Cách chọn máy ảnh kỹ thuật số loại phổ thông

Chia sẻ: Vu Dinh Hiep | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
185
lượt xem
38
download

Cách chọn máy ảnh kỹ thuật số loại phổ thông

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cách chọn máy ảnh kỹ thuật số loại phổ thông Máy ảnh số loại phổ thông dành cho những người mới bắt đầu làm quen với máy ảnh số, thích đơn giản, gọn nhẹ, chỉ cần ngắm và chụp... Loại máy này có nhiều thông số kỹ thuật nhưng đừng quá quan tâm đến các thông số khác vì bạn hầu như chẳng bao giờ dùng đến chúng, bạn nên chú ý các thông số tối thiểu nên có sau đây:

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cách chọn máy ảnh kỹ thuật số loại phổ thông

  1. Cách chọn máy ảnh kỹ thuật số loại phổ thông Máy ảnh số loại phổ thông dành cho những người mới bắt đầu làm quen với máy ảnh số, thích đơn giản, gọn nhẹ, chỉ cần ngắm và chụp... Loại máy này có nhiều thông số kỹ thuật nhưng đừng quá quan tâm đến các thông số khác vì bạn hầu như chẳng bao giờ dùng đến chúng, bạn nên chú ý các thông số tối thiểu nên có sau đây: Kiểu dáng: Tùy theo sở thích mà chọn loại có kích thước nhỏ, nhẹ, có thể  cầm trong lòng bàn tay, bỏ vừa trong túi áo hay loại lớn trông giống các máy phim. Tuy nhiên dù chọn loại nào thì các nút phải được bố trí thuận tiện, dễ bấm và nhẹ. Độ phân giải: Độ phân giải ít nhất là 2.1 Megapixel (còn gọi là 2 "chấm"),  để in ảnh 10x15cm chỉ cần máy ảnh có độ phân giải 2.1 Megapixel là đủ. Tuy nhiên độ phân giải lớn sẽ cho ra những tấm ảnh lớn và rõ nét hơn. Các máy ảnh hiện nay đều có độ phân giải trên 5.0 Megapixel. Cảm biến ảnh (Sensor): Có 2 loại, CCD và CMOS. Trước đây CCD luôn  được chọn vì có chất lượng cao mặc dù đắt tiền, còn CMOS tuy rẻ hơn nhưng do ảnh chụp bị nhiễu hạt (noise) nên ít được chọn. Tuy nhiên hiện nay với công nghệ tiên tiến CMOS đang làm cho người dùng có cái nhìn khác hơn về nó, bằng chứng là đã có một số máy ảnh cao cấp sử dụng loại cảm biến CMOS này. Ống kính (Lens): Ống kính liền với thân máy, có Zoom quang học  (Optical) ít nhất là 3x. Zoom quang học cho phép phóng to ảnh muốn chụp (thu gần khoảng cách chụp) mà không làm mất đi chất lượng của ảnh. Đừng quan tâm đến thông số "Zoom kĩ thuật số" (Digital Zoom). Focus: Chỉ cần có chế độ lấy nét tự động (Auto,  AF) là vừa đủ. Exposure: Chế độ đo sáng tự động (Auto).  Shutter: Chế độ chụp tự động (Auto), chương trình lập sẵn (P) và các kiểu  chụp định sẵn (Mode) như trong nhà, ngoài trời, ban đêm, chân dung... Flash: Đèn Flash giúp chụp trong điều kiện thiếu sáng, chống mắt đỏ. 
  2. LCD Monitor: Màn hình tinh thể lỏng có kích thước ít nhất 1.8", các máy  hiện nay đều có kích thước màn hình trên 2.5". Thẻ nhớ: Hỗ trợ loại thẻ nhớ có tốc độ và dung lượng cao.  Kết nối: Kết nối với máy vi tính thông qua cổng USB.  Pin: Nên chọn loại có Pin sạc (Li-ion) và bộ sạc kèm theo máy, loại Pin này  có thời gian sạc nhanh. Một số máy sử dụng 2 Pin tiểu (AA) rất mau hết Pin, đối với các máy này thì nên sử dụng Pin sạc (NiMH) có công suất trên 2000mAh. Ngoài ra hiện nay dòng máy ảnh số phổ thông còn được trang bị thêm nhiều chức năng khác nhằm giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc sử dụng, sau đây là một số chức năng đáng chú ý: iAuto: Chế độ "chụp ảnh tự động thông minh"  với chức năng này người dùng sẽ không còn bận tâm về các thông số chụp nữa, máy sẽ tự động nhận biết để thiết lập các thông số theo điều kiện môi trường, ánh sáng, khoảng cách... AiAF (Artificial Intelligent AutoFocus): Chế độ lấy nét tự động thông minh.  Face Detection: Chế độ nhận diện gương mặt, máy sẽ nhận biết để tập trung  lấy nét vào gương mặt và thiết lập theo chế độ chụp chân dung, ảnh chụp sẽ có gương mặt rõ và sáng đẹp. Smile Detection: Chế độ nhận diện nụ cười, khi chọn chế độ này mỗi khi  người được chụp cười thì máy sẽ tự động chụp. Có thể điều chỉnh được mức độ cười mĩm hay cười to. VR - Vibration Reduction (Giảm độ rung), IS - Image Stabalization (Ổn  định ảnh), SteadyShot (Chống nhòe), Mega O.I.S - Mega Optical Image
  3. Stabalizer (chống rung quang học): Đây là những chức năng chống rung giúp giảm độ nhòe của ảnh chụp khi rung tay hoặc Zoom xa mà không có chân chống. AF assist lamp: Đèn hỗ trợ lấy nét. Chế độ lấy nét tự động luôn gặp khó  khăn khi chụp ảnh trong điều kiện thiếu sáng, trời tối, trong trường hợp này đèn sẽ phát ra ánh sáng hướng về phía đối tượng được chụp để giúp máy ảnh lấy nét. Wide-Angle Lens: Ống kính góc rộng, là ống kính có tiêu cự nhỏ nhất thấp  hơn 35mm. Máy ảnh được trang bị ống kính này sẽ cho phép người chụp đứng gần mà vẫn lấy được hết cảnh chụp. o Thí dụ: Máy ảnh Nikon Coolpix 5400 được gọi là máy ảnh có ống kính góc rộng, độ dài tiêu cự của nó nằm trong khoảng từ 28-116mm. Máy ảnh Canon Powershot G6 thì không (ống kính thường) và nó có độ dài tiêu cự nằm trong khoảng từ 35 - 140mm. Nếu chúng ta tính tỉ lệ Zoom cho mỗi máy thì được 116/28= 4.1x (Nikon) và 140/35=4x (Canon). Mặc dù Nikon Coolpix 5400 có tỷ lệ Zoom lớn hơn Canon Powershot G6 nhưng thực tế thì Canon chụp được "xa" hơn Nikon, còn Nikon thì chụp được "gần" hơn. Điều này có ý nghĩa như thế nào? Nếu bạn dùng máy Canon thì phải đứng cách xa vật thể muốn chụp ít nhất là 3 mét mới lấy được hết toàn bộ vật thể, còn nếu dùng máy Nikon thì chỉ cần đứng cách xa 2 mét là có thể chụp được toàn bộ vật thể. Vậy ống kính óc rộng rất thích hợp khi chụp trong điều kiện chật hẹp. Loại máy phổ thông này còn có nhiều chức năng khác nữa, nhưng việc này chỉ làm tăng thêm giá thành của máy ảnh số mà thôi. Sử dụng các chức năng tự động đã là quá đủ, thực tế cho thấy những người sử dụng loại máy này chỉ ngắm và chụp. Nếu như đến một lúc nào đó bạn cảm thấy các chức năng của loại máy ảnh số phổ thông này không đáp ứng được nhu cầu của bạn thì đó là lúc bạn nghĩ tới một loại máy cao cấp hơn, đó là máy ảnh số loại bán chuyện nghiệp hoặc chuyên nghiệp. Cách chọn máy ảnh số loại bán chuyên nghiệp Máy ảnh số loại bán chuyên nghiệp dành cho những người đã quen với máy ảnh số, muốn sử dụng các chức năng hiện đại của máy ảnh số và tự mình chỉnh các thông số theo ý muốn... Loại máy này ngoài các thông số như loại phổ thông còn có thêm các thông số cao cấp khác và tối thiểu nên có thêm các thông số sau:
  4. Kiểu dáng: Loại máy này có kích thước lớn hơn loại phổ thông, trông cũng  rất chuyên nghiệp, có thể cầm bằng 1 tay và có dây đeo cổ. Các nút bấm nhiều hơn và được bố trí thuận tiện, dễ thao tác. Cảm biến ảnh (Sensor): Có 2 loại, CCD và CMOS, nên chọn CCD hoặc  nếu chọn CMOS thì phải là loại có công nghệ mới nhất. Cảm biến ảnh của dòng máy này cũng có kích thước lớn hơn dòng máy ảnh phổ thông để nâng cao chất lượng ảnh. Độ phân giải: Độ phân giải ít nhất là 5.0 Megapixel (còn gọi là 5 "chấm"),  để in được các ảnh lớn cở A4 (210x297mm). Tuy nhiên độ phân giải lớn sẽ cho ra những tấm ảnh lớn và rõ nét hơn. Các máy ảnh hiện nay đều có độ phân giải trên 10 Megapixel. Ống kính (Lens): Ống kính lớn và liền với thân máy, có Zoom quang học  (Optical) ít nhất là 5x, một số máy có Zoom hơn 10x. Ống kính có các thấu kính chất lượng cao. Một số máy có cơ chế Zoom bằng cách xoay ống kính giống như máy chuyên nghiệp. Các máy cao cấp có thể cho phép tháo rời, thay đổi hoặc gắn thêm ống kính khác. Focus: Chế độ lấy nét tự động (Auto), chỉnh tay (manual), lấy nét ở khoảng  cách gần (Macro). Một số máy có cơ chế lấy nét bằng cách xoay ống kính giống như máy chuyên nghiệp. Có đèn hỗ trợ lấy nét trong điều kiện thiếu sáng. Exposure: Chế độ đo sáng tự động (Auto), đa điểm  (Multi), tâm điểm (Center, Spot), chỉnh tay (Manual). Shutter: Chế độ chụp tự động (Auto), chương trình lập sẵn (P), ưu tiên tốc  độ (S, Tv), ưu tiên khẩu độ (A, Av), chỉnh tay (Manual) và các kiểu chụp định sẵn (Mode, Scene) như trong nhà, ngoài trời, ban đêm, chân dung... Tốc độ chụp (Shuter Speed): Cho phép điều chỉnh tốc độ chụp từ chậm  (vài giây) tới nhanh (1/1000 giây hoặc cao hơn). Khẩu độ (aperture): Là độ mở của ống kính, cho phép chỉnh khẩu độ tùy ý  người chụp. ISO: Độ nhạy sáng với các mức Auto, 50, 100, 200, 400 và có thể lên đến  6400. White balance: Cân bằng trắng nhiều chế độ định sẵn và chỉnh tay. 
  5. Flash: Đèn Flash giúp chụp trong điều kiện thiếu sáng, chống mắt đỏ, điều  chỉnh mạnh yếu, nhiều chế độ flash. Có đế cắm (Hot shoe) để gắn thêm đèn flash ngoài. LCD Monitor: Màn hình tinh thể lỏng có kích thước ít nhất là 2" để dễ xem,  ít bị chói khi ra nắng và có thể chỉnh được độ sáng tối. Màn hình có thể xoay được theo nhiều hướng. Ống ngắm (View Finder): Thường là ống kính (Optical), loại cao cấp được  trang bị ống ngắm Electronic viewfinder (Ống ngắm điện tử). Quay video HD: Chế độ quay phim độ phân giải cao HD 720px hoặc Full  HD 1080p. Lưu file ảnh dạng RAW: Chế độ này sẽ cho ra các file ảnh nguyên gốc với  chất lượng cao nhất và cũng có dung lượng lớn nhất. Thẻ nhớ: Hỗ trợ loại thẻ nhớ (Memory card) có tốc độ và dung lượng cao.  Kết nối: Kết nối với máy vi tính thông qua cổng USB.  Pin: Nên chọn loại có Pin sạc (Li-ion) và bộ sạc kèm theo máy, loại Pin này  có thời gian sạc nhanh. Một số máy sử dụng 4 Pin tiểu (AA) rất mau hết Pin, đối với các máy này thì nên sử dụng Pin sạc (NiMH) có công suất trên 2000mAh. Tóm lại, loại máy ảnh số bán chuyên nghiệp này cũng có các chức năng giống như máy ảnh số loại phổ thông nhưng có chất lượng cao hơn. Các chức năng chỉnh tay được mở rộng hiều hơn và chi tiết hơn để đáp ứng được cho những người dùng có sở thích chụp ảnh. Sử dụng loại máy này có thể chụp được những tấm ảnh theo ý muốn, đây có thể là bước chuẩn bị cho việc sử dụng máy ảnh số chuyên nghiệp sau này và dĩ nhiên tới lúc đó bạn sẽ tự chọn cho mình một máy ảnh số mà không cần ai giúp đỡ, bạn đã là một chuyên gia nhiếp ảnh rồi.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản