà 188, Đường Phúc Diễn,  Huyện Từ  Liêm, TP Hà Nội, Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam ra đời. Công   ty được thành lập và hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận kinh doanh số  0105655405 do sở kế  hoạch và đầu tư  Hà Nội cấp lần đầu ngày 18/11/2007. Tên   giao dịch quốc tế là Viet Nam industrial and technical jont stock company. M ức v ốn   điều lệ ban đầu là 3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng). Tháng 12 năm 2010, công ty đã xây dựng một nhà máy hoàn thiện với đầy đủ  các phân xưởng sản xuất, nhiều phòng ban chức năng trực thuộc giúp ban giám đốc  điều hành sản xuất, kinh doanh. Năm   2011,   INTECH   VIET   NAM   đã   đạt   giải   thưởng   “Doanh   nhân,   doanh  nghiệp tiêu biểu Việt Nam” do hội doanh nghiệp vừa và nhỏ  Việt Nam trao tặng.   SVTH: Nguyễn Thị Thủy                           1                      Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  8. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sản phẩm băng tải, băng chuyền của công ty đoạt cúp vàng “Sản phẩm  ưu tú hội  nhập WTO” do liên hiệp các hội khoa học và kỹ  thuật Việt Nam tặng, được cấp   chứng nhận ISO và được bình chọn là hàng Topten năm 2011. 1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 1.2.1 Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.1.1 Chức năng ­ Tư vấn thiết kế, sản xuất và lắp đặt các loại băng tải, băng chuyền phục vụ công  nghiệp ­ Sản xuất các cấu kiện kim loại ­ Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp ­ Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển ­ Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại ­ Lắp đặt máy móc và các thiết bị công nghiệp ­ Thiết kế, thi công các công trình công nghiệp, công trình xây dựng ­ Sản xuất các máy chuyên dụng phục vụ công nghiệp ­ Sửa chữa máy móc thiết bị công nghiệp ­ Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống xây dựng ­ ................................................................. 1.2.1.2 Nhiệm vụ Công ty được thành lập với nhiệm vụ  là sản xuất và thi công các công trình,   máy móc phục vụ  công nghiệp, giúp giải quyết việc làm cho người lao động, tăng  lợi nhuận cho công ty và giữ vững vị thế của mình trên thương trường. 1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp Công ty cung cấp tất cả các sản phẩm về công nghiệp và thiết bị công nghiệp.  Tuy nhiên, thế mạnh của công ty là: 1. Tư  vấn thiết kế, sản xuất và lắp đặt các loại Băng tải như: Băng tải công   nghiệp, Băng tải cao su, Băng tải xích, Băng tải PU, Gầu tải, Băng tải đai, Băng tải  chịu nhiệt, Băng tải PVC, Băng tải lõi thép... SVTH: Nguyễn Thị Thủy                           2                      Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  9. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2. Tư vấn thiết kế, sản xuất, sửa chữa, nâng cấp và lắp đặt các Hệ thống băng  tải, băng chuyền cho các khu công nghiệp, xưởng sản xuất, các nhà máy, các ngành   may mặc, thực phẩm, điện tử, khai thác khoáng sản, quặng, các khu công nghiệp  cao, ... 3. Cung cấp, thay thế các loại Con lăn, giàn con lăn đơn hướng, giàn con lăn đa   hướng, bàn thao tác, Rulo,... 4. Tư  vấn, thiết kế, triển khai lắp đặt các hệ  thống băng tải, dây chuyền sản  xuất lớn, nhà máy lắp ráp công nghiệp, khai thác mỏ, khoáng sản. 5. Sản xuất và cung cấp các loại Giá kệ, xe đẩy hàng, xe đẩy, bàn thao tác cho  công nhân, giá kệ, giá để sản phẩm trong nhà máy sản xuất và lắp ráp. 6. Sản xuất và cung cấp các loại  nhôm định hình,  nhôm hình, các khớp nối  mềm, phụ kiện công nghiệp, phụ kiện ghép nối. 7. Chuyên lắp ráp, bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa Robot ­ Tay Máy trong các nhà  máy sản xuất công nghiệp như: Robot nhặt sản phẩm, Robot chuyển sản phẩm, tay   máy gắp sản phẩm, Robot hàn,... 1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịnh vụ chủ yếu 1.3.1 Công nghệ sản xuất băng tải công nghiệp   Băng tải công nghiệp là mặt hàng chính của công ty. Dưới đây là sơ  đồ  công  nghệ sản xuất sản phẩm này: Hình 1.1 Quy trình sản xuất băng tải công nghiệp Vật tư,  Phân xưởng  Phân xưởng  Phân xưởng  nguyên liệu cắt phôi gia công hàn Nghiệm thu Lắp đặt tại  KCS, chạy  Sơn mạ  nhà máy KH thử điện SVTH: Nguyễn Thị Thủy                           3                      Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  10. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phân xưởng cắt phôi: Có nhiệm vụ cắt gọt kim loại đã mua về thành phôi, làm  chi tiết gia công cơ. Phân xưởng gia công: Bao gồm các công việc là tiện, phay, bào, mài, đột dập,  khoan... thành các chi tiết máy để có thể mang đi lắp ráp thành sản phẩm. Phân xưởng hàn: Sau khi các chi tiết đã được hoàn thành, phân xưởng hàn có  nhiệm vụ  hàn các chi tiết này lại với nhau để  thành chi tiết phức tạp, hoàn thiện  hơn rồi đem các chi tiết này đi sơn mạ điện. Phòng KCS: Đây là phòng kiểm soát chất lượng. Các sản phẩm đã hoàn thành   cần phải thông qua phòng kiểm soát chất lượng. Khi đã đạt tiêu chuẩn sẽ  được  mang đi lắp ráp, chạy thử. Tất cả đã hoàn tất thì có thể  mang các chi tiết này đến   lắp đặt tại nhà máy của khách hàng và nghiệm thu. 1.3.2 Công nghệ sản xuất bàn khớp nối Hình 1.2 Quy trình sản xuất bàn khớp nối công nghiệp Vật tư,  Phân xưởng  Phân xưởng  Phòng KCS,  nguyên liệu cắt phôi lắp ráp nhập kho Phân xưởng cắt phôi: Có nhiệm vụ cắt gọt kim loại đã mua về thành phôi, làm  chi tiết gia công cơ. Phân xưởng lắp ráp: Toàn bộ các linh kiện mua về cùng với phôi do phân  xưởng cắt phôi tạo ra sẽ được đưa đi lắp ráp thành bàn khớp nối hoàn chỉnh theo  đơn đặt hàng của khách hàng. Phòng KCS: Đây là phòng kiểm soát chất lượng. Các sản phẩm đã hoàn thành  cần phải thông qua phòng kiểm soát chất lượng. Khi đã đạt tiêu chuẩn sẽ được  mang đi lắp ráp, chạy thử. Tất cả đã hoàn tất thì có thể đưa sản phẩm nhập kho. SVTH: Nguyễn Thị Thủy                           4                      Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  11. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.3.3 Công nghệ sản xuất giàn con lăn Hình 1.3 Quy trình sản xuất giàn con lăn Vật tư,  Phân xưởng  Phân xưởng  Phân xưởng  nguyên liệu cắt phôi gia công hàn Nhập kho Phòng KCS Phân xưởng  Sơn mạ  lắp ráp điện Phân xưởng cắt phôi: Có nhiệm vụ cắt gọt kim loại đã mua về thành phôi, làm  chi tiết gia công cơ. Phân xưởng gia công: Bao gồm các công việc là tiện, phay, bào, mài, đột dập,  khoan... thành các chi tiết máy để có thể mang đi lắp ráp thành sản phẩm. Phân xưởng hàn: Sau khi các chi tiết đã được hoàn thành, phân xưởng hàn có  nhiệm vụ  hàn các chi tiết này lại với nhau để  thành chi tiết phức tạp, hoàn thiện  hơn rồi đem các chi tiết này đi sơn mạ điện. Phân xưởng lắp ráp: Toàn bộ  các linh kiện mua về  cùng với phôi do phân  xưởng cắt phôi tạo ra sẽ  được đưa đi lắp ráp thành bàn khớp nối hoàn chỉnh theo   đơn đặt hàng của khách hàng. Phòng KCS: Đây là phòng kiểm soát chất lượng. Các sản phẩm đã hoàn thành   cần phải thông qua phòng kiểm soát chất lượng. Khi đã đạt tiêu chuẩn sẽ  được  mang đi lắp ráp, chạy thử. Tất cả đã hoàn tất thì có thể mang sản phẩm nhập kho. 1.4  Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp Sự phát triển của chuyên môn hóa sản xuất trong công nghiệp là hình thức biểu  hiện cụ  thể  của sự  phát triển xã hội hóa sản xuất và phân công lao động xã hội.  Với mỗi doanh nghiệp, việc áp dụng hợp lý các hình thức chuyên môn hóa sản xuất  góp phần thiết thực vào tăng sản lượng, nâng cao chất lượng, hạ  giá thành, tăng  SVTH: Nguyễn Thị Thủy                           5                      Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  12. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt nghiệp năng suất lao động và lợi nhuận,... Đối với INTECH VIET NAM, công ty đã áp  dụng hình thức sản xuất theo kiểu chuyên môn hóa kết hợp bởi các sản phẩm mà   công ty làm ra đều có mối liên hệ  với nhau, bổ  sung và hỗ  trợ  cho nhau nên kiểu   chuyên môn hóa này là hoàn toàn đúng đắn. Chuyên môn hóa kết hợp là sự  kết hợp giữa 2 hình thức chuyên môn hóa theo   sản phẩm và chuyên môn hóa theo công nghệ. Hình thức này mang đầy đủ ưu điểm   của cả  2 hình thức trên và khắc phục được nhược điểm của chúng. Hình thức này   có   ưu   điểm   là   góp phần nâng cao trình độ chuyên   môn   và   kỹ   năng,   kỹ   sảo   của   người lao động, làm cho công tác quản lý được tập trung và chuyên sâu hơn, đơn  giản hóa các quan hệ nội bộ doanh nghiệp và các quan hệ giữa doanh nghiệp và thị  trường. Những  ưu điểm này của chuyên môn hóa kết hợp được thể  hiện đặc biệt   rõ khi điều kiện kinh doanh của chúng  ổn định, phương án kinh doanh được xác  định có luận chứng khoa học và các quan hệ  giữa các doanh nghiệp được tổ  chức  hợp lý và ổn định. 1.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp Mỗi công ty có một kết cấu sản xuất khác nhau. Dưới đây là sơ đồ kết cấu sản  xuất sản phẩm của INTECH VIET NAM: Hình 1.4 Sơ đồ kết cấu sản xuất của công ty Bộ phận gia  Kho vật liệu Kho vật tư công, cắt phôi Kho thành phẩm Dây chuyền sản xuất chính Bộ phận lắp đặt Đội bốc xếp,  vận chuyển SVTH: Nguyễn Thị Thủy                           6                      Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  13. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt nghiệp ­ Bộ phận sản xuất chính là bộ phận gia công, cắt phôi để tạo thành các chi tiết  của sản phẩm. Bộ phận lắp đặt cũng là một trong những bộ phận sản xuất chính ở  công ty. ­ Bộ phận sản xuất phụ bao gồm: bộ phận điện nước, máy phát điện, máy móc   thiết bị,... đóng vai trò hỗ trợ bộ phận sản xuất chính. Hai bộ phận này luôn hỗ trợ  lẫn nhau nên không thể thiếu một trong hai bộ phận này được. 1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Bộ  máy tổ  chức của công ty do Giám đốc quy định theo điều lệ  của công ty,  được sắp xếp rất khoa học, đảm bảo gọn nhẹ, có khả  năng bao quát toàn bộ  hoạt  động sản xuất kinh doanh và hoạt động có hiệu quả được thể hiện qua sơ đồ sau: Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty SVTH: Nguyễn Thị Thủy                           7                      Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  14. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý Tổng giám đốc: Là người chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của công ty như  việc tổ chức triển khai và quản lý các mặt công tác trong công ty, quản lý tài sản và con  người của công ty, là đại diện trước pháp luật của công ty. Đồng thời giám đốc còn có   SVTH: Nguyễn Thị Thủy                           8                      Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  15. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt nghiệp nhiệm vụ kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty,   quyết định lương, thưởng và các khoản phụ cấp đối với công nhân viên trong công ty. Phó giám đốc: Là người được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc  điều hành về lĩnh vực sản xuất, xây dựng các kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhằm hoàn  thành tiến độ giao hàng, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn sản xuất, chỉ đạo phối hợp giữa   các phòng ban liên quan để đảm bảo cung ứng các nguyên vật liệu và các trang thiết bị,  kỹ thuật phục vụ sản xuất. Trợ  lý TGĐ:  Là người tư  vấn, giúp đỡ  tổng giám đốc thực hiện công việc hàng  ngày. Phòng kế  toán: Đứng đầu là kế  toán trưởng trực tiếp chỉ  đạo theo sự  phân cấp  nhiệm vụ và quyền hạn, có nhiệm vụ tổ chức và công tác kế toán trong công ty nhằm   cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác phục vụ quản trị nội bộ và cho những   người quan tâm khác, theo dõi tình hình sản xuất của nhà máy, hiệu quả hoạt động và   tình hình hoạt động nghĩa vụ  với ngân hàng nhà nước. Kiểm tra và ngăn chặn những   hành vi vi phạm quy định về tài chính kế toán đang có hiệu lực. Phòng hành chính nhân sự: Chịu trách nhiệm tổ  chức và nhân sự, giám đốc điều  hành và sử dụng lao động phù hợp với từng khả năng theo từng lĩnh vực. Quản lý theo   số lượng lao động, ngày công lao động và việc quản lý sử  dụng, quản lý tiền lương  trong công ty, tổ chức đào tạo, nâng bậc công nhân và theo dõi nâng bậc lương hàng năm   cho cán bộ công nhân viên, đóng bảo hiểm cho người lao động. Phòng kinh doanh: Đứng đầu là trưởng phòng, có trách nhiệm tìm kiếm thị trường,  tìm kiếm khách hàng, tiếp nhận đơn hàng của khách hàng và xử lý các thông tin trả lời  khách hàng, xem xét lỗi do đâu hoặc doanh nghiệp có đáp ứng được đơn đặt hàng của  khách hàng hay không, sau đó mới đi đến ký hợp đồng hoặc thông báo với khách hàng về  các yêu cầu mà khách hàng đòi hỏi. Phòng điều phối sản xuất: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất, dự trù nguyên vật   liệu sản xuất cho đơn đặt hàng của phòng kinh doanh chuyển sang. Giám sát, đôn đốc   quy trình sản xuất đảm bảo hàng hóa ra kho đúng với tiến độ giao hàng cho khách hàng. Phòng KCS: Thực hiện kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu nhập vào và chất   lượng của sản phẩm từ khi sản xuất đến khi giao hàng. SVTH: Nguyễn Thị Thủy                           9                      Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  16. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt nghiệp PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing 2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong những năm gần đây Công ty cổ  phần kỹ  thuật và công nghiệp Việt Nam chủ  yếu là cung cấp các   sản phẩm về băng tải, băng chuyền, các sản phẩm này chiếm gần như toàn bộ sản   lượng tiêu thụ của công ty. Dưới đây là bảng phân tích cụ thể tình hình tiêu thụ các  sản phẩm của công ty qua 2 năm gần đây 2011, 2012: Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo nhóm sản phẩm Đơn vị tính: tỷ đồng   Năm So sánh 2012 với  2011 2012 2011 Tên sản phẩm Tỷ  Tỷ  Mức  Tỷ lệ  Doanh thu Doanh thu trọng trọng tăng tăng (%) Băng tải  7.25 37.57 10.06 37.91 2.81  38.76 Băng chuyền 5.05 26.17 7.78 29.31  2.73 54.06 Xe đẩy hàng 1.72 8.91 1.52 5.73 ­0.2 ­11.63 Con lăn 2.17 11.24 1.93 7.27 ­0.24 ­11.06  13.8 Bàn thao tác  1.46  7.56  3.68  2.08 142.46 7 Sản phẩm  1.65  8.55  1.57 5.91  ­0.08 ­4.85 khác  Tổng  19.3  100 26.54 100 7.24  207.74 (Nguồn: Phòng kế toán năm 2012) Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy năm 2012 doanh thu của công ty tăng lên khá rõ rệt,  tăng  7,24  tỷ   đồng   so  với   năm  2011  do  doanh  thu  của   mặt  hàng  băng  tải,   băng  chuyền và bàn thao tác tăng lên. Tuy nhiên, mặt hàng xe đẩy hàng, con lăn và các  sản phẩm khác doanh thu giảm xuống. Điều này cho thấy khi đất nước càng phát  SVTH: Nguyễn Thị Thủy                           10                      Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  17. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt nghiệp triển thì nhu cầu về các sản phẩm công nghiệp ngày càng cao. Do đó, công ty cần  phát huy hơn nữa và tích cực tìm kiếm các khách hàng có nhu cầu sử  dụng sản  phẩm của công ty. Bảng 2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý Đơn vị tính: Tỷ đồng Năm So sánh 2012 với 2011 Khu vực 2011 2012 Doanh  Tỷ  Doanh  Tỷ  Tỷ lệ tăng  Mức tăng thu trọng thu trọng (%) Hà Nội 6.58  34.09 9.2 34.67  2.62 39.82  Bắc Ninh 4.5  23.32  7.1 26.75   2.6 57.78 Nghệ An  2.41  12.49 2.2 8.29  ­0.21 ­8.71 KV khác 5.81  30.1 8.04 30.29   2.23 38.38 Tổng 19.3 100 26.54 100.00  7.24 127.27 (Nguồn: Phòng kế toán năm 2012) Nhận xét: Nhìn chung tình hình tiêu thụ hàng hóa theo khu vực địa lý của công  ty qua các năm tăng tương đối tốt. Tuy nhiên, khu vực Nghệ An có giảm đi đôi chút,   thay vào đó là ở các khu vực khác có xu hướng tăng lên chứng tỏ công ty tập trung   chủ  yếu vào khu vực Hà Nội, Bắc Ninh và đang tiến hành mở  rộng ra nhiều khu   vực khác trên cả nước. SVTH: Nguyễn Thị Thủy                           11                      Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  18. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2.1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường  Đặc điểm về sản phẩm của công ty: Công ty chủ yếu sản xuất và phân phối hệ thống băng tải, băng chuyền phục vụ  công nghiệp. Đây là một hệ thống đang được sử dụng nhiều trong các nhà máy, cơ  sở sản xuất giúp tiết kiệm sức lao động, nhân công, thời gian và tăng hiệu quả  rõ  rệt trong sản xuất kinh doanh.  Công dụng của băng tải, băng chuyền: Hệ  thống băng tải, băng chuyền là thiết bị  chuyển tải có tính kinh tế  cao nhất  trong  ứng dụng vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu trong sản xuất với mọi   khoảng cách.  Các loại băng tải, băng chuyền: Tên sản  STT Ký hiệu SP Đặc điểm sản phẩm phẩm Mặt băng tải làm bằng cao su dùng trong các  Băng tải cao  1 BT01LCS nhà máy khai thác khoáng sản như  than, đá,  su gạch, quặng, ... Là loại băng tải được  ứng dụng rất hiệu   2 Băng tải xích BT01LXV quả   trong   các   nhà   máy   bia,   rượu,   nước  giải khát, thực phẩm... Băng tải con  Là loại băng tải được dùng để  vận chuyển  3 BT01LCL lăn hàng hóa, kho bãi, thùng carton,... Là băng tải phục vụ các nhà máy sản xuất  Băng tải  4 BT01LCU công nghiệp như: điện tử, dệt may, bánh  PVC, PU kẹo, giày dép... Là   loại   băng   chuyền   dùng   để   vận   chuyển  Băng chuyền  5 BC02XCN hàng hóa chuyên dụng trong ngành sản xuất  công nghiệp công nghiệp. 6 Băng chuyền  BC02XNT Dùng để  vận chuyển đồng thời nhiều loại  SVTH: Nguyễn Thị Thủy                           12                      Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  19. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt nghiệp hàng   hóa   khác   nhau   trong   cùng   một   dây  nhiều tầng chuyền tải. Bề mặt được làm bằng chất liệu nhôm cũng  Băng chuyền  7 BT02XBN dùng để  chuyền tải hàng hóa trong các nhà  bằng nhôm máy chế xuất. Tất cả các sản phẩm của công ty đều được sản xuất trên dây chuyền công nghệ  hiện đại, chất lượng tốt, kiểu dáng đẹp, rất được các nhà máy, các khu công nghiệp   ưa thích.  Thị trường mục tiêu của công ty: Trong thời gian tới, mục tiêu của INTECH VIET NAM là mở thêm 1 chi nhánh ở  khu vực phía Nam nên thị trường mục tiêu sẽ là các khu công nghiệp, khu chế xuất  ở  khu vực Miền Nam. Đây là thị  trường tương đối phát triền  ở  hiện tại và tương  lai. 2.1.3 Chính sách giá Chính sách giá đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,  ảnh hưởng tới số lượng hàng hóa bán ra của công ty và quyết định mua của khách  hàng. Để đưa ra một mức giá hợp lý, công ty phải xem xét nhiều yếu tố khác nhau  như chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận mong muốn, mức  ưa chuộng  của người tiêu dùng, thời điểm bán và mức giá trên thị  trường của đối thủ  cạnh   tranh. Cạnh tranh bằng giá là công cụ  của công ty nhưng không phải vì giá thấp mà   công ty không quan tâm đến chất lượng sản phẩm. Các sản phẩm của công ty có   giá tương đối thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại trên thị  trường mà chất  lượng không thua kém, đôi khi còn cao hơn. Dưới đây là bảng giá một số sản phẩm   của công ty: Bảng 2.3 Giá một số sản phẩm chính của công ty Đơn vị tính: đồng SVTH: Nguyễn Thị Thủy                           13                      Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
  20. Trường ĐHCN Việt – Hung                               Báo cáo thực tập tốt nghiệp STT Tên sản phẩm Giá bán 1 sản phẩm 1  Băng tải 162.000.000  2  Băng chuyền 176.000.000  3  Con lăn 1.600.000  4  Bàn thao tác 5.900.000  5  Xe đẩy hàng 16.000.000  6  Giá để sản phẩm 3.800.000  7  Bàn khớp nối 1.900.000  (Nguồn: Phòng kế toán năm 2012) 2.1.4 Chính sách phân phối Đối với mặt hàng băng tải, băng chuyền này, trước hết cần phải có đơn đặt   hàng. Khi đã có đơn hàng rồi, công ty sử dụng 2  loại kênh phân phối như sơ đồ sau: Hình 2.1: Sơ đồ kênh tiêu thụ của công ty          Người tiêu  Công ty CP kỹ  dùng cuối  thuật và Công  Người bán  cùng nghiệp VN   lẻ Thứ  nhất, kênh trực tiếp, từ  công ty đến thẳng tay của khách hàng luôn. Do   mặt hàng của công ty có phân khối lớn nên công ty tiêu thụ  mặt hàng này chủ  yếu  qua kênh trực tiếp, lợi nhuận nằm chủ yếu  ở kênh này. Sản lượng tiêu thụ  chiếm  70%. Thứ 2, kênh thông qua người bán lẻ, đây là các cửa hàng bán lẻ có doanh số lớn  hoặc người môi giới cho công ty. Sản lượng tiêu thụ  ở  kênh này chiếm 30%. Cửa  hàng hoặc người môi giới sẽ  được hưởng ưu đãi với mức hoa hồng từ  2 – 3% giá   trị sản phẩm của công ty. SVTH: Nguyễn Thị Thủy                           14                      Lớp: K36 ĐHLT ­ QTKD
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2