intTypePromotion=1

BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS) (Kỳ 12)

Chia sẻ: Thuoc Thuoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
69
lượt xem
6
download

BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS) (Kỳ 12)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chẩn đoán phân biệt: -Candida miệng: lichen phẳng, LE, herpes, histoplasmosis, pemphigus, viêm miệng sau hóa trị liệu. -Candida Da: vẩy nến, viêm da tiếp xúc, erythrasma, viêm da tiết bã, dermatophytosis, ... -Candida lan tỏa: nhiễm trùng lan tỏa, cryptococcosis, sporotrichosis, aspergillosis, herpes lan tỏa -Candida sinh dục: Trichomoniasis, viêm âm đạo do vi khuẩn, lichen phẳng, vẩy nến, chàm.. -Candida bẩm sinh: giang mai, herpes, đỏ da dạng vẩy cá bẩm sinh, nhiễm tụ cầu, ... 4-Cận Lâm sàng: -Soi trực tiếp: nhỏ KOH xem dưới KHV thấy: tế bào nấm men và các giả sợi nấm ( vách ngăn...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS) (Kỳ 12)

  1. BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS) (Kỳ 12) oooOOOooo 3-Chẩn đoán phân biệt: -Candida miệng: lichen phẳng, LE, herpes, histoplasmosis, pemphigus, viêm miệng sau hóa trị liệu. -Candida Da: vẩy nến, viêm da tiếp xúc, erythrasma, viêm da tiết bã, dermatophytosis, ... -Candida lan tỏa: nhiễm trùng lan tỏa, cryptococcosis, sporotrichosis, aspergillosis, herpes lan tỏa
  2. -Candida sinh dục: Trichomoniasis, viêm âm đạo do vi khuẩn, lichen phẳng, vẩy nến, chàm.. -Candida bẩm sinh: giang mai, herpes, đỏ da dạng vẩy cá bẩm sinh, nhiễm tụ cầu, ... 4-Cận Lâm sàng: -Soi trực tiếp: nhỏ KOH xem dưới KHV thấy: tế bào nấm men và các giả sợi nấm ( vách ngăn có vẻ như thắt chặt theo đường kính của sợi nấm). -Mô bệnh học: nhuộm PAS, dạng u hạt , tăng sừng, tẩm nhuận lympho bào, tế bào hạt, tương bào, thấy tế bào nấm men và các giả sợi nấm, có màu hồng. Khi nấm chỉ ở bề mặt cơ thể, tế bào nấm men nảy chồi > giả sợi nấm; khi nấm xâm nhập sâu nội tạng, giả sợi nấm > tế bào nấm men. -Nuôi cấy: môi trường Sabouraud ở nhiệt độ phòng, sau 2-3 ngày mọc khuẩn lạc màu trắng, soi thấy tế bào nấm men không có bao nang, nảy chồi và các giả sợi nấm. -Các kỹ thuật khác: miễn dịch, ngưng kết latex, phát hiện kháng nguyên Candida...
  3. 5-Điều trị: 5.1.Candida miệng: +Tại chỗ: Nystatine suspension, 1-2 muỗng trà, ngậm 5 phút x 4 lần /ngày Hoặc Clotrimazole troches 10mg ngậm x 5 lân/ngày ; Itraconazole 200mg/ngày x 5-10 ngày (uống) +Người nhiễm HIV: *Fluconazole 200mg, uống, sau đó 100mg/ngày x 2-3 tuần ; 400- 800mg/ngày nếu không đáp ứng. *Itraconazole 100mg x 4 lần/ngày x 2 tuần. Ketoconazole 200mg x 4 lần/ngày x 2 tuần (uống) 5.2.Candida sinh dục: +Viêm âm hộ-âm đạo: *Clotrimazole 500mg single dose, hoặc 100mg/ngày x 7 ngày, hoặc 200mg/ngày x 3 ngày (đặt ÂĐ) *Miconazole 100mg/ ngày x 7 ngày, hoặc 200mg/ngày x 3 ngày ( đặt ÂĐ)
  4. *Fluconazole 150mg single dose, hoặc Itraconazole 100mg x 2 lần/ngày x 3 ngày (uống). +Viêm quy đầu-bao quy đầu: Bôi các kem chứa Azole tại chỗ, điều trị toàn thân (nếu cần): Fluconazole, Itraconazole. 5.3.Candida Da: -Hăm kẽ: bôi tại chỗ các thuốc kháng nấm chứa Nystatine, Imidazole. -Viêm quanh móng: Bôi dung dịch chứa Imidazole. Ketoconazole có thể dùng (uống) -Dạng mạn tính: Ketoconazole, Itraconazole, Fluconazole (uống) -Candida do kháng sinh: bôi kháng nấm chứa Azole, Fluconazole (uống) 5.4.Candida lan tỏa: Amphotericine B, PIV 1mg/kg/ngày x 6-12 tuần. Khi có đáp ứng, dùng 2-3 lần/ tuần.
  5. Fluconazole 200-400mg (uống)/ngày x 6-12 tuần.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản