intTypePromotion=1
ADSENSE

BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS) (Kỳ 13)

Chia sẻ: Thuoc Thuoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

69
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

ACTINOMYCOSIS: 1-Dịch tễ học và Căn nguyên: -Bệnh gặp ở khắp nơi trên thế giới, thường gặp ở Nam, tuổi 20-60, ở Nữ giới trẻ có một tỷ lệ gia tăng nhiễm actinomycosis vùng niệu-sinh dục liên quan với việc sử dụng dụng cụ tử cung (IUDs). -Thuật ngữ Actinomycosis là bệnh lý gây ra do loại vi khuẩn yếm khí, nội sinh, Gram(+), không sinh bào tử thuộc gia đình Actinomycetaceae và Propionibacteriaceae, cư trú bình thường trong bề mặt niêm mạc miệng, đường hô hấp, dạ dày-ruột và đường sinh dục nữ. Chủng gây bệnh cho người thường gặp là:...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS) (Kỳ 13)

  1. BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS) (Kỳ 13) oooOOOooo I-ACTINOMYCOSIS: 1-Dịch tễ học và Căn nguyên: -Bệnh gặp ở khắp nơi trên thế giới, thường gặp ở Nam, tuổi 20-60, ở Nữ giới trẻ có một tỷ lệ gia tăng nhiễm actinomycosis vùng niệu-sinh dục liên quan với việc sử dụng dụng cụ tử cung (IUDs). -Thuật ngữ Actinomycosis là bệnh lý gây ra do loại vi khuẩn yếm khí, nội sinh, Gram(+), không sinh bào tử thuộc gia đình Actinomycetaceae và
  2. Propionibacteriaceae, cư trú bình thường trong bề mặt niêm mạc miệng, đường hô hấp, dạ dày-ruột và đường sinh dục nữ. Chủng gây bệnh cho người thường gặp là: A. israelii, A. viscosus, A. meyeri, A. odontolyticus, P. Propionicum, Bifidobacterium dentium... 2-Lâm sàng: -Actinomycosis thường được nghĩ đến khi liên quan với 3 dấu hiệu: thâm nhiễm viêm giống như một khối ở da và mô dưới da, hình thành các hốc có lỗ dò, thường tái phát hoặc không đáp ứng lâm sàng sau một liệu pháp kháng sinh ngắn ngày. Các hạt của Actinomyces có thể nhìn thấy bằng mắt thường, màu trắng, xám, hồng xám, nâu. -Actinomycosis ở cổ: chiếm 55%, thường có tiền căn vệ sinh răng kém, có bệnh lý răng hoặc quanh răng, phẫu thuật, hoặc chấn thương xuyên thấu qua niêm mạc miệng. Khởi đầu giống như abscess quanh chóp răng, vị trí: góc quai hàm và vùng cổ (60%), cằm (16%), gò má (13%), khớp thái dương-hàm, nhánh lên xương hàm dưới, tạo thành một khối chắc, đau, màu đỏ hồng, abscess tái đi tái lại, loét ra, sau cùng lan vào cấu trúc lân cận, vào xương (10%) nhất là xương hàm dưới, ở tai gây viêm tai giữa, ở mắt gây viêm nội nhãn. -Actinomycosis ở ngực: chiếm 15%, do hít vi sinh vật từ đường mũi-họng, tấn công vào phổi, màng phổi, trung thất, thành ngực. Sốt, đau ngực, sụt cân, ho, ho ra máu, X quang: hình ảnh một khối ở phổi, viêm phổi, viêm màng phổi. Bệnh
  3. ở thành ngực tạo thành khối abscess ở da, có hốc. Actinomycosis trung thất có thể xem như là bệnh lý thành trước ngực, hiếm khi ảnh hưởng xương ức. -Actinomycosis ở bụng: chiếm 20%, bệnh lan tràn đến đường tiêu hóa hoặc đường sinh dục nữ (liên quan với IUDs), viêm ruột thừa, viêm túi thừa rất thường gặp, các tạng khác trong ổ bụng cũng bị ảnh hưởng, khối viêm ở da của thành bụng. Quanh hậu môn có các khối abscess đa dạng, tạo thành các vết nứt hậu môn; bệnh có thể lan xuống mông, đùi, bìu, vùng bẹn.Viêm vùng chậu tiên phát gặp ở nữ có sử dụng IUDs. -Actinomycosis ở CNS: gây abscess não, viêm màng não, viêm não-màng não, u nấm ở não, abscess tủy... 3-Chẩn đoán phân biệt: Lao, bệnh lý răng, viêm bì-hạ bì dạng lupus, viêm mủ tuyến mồ hôi, viêm đường tiêu hóa, bướu cận tân sinh 4-Cận Lâm sàng: -KHV: nhuộm PAS, H&E,Gram thấy các hạt là những sợi mảnh, bắi màu Gram (+), đường kính
  4. -Nuôi cấy: môi trường Loweinstein-Jensen ở nhiệt độ phòng, mọc các khúm vi trùng, định danh bằng phản ứng sinh hóa. -Mô bệnh học: phản ứng viêm mạn tính với các ổ abscess chứa neutrophil, các tế bào khổng lồ và mô sợi. Các hạt được tìm thấy ở trung tâm của ổ viêm: là sợi mảnh < 1µm, cuộn thành hình cầu. Có hiện tượng Splendore-Hoeppli (eosinophil bao xung quanh các hạt). 5-Điều trị: -Kháng sinh liều cao và kéo dài: Penicilline G 18-24 tr.UI, IV trong 2-6 tuần; Penicilline V, Amoxicilline uống 6-12 tháng; nếu bệnh ở vùng cổ-mặt hoặc chỉ có giới hạn thì có thể dùng ngắn hạn hơn, nhưng chỉ ngưng khi lâm sàng biến mất. Dị ứng PNC: dùng nhóm Tetracycline, Erythromycine, Clindamycine. Imipenem có hiệu quả tốt trong liệu pháp ngắn hạn. Chloramphenicol dùng thay thế PNC trong bệnh cảnh CNS -Khi chẩn đoán sớm và bệnh chỉ giới hạn, việc điều trị có thể rút ngắn: 30 ngày ở thể cổ-mặt và 3 tháng ở thể chậu hoặc ngực.Actinomycosis quanh chóp răng có thể trị liệu tốt bằng nạo và 10 ngày kháng sinh.
  5. -Phẫu thuật được chỉ định trong bệnh cảnh nặng ở ngực, bụng, chậu, CNS; lấy đi mô hoại tử, cắt bỏ các hốc, dẫn lưu abscess và mủ ở màng phối, nạo bỏ xương viêm; cần phối hợp với liệu pháp kháng sinh.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2