intTypePromotion=3

Báo cáo: Tìm hiểu mức sử dụng một ứng dụng cụ thể so sánh với phần mềm tương đương trong bộ Microsoft Office - ĐH KHTN TP.HCM

Chia sẻ: Nguyen Thanh Huong | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:20

0
48
lượt xem
8
download

Báo cáo: Tìm hiểu mức sử dụng một ứng dụng cụ thể so sánh với phần mềm tương đương trong bộ Microsoft Office - ĐH KHTN TP.HCM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Open Office Writer là một phần mềm xử lý văn bản hiện đại và có mọi thứ mà người dùng mong chờ, nó đơn giản là một bản ghi nhớ nhanh, nhưng chưa đủ hoàn thiện những chức năng hoàn chỉnh với nội dung, biểu đồ, các chỉ số,… Mời các bạn cùng tham khảo nội dung bài Báo cáo Tìm hiểu mức sử dụng một ứng dụng cụ thể so sánh với phần mềm tương đương trong bộ Microsoft Office để hiểu hơn về vấn đề này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo: Tìm hiểu mức sử dụng một ứng dụng cụ thể so sánh với phần mềm tương đương trong bộ Microsoft Office - ĐH KHTN TP.HCM

  1. [Type here] ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN – ĐHQG TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ­­­­­­­­ NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1 BÁO CÁO TÌM HIỂU MỨC SỬ DỤNG MỘT ỨNG DỤNG CỤ THỂ  SO SÁNH VỚI PHẦN MỀM TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG  BỘ MICROSOFT OFFICE THỰC HIỆN: NHÓM 7 – ITPOWER Page 1
  2. [Type here] HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 ­ NĂM 2014 Page 2
  3. Mục Lục DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
  4. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể 1.  APACHE OPENOFFICE WRITER VS WORD 2. Giới thiệu: 3. Open Office Writer: Open Office Writer là một phần mềm xử lý văn bản hiện đại và có mọi thứ mà người dùng mong   chờ. Nó đơn giản là một bản ghi nhớ nhanh, nhưng chưa đủ hoàn thiện những chức năng hoàn chỉnh với   nội dung, biểu đồ, các chỉ số,…  4. Microsoft Word: Microsoft   Word,   còn   được   biết   đến   với   tên   khác   là Winword,   là   một   công   cụ soạn   thảo văn  bản khá phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc  với văn bản thô (text), các hiệu  ứng như phông chữ,  màu sắc, cùng với hình  ảnh đồ  họa (graphics) và  nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác (multimedia) như âm thanh, video khiến cho việc soạn thảo văn bản  được thuận tiện hơn. Ngoài ra cũng có các công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ  khác   nhau   để   hỗ   trợ   người   sử   dụng.   Các   phiên   bản   của   Word   thường   lưu   tên   tập   tin   với   đuôi  là .doc hay .docx. Hầu hết các phiên bản của Word đều có thể mở được các tập tin văn bản thô (.txt) và  cũng có thể  làm việc với các định dạng khác, chẳng hạn như  xử  lý siêu văn bản (.html), thiết kế  trang  web. 5. Cài đặt: 1. Open Office Writer: Bước 1: Vào http://www.openoffice.org. Bước 2: Chọn I want to download Apache OpenOffice. Màn hình hiển thị như sau: Page 4
  5. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể Bước 3: Chọn Download full installtation và bắt đầu download. Bước 4: Sau khi download xong, tiến hành chạy chương trình. Kích vào Tiến, ở hộp thoại tiếp theo, tại Thư mục đích, chọn đường dẫn, sau đó chọn Giải nén. Sau khi giải nén xong, trong hộp thoại mới, chọn Tiếp theo (3 lần), sau đó chọn Cài đặt. Page 5
  6. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể Cuối cùng, chọn Kết thúc để  hoàn tất cài đặt, vậy là bạn đã tải và   cài đặt thành công Apache Open Office. Kích   đôi   vào   biểu   tượng  trên màn hình, giao diện hiện ra như sau:  Chọn Tài liệu văn bản, giao  diện của Open Office Writer như sau: Page 6
  7. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể Cuối cùng, thực hiện soạn thảo văn bản. 2. Microsoft Word: Tải về MS Office Word và cài đặt: Dưới đây là phiên bản 2013, đối với các phiên bản khác, các bạn tìm hiểu thêm. Đầu tiên, bạn truy cập  trang web Microsoft Office Preview và nhấn Sign Up > Try Now để  đăng  ký dùng thử Office 2013 như trên. Tại trang tiếp theo, bạn nhấp vào liên kết Language and install options (dưới nút Install màu xanh)  để tùy chọn hóa phiên bản cài đặt (64­bit hoặc 32­bit). Page 7
  8. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể Chọn phiên bản phù hợp cho máy mình và nhấn Install để tải về tập tin cài đặt trực tuyến (
  9. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể Word: 1. Xem: ­ Word có bốn cách xem (dựa trên từng phiên bản) gồm: + Bình thường: Là cách xem được đề xuất (bởi Microsoft) để thực hiện hầu hết việc gõ   và chỉnh sửa. Writer không có cách xem tương ứng. +  Dàn trang thường hoặc trang in:  Cách này sẽ  thể  hiện tài liệu (hầu như) khi nó sẽ  được in ra. Cách này tương ứng gần nhất với cách xem Dàn trang in trong Writer. + Dàn trang trực tuyến: Về  lý thuyết, cách xem này thể  hiện tài liệu như  khi xem trực  tuyến. Cách xem tương  ứng trong Writer là lựa chọn xem Dàn trang web. Để  vào xem cách này, chọn   Xem => Dàn trang web.   + Xem dàn bài: Để  làm việc với cấu trúc đề  mục. Writer có Điều hướng, sẽ  được chi  tiết  ở phần . Writer cũng có cách xem nguồn HTML chỉ thể hiện khi chỉnh sửa một tài liệu HTML. Để  vào xem cách này, chọn Xem => Nguồn HTML. Khi mã trường được bật lên, Writer hiển thị ít thông tin  về  trường hơn Word. Để  có thông tin chi tiết, bấm chuột phải vào trường =>   Trường  (hoặc chọn  trường => Chỉnh sửa => Trường). 7. Thanh trạng thái: Thanh trạng thái trong Writer tương tự như trong Word trừ việc nó không thể hiện vị trí hiện thời   của con trỏ trên trang (số dòng và số  ký tự ngang). Tuy nhiên nó thể  hiện vị trí trong một bảng khi định   dạng kiểu bảng tính, ví dụ Ô trên cùng bên trái = A1. 8. Điều hướng: Word không có khái niệm tương tự  Điều hướng như  Writer, và theo ý kiến tác giả, đây là một   công cụ hữu dụng đáng để dành thời gian học hỏi thêm. Để bắt đầu Điều hướng, nhấn F5 hoặc bấm vào  biểu tượng Điều hướng trên thanh công cụ Chuẩn. Để có mô tả chi tiết hơn về chức năng của từng nút,   nhấn Shift + F1 và lướt con trỏ  qua các nút. Đầu đề   ở  phía trên cùng hộp danh mục trong Điều hướng  tương ứng gần nhất với chế độ Xem dàn bài của Word. Khi kích hoạt Hộp danh mục, sẽ  có một hộp danh sách thả   ở  cuối điều hướng. Với hộp danh  sách này bạn có thể  chọn bất kỳ tài liệu Writer nào đang mở  để  có thể  kéo và thả  nội dung của chúng.   Chế độ thả được xác định bằng nút Chế độ rê sẽ quyết định điều gì xảy ra khi thả vùng lựa chọn. Bấm   vào mũi tên thả  cạnh nút Chế  độ  rê để  xem các lựa chọn sẵn có (Chèn bằng: Siêu liên kết, Liên kết,  hoặc Bản sao). 9. Các phím tắt: Bảng 1. Các phím tắt chính mặc định khác nhau của Word và Writer (chưa đầy đủ) Chức năng Phím   tắt   chuẩn   của  Phím tắt chuẩn của Writer Page 9
  10. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể Word Gạch   dưới   các   từ   không  Ctrl + Shift + W Không có tương ứng chuẩn dấu cách Thay đổi kích cỡ font Ctrl + Shift + P Không có tương ứng chuẩn Từ đồng nghĩa Shift + F7 Ctrl + F7 Hiển   thị/giấu   các   ký   tự  Ctrl + Shift + * Ctrl + F10 không in Thụt lề treo Ctrl + T Không có tương ứng chuẩn Thụt lề không treo Ctrl + Shift + T Không có tương ứng chuẩn Thụt lề Ctrl + M Không có tương ứng chuẩn Không thụt lề Ctrl + Shift + M Không có tương ứng chuẩn Chỉ số trên Ctrl + Shift + = Ctrl + Shift + P Chỉ số dưới Ctrl + = Ctrl + Shift + B Xóa bỏ định dạng ký tự Ctrl + Space Bấm chuột phải => Default Xóa bỏ định dạng đoạn văn Ctrl + Q Bấm chuột phải => Default Nhảy   tới   điểm   chỉnh   sửa  Cần   phải   dùng   trình   nhắc  Shift + F5 trước đó trên Điều hướng Dịch   chuyển   đoạn  văn  lên  Không có tương ứng Ctrl + Lên trên Dịch   chuyển   đoạn   văn  Không có tương ứng Ctrl + Xuống xuống dưới Tìm kiếm Ctrl + F Ctrl + F Thay thế Ctrl + H Ctrl + H 10. Biểu đồ trong Writer: Biểu đồ được sao chép từ một bảng tính Calc và được dán vào một tài liệu Writer theo mặc định  sẽ là một đối tượng nhúng. Khống giống như thao tác trong MS Office, chỉ có các dữ liệu liên quan đến   biểu đồ  mới được nhúng. Trong MS Office việc sao chép và dán một biểu đồ  cũng đồng thời nhúng nó,  nhương nếu bảng tính Excel có dung lượng 8 MB (không hẳn là không có thực đối với một bảng tính) thì  mỗi biểu đồ được dán vào một tài liệu Word sẽ tăng kích cỡ tài liệu Word đó thêm 8 MB. Không tồn tại liên kết cho các biểu đồ. 11. Tùy chỉnh giao diện người dùng: Hầu hết các chức năng đều có vị trí tương tự trong cả hai chương trình, tuy nhiên có một số khác   biệt nhỏ, và mức độ điều khiển cũng thay đổi. Bảng sau tóm tắt về vị trí các tùy chọn thiết lập. Bảng 2. Tùy chỉnh giao diện ngươi dùng Thao tác Trong Word Trong Writer Công   cụ   =>   Tùy   chọn   =>  Công   cụ   =>   Tùy   chọn   =>  Thay đổi hệ thống đo lường Chung OpenOffice.org Writer => Chung Page 10
  11. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể Công   cụ   =>   Tự   động   sửa   lỗi/   Tự  Tắt chức năng Tự động hoàn  Không ứng dụng động   định   dạng.   Trong   thanh   Hoàn  thành thành từ, bỏ chọn Hoàn thành từ Trợ   giúp   =>   Trợ   giúp  Công   cụ   =>   Tùy   chọn   =>  Bật/tắt Trợ lý Microsoft   Word   =>   Tùy  OpenOffice.org => Chung chọn Thiết   lập   cửa   sổ   tài   liệu  (thước, thanh trạng thái, các  Xem => Chọn mục yêu cầu Xem => Chọn mục yêu cầu thanh công cụ mặc định, …) Tùy chỉnh các thanh công cụ Công cụ => Tùy chỉnh Công cụ => Tùy chỉnh Tùy chỉnh các trình đơn Công cụ => Tùy chỉnh Công cụ => Tùy chỉnh Hiển   thị   các   tên   font   chữ  Công   cụ   =>   Tùy   chọn   =>  trong các front chữ (trong hộp   Công   cụ   =>   Tùy   chỉnh   =>  OpenOffice.org => Xem, chọn Hiển  front chữ  thả  trên thanh công  Tùy chọn thị xem trước front chữ cụ) Luôn luôn hiển thị  trình đơn  Công   cụ   =>   Tùy   chọn   =>  đầy đủ  (bao gồm các mục ít  Công   cụ   =>   Tùy   chỉnh   =>  OpenOffice.org => Xem, chọn Hiển  được sử  dụng và không sẵn  Tùy chọn thị   các   mục   trình   đơn   không   kích  sàng) hoạt Hiển thị/giấu Mẹo màn hình  Công   cụ   =>   Tùy   chỉnh   =>  Công   cụ   =>   Tùy   chọn   =>  (Mẹo công cụ) trên các thanh  Tùy chọn OpenOffice.org => Chung công cụ Luôn   luôn   tạo   một   bản   sao  Công   cụ   =>   Tùy   chọn   =>  Công cụ  => Tùy chọn => Nạp/Lưu  dự phòng Lưu => Chung Công   cụ   =>   Tùy   chọn   =>  Công cụ  => Tùy chọn => Nạp/Lưu  Tự động lưu mỗi x phút Lưu => Chung Công   cụ   =>   Tùy   chọn   =>  Công   cụ   =>   Tùy   chọn   =>  Hiển thị dấu đoạn văn, tab,… OpenOffice.org   Writer   =>   Hỗ   trợ  Xem định dạng Công cụ => Tùy chọn => Vị  Công   cụ   =>   Tùy   chọn   =>  Thay đổi vị trí tập tin trí tập tin OpenOffice.org => Đường dẫn Công   cụ   =>   Tùy   chọn   =>  Thay   đổi   thông   tin   người  Công   cụ   =>   Tùy   chọn   =>  OpenOffice.org   =>   Dữ   liệu   người  dùng Thông tin người dùng dùng Thao tác Trong Word Trong Writer Thiết   lập   các   tùy   chọn   Tự  Công cụ => Tự động sửa lỗi  Công   cụ   =>   Tự   động   sửa   lỗi/Tự  động sửa lỗi và tự  động định  => Tùy chọn động định dạng => Tùy chọn dạng 12. Điều khiển dàn trang: Phần này bao quát về các vấn đề như lề, đầu trang và cuối trang. Page 11
  12. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể Writer và Word có một số khái niệm khá khác nhau về dàn trang. 13. Khái niệm dàn trang của Word: Dàn trang là một thuộc tính tổng thể của tài liệu. Nếu bạn thay đổi dàn trang (ví dụ, thiết lập tài   liệu in theo chiều ngang), nó sẽ thay đổi toàn bộ tài liệu. Bạn cũng có thể sắp xếp để các phần cụ thể có   các kiểu dàn trang khác nhau. 13.1. Khái niệm dàn trang của Writer: Dàn trang là một thuộc tính của kiểu trang (ví dụ: Trang đầu tiên, Chỉ  mục và Mặc định). Nếu   bạn thay đổi dàn trang cho một kiểu trang (ví dụ: thiết lập mặc định để có đầu trang chứa số  trang), thì  chỉ có tác dụng đối với kiểu trang đó. Sử dụng các kiểu trang khiến cho Writer có một số đặc tính rất hữu ích. Ví dụ, bạn có thể  định   nghĩa kiểu trang. Trang Đầu Tiên để sau đó mỗi khi bạn gõ trang đầu tiên, kiểu trang sẽ chuyển sang Chỉ  mục (hoặc bất kỳ kiểu nào khác mà bạn chọn). Bạn cũng có thể  thiết lập Chỉ mục để  sau đó Chỉ  mục   luôn luôn đi kèm với Mặc định. 13.2. So sánh dàn trang: Bảng 3. Điều khiển dàn trang Thao tác Trong Word Trong Writer Xác định lề Tập tin => Thiết lập trang => Lề Định dạng => Trang => Trang Xác định các kiểu trang khác  Xác định các dấu trang  Tập tin => Thiết lập trang => Dàn  nhau   cho   các   trang   Đầu   tiên,  và cuối trang khác nhau  trang => Phần Đầu trang và Cuối  Trái   (chẵn),   Phải   (lẽ),   sử  trên các trang đầu tiên,  trang dụng thanh Đầu trang và Cuối  trang chẵn, trang lẻ trang Sau khi bạn đã xác định vùng  Xem => Đầu trang và Cuối trang,  Đầu   trang   và   Cuối   trang   cho  Chỉnh sửa đầu trang và  sau đó gõ hoặc chèn các trường;  một   trang,   chúng   luôn   luôn  cuối trang hoặc   bấm   đúp   chuột   trên   vùng  được   kích   hoạt.  Bấm   đơn  dấu trang hoặc cuối trang hiện có. chuột hoặc gõ hoặc chèn các  trường. Page 12
  13. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể Thao tác Trong Word Trong Writer Chèn   một   ngắt   đoạn,   bỏ   chọn  Thay   đổi   từ   số   trang  “Như phần trước”, trong phần thứ  Chèn một ngắt trang thủ  công  kiểu   La   Mã   sang   kiểu  hai, xác định một cuối trang mới  và   áp   dụng   một   kiểu   trang  Ả  Rập trong phần cuối  với số  trang bắt  đầu lại bằng 1  khác trang của một trang theo kiểu chữ số Ả Rập Có thể  định nghĩa các kiểu đoạn  Có   thể   định   nghĩa   các   kiểu  Sử  dụng các kiểu đoạn  văn   với   khoảng  trống   từ   lề   trái,  đoạn văn với khoảng trống từ  văn cho dàn trang với   kiểu   tiêu   đề   canh   hàng   trái  lề  trái, với kiểu tiêu đề  canh  hoặc phải hàng trái hoặc phải. Định   dạng   =>   Trang   =>   Cột  Chèn   các   phần   liên   tục   để   thay  Sử   dụng  các   cột  trong  (hoặc   Chèn/Định   dạng)   =>  đổi từ một cột đơn sang nhiều cột  dàn trang Các   phần   =>   Các   cột   (hoặc  trên một hàng các phương pháp khác) Sử dụng các bảng trong  Bảng => Chèn => Bảng (sử  dụng  Chèn => Bảng (sử  dụng hộp  chèn trang hộp thoại để định dạng) thoại để định dạng) Đặt   đầu   trang   theo  Sử  dụng một  hộp  văn  bản xoay  Sử  dụng văn bản xoay chiều  chiều dọc trên các trang  chiều liên kết với đầu trang trong một khung chiếu ngang 14. Văn bản điều kiện: Trong Word cách duy nhất để có câu điều kiện là dùng trường “nếu”. Tương đương trong Writer  là trường “Văn bản điều kiện”.  Để chèn một trường điều kiện trong Writer: Chèn => Các trường => Khác => Hàm => Điều kiện   văn bản hoặc Ctrl + F2 => Hàm => Điều kiện văn bản. Đồng thời cũng có trường “Văn bản ẩn” để giấu văn bản khi điều kiện là đúng. Page 13
  14. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể Làm việc với các trường liên quan của văn bản điều kiện, cả   ở  trong Word và Writer, đều có   nghĩa là chỉ một số lượng nhỏ văn bản có thể có điều kiện. Tuy nhiên, đôi khi việc có toàn bộ đoạn hoặc  phần văn bản được ẩn có điều kiện sẽ rất tiện lợi. Một vài ví dụ: ­ Một bài kiểm tra, như vậy một tài liệu có thể  sử  dụng là bài kiểm tra đồng thời là câu trả  lời  mẫu. ­ Các tài liệu kỹ  thuật, cùng một tài liệu với các biến cố  có thể  sử  dụng cho các mẫu thiết bị  tương tự. Writer cung cấp một trường cho việc ẩn có điều kiện các đoạn văn và khả năng ẩn có điều kiện   các phần. Đây là một ví dụ cho thấy có thể thực hiện điều này như thế nào: 1. Hãy chắc chắn rằng văn bản  ẩn có thể  xem được: Công cụ  => Tùy chọn => Tài liệu văn bản   => Hỗ trợ định dạng, chọn cả hai “Văn bản ẩn” hoặc “Các đoạn ẩn”. 2 Ở đầu tài liệu: Chèn => Các trường => Khác => Biến. 3. Tên: DocType. Giá trị: Câu trả lời mẫu. 4. Ở đầu một câu trả lời một đoạn: Chèn => Các trường => Khác => Hàm => Đoạn ẩn. Để  đặt   điều kiện, gõ DocType == “Kiểm tra” (Để có thể  dễ dàng hơn khi chèn lại nhiều lần, hãy tạo một mục   nhập tự động sưa lỗi). 5. Đối với câu trả  lơi dài hơn: Nhập câu trả  lời mẫu, chọn Chèn => Phần, chọn  Ẩn, và nhập   DocType == “Kiểm tra” để đặt điều kiện. 6. Để in tài liệu dành cho bài kiêm tra, bấm đúp chuột vào trường ở đầu tài liệu đã được tạo trong   bước 2 và 3, thay đổi giá trị thành Kiểm tra. In ra như bình thường. 15. Tổng quan Apache Open Office và Microsoft Word đều là các bộ   ứng dụng văng phòng mạnh và được sử  dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế  giới. Sự  ra đời của ngày càng nhiều các phiên bản mới với những   tính năng mới hoặc được cải thiện góp phần làm tăng tính cạnh tranh giữa các phần mềm., đồng thời tao  nhiều cơ hội lựa chọn cho người dùng. Page 14
  15. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể 16.    SSUITE ACCEL SPREADSHEET VS EXCEL I. Giới thiệu về Ssuite Accel SpreadSheet: SSuite Office Accel Spreadsheet là một  ứng dụng bảng tính chuyên nghiệp và thực tiễn cho việc   sử dụng hàng ngày... là một chương trình mang đến cho người sử dụng những công cụ thông minh  hỗ trợ trong việc tính toán, phân tích hay tổng hợp được chính xác và nhanh chóng. SSuite Office Accel Spreadsheet cung cấp công cụ  cho phép người sử  dụng nhập các công thức   toán học từ đơn giản đến phức tạp một cách thuân lợi để  thực hiện tính toán được chính xác và  không mất nhiều thời gian. Bên cạnh đó, với SSuite Office ­ Accel Spreadsheet cũng tương thích với định dạng của Excel để  người sử dụng có thể nhập số liệu và thực hiện tính toán ngay trên Excel được dễ dàng. Ngoài ra,   phần mềm cũng hỗ trợ người sử dụng tính năng cho phép tổng hợp hay xuất các kết quả sau khi   tính toán dưới các dạng biểu đồ hay báo cáo với các màu sắc độc đáo để làm nổi bật các kết quả  đó. Bạn hoàn toàn có thể tin tưởng vào kết quả mà phần mềm mang lại. Hình II Accel SpreadSheet Page 15
  16. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể Hình II Accel SpreadSheet 1. Giao diện của Ssuite Accel SpreadSheet: Hình 1: Giao diện của Ssuite accel spreadSheet. Ssuite Accel SpreadSheet có giao đơn giản hơn so với Excel của Microsoft Office. Tuy nhiên, có   nhiều chức năng độc đáo trên thanh công cụ ở Accel mà Excel không có . SSuite Office ­ Accel Spreadsheet cũng tương thích với định dạng của Excel để người sử dụng có   thể nhập số liệu và thực hiện tính toán ngay trên Excel được dễ dàng. Page 16
  17. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể Hình 2: Giao diện Excel của Microsoft Office. 17. Những tính năng chính của Ssuite Accel SpreadSheet: Hỗ trợ công cụ cho phép nhập các công thức toán đơn giản và phức tạp được chính xác. Tương thích với Excel để thực hiện tính toán trên định dạng này. Cung cấp các công cụ trình bày công thức tính toán được rõ ràng như: dòng, cột, biến XY, đường   tròn… Tính năng trích xuất kết quả dưới dạng biểu đồ hay báo cáo để phục vụ cho công việc. 18. Những tiện lợi có được khi dùng Accel: Nó có một hệ  thống trợ  giúp đã được tích hợp đầy đủ  giúp cho việc nhập các công thức  phức tạp trở lên dễ dàng hơn. Bạn có thể lấy dữ liệu ở bên ngoài bằng cách sử dụng ODBC, sắp   xếp nó, xuất ra các số liệu phân tích thống kê. Page 17
  18. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể Hình II Giao diện Giờ đây công việc mà bạn thường xuyên phải làm như tạo ra các báo cáo tài chính, quản lý   chi phí cá nhân sẽ trở lên dễ dàng hơn với Accel Spreadsheet, nó sẽ cung cấp cho bạn một công   cụ thực sự hiệu quả và linh hoạt để thực hiện mục tiêu của bạn một cách dễ dàng. Bảng tính mạnh mẽ  này có tất cả  các công cụ  bạn cần phải tính toán, phân   tích, tổng hợp, và trình bày dữ liệu của bạn trong báo cáo số hoặc đồ họa đầy  màu sắc. Một hệ thống trợ giúp tích hợp giúp bạn nhập công thức phức tạp.  Nhập dữ  liệu từ  bên ngoài bằng cách sử  dụng ODBC, sắp xếp nó, và tạo ra các tổng và   phân tích thống kê. Sử dụng thuật sĩ biểu đồ để chọn từ tám hoặc nhiều loại biểu đồ 2­D và 3­D bao gồm cả  dòng, khu vực, cột, tròn, XY, và với hàng chục biến thể. Cho dù bạn đang sản xuất các báo cáo tài   chính hay quản lý chi phí cá nhân, Accel mang đến cho bạn hiệu quả  hơn và linh hoạt để  đạt  được mục tiêu của bạn. Accel cũng có kết nối ODBC để truy vấn bất kỳ cơ sở dữ liệu trên máy  tính của bạn thông qua SQL. Với một vài con chuột nhấp chuột, bạn có thể  tổ chức các bảng tính của bạn để  hiển thị  hoặc ẩn các dãy dữ liệu nào đó, hoặc để các phạm vi định dạng theo điều kiện đặc biệt, hoặc để  nhanh chóng tổng hợp và tính tổng. Accel cho phép bạn dữ liệu bảng tính có mặt trong bảng xếp   hạng năng động cập nhật tự  động khi dữ  liệu thay đổi. Tài liệu khả  năng tương thích với MS  Office ­ {VTS, txt, xls, csv} 19. Lưu ý khi cài đặt Accel: ̀ ̣ ̣ Sau khi cai đăt, Ssuite Office không tao shortcut  ở  desktop, ma cac  ̀ ́ ưng dung cua no năm ́ ̣ ̉ ́ ̀   ̉ trong Start Menu cua Windows.   Do đó, để  sử  dụng  Accel, bạn phải vào Start Menu và kích  chọn biểu tượng Accel  Page 18
  19. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể Hình II Lưu ý cài đặt Các ứng dụng của Ssuite Office hiển thị trong Start Menu. Yêu cầu hệ thống tối thiểu: ­ Kích thước màn hình 1024x600 ­ Chạy trên hệ điều hành Tất cả Windows ­ 32 Bit và 64 Bit. Page 19
  20. Tìm hiểu ứng dụng office cụ thể PHỤ LỤC (Tài liệu tham khảo) 1.  http://www.ssuitesoft.com/  2.  http://vi.wikipedia.org/wiki/Microsoft_Excel  3.  http://dantri.com.vn/suc­manh­so/ssuite­office­bo­ung­dung­van­phong­hoan­hao­349246.htm  4.  http://taimienphi.vn/download­ssuite­office­accel­spreadsheet­48541 . 5. http://www.openoffice.org/ 6. http://sinhvienit.net/forum/download­dung­thu­microsoft­office­2013.208317.html 7. Tài liệu: 5_DifferencesInUseWriterWord_vi­draft1.pdf Page 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản