intTypePromotion=3

Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Hệ thống điện lưới

Chia sẻ: Trangiap Trangiap | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:33

0
466
lượt xem
134
download

Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Hệ thống điện lưới

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Hệ thống điện lưới có cấu trúc gồm bốn phần với các nội dung về: Chương 1 - nội dung, địa điểm, thời gian thực tập; phần 2 - tổng quan về công ty Điên lực Quảng Trị Điện lực Cam Lộ; phần 3 - khái quát về sản xuất truyền tải và phân phối điện năng; phần 4 - quản lý vận hành và sủa chữa hệ thống điện ,biện pháp an toàn khi sữa chữa.

 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Hệ thống điện lưới

  1. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ MỤC LỤC: Trang      Lời nói đầu………………………………………………………………………3 Phần 1: Nội dung, địa điễm, thời gian thực tập................................................ 4 1.1: Nội dung thực tập ....................................................................................... 4 1.2: Địa điễm thực tập........................................................................................ 4 1.3: Thời gian thực tập....................................................................................... 4 Phần 2 :Tỗng quan về công ty điên lục quang trị điện lục cam lộ……...……….5 2.1:Thông tin chung  ……………………………………………………………5 2.2:Lịch sử và tình hình phát triển của công  ty…………………………………5 2.3:Đặc điển hoạt động …………………………………………………………7 2.4:Cơ cấu tổ chứ ……………………………………………………………….7 2.5:Chức năng của các phồng ban………………………………………………8 Phần 3: Khái quát về sản xuất truyền tải và phân phối điện năng………………9 3.1:Khái quát về sản suất truyền tải và phân phối điện năng………...................9 3.2:Khái quát về hệ thống điện………………………………………………….9 3.3:Vai trò của lưới điện trong hệ thống điện…………………………….........10 Phần 4:Quản lý vận hành và sủa chữa hệ thống điện ,biện pháp an toàn khi sữa chữa ………………………………………………………………...…… .12 4.1 Các thiết bị .dụng cụ công cụ …………………………………………...... 12 4.2Công các quản lý và kiểm tra lưới điên và các thiết bị đống cắt bão vệ ….. 12 4.2.1 Kiểm tra định kỳ đường dây trung áp hạ áp……………………….. ……12 4.2.2Tiêu chuẩn về hành lang bảo vệ đường dây ……………………………...13 4.2.3Kiểm tra định kỳ các thiết bị đống cắt bão vệ trung áp hạ áp…….............16 4.3 Công tác tổ chức thi công và các biện pháp an toàn lao động khi thi công .16 4.3.1 Công tác tổ chức thi công ………………………………………..........16 4.3.2 Các biện pháp an toàn lao động khi thi công sữa chữa……………...........17 4.4.3 yêu cầu chung  về an toàn trông phát điện, truyền tải điện phân phối điện và  sử dụng điện sản xuất……………………………………………………………… 18 4.4 Trình tự viết phiếu công tác, phiếu thao tác …………………………….....19 4.4.1 Trình tự cấp phiếu công tác, phiếu thao tác……………………………….19 4.4.1 Trình tự thực hiện phiếu công tác, phiếu thao tác…………………………19 4.5 Quy trình thực hiện lắp đặt mới và di dời công tơ điện  1 pha và 3 pha…….20 4.5.1 Lắp đặt mới công tơ điện 1 pha 3 pha……………………………………..20 4.5.2 Di dời công tơ điện 1 pha 3 pha…………………………………... ………21 4.5.3 Cách đấu day công tơ 1pha 3 pha ……………………………….. ……..22 4.6 cách đấu dây máy biến dong (TI) và máy biến điện áp đo lường (TU)…….. 22 4.6.1 Khái niệm chung………………………………………………….. ………22 4.6.2  Cách đấu dây TI,TU……………………………………………………….22 4.6.3 Những lưu ý khi lắp đặt TI,TU…………………………………… ……….22 _______________________________________________________________________ 1 SVTH: TRẦN GIÁP
  2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ 4.6.4 Những nguyên nhân gây ra hư cháy TI,TU………………………. ……….23 4.7 Kiêm tra ,quản lý, đại tu sữa chữa máy biến áp phân phối (22/0,4kv)……… 23 4.8 Sữa chữa đườig dây hạ thế…………………………………………………..  23 4.9 Sủa chủa cột thép xà thép thanh gác trên trụ ………………………………  . 26 4.10 Sửa chửa dây néo……………………………………………………………..27 4.11 Sửa chửa dây dẫn ,dây chống sét ………………………………………….....28 4.12 Sơ đồ lưới điện 35kV, 22kV khu vực huyện Cam Lộ……………………… Lời kết ……………………………………………………………………………..30 Lài liệu tham khảo …………………………………………………………………33 _______________________________________________________________________ 2 SVTH: TRẦN GIÁP
  3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________  LỜI  NÓI  ĐẦU ­Trong sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội cùng đất nước, điện lực đã đóng  góp phần không nhỏ đáp nhu cầu phát triển của đất nước. Ngày nay khi sự phát triển đang tăng dần một cách nhanh   chóng   của các lĩnh   vực   đặc biệt là công   nghiệp đòi hỏi nhu cầu tiêu thụ điện năng rất lớn để đáp ứng sản xuất ­ kinh doanh   cũng như những hoạt động sinh hoạt chiếu sáng của xã hội đang ngày tăng cao. Việc tính toán cung cấp điện năng cho các hộ tiêu thụ đang gặp nhiều khó khăn về  kỹ  thuật và kinh tế  nhất là đối với một nền kinh tế  đang phát triển như  nước ta  hiện nay.       