intTypePromotion=1

BỆNH HỌC TẠNG TÂM - TIỂU TRƯỜNG TÂM BÀO - TAM TIÊU (Kỳ 19)

Chia sẻ: Thuoc Thuoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
58
lượt xem
4
download

BỆNH HỌC TẠNG TÂM - TIỂU TRƯỜNG TÂM BÀO - TAM TIÊU (Kỳ 19)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phân tích bài thuốc Phục mạng thang Phân tích bài thuốc Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của các vị thuốc Cam thảo Ngọt ôn. Bổ trung khí, bổ Tỳ Thổ, hòa hoãn, hóa giải độc. Quân Nhân sâm Ngọt, hơi đắng, ôn, vào Phế Tỳ. Thần Đại bổ nguyên khí, ích huyết sinh tân. Đại táo Ngọt, ôn. Bổ Tỳ ích khí. Dưỡng Vị sinh tân dịch, điều hòa các vị thuốc Thần Quế chi Ôn kinh. Thông dương Tá Sinh khương Giải biểu, phát hãn Tá Sinh địa Dưỡng âm, dưỡng huyết Tá A giao Tư âm. Bổ huyết Tá Mạch môn Nhuận phế, sinh tân dịch Tá Ma nhân Vị ngọt, bình. Nhuận trường, lợi niệu, chống nôn Tá * Công thức huyệt sử dụng Tên huyệt Cơ sở lý luận Tác...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BỆNH HỌC TẠNG TÂM - TIỂU TRƯỜNG TÂM BÀO - TAM TIÊU (Kỳ 19)

  1. BỆNH HỌC TẠNG TÂM - TIỂU TRƯỜNG - TÂM BÀO - TAM TIÊU (Kỳ 19) * Phân tích bài thuốc Phục mạng thang Phân tích bài thuốc Vị thuốc Dược lý YHCT Vai trò của các vị thuốc Cam thảo Ngọt ôn. Bổ trung khí, bổ Tỳ Thổ, hòa Quân hoãn, hóa giải độc. Nhân Ngọt, hơi đắng, ôn, vào Phế Tỳ. Thần sâm Đại bổ nguyên khí, ích huyết sinh tân.
  2. Đại táo Ngọt, ôn. Bổ Tỳ ích khí. Dưỡng Vị sinh Thần tân dịch, điều hòa các vị thuốc Quế chi Ôn kinh. Thông dương Tá Sinh Giải biểu, phát hãn Tá khương Sinh địa Dưỡng âm, dưỡng huyết Tá A giao Tư âm. Bổ huyết Tá Mạch Nhuận phế, sinh tân dịch Tá môn Ma nhân Vị ngọt, bình. Tá Nhuận trường, lợi niệu, chống nôn * Công thức huyệt sử dụng
  3. Tên Cơ sở lý luận Tác dụng điều trị huyệt Tâm Bối du huyệt của Tâm Dưỡng Tâm an thần du Tỳ du Du huyệt của Tỳ Kiện Tỳ dưỡng huyết Cách Huyệt Hội của huyết Bổ huyết du Thái Nguyên huyệt của Tỳ Trợ Tỳ đang bị hàn thấp làm bạch khốn Phong Lạc huyệt của Vị. Tác dụng hóa (hàn) đờm tại Phế long Huyệt đặc hiệu trừ đờm. 9. Hội chứng Tâm phế khí hư: a- Bệnh nguyên:
  4. - Chứng âm hư hỏa vượng, nội hỏa sinh ra, làm tổn hao huyết dịch, hư hỏa càng bốc. Tổn hại Tâm hỏa, hại đến Phế kim. - Bệnh lý tích nhiệt đến mùa thu mới phát bệnh. b- Bệnh sinh: Phế âm chủ khí, Tâm chủ huyết. Tâm và Phế phối hợp làm khí huyết vận hành duy trì các hoạt động của cơ thể. Khí thuộc dương, huyết thuộc âm. Khí thúc đẩy huyết vận hành, huyết đi kéo theo khí. Nếu khí không thúc đẩy huyết thì huyết sẽ ngưng gây ứ huyết. Nếu không có huyết thì khí mất chỗ dựa phân tán đi mà không thu lại được. Trên lâm sàng thấy xuất hiện: - Tâm khí không đầy đủ gây huyết ứ làm trở ngại đến Phế mạch, làm Phế khí không tuyên giáng gây chứng háo suyễn. - Tâm chủ về hỏa, Tâm hỏa vượng lên ảnh hưởng đến Phế âm, một mặt xuất hiện các chứng Tâm phiền mất ngủ. Mặt khác xuất hiện các chứng ho, ho ra máu. - Phế khí hư nhược, tông khí trong Tâm mạch không đầy đủ gây ra Tâm Phế đều hư, Tâm khí không đầy đủ, không thúc đẩy Tâm huyết làm đau vùng ngực.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2