Để  đảm bảo được độ  tin cậy cung cấp điện cần có sự  nghiên cứu,  khảo sát phân tích một cách chắc chắn để thiết kế một hệ thống điện có hiệu quả  cao  có vốn  đầu  tư hợp lý đạt được  những yêu cầu kỹ  thuật cao cũng như   chi   phí vận hành thấp để đảm bảo sản xuất  ổn định đáp ứng   đủ nhu cầu của các hộ  tiêu thụ điện năng  của nước ta. ­Hiện tại nền kinh tế  và khoa học kỹ  thuật  ở  nước ta đã đạt được nhiều thành  tựu to lớn về mọi mặt   thúc đẩy sự  phát  triển toàn diện,  một phần vào trong  sự  phát triển của nguồn năng lượng  đưa  ngành điện phát triển thêm nhiều tầm cao   mới,  với một  đội  ngũ lao động  công  nhân và kỹ   sư   có trình độ  cao đáp  ứng   những yêu cầu khắc khe về  kỹ  thuật luôn được chú trọng trong an toàn lao động  được bồi dưỡng kiến thức và kĩ thuật thường xuyên. ­ Trong thời gian thực tập vừa qua tại Điện lực Huyện Cam   lộ  em đã tiếp thu  được  rất nhiều  kinh nghiệm và kỹ năng thực tế về vận hành và bảo trì hệ thống  điện . Đây  là bước đầu để  em được làm quen với thực tế, tiếp xúc và làm việc  cùng với các anh thuộc công ty  Điện lực huyện  Cam Lộ . Để có được  những kết   quả  trên em xin chân thành cảm  ơn sự  giúp đỡ  của các thầy trong Khoa Điện   ­  Điện tử Trương Cao Đăng Phương Đông Đà Nẵng . thầy giáo chủ nhiệm  th.s Phan  Cường và các kỷ  sư tại nơi thực tập đã hướng dẫn và giúp đỡ  nhiệt tình giúp em   hoàn thành tốt bản báo cáo này. _______________________________________________________________________ 3 SVTH: TRẦN GIÁP
  4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ PHẦN 1: NỘI SUNG ĐỊA ĐIỄM THỜI GIAN THỰC TẬP. 1.1nội dung thực tập ­ học an toàn điện .thi khao sát ­ Phát quang tuyến đường dây ­ Kiểm tra máy biến áp và các thiết bị MBA ­ Thay công tơ điện 1 pha 3 pha  ­ Kiểm tra định kỳ Aptomat ở phòng thí nghiệm ­kéo dây điện truyền tải hạ áp ­ Vệ sinh và thay xà, sứ cách điện ­ Vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng , sữa chữa đường dây trung áp.hạ áp 1.2 địa điểm thực tập  Điện lực Cam Lộ thuộc cơ quan chủ quản của  Tổng Cty điện lực Quảng Trị 1.3 gian thực tập Thời gian từ ngày 31 tháng 4 đến ngày 9 tháng 5 năm 2014 _______________________________________________________________________ 4 SVTH: TRẦN GIÁP
  5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN LỰC CAM LỘ   CÔNG TY QUANG TRỊ  ĐIỆN LỰC  2.1 :Thông tin chung Cơ quan chủ quản  Tên gọi :Công ty điện lực Quảng Trị Địa chỉ :Số 126 Trần Hưng Đạo ,Thành phố Đông Hà ,Tỉnh Quảng trị Điện thoại: 0532210211  fax 053 2220222 Email:  dlqt.p1@gmail.com Websiter : http://pcquangtri.cpc.vn          Đơn vị tiếp nhận  Tên gọi :  Điện lực Cam lộ Địa chỉ : Khu phố 1 thị trấn Cam lộ Điện thoại :0532213739 Email : dlqt.cl@gmail.com 2.2:Lịch sử và tình hình phát triển của công  ty Năm 1973, khi chiến tranh tạm thời chấm dứt sau hiệp định Pa­ri, Bộ  Điện   và Than lúc bấy giờ  đã cử  đoàn công tác Điện lực đặc biệt vào Đông Hà – Quảng   Trị (gọi tắt là đoàn Đ73), đây là đoàn chi viện Điện lực đầu tiên có quy mô cho vùng  giải phóng miền Nam với nhiệm vụ  khảo sát và triển khai lắp đặt các cụm phát  điện nhằm đảm bảo điện phục vụ  nhu cầu kinh tế, dân sinh cho Quảng Trị  mà  trước mắt là phục vụ cho hoạt động của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng Hòa  miền Nam Việt Nam, các cơ quan, đơn vị và nhân dân tại thị xã Đông Hà, trung tâm   huyện Cam Lộ  và các vùng lân cận, đồng thời sẵn sàng cơ  hội để  cùng với toàn   ngành tiếp quản các cơ sở điện khi miền Nam hoàn toàn giải phóng. _______________________________________________________________________ 5 SVTH: TRẦN GIÁP
  6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ Đoàn điện lực Đ73 là đơn vị hoạt động điện lực có quy mô, có ý nghĩa chính  trị  lớn lao cho vùng giải phóng miền Nam mà chủ  yếu là khu Trị  ­ Thiên và tỉnh   Quảng Trị. Đoàn Điện lực Đ73 với số  lượng cán bộ  công nhân viên không nhiều,   ban đầu khoảng 10 đồng chí được trang bị  hơn 15 tổ  máy phát điện diesel có công  suất từ 10 đến 50 kW, nhưng phải phân tán người, máy thành nhiều cụm, mỗi cụm  có nhiều điểm đặt máy, rải khắp cả  vùng giải phòng từ  cầu Hiền Lương đến bờ  bắc cầu Thạch Hãn. Năm 1974 – 1975 đoàn Đ73 không ngừng được Trung ương chi viện đầu tư  tăng đầu máy, công suất máy và nhân lực nhằm phục vụ  điện cho hoạt động của  chính quyền địa phương và sản xuất, sinh hoạt của nhân dân trong vùng. Đến năm   1976 Đoàn Đ73 được đổi thành tên gọi mới là Nhà máy điện Quảng Trị; phục vụ  điện cho các huyện lỵ  đã giải phóng năm 1972, tiếp quản lưới điện  dã chiến của  chế độ cũ tại thị  xã Quảng Trị  và huyện Hải Lăng mới giải phóng đầu năm 1975,   đồng thời đang gấp rút xây dựng một nhà máy phát điện diesel Đông Hà (đặt tại  Khe Mây) với 6 tổ  máy G66, công suất 3240kW đầu năm 1977 nhà máy được đưa   vào hoạt động cùng với đường dây 35 kV Đông Hà – Quảng Trị, trạm biến áp trung   gian Thành Cổ. Đây là thời kỳ  đi vào quy cũ và chiều sâu hoạt động, điện năng  được phát ra nhiều hơn, đối tượng sử dụng điện được rộng rãi hơn, quy mô và trình  độ được nâng cao, chuyển chế độ  từ  phát điện phục vụ  sang hoạt động vừa phục   vụ, vừa kinh doanh. Sau khi nước nhà hoàn toàn thống nhất và khi ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị  và Thừa Thiên Huế  hợp nhất, Nhà máy điện Quảng Trị  được đổi tên thành Chi  nhánh điện Quảng Trị, trực thuộc Sở Điện lực Bình Trị  Thiên, đây là một quá trình   chuyến biến thay đổi phương thức, mô hình hoạt động. Năm 1989, tỉnh Quảng Trị  được tái lập, để  phù hợp với yêu cầu sản xuất   kinh doanh cũng như thay đổi mô hình tổ chức, ngày 07/10/1989 Bộ Năng lượng đã  có Quyết định số  645 NL/TCCB­LĐ thành lập Sở  Điện lực Quảng Trị  trực thuộc   Công ty Điện lực 3 trên cơ  sở Chi nhánh điện Quảng Trị  và chính thức hoạt động  vào ngày 15/10/1989. Ngày đầu mới thành lập, tài sản của đơn vị chỉ có vài tổ máy  phát điện Diesel G 66 và G72 đặt tại trạm phát điện Khe Mây (Đông Hà); lưới điện   manh mún, chỉ tập trung ở trung tâm huyện, thị và một số vùng phụ cận. Năm 1996, ngành Điện chuyển sang hạch toán kinh doanh, bàn giao chức   năng quản lý về  điện cho các Sở  Công nghiệp địa phương. Để  phù hợp với chức   năng, nhiệm vụ mới, ngày 08/3/1996 Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập  đoàn Điện lực Việt Nam) đã có quyết định đổi tên Sở  Điện lực Quảng Trị  thành   Điện lực Quảng Trị. Năm 2010, thực hiện chỉ đạo của Thủ  tướng Chính phủ  và Quyết định của   Bộ Công Thương, ngày 14/4/2010 Hội đồng Quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam   ban hành quyết định số  230/QĐ­EVN chuyển đổi các Điện lực trực thuộc Tổng  công ty Điện lực miền Trung. Từ đó Công ty Điện lực Quảng Trị hình thành, là đơn  _______________________________________________________________________ 6 SVTH: TRẦN GIÁP
  7. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ vị trực thuộc Tổng công ty Điện lực miền Trung. Công ty Điện lực Quảng Trị  và  các Điện lực trực thuộc chính thức hoạt động theo mô hình mới, khẳng định vị  trí,   vai trò và những nỗ  lực, đóng góp to lớn của nhiều thế  hệ  cán bộ  công nhân viên   ngành điện tỉnh Quảng Trị  trong suốt quá trình xây dựng, phát triển đầy khó khăn  gian khổ nhưng rất vinh dự, tự hào, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển   kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương. Đến nay lưới điện đã phát triển cả  về  số  lượng và chất lượng, 100% xã,   phường, thành phố, thị trấn trên đất liền với trên 98,3  % số hộ dân trong tỉnh được  sử  dụng điện lưới quốc gia. Lưới điện phủ  rộng từ  vùng nông thôn ven biển đến   vùng sâu, vùng xa, góp phần tích cực để  địa phương có điều kiện thực hiện các   Chương trình, Dự án nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Thực hiện chủ  trương của Chính phủ, chỉ  đạo của ngành, Công ty đã đẩy  mạnh và hoàn thành 100% kế  hoạch về  công tác tiếp nhận lưới điện hạ  áp nông  thôn, triển khai bán lẻ điện đến hộ tiêu thụ. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty luôn chú trọng nâng   cao chất lượng đội ngũ cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ  và trình độ  tay nghề  cao,  có tinh thần thái độ  phục vụ nhiệt tình, chu đáo. Công ty luôn chú trọng áp dụng   tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong quản lý, xây dựng và áp dụng có hiệu quả  hệ  thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong hoạt động sản xuất kinh doanh   của Công ty. Song song với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, Công ty thường  xuyên chú trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng đoàn thể, đẩy mạnh phong trào  thi đua, tham gia tích cực các hoạt động xã hội, từ thiện. Với nhiều thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty  đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba năm 1997, Huân  chương Lao động hạng Nhì năm 2005, Huân chương Lao động hạng Nhất năm  2010; đã được Chính phủ, Bộ  Công Thương, UBND tỉnh Quảng Trị,  Tổng Liên  đoàn Lao động Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực  miền Trung tặng cờ thi đua xuất sắc cùng nhiều phần thưởng cao quý khác. 2.3  Đặc điểm hoạt động  ­  Quản lý, vận hành lưới điện phân phối. ­   Tư  vấn lập dự  án đầu tư, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công các công     trình  đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 35 kV. ­   Xây lắp và cải tạo lưới điện đến cấp điện áp 35 kV ­   Sửa chữa, hiệu chỉnh, thí nghiệm các thiết bị điện đến cấp điện áp 35 kV. ­   Hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác theo giấy phép hành nghề  và kinh   doanh _______________________________________________________________________ 7 SVTH: TRẦN GIÁP
  8. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________  2.4 Cơ cấu tổ chức Điện lực Cam Lộ  ­ Về cơ cấu tổ chức  điện lực Cam lộ gồm Giám đốc Phó Giám đốc P.Kinh doanh p.Tổng hợp P.kế huật – Đội quản lý kỹ thuẩt ĐZ-TBA 2.5 Chức năng của các phồng ban ­ Giám đốc: phụ trách và điều hành chung toàn đơn vị - P.Giám đốc: phụ trách và điều hành mãng kỹ thuật ­ Phòng Kế huật­kỷ thuật: Tham mưu và thực hiện mãng kỹ thuật điện của đơn vị ­ Tổ Quản lý đường dây và trạm biến áp: thực hiện quản lý toàn bộ hệ thống lưới   điện Khu vực huyện Cam Lộ ­  Phồng Kinh doanh: Thực hiện quản lý toàn bộ hệ thống do đếm và hợp đồng bán  điện cho khách hàng. ­Phòng Tổng hợp : Tham mưu và thực hiện điều hành mãng kinh doanh và mãng tài  chính của đơn vị _______________________________________________________________________ 8 SVTH: TRẦN GIÁP
  9. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ PHẦN 3:KHÁI QUÁT VỀ TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN NĂNG 3.1:khái quát về sản suất truyền tải và phân phối điện năng ­ Điện năng sử dụng cho sản xuất điện năng cũng như tiêu thụ, được sản xuất từ  các nhà máy điện: nhà máy nhiệt điện, nhà máy thủy điện, nhà máy điện nguyên   tử... Trước đây, do nhu cầu điện năng còn ít nên các nhà máy điện thường có công   suất nhỏ, được sản xuất ngay tại trung tâm tiêu thụ. Ví dụ: Như nhà máy điện Hòa Bình ,Son La, điện năg được sản xuất ra được phân  bố ngay cho lưới điện phân phối. ­ Nhưng khi nhu cầu tiêu thụ điện ngày càng tăng, người ta xây dựng các nhà máy   điện có công suất lớn ở những nơi có sẵn nguồn nhiên liệu như mỏ than, mỏ dầu   hay gần đường chuyên chở như bãi, gần bờ sông của biển, để cung cấp cùng một   lúc cho nhiều vùng tiêu thụ và những khu kũ nghệ cách xa nhà máy. Ví dụ: Nhà máy điện Hòa  Bình, sông Đà, Đa Nhin, Trị An...          ­ Để truyền tải đi xa và phân phối điện năng tới các hộ tiêu thụ, ta xây dựng  các đường dây truyền tải, dùng để đưa trọn vẹn một công suất từ  một nơi nhiều  nhà máy trạm biến áp lớn cách vài trăm cây số  hay hơ  nữa và không có sang sẽ  công suất dọc đường. Vì tải công suất đường dây truyền tải thường có điện áp  cao (ví dụ 500 ­220 ­100 ­63 ­35kV) để giảm tổn thất điện áp và công suất đường  dây đồng thời tiết kiệm được năng lượng, mặt khác điện áp mạng điện càng cao   thì vốn dầu tư xây dựng, phí hao tổn vận hành, bảo quản mạng điện càng lớn. Do   đó khi chọn mạng điện tùy theo công suất truyền tải và khoảng cách dẫn điện ta   phải so sánh các phương án về  kỹ  thuật và kinh tế  để  đưa ra một điện áp thích  hợp nhất, người ta thường thấy các trạm tăng áp thế ở đầu đường đây truyền tải   dùng để chuyển nhượng công suất giữa các nhà máy điện và các trạm biến áp lớn   với nhau giữ cho việc cung cấp điện được điều hòa an toàn và kinh tế. ­ Lưới điện phân phối thường  ở  cấ  điện thấp hơn (22kV trở  xuống hạ  thế), tuy   nhiên có thể điện thế này cao hơn khi có nhu cầu công suất phân phối lớn hơn và  đi xa hơn do sự  phát triển mở  rộng tỉnh, thị  xã, thị  trấn... gồm nhiều đường dây   trên không xuất phát từ các nhà máy và các trạm biến áp trung gian cùng khắp khu   _______________________________________________________________________ 9 SVTH: TRẦN GIÁP
  10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ vực, phân phối để cung cấp điện cho các trạm phân phối hạ thế rãi rác dọc những   nơi mà có đường dây cao thế  đi qua và từ  các trạm biến đổi ra điện hạ  thế  cung  cấp các xí nghiệp và các hộ tiêu dùng điện bằng lưới phân phối hạ thế. Như vậy   đường dây phân phối chủ yếu là sang sẽ công suất theo dọc tuuyến đường dây và  tùy đường dây có chiều dài hay ngắn 3.2. Tổng quá về hệ thống điện: ­ Hệ thống điện (HTĐ) bao gồm các nhà máy, trạm biến áp, các đường dây truyền   tải và phân phối điện năng. ­ Nhà máy điện có nhiệm vụ  biến năng lượng sơ  cấp như: than đá, dầu, khí đốt,   thủy năng, quang năng... thành điện năng và nhiệt năng. Nhà máy nối với nhau thành  hệ thống nhờ các trạm biến áp ­ Lưới điện gồm các trạm biến áp và đường dây tải điện tùy theo nhiệm vụ  và   phạm vi mà người ta chia thành lưới khu vực, lưới địa phương hoặc lưới truyền  tải, phân phối và cung cấp các trạm biến áp có nhiệm vụ nối các đường dây với các   điện áp khác nhau trong hệ thống chung và trực tiếp cung cấp điện cho các hộ tiêu   thụ. ­ Hệ thống điện phát triển không ngừng trong không gian và thời gian để  đáp ứng   nhu cầu ngày càng tăng của phụ tải. + Nguồn điện là do các nhà máy điện quản lý. + Lưới điện siêu áp (>220kV) và trạm khu vực do công ty truyền tải quản lý. + Lưới điện truyền tải 110kV và phân phối do công ty Điện lực quản lý + Các chi nhánh Điện Lực quản lý lưới phân phối 35kVtrở xuống. ­ Về mặt điều độ chia làm 3 cấp: + Điều độ quốc gia (A0) + Điệu độ miền (miền Trung A3) + Điều độ Điện Lực (Điện Lực tỉnh Quảng Trị : B33) ­ Về mặt nghiên cứu tính toán: + Lưới hệ thống: nối kết giữa các nhà máy điện với nhau. + Lưới truyền tải (110­220kv) Đưa điện từ các nhà máy điện trạm phân phối. + Lưới phân phối trung áp (6,10,15,22,35kV) Vận chuyển điện năng đến các hộ tiêu  thụ. + Lưới phân phối hạ áp: (0,4/0.2kV) Hiện tại, lưới 35k có thể  dùng chi cả    lưới phân phối và truyền tải. Do phụ  tải   ngày càng phát triển với tốc độ  ngày càng cao, nên phải xây dựng các nhà máy có   _______________________________________________________________________ 10 SVTH: TRẦN GIÁP
  11. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ công suất lớn. Vì lý do kinh  tế và môi trường, các nhà máy được xây ở  những nơi  gần nguồn nhiên liệu hoặc việc chuyên chở  nhiên liệu là thuận lợi và ít tốn kém.   Trong khi đó các trung tâm phụ tải ở cách xa, do vậy phải dùng lưới điện truyền tải   điện năng đến các hộ phụ tải. Vì lý do kinh tế cũng như an toàn, người ta không thể  cung cấp trực tiếp cho các hộ phụ tải bằng lưới điện truyền tải, do vậy phải dùng   lưới phân phôi 3.3. Vai trò của lưới điện trong hệ thống điện: ­ Lưới điện phân phối thực hiện nhiệm vụ  phân phối cho một địa phương   ( một thành phố, quận, huyện...) có bán kính cấp điện nhỏ hơn 50km. * Lưới điện phân phối nhận điện từ các trạm phân phối khu vực gồm: ­ Trạm 110/35kv; 110/22kV ­ Trạm trung gian: 35/0,4; 22/0,4kV *  Ảnh hưởng của mạng phân phối đến các chỉ  tiêu kinh tế  kỹ  thuật của toàn hệ  thống: ­ Chất lượng của mạng điện phân phối đến các chỉ  tiêu kinh tế  kỹ  thuật của toàn   hệ thống: ­ Chất lượng cung cấp điện:  Ở  đây là độ  tin cậy cung cấp điện và dao động của   điện áp, tần số tại hộ phụ tải. ­ Tổn thất điện năng: Thường tổn thất điện năng ở  lưới phân phối lớn hơn gấp 3  đến 4 lần so với tổn thất điện năng ở lưới truyền tải. ­ Giá đầu tư xây dựng: Nếu chia theo tỷ lệ cao áp, phân phối trung áp, phân phối hạ  áp thì vốn đầu tư  mạng cao áp là 1, mạng phân áp trung áp là 1,5 đến 2 và mạng   phân phối hạ áp là 2,5 ­ Xác suất sự cố: Sự cố gây ngừng cung cấp điện hoặc cắt điện để  sữa chữa bảo   quản theo kế hoạch, cải tạo lắp trạm lưới trên lưới phân phối cũng nhiều hơn lưới  truyền tải. * Phương thức cung cấp của lưới điện phân phối: ­ Phân phối theo một cấp điện áp trung áp: + Trạm nguồn có thể là trạm nâng cấp của các nhà máy địa phương hoặc trạm phân  phối khu vực có dạng CA/TA (110/35­22­15­10­6kV). _______________________________________________________________________ 11 SVTH: TRẦN GIÁP
  12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ Trạm nguồn Trạm Hệ phụ tải Mạng trung áp Phân phối Mạng hạ áp                  Mạng trung áp (TA)       Mạng hạ áp (HA) + Trạm phân phối có dạng trung áp/hạ áp (TA/HA) 35­22­1­6/0,4kV) nhận  điện từ trạm điện nguồn qua lưới trung áp, từ đó điện này được phân phối đến hộ  tiêu thụ qua mạng hạ áp. PHẦN 4 QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ KIỂM TRA LƯỚI ĐIỆN  4.1 Các thiết bị .dụng cu ,công cụ khi thao tác với lưới điện    4.1.1thiết bi ­Máy biến áp. ­Máy cắt tự đóng lại (Recloser). _______________________________________________________________________ 12 SVTH: TRẦN GIÁP
  13. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ ­Máy cắt phụ tải (LBS). ­Dao cách ly (DS, LTD). ­Cầu chì tự rơi (FCO). ­Cầu chì tự rơi cắt tải (LBFCO). ­Chống sét van (LA).    4.1.2 Dụng cụ và công cụ.            ­Sào: sào thao tác, sào tiếp địa (Sào hotline), sào thử điện.            ­Ampe kiềm: đo giá trị điện áp, đo giá trị dòng điện.            ­Camera nhiệt: Đo nhiệt độ thiết bị.            ­Găng, ủng cách điện, ghế cách điện.            ­Kích, kéo cắt thép, kéo cắt ABC. 4.2Công các quản lý và kiểm tra lưới điên trạm biến áp và các thiết bị 4.2.1 kiểm tra định kỳ đường dây trung áp và hạ áp         ­Hành lang tuyến có các tồn tại có khả năng gây sự cố; công trình, nhà cửa mới   xây dựng hoặc cải tạo cơi nới trong hành lang; công trình, nhà cửa đang sửa chữa   gần đường dây… tình trạng dọc hành lang đường cáp điện ngầm có gì bất thường,  có bị đào bới, công trình, nhà cửa xây dựng mới đè lên, các cọc mốc còn hay mất.         ­ Cột nghiêng, biến dạng, nứt hoặc mất thanh giằng, biển báo mờ, mất…                 ­ Móng cột lún, nứt, sói lỡ, đất khu vực xung quanh trong tình trạng bất  thường, cần xử lý.         ­ Xà và giá đỡ bị vếch, xoay, cong, biến dạng, xà thừa chưa tháo dỡ…          ­ Sứ  cách điện bị  nứt mẻ, rạn, vỡ, bụi bẩn nặng, phóng điện nặng, bị  cháy  xém, ty sứ bị mục, rỉ, nghiêng quá 45 độ.         ­ Dây dẫn bị tưa, xây xát một số sợi, bị vật lạ bám vào, bị vặn xoắn, bị võng  không đảm bảo khoảng cách an toàn, vỏ bọc cách điện bị lão hoá, rạn nứt, mối nối   bị lỏng, có nguy cơ đứt, tuột, cần xứ lý.          ­ Dây tiếp địa bị  mất, bị  rỉ  mục, bị  kéo lên khỏi mặt đất, bị  cắt, bu lông bắt  tiếp địa bị lỏng, bị rỉ sét, bị mất….   ­Dây néo bị chùng, bị cắt, rỉ sét, móng néo bị lún, nứt, sói lở, cọc néo chôn trong lòng   đường, không đúng hướng chịu lực, đất khu vực xung quanh trong tình trạng bất  thường…. ­ Các thiết bị chống sét có bị vỡ, đầu cực cháy…. ­ Các thiết bị đóng cắt trên đường dây bị  hư hỏng, sứ bẩn, tiếp điểm biến dạng…  cần xử lý. ­ Các hiện tượng bất thường khác. ­ Các tồn tại đã xử lý ngay trong kiểm tra. _______________________________________________________________________ 13 SVTH: TRẦN GIÁP
  14. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________   4.2.2tiêu chuẩn về hành lang bảo vệ đường day          ­ Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không  ­ Hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không được quy định như  sau:   + Chiều dài hành lang được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của  trạm này đến vị trí đường dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kế tiếp;   +Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của  đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi  phía khi dây ở trạng thái tĩnh theo quy định trong bảng sau: Đến 22 kV 35 Kv 110 kV 220 kV 500 kV Điện áp Dây bọc Dây trần Dây bọc Dây trần Dây trần Dây trần Dây trần Khoảng  1,0 m 2,0 m 1,5 m 3,0 m 4,0 m 6,0 m 7,0 m cách + Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình  cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng sau: Điện áp Đến 35 kV 110 kV 220 kV 500 kV Khoảng cách 2,0 m 3,0 m 4,0 m 6,0 m ­ Hành lang bảo vệ an toàn các loại cáp điện đi trên mặt đất hoặc treo trên không  được giới hạn về các phía là 0,5 m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng.   ­ Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên  không ­ Trường hợp cây trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không,  khoảng cách được quy định như sau: + Đối với đường dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn  thì khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại  không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau: Điện áp Đến 35 kV Dây bọc Dây trần Khoảng cách 0,7 m 1,5 m + Đối với đường dây có điện áp từ 110 kV đến 500 kV trong thành phố, thị xã, thị  trấn thì không được để cây cao hơn dây dẫn thấp nhất trừ trường hợp đặc biệt  phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành  phố trực thuộc Trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cho phép. Khoảng cách từ  _______________________________________________________________________ 14 SVTH: TRẦN GIÁP
  15. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn  khoảng cách quy định trong bảng sau: Điện áp 110 kV 220 kV 500 kV Dây trần Khoảng cách 2,0 m 3,0 m 4,5 m + Đối với đường dây ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm cao  nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến độ cao của dây dẫn thấp nhất khi đang ở  trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau: Điện áp Đến 35 kV 110 kV 220 kV 500 kV Dây bọc Dây trần Dây trần Khoảng cách 0,7 m 2,0 m 3,0 m 4,0 m 6,0 m + Đối với đường dây dẫn điện trên không vượt qua rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,  rừng sản xuất, vườn trồng cây thì khoảng cách theo phương thẳng đứng từ chiều  cao trung bình của cây đã phát triển tối đa đến dây dẫn điện thấp nhất khi dây ở  trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này. ­ Trường hợp cây ở ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không  và ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi  cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn khoảng cách quy định  trong bảng sau: Điện áp Đến 35 kV 110 và 220 kV 500 kV Khoảng cách 0,7 m 1,0 m 2,0 m ­ Đối với cây phát triển nhanh trong khoảng thời gian 03 tháng có khả năng vi phạm  khoảng cách quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này và những cây không còn  hiệu quả kinh tế nếu chặt ngọn, tỉa cành, thì phải chặt bỏ và cấm trồng mới. ­ Lúa, hoa màu và cây chỉ được trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất là  0,5 m.   ­ Điều kiện tồn tại nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường  dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV Nhà ở, công trình xây dựng được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây  dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: ­ Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy. ­ Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận  công trình lưới điện cao áp. _______________________________________________________________________ 15 SVTH: TRẦN GIÁP
  16. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ ­ Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn điện gần  nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định trong bảng sau: Điện áp Đến 35 kV 110 kV 220 kV Khoảng cách 3,0 m 4,0 m 6,0 m ­ Cường độ điện trường nhỏ hơn 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất  một (01) mét và nhỏ hơn hoặc bằng 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách  mặt đất một (01) mét. ­ Đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên  không có điện áp 220 kV, ngoài đáp ứng các điều kiện trên, các kết cấu kim loại  của nhà ở, công trình còn phải được nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất.  ­ Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm được quy định như sau: ­ Chiều dài hành lang được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của  trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp. ­ Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi: + Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp; + Hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai  phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được  quy định trong bảng sau: Đặt trực tiếp trong đất Đặt trong nước Loại cáp  điện Đất không ổn  Nơi không có tàu  Nơi có tàu thuyền  Đất ổn định định thuyền qua lại qua lại Khoảng  1,0 m 1,5 m 20,0 m 100,0 m cách ­ Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến + Mặt ngoài của đáy móng mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp; + Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5 m đối với cáp đặt trực tiếp  trong đất hoặc trong nước.  ­ Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện ­ Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện được quy định như sau: + Đối với các trạm điện không có tường, rào bao quanh, hành lang bảo vệ được  giới hạn bởi không gian bao quanh trạm điện có khoảng cách đến các bộ phận  mang điện gần nhất của trạm điện theo quy định trong bảng sau: _______________________________________________________________________ 16 SVTH: TRẦN GIÁP
  17. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ Điện áp Đến 22 kV 35 kV Khoảng cách 2,0 m 3,0 m + Đối với trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh, hành lang bảo vệ  được giới hạn đến điểm ngoài cùng của móng, kè bảo vệ tường hoặc hàng rào;  chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của công trình trạm điện đến  điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng  quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 của Nghị định này; + Đối với các trạm biến áp, trạm phân phối điện hợp bộ, có vỏ bằng kim loại thì  hành lang bảo vệ được giới hạn đến mặt ngoài của phần vỏ kim loại. ­ Nhà và công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ an toàn của trạm điện phải đảm  bảo không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm điện; không xâm phạm  đường ra vào trạm điện; đường cấp thoát nước của trạm điện, hành lang bảo vệ an  toàn đường cáp điện ngầm và đường dây dẫn điện trên không; không làm cản trở  hệ thống thông gió của trạm điện; không để cho nước thải xâm nhập làm hư hỏng  công trình điện.   ­Biển báo, tín hiệu ­ Đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp phải đặt biển cấm, biển báo theo tiêu  chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. ­ Các cột điện phải được sơn màu trắng, đỏ từ khoảng chiều cao 50 m trở lên và  phải đặt đèn tín hiệu trên đỉnh cột trong các trường hợp sau: + Cột điện cao từ 80 m trở lên; + Cột điện cao trên 50 m đến dưới 80 m nhưng ở vị trí có yêu cầu đặc biệt. ­Tại điểm thấp nhất nơi giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không điện áp 220  kV trở lên với đường thủy nội địa, phải có báo hiệu phù hợp để các phương tiện  giao thông đường thủy nhận biết được về ban đêm. ­Trường hợp đường dây dẫn điện trên không nằm trong phạm vi vùng trời lân cận  của sân bay việc sơn cột, đặt đèn báo hiệu theo quy định của pháp luật về quản lý  độ cao chướng ngại vật hàng không. ­Dọc theo đường cáp điện ngầm trong đất, chủ công trình phải đặt cột mốc hoặc  dấu hiệu nhận biết đường cáp. -Đường cáp ngầm đặt trong nước phải có báo hiệu chỉ vị trí đường cáp, theo quy  định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa hoặc quản lý cảng biển và  luồng hàng hải 4.2.3 kiểm tra định kỳ các thiết bị đống cắt bão vệ Thiết bị  đóng cắt trung áp: cầu chì tự  rơi (FCO); ; chống sét van (DS); biến  dòng, biến áp; sứ cách điện. Thiết bị đóng cắt hạ áp: cầu dao cách ly; Aptomt _______________________________________________________________________ 17 SVTH: TRẦN GIÁP
  18. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ Cáp lực, thanh dẫn; tình trạng các đầu tiếp xúc, đầu cáp; hệ  thống tiếp đất;  tủ điện; các kết cấu khác; các kết cấu xây dựng, tình trạng vệ sinh trạm. Các hiện tượng bất thường khác. Các tồn tại đã xử lý ngay trong kiểm tra. 4.3 Công tác tổ chức thi công & Các biện pháp an toàn lao động khi thi công:  4.3.1 Công tác tổ chức thi công: ­ Sau chu kì kiểm tra lưới điện của công nhân nếu có ghi nhận vị  trí cần sửa   chữa thì Đội quản lý lưới điện sẽ lập phương án sửa chữa thường xuyên (Khảo sát  ghi nhận vật tư cần sửa chữa). ­ Đăng ký kế  hoạch và lịch cắt điện để  xử  lý, sau đó chuyển phương án đến  Đội trưởng để xem xét và duyệt phương án, cuối cùng phương án chuyển về Phòng  Kế hoạch vật tư để xuất phiếu cung cấp vật tư. ­ Khi hoàn thành thi công Đội quản lý đương dây phối hợp với Phòng Kỹ thuật  để nghiệm thu hoàn thành công trình. 4.3.2Các biện pháp an toàn lao động khi thi công: ­ Việc sữa chữa đường dây có thể  tiến hành trong điều kiện cắt điện đường   dây hoặc không cắt điện. Việc lựa chọn một trong hai phương án này phải căn cứ  vào điều kiện an toàn, kinh tế, phương thức vận hành và phương án thi công đòi  hỏi. ­ Công nhân vận hành và sữa chữa đường dây phải là những công nhân chuyên   nghiệp, có đủ sức khỏe bảo đảm làm việc trên cao và phải chấp hành qui trình kỹ  thuật an toàn điện cũng như các yêu cầu được nêu trong qui trình này. ­ Việc sữa chữa đường dây không cắt điện (sữa chữa nóng) phải có dụng cụ  chuyên dùng và theo quy trình riêng. ­ Những công việc sữa chữa phải trèo lên cột quá 3m hoặc những công việc  làm dưới đất nhưng có  ảnh hưởng đến an toàn vận hành đường dây và thiết bị  trên đường dây phải được tiến hành theo phiếu công tác. ­ Tuân thủ theo 4 “Quy tắc vàng” : Kiểm tra sức khoẻ, hiểu rõ nội dung công việc. Kiểm tra hiện trường: cắt điện, thử điện, tiếp địa, treo biển báo. Kiểm tra trang bị bảo hộ lao động, mang dây da an toàn hai dây quàng khi làm   việc trên cao. Từ chối làm việc nếu không đảm bảo an toàn. ­ Khi nhận lệnh công tác, phiếu công tác, phiếu thao tác phải đọc kỹ lệnh công   tác, phiếu công tác, phiếu thao tác; nếu chưa rõ phải hỏi lại người ra lệnh.Nếu phát   hiện có những sai sót phải phản ánh ngay với người ra lệnh thao tác hoặc người   viết phiếu thao tác. _______________________________________________________________________ 18 SVTH: TRẦN GIÁP
  19. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ ­ Quần áo phải gọn gàng, tay áo, ống quần phải buông và cài cúc, mũ bảo hộ  phải được cài quai chắc chắn xuống cằm, đi giầy bảo hộ lao động.Làm việc ở  độ  cao từ 3 mét trở lên phải đeo dây lưng an toàn dù thời gian làm việc rất ngắn. ­ Cấm tung ném dụng cụ, vật liệu.Vật nặng phải dùng puly và thừng thi công   để kéo lên hoặc hạ xuống. ­ Cấm uống rượu, uống bia trước và trong lúc làm việc.Cấm hút thuốc trong   lúc làm việc. ­ Kiểm tra dây lưng an toàn và thang di động trước khi dùng.Các dụng cụ nhỏ  cầm tay phải chứa trong túi đựng dụng cụ có nắp đậy. ­ Phải có rào chắn, biển báo và người cảnh giới  ở  phía dưới.Người phụ  việc   ở dưới đất phải đội mũ bảo hộ lao động và không được đứng, làm việc trong khu  vực mà dụng cụ thi công có thể rơi từ trên cao xuống. ­ Khi làm việc trên lưới có cắt điện phải biết chắc chắn khu vực làm việc đã   hoàn toàn hết điện, các biện pháp kỹ thuật an toàn cần thiết đã được thực hiện. ­ Không làm việc trên cao khi có mưa to nặng hạt, có gió tới cấp 6 (60   70  km/giờ) hoặc có giông sét, thiếu ánh sáng. ­ Những người làm việc trên cao phải tuân theo các mệnh lệnh và các biện  pháp an toàn mà người phụ  trách hoặc cán bộ kỹ  thuật chỉ dẫn. Khi thấy các biện  pháp an toàn chưa được đề ra cụ thể hoặc chưa đúng với quy trình kỹ thuật an toàn  thì người thực hiện có quyền không thực hiện. ­ Tất cả  công nhân, cán bộ làm việc trên đường dây phải có trang bị bảo hộ lao   động đầy đủ  và đeo phù hiệu: quần áo bảo hộ  phải gọn gàng, cài khuy, tay áo,   không đi dép lê. ­ Khi làm việc trên cao phải có biện pháp đề phòng dụng cụ rơi xuống đât, dụng   cụ  làm việc phải có túi đựng hoặc cài chắc chắn vào người. Không đứng dưới  chân cột khi bên trên có người làm việc. ­ Khi sữa chữa đường dây phải lưu ý không làm ảnh hưởng đến các công trình  lân cận và hạn chế tới đường dây thiệt hại về hoa màu, cây cối.. và phải bảo   quản tốt vật tư thu hồi về số lượng và chất lượng. ­ Khi kết thúc công tác sữa chữa phải tiến hành kiểm tra nghiệm thu khối   lượng công việc đã hoàn thành, có biên bản xác nhận. Đối với các công trình   ngầm phải có biên bản nghiệm thu trước khi lấp. ­ Đơn vị  thực hiện phải tổ  chức phổ  biến đến từng công nhân về  nội dung   phương   án  và   khi  thực   hiện  phải  tuân  thủ   nghiêm  ngặt  từng  bước   trong   phương án. ­ Chỉ  được phép thay đổi khối lượng công tác sữa chữa hoặc thay đổi biện  pháp kỹ thuật khi được phép của cấp có thẩm quyền phê duyệt. ­ Phải đảm bảo trình tự thực hiện như sau: Đảm bảo đã cắt điện tại tuyến đường dây thi công. Treo biển báo nguy hiểm và có rào chắn trên đoạn đường đang thi công. _______________________________________________________________________ 19 SVTH: TRẦN GIÁP
  20. Báo cáo thực tập tốt nghiệp _____________________________________________________________________ Kiểm tra đảm bảo đầy đủ và an toàn đồ bảo vệ lao động. Kiểm tra xem đường dây còn điện hay không bằng sào thử điện. Đặt tiếp địa di động. Tiến hành lắp đặt thiết bị tại cột muốn lắp đặt. 4.3.3 yêu cầu chung về  an toàn trông phát điện, truyền tải điện, phân phối   điện và sử dụng điện sản xuẩt .­ Đối với các nhà máy điện, trạm điện, đường dây dẫn điện chuẩn bị vận hành  khai thác   + Chủ đầu tư phải có đầy đủ các tài liệu thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi  công, các tài liệu hoàn công xây lắp và các tài liệu kỹ thuật khác theo quy định của  pháp luật về xây dựng bàn giao cho đơn vị quản lý vận hành;   +Chủ đầu tư các dự án nhà máy điện, trạm điện, đường dây dẫn điện phải thực  hiện công tác thí nghiệm, hiệu chỉnh từng phần và toàn bộ hệ thống các trang thiết  bị trong dây chuyền công nghệ phát điện, truyền tải và phân phối điện để bảo đảm  phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các thông số quy định trong thiết  kế đã được duyệt. Hồ sơ thí nghiệm, hiệu chỉnh phải được đưa vào biên bản  nghiệm thu từng phần và toàn bộ dự án. ­ Trong khi vận hành đường dây dẫn điện trên không đi qua khu dân cư, nơi thường  xuyên tập trung đông người, không được cho đường dây mang tải vượt quá tiêu  chuẩn, định mức theo quy định.   ­Có đầy đủ các tài liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn điện; các hướng  dẫn như: Quy trình, nội quy và biện pháp tổ chức thực hiện các quy định về an toàn  điện tại cơ quan, doanh nghiệp trên cơ sở tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an  toàn điện hiện hành. Thiết lập hồ sơ, lý lịch, tài liệu kỹ thuật liên quan đến thiết bị  điện và tổ chức quản lý theo quy định.  ­ Tại các vị trí vận hành phải có đầy đủ các quy trình: Vận hành thiết bị, xử lý sự  cố điện; sơ đồ lưới điện, nội quy phòng cháy, chữa cháy, sổ nhật ký vận hành,  dụng cụ, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, biển cấm, biển báo và các dụng cụ,  phương tiện khác theo quy định. ­ Bố trí người lao động làm công việc vận hành, thí nghiệm, xây lắp, sửa chữa  đường dây điện hoặc thiết bị điện phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:  + Được đào tạo về nghiệp vụ, kỹ thuật đúng yêu cầu ngành nghề;   + Được huấn luyện và cấp thẻ an toàn điện.  ­ Sử dụng các thiết bị điện có chứng chỉ chất lượng hoặc nhãn mác đăng ký chất  lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật khác  có liên quan.  ­ Xây dựng, ban hành kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn. Trường hợp  xảy ra sự cố, tai nạn về điện, phải nhanh chóng áp dụng các biện pháp cần thiết để  _______________________________________________________________________ 20 SVTH: TRẦN GIÁP

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản