intTypePromotion=1

Câu hỏi ôn tập học phần Dân sự 1

Chia sẻ: Hoàng Ngọc Anh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:27

0
133
lượt xem
43
download

Câu hỏi ôn tập học phần Dân sự 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để củng cố thêm thông tin và kiến thức trong môn Luật dân sự mời các bạn cùng tìm hiểu và tham khảo "Câu hỏi ôn tập học phần Dân sự 1". Tài liệu gồm có 37 câu hỏi có kèm đáp án và lời giải chi tiết về Dân sự. Cùng tìm hiểu để nắm bắt nội dung thông tin tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Câu hỏi ôn tập học phần Dân sự 1

  1. CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN DÂN SỰ 1 1. Lấy ví dụ  minh họa để  làm rõquy    định của pháp luật về    đối  tượng  điều chỉnh của Luật Dân sự?  Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự  bao gồm quan hệ  tài sản và quan   hệ nhân thân phát sinh trong đời sống xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt   tiêu dùng. Ví dụ: ­ Quan hệ  tài sản: là quan hệ  giữa người với người thông qua một tài   sản dưới dạng tư liệu sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng hoặc dịch vụ chuyển,   sửa chữa tài sản đó trong quá trình phân phối, sản xuất, tiêu dùng. Điều 168. Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản ­ Việc chuyển quyền sở  hữu đối với bất động sản có hiệu lực kể  từ  thời điểm đăng ký quyền sở hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. ­  Việc chuyển quyền sở  hữu đối với động sản có hiệu lực kể  từ  thời   điểm động sản được chuyển giao, trừ  trường hợp pháp luật có quy định  khác. Điều 234 (BLDS 2005) về xác lập quyền sở hữu theo thoả thuận Người được giao tài sản thông qua hợp đồng mua bán, tặng cho, trao đổi, cho  vay có quyền sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm chuyển giao tài sản, nếu các  bên không có thoả thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác. ( mua bán điện thoại dđ, mua hàng, sửa chữa đồ điện tử, …) ­ Quan hệ nhân thân: là những quan hệ giữa người với người về những   lợi ích phi vật chất , không có giá trị kinh tế, không tính ra được thành tiền và  không thể chuyển giao và nó gắn liền với cá nhân tổ chức nhất định. + Quan hệ nhân thân liên quan đến tài sản: là các quan hệ nhân thân  làm tiền đề  phát sinh quan hệ  tài sản nó chỉ  phát sinh khi xác định được các  quan hệ nhân thân  Điều 738 (BLDS 2005) Nội dung quyền tác giả 1. Quyền tác giả  bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác   phẩm. 2. Quyền nhân thân thuộc quyền tác giả bao gồm: a) Đặt tên cho tác phẩm; b) Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút  danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; 1
  2. c) Công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; d) Bảo vệ  sự  toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt   xén, xuyên tạc tác phẩm. 3. Quyền tài sản thuộc quyền tác giả bao gồm: a) Sao chép tác phẩm; b) Cho phép tạo tác phẩm phái sinh; c) Phân phối, nhập khẩu bản gốc và bản sao tác phẩm; d) Truyền đạt tác phẩm đến công chúng; đ) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao chương trình máy tính. ( ví dụ…) + Quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản: là những quan hệ  giữa người với người về  những lợi ích tinh thần tồn tại một cách độc lập   không lien quan gì đến tài sản. Điều 26 (BLDS 2005) Quyền đối với họ, tên 1. Cá nhân có quyền có họ, tên. Họ, tên của một người được xác định theo  họ, tên khai sinh của người đó. 2. Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ  dân sự  theo họ, tên của mình   đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. 3. Việc sử  dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi  ích hợp pháp của người khác. ( ví dụ: sử  dụng tên họ  của mình để  mua điện thoại, mua bảo hiểm khám   chữa bệnh) 2. Lấy ví dụ  và  cho biết quy  định của pháp luật về  thời hiệu y êu  cầu giải quyết việc Dân sự. Khoản 4 Điều (154 BLDS 2005) Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự  là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự để  bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công   cộng, lợi ích của Nhà nước; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu. Cũng giống như  thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc  dân sự không có nghĩa là thời gian cho phép nộp đơn yêu cầu tại TA. TA thụ  lý đơn yêu cầu để  giải quyết, thời hiệu chỉ  có nghĩa khi TA xem xét, giải   quyết yêu cầu. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự bắt đầu từ ngày phát sinh quyền  yêu cầu, trừ  trường hợp pl có quy định khác. Thời hiệu yêu cầu giải quyết   việc dân sự là 1 năm, kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu. Ví dụ: yêu cầu tuyên bố  một ng mất năng lực hành vi dân sự, tuyên bố  mất tích, tuyên bố đã chết.
  3. 3. Năng lực pháp luật của cá nhân là gì? Anh (chị) hay trinh bay đ ̃ ̀ ̀ ặc  điểm cuả  năng lực pháp luật? Năng lực pháp luật dân sự  của cá nhân là khả  năng của cá nhân được  hưởng các quyền và gánh vác các nghĩa vụ dân sự. Năng lực pháp luật dân sự  là khả năng, là tiền đề và là điều kiện cần thiết để tham gia vào các quan hệ  pháp luật dân sự. Khả  năng này được pl ghi nhận cho tất cả các cá nhân từ  lúc sinh ra và chấm dứt khi người đó chết or bị  tuyên bố  đã chết. Năng lực   pháp luật là một mặt của năng lực chủ thể của cá nhân. Đặc điểm: ­ Năng lực pháp luật dân sự  của cá nhân không phải do tạo hóa sinh ra  mà do mỗi Nhà nước nhất định ghi nhận, quy định cho cá nhân; ở những hình  thái kt­ xh khác nhau thì năng lực pháp luật dân sự đc quy định khác nhau. ­ Trong cùng một hình thái kt­ xh song những quốc gia khác nhau thì năng   lực pháp luật dân sự của cá nhân khác nhau. Trong cùng một quốc gia, cùng  một hình thái kt­ xh nhưng vào những thời điểm lịch sử  nhất định nang lực   pháp luật dân sự của cá nhân cũng được quy định khác nhau. ­ Mọi cá nhân đều bình đẳng về  năng lực pháp luật dân sự. Khoản 2  Điều 14 BLDS 2005 quy định: “Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân  sự như nhau.” ­ Năng lực pháp luật dân sự  của cá nhân là một thuộc tính nhân thân  không thể  chuyển dịch. Năng lực plds do pl quy định, Nhà nước không cho  phép cá nhân tự hạn chế  năng lực plds của mình hay hạn chế năng lực plds  của người khác. ­ Tính bảo đảm của năng lực pháp luật dân sự . Nhà nước luôn tạo điều  kiện để  cho “khả  năng” trở  thảnh quyền và nghĩa vụ  dân sự  cụ  thể  thông  qua các quy định của pl. 4. A và B kết hôn hợp pháp năm 1999 trong thời kỳ   chung sông hai ́   người có 2 người con C sinh năm 2001, D sinh năm 2005, hai người tạo  lập được tài sản chung là  ngôi nhà  trên diện tích đất 100m2. Tháng 1  năm 2008 anh A bỏ nhà đi từ đó đến tháng 10 năm 2011 không có tin tức  A còn sống hay đã chết. Vì vậy B nộp đơn lên Tòa án yêu cầu tuyên bố  anh A mất tích. Áp dụng quy định pháp luật, hãy cho biết hậu quả pháp  lý trong trường hợp trên? 3
  4. Áp dụng Điều 78 BLDS 2005, vì anh A bỏ nhà đi biệt tích 3 năm 9 tháng   ( từ tháng 1/2008 đến tháng 10/2011) không có tin tức A còn sống hay đã chết  nên khi chị B nộp đơn lên TA yêu cầu tòa án tuyên bố anh A mất tích thì theo  khoản 1 Điều 78 BLDS 2005 TA tuyên bố anh A mất tích. Và vì anh A bị TA  tuyên bố mất tích nên trong trường hợp này nếu chị B gửi đơn xin ly hôn thì  TA sẽ  giải quyết ly hôn theo yêu cầu của chị  B ( khoản 2, Điều 78 BLDS  2005) Áp dụng Điều 79 BLDS 2005 thì tài sản của anh A sẽ  được chị  B tức là   vợ  anh A quản lý, trừ  những tài sản được anh A  ủy quyền cho người khác   quản lý thì những tài sản đó vẫn thuộc quyền quản lý của người được  ủy  quyền. Trường hợp chị B yêu cầu ly hôn và được TA giải quyết ly hôn, vì hai đứa   con của anh A là C và D đều chưa thành niên nên tài sản của anh A sau khi ly   hôn sẽ được TA giao cho cha, mẹ của anh A quản lý; nếu cha, mẹ không còn  thì giao cho người thân thích của anh A quản lý; nếu không có ng thân thích   thì TA sẽ chỉ định ng khác quản lý tài sản. Tư cách chủ thể: tạm thời chấm dứt Điều 76. Nghĩa vụ của người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú Người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú có các nghĩa vụ sau đây: 1. Giữ gìn, bảo quản tài sản của người vắng mặt như tài sản của chính mình; 2. Bán ngay tài sản là hoa màu, sản phẩm khác có nguy cơ bị hư hỏng; 3. Thực hiện nghĩa vụ  cấp dưỡng, thanh toán nợ  đến hạn của người vắng mặt bằng tài   sản của người đó theo quyết định của Toà án; 4. Giao lại tài sản cho người vắng mặt khi người này trở về và phải thông báo cho Toà án   biết; nếu có lỗi trong việc quản lý tài sản mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Điều 77. Quyền của người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú Người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú có các quyền sau đây: 1. Quản lý tài sản của người vắng mặt; 2. Trích một phần tài sản của người vắng mặt để  thực hiện nghĩa vụ  cấp dưỡng, nghĩa   vụ thanh toán nợ đến hạn của người vắng mặt; 3. Được thanh toán các chi phí cần thiết trong việc quản lý tài sản. Điều 78. Tuyên bố một người mất tích 1. Khi một người biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp   thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố  tụng dân sự  nhưng vẫn không có tin   tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền,   lợi ích liên quan, Toà án có thể tuyên bố người đó mất tích. Thời hạn hai năm được tính từ   ngày biết được tin tức cuối cùng về  người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức   cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức   cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này   được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
  5. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án   giải quyết cho ly hôn. Điều 79. Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích Người đang quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại khoản 1 Điều   75 của Bộ luật này tiếp tục quản lý tài sản của người đó khi người đó bị Toà án tuyên bố   mất tích và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Bộ luật này. Trong trường hợp Toà án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly   hôn thì tài sản của người mất tích được giao cho con đã thành niên hoặc cha, mẹ  của   người mất tích quản lý; nếu không có những người này thì giao cho người thân thích của   người mất tích quản lý; nếu không có người thân thích thì Toà án chỉ  định người khác   quản lý tài sản. 5. Anh(chị  ) hãy cho biết cơ  sở  pháp lý, hậu quả  pháp lý của việc  tuyên bố một người là đã chết. Cơ sở pháp lý:  ­ Sau  ba năm, kể  từ  ngày quyết định tuyên bố  mất tích của Toà án có  hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống ­ Biệt tích trong chiến tranh sau năm năm, kể  từ  ngày chiến tranh kết   thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống. ­ Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau một năm, kể từ ngày tai nạn  hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn   sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. ­ Biệt tích năm năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống;   thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 78 của Bộ luật này Hậu quả pháp lý: ­ Về tư cách chủ thể: chấm dứt hoàn toàn ­ Quan hệ nhân thân: giải quyết như một ng đã chết ­ Tài sản: được giải quyết theo pl thừa kế. 6. A và B kết hôn hợp pháp năm 1992 trong thời kỳ   chung sông hai ́   người có 2 người con là C sinh năm 1993 và D sinh năm 1996, hai người  tạo lập được tài sản chung là ngôi nhà trên diện tích đất 100m2. Tháng  1năm 2002 anh A bỏ nhà đi từ đó đến tháng 10 năm 2008 không có tin tức  A còn sống hay đã chết. Vì vậy B nộp đơn lên Tòa án yêu cầu tuyên bố  anh A là đã  chết. Áp dụng quy  định pháp luật hãy cho biết hậu quả  pháp lý trong trường hợp trên ? 5
  6. Áp dụng Điều 81 BLDS 2005, vì anh A đã biệt tích 6 năm 9 tháng (từ  1/2002 đến 10/2008) cho nên khi chị B nộp đơn lên TA yêu cầu tuyên bố anh   A là đã chết thì theo điểm a khoản 1 Điều 81 BLDS 2005 TA sẽ tuyên bố anh  A là đã chết. Áp dụng Điều 82 BLDS 2005, sau khi TA tuyên bố  anh A đã chết thì tư  cách chủ thể của anh A sẽ chấm dứt hoàn toàn tại thời điểm có tuyên bố của  TA, và theo đó thì chị B sẽ có quyền kết hôn với ng khác (khoản 1 Điều 82).  Tài sản chung của vợ  chồng là ngôi nhà trên diện tích đất 100m vuông sẽ  được chia đôi, và một nữa giá trị của ngôi nhà trên diện tích đất 100m vuông  đó được coi sẽ là di sản do ông A để lại và sẽ được chia theo pháp luật thừa  kế cho bà B là vợ hợp pháp cùng với hai người con là C và D (khoản 2 Điều   82). 7. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là gì? Căn cứ để  BLDS 2005  quy định mức độ năng lực hành vi dân sự? Điều 14 BLDS 2005 quy định: Năng lực hành vi dân sự  của cá nhân là  nhứng   khả   năng   của   cá   nhân   bằng   hành   vi   của   mình   xác   lập,   thực   hiện  quyền, nghĩa vụ dân sự Năng lực hành vi dân sự của cá nhân không chỉ  bao gồm khả năng tạo ra  các quyền và gánh vác nghĩa vụ dân sự bằng chính hành vi của mình mà còn  phải tự  chịu trách nhiệm về  những hậu quả  pháp lý do chính hành vi of họ  mang lại. BLDS 2005 xác định mức độ  năng lực hành vi dân sự  dựa vào độ  tuổi và  khả  năng nhận thức (hiểu đc hành vi và hậu quả  of hành vi) để  phân biệt   thành các mức độ khác nhau. 8.  Mức độ  năng lực hành vi dân sự  của cá nhân? Ý nghĩa của việc  xác định mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân?  Năng lực hành vi dân sự của cá nhân được chia làm 5 mức độ: ­ Năng lực hành vi dân sự  đầy đủ: Ng từ  đủ  18t trở  lên có khả  năng  nhận thức và làm chủ  đc hành vi của mình có quyền tự  tham gia vào các   quan hệ plds một cách độc lập và tự  chịu trách nhiệm về  những hành vi do   họ thực hiện. ­ Mất năng lực hành vi dân sự: khi một ng bị bệnh tâm thần hoặc mắc   các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ  hành đc hành vi của mình,  thì theo yêu cầu của ng có quyền, lợi ích có liên quan TA ra quyết định tuyên   bố  mất năng lực hành vi dân sự  trên cơ  sở  kết luận của tổ  chức giám định 
  7. có thẩm quyền. trường hợp cá nhân bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự  thì mọi giao dịch dân sự đều có ng đại diện theo pl xác lập, thực hiện. ­ Không có năng lực hành vi dân sự: ng chưa đủ 6 tuổi thì k có năng lực  hành vi dân sự, mọi giao dịch dân sự  của ng chưa đủ  6t đều do ng đại diện  theo pl xác lập,thực hiện. ­ Hạn   chế   năng   lực   hành   vi   dân   sự:   Điều   23   BLDS   2005   quy   định:  “Người nghiện ma tuý, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài   sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ  quan, tổ chức hữu quan, Toà án có thể ra quyết định tuyên bố là người bị hạn   chế năng lực hành vi dân sự”. ­ Năng lực hành vi dân sự  một phần: ng có năng lực hành vi dân sự một  phần là những ng chỉ có thể xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình  trong một giới hạn nhất định, ngoài ra các quan hệ  dân sự  khác phải có sự  đồng ý của ng đại diện mới có giá trị pháp lý. Điều 20 BLDS quy định ng từ  đủ  6t đến chưa đủ  18t khi xác lập, thực  hiện các giao dịch dân sự  thì phải đc ng đại diện theo pl đồng ý, trừ  giao  dịch phục vụ  nhu cầu hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pl có quy định  khác. Những ng từ  đủ  15t đến chưa đủ  18t có thể  tự  mình xác lập, thực hiện  giao dịch dân sự  trong phạm vi tài sản riêng mà không cần ng đại diện theo  pl, trừ trường hợp pl có quy định khác. Ý nghĩa của việc xác định mức độ năng lực hành vi dân sự cá nhân: vì tùy   theo độ tuổi, khả năng nhận thức của mỗi ng thì sẽ có sự nhận thức và điểu   khiển hành vi dân sự  là k giống nhau. Vậy nên việc chia mức độ  này để  hướng tới từng đối tượng khác nhau từ  đó định hướng giải quyết và điều   chỉnh hành vi cho từng đối tượng. Xác định quyền và nghĩa vụ  của mỗi cá  nhân trong việc tham gia giao dịch dân sự, bảo vệ  lợi ích các cá nhân tham  gia giao dịch dân sự 9.   Mất năng lực hành vi dân sự  của cá nhân? (Điều kiện, nguyên  nhân, hậu quả pháp lý) Áp dụng Điều 22 BLDS 2005 7
  8. Điều kiện: bị  bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể  nhận  thức, làm chủ được hành vi của mình. Nguyên   nhân:   do  bẩm  sinh   hoặc  lúc  đầu  có  năng  lực   hành  vi  dân  sự  nhưng vì một lý do gì đó nên mất. Hậu quả pháp lý: ng bị TA tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì cần  có ng đại diện theo pl. các giao dịch dân sự của ng mất năng lự  hành vi dân  sự phải do ng đại diện theo pl xác lập, thực hiện. 10. Hạn   chế   năng   lực   hành   vi   dân   sự   của   cá   nhân?   (Điều   kiện,  nguyên nhân, hậu quả pháp lý) Áp dụng Điều 23 BLDS 2005 Điều kiện:  ­ Bị nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác ­ Phá tán tài sản gia đình nghĩa là làm cho tài sản bị thiệt hại, mất mát,  hao hụt mà k mang lại lợi ích gì, thường những trường hợp nghiện ma túy,  cờ bạc, rượu chè và sống vô trách nhiệm với gia đình, xã hội thì có hành vi  phá tán tài sản Nguyên nhân: nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác gây phá tán tài  sả n Hậu quả  pháp lý: ng bị  TA tuyên bố  là ng bị  hạn chế  năng lực hành vi  dân sự thì cần có ng đại diện theo pl, ng đại diện và phạm vi đại diện sẽ do  TA quyết định. Giao dịch dân sự có lien quan đến tài sản của ng bị hạn chế  năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của ng đại diện theo pl, trừ giao   dịch nhằm phục vụ nhu cầu hằng ngày. 11.  Khái niệm giám hộ? Các loại giám hộ? Địa vị pháp lý của người  giám hộ Theo Điều 58 BLDS 2005: Giám hộ là việc cá nhân, tổ chức (sau đây gọi  chung là người giám hộ) được pháp luật quy định hoặc được cử để thực hiện   việc chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên,   người mất năng lực hành vi dân sự  (sau đây gọi chung là người được giám  hộ). Các loại giám hộ: ­ Giám hộ đương nhiên
  9. + Giám hộ đương nhiên là hình hức giám hộ  do pl quy định. Quan  hệ giám hộ này được xác định bằng quy định về  ng giám hộ, ng đc giám hộ,  quyền và nghĩa vụ của họ. + Giám hộ  đương nhiên of ng chưa thành niên. Trong trường hợp   anh, chị, em k có thỏa thuận gì khác thì anh cả, chị  cả  đã thành niên đương  nhiên phải là ng giám hộ  của em chưa thành niên; nếu anh, chị cả k đủ  điều  kiện thì những anh chị tiếp theo đủ điều kiện làm ng giám hộ. + Trường hợp k có anh chị  em ruột hoặc có nhưng đều k đủ  điều  kiện thì ông bà nội ngoại đủ  điều kiện phải là ng giám hộ. trường hợp này  ông bà nội ngoại cử một bên làm ng giám hộ + Giám hộ  đương nhiên của những ng mắc bệnh tâm thần hoặc   mắc các bệnh khác mà k có khả  năng nhận thức và điều khiển hành vi của   mình. + Đối với vk ck, ck đủ đkiện phải là ng giám hộ cho vk, ngược lại   vk đủ đkiện phải là ng giám hộ cho ck. + Đối với cha mẹ và con,nếu cha mẹ đều mất năng lực hành vi đân  sự thì con cả đã thành niên có đủ đkiện phải là ng giám hộ, nếu ng con cả k  đủ điều kiện thì những ng con kế tiếp đủ đkiện làm ng giám hộ. đối với con   đã thành niên mà k có khả năng nhận thức và làm chủ được hành vi của chình   mình mà chưa có vk, ck hoặc đã có nhưng k đủ đkiện làm ng giám hộ thì cha   mẹ đủ đkiện phải là ng giám hộ. + Trong trường hợp này cha mẹ  thỏa thuận với nhau về  việc đại  diện theo pl cho con trong các giao dịch dân sự và lợi ích của con. ­ Giám hộ cử + Trường hợp k có giám hộ  đương nhiên thì những ng thân thích   của ng được giám hộ cử một ng đủ đkiện để giám hộ; nếu k cử đc thì UBND   xã phường, thị trấn có trách nhiệm cử ng giám hộ  hoặc đề  nghị  với tổ  chức   từ thiện đảm nhận việc giám hộ. + Ngoài quy định trên, luật HN và GĐ còn quy định việc cha mẹ cử  giám hộ  cho con trong trường hợp k có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng,  chăm sóc, giáo dục. cha mẹ  và ng giám hộ  thỏa thuận về  việc ng giám hộ  thực hiện một phần hay toàn bộ việc giám hộ. Địa vị pháp lý của ng giám hộ ­ Áp dụng Điều 65 BLDS 2005, nghĩa vụ  của ng giám hộ  đối với ng  được giám hộ chưa đủ 15t: + Chăm sóc, giáo dục ng được giám hộ. + Đại   diện   cho   ng   đc   giám   hộ   trong   các   giao   dịch   dân   sự,   trừ  trường hợp pl quy định ng chưa đủ 15t có thể tự mình xác lập, thực hiện giao  dịch dân sự + Quản lý tài sản của ng đc giám hộ 9
  10. + Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ng đc giám hộ ­ Áp dụng Điều 66 BLDS 2005, nghĩa vụ  của ng giám hộ  đối với ng đc  giám hộ từ đủ 15t đến chưa đủ 18t: + Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ  trường hợp pháp luật quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười  tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự + Quản lý tài sản của người được giám hộ; + Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ. ­ Áp dụng Điều 67 BLDS 2005, nghĩa vụ  của ng giám hộ  đối với ng đc   giám hộ mất năng lực hành vi dân sự: + Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ; + Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự; + Quản lý tài sản của người được giám hộ; + Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ. ­ Áp dụng Điều 68 BLDS 2005, quyền của ng giám hộ: + Sử  dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng  cho những nhu cầu cần thiết của người được giám hộ; + Được thanh toán các chi phí cần thiết cho việc quản lý tài sản   của người được giám hộ; + Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện   các giao dịch dân sự nhằm bảo vệ  quyền, lợi ích hợp pháp của người được  giám hộ. ­ Áp dụng Điều 69 BLDS 2005, quản lý tài sản của ng đc giám hộ + Ng giám hộ có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám  hộ như tài sản của chính mình. + Người giám hộ  được thực hiện các giao dịch liên quan đến tài  sản của người được giám hộ  vì lợi ích của người được giám hộ. Việc bán,   trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và các giao  dịch khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự  đồng ý của người giám sát việc giám hộ. Người giám hộ không được đem tài  sản của người được giám hộ tặng cho người khác. + Các giao dịch dân sự  giữa người giám hộ  với người được giám  hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường  hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ  và có sự  đồng ý của người giám sát việc giám hộ.
  11. 12.  Người giám hộ, các điều kiện và địa vị  pháp lý của người giám  hộ? Người giám hộ là ng chăm sóc, bảo vệ quyền lợi của ng chưa thành niên,  ng bị bệnh tâm thần, cũng là ng đại diện cho ng đc giám hộ khi tham gia các  giao dịch dân sự. Điều kiện của ng giám hộ: ­ Phải có năng lực hành vi đầy đủ ­ Có tư cách đạo đức tốt, k phải là ng đang bị truy cứu trách nhiệm hình  sự hoặc ng bị kết án nhưng chưa bị xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm  phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của ng khác; ­ Có điều kiện cần thiết để đảm bảo việc giám hộ. Địa vị pháp lý của ng giám hộ: ­ Áp dụng Điều 65 BLDS 2005, nghĩa vụ  của ng giám hộ  đối với ng  được giám hộ chưa đủ 15t: + Chăm sóc, giáo dục ng được giám hộ. + Đại   diện   cho   ng   đc   giám   hộ   trong   các   giao   dịch   dân   sự,   trừ  trường hợp pl quy định ng chưa đủ 15t có thể tự mình xác lập, thực hiện giao  dịch dân sự + Quản lý tài sản của ng đc giám hộ + Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ng đc giám hộ ­ Áp dụng Điều 66 BLDS 2005, nghĩa vụ  của ng giám hộ  đối với ng đc  giám hộ từ đủ 15t đến chưa đủ 18t: + Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ  trường hợp pháp luật quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười  tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự + Quản lý tài sản của người được giám hộ; + Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ. ­ Áp dụng Điều 67 BLDS 2005, nghĩa vụ  của ng giám hộ  đối với ng đc   giám hộ mất năng lực hành vi dân sự: + Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ; + Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự; + Quản lý tài sản của người được giám hộ; 11
  12. + Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ. ­ Áp dụng Điều 68 BLDS 2005, quyền của ng giám hộ: + Sử  dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng  cho những nhu cầu cần thiết của người được giám hộ; + Được thanh toán các chi phí cần thiết cho việc quản lý tài sản   của người được giám hộ; + Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện   các giao dịch dân sự nhằm bảo vệ  quyền, lợi ích hợp pháp của người được  giám hộ. ­ Áp dụng Điều 69 BLDS 2005, quản lý tài sản của ng đc giám hộ + Ng giám hộ có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám  hộ như tài sản của chính mình. + Người giám hộ  được thực hiện các giao dịch liên quan đến tài  sản của người được giám hộ  vì lợi ích của người được giám hộ. Việc bán,   trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và các giao  dịch khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự  đồng ý của người giám sát việc giám hộ. Người giám hộ không được đem tài  sản của người được giám hộ tặng cho người khác. + Các giao dịch dân sự  giữa người giám hộ  với người được giám  hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường  hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ  và có sự  đồng ý của người giám sát việc giám hộ. 13.  Cho biết các điều kiện đê m ̉ ột tổ chức có tư cách pháp nhân?  Áp dụng Điều 84 BLDS 2005, một tổ chức được công nhận là pháp nhân  khi có đủ các điều kiện sau đây: ­ Được thành lập hợp pháp ­ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ ­ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ  chức khác và tự  chịu trách nhiệm   bằng tài sản đó ­ Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập. 14.  Trách nhiệm dân sự  của pháp nhân? Lấy ví dụ  làm ro ̃quy định  pháp luật về trách nhiệm dân sự của pháp nhân?
  13. Áp dụng Điều 93 BLDS 2005 về trách nhiệm dân sự của pháp nhân: ­ Pháp  nhân phải chịu trách nhiệm dân sự  về  việc thực hiện quyền,   nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân. (Ví dụ: khi giám đốc công ty xây dựng A ký hợp đồng thiết kế  và xây  dựng công trình nhà ở cho chị B) ­ Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự  bằng tài sản của mình; không chịu   trách nhiệm thay cho thành viên của pháp nhân đối với nghĩa vụ  dân sự  do   thành viên xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân. (Ví dụ: Anh A là nhân viên lái xe cho công ty cổ phần vận tải hành khách  Huế. Tranh thủ ngày nghỉ của công ty anh A đã sử dụng xe của công ty để  vận chuyển hành khách nhằm phục vụ  lợi ích cá nhân, không may trên  đường anh A gây tai nạn cho chị B. Trong trường hợp này anh A phải tự  chịu hoàn toàn trách nhiệm do hành vi của mình gây ra) ­ Thành viên của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp  nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện. (Ví dụ:Ông A là giám đốc công ty TNHH X, sau một thời gian hoạt động  công ty sở hữu số vốn 10 tỷ. Công ty vay ngân hàng 12 tỷ  mua một chiếc   tàu thủy, chưa kịp mua bảo hiểm thì tàu bị chìm, công ty bị phá sản. Tòa án  bán toàn bộ  tài sản nhà, ôtô và tài sản công ty sở  hữu được 10 tỷ  trả  nợ  ngân hàng. Ngân hàng bị mất 2 tỷ mà không thể đòi ông A) 15.  Đại diện của pháp nhân? Các loại đại diện của pháp nhân? Ng đại diện cho pháp nhân là ng nhân danh pháp nhân và vì lợi ích của  pháp nhân xác lập, thực hiện giao dich dân sự trong phạm vi đại diện. Có hai loại đại diện của pháp nhân: ­ Đại diện theo pháp luật: là ng đứng đầu theo điều lệ  pháp nhân hoặc   theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. ­ Đại diện theo ủy quyền: là một chế định pháp lý mà theo đó một ng có   năng lực hành vi xác lập, thực hiện quan hệ  plds nhưng k t ự  mình mà  ủy  quyền cho ng khác nhân danh mình để  xác lập, thực hiện một hay nhiều  quan hệ  plds. Việc  ủy quyền phải lập thành văn bản, đây là chứng cứ  xác   thực cho việc  ủy quyền. Phạm vi thẩm quyền đại diện là giới hạn quyền,   13
  14. nghĩa vụ theo đó ng đc ủy quyền nhân danh ng  ủy quyền xác lập, thực hiện   giao dịch dân sự trong phạp vi đc ủy quyền.   16. Tài sản là  gì? Phân loại tài sản? Ý nghĩa pháp lý của việc phân  loại đó? Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản. Căn cứ  vào bản chất và tính năng sử  dụng của tài sản mà phân tài sản  thành hai loại là: động sản và bất động sản. Việc phân loại động sản và bất động sản có ý nghĩa thực tiễn hết sức  quan trọng thể hiện: ­ Đối với bất động sản (nhà  ở, công trình xây dựng khác,…) là loại tài  sản cần được đăng ký quyền sở hữu. ­ Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể đối với mỗi loại tài sản cũng khác   nhau chẳng hạn mua bán nhà  ở  phải lập thảnh văn bản, có công chứng và  đăng ký quyền sở hữu. ­ BLDS còn có quy chế pháp lý riêng đối với từng loại tài sản (động sản   hay bất động sản)  17.  Phân loại vật? Ý nghĩa pháp lý của việc phân loại vật?   Vật là một bộ phận của thế giới vật chất có thể đáp ứng nhu cầu nào đó  của con ng. muốn trở thành vật trong dân sự thì phải có những điều kiện sau: ­ Là một bộ phận của thế giới vật chất ­ Con ng chiếm hữu đc ­ Mang lại lợi ích cho chủ thể ­ Có thể đang tồn tại or sẽ đc hình thành trong tương lai Phân loại vật: ­ Hoa lợi (là những sản vật tự  nhiên mà tài sản mang lại như  hoa quả  thu đc từ cây cối) và lợi tức (là các khoản lợi thu được từ  việc khai thác tài  sản như tiền thu đc do cho thuê nhà) ­ Vật chính (là vật độc lập có thể khai thác công dụng theo tính năng) và  vật phụ (là vật trực tiếp phục vụ việc khai thác công dụng của vật chính là 
  15. một bộ phận của vật chính k thể tách rời vật chính). Khi thực hiện nghĩa vụ  chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao cả  vật phụ, trừ  trường hợp có  thỏa thuận khác. ­ Vật chia được (là vật khi bị phân chia vẫn giữ nguyên tính chất và tính  năng use ban đầu) và vật không chia đc (là vật khi bị  phân chia thì k giữ  nguyên đc tính chất và tính năng use ban đầu). khi muốn phân chia vật k chia   đc thì phải trị giá thành tiền để chia. ­ Vật tiêu hao (là vật khi đã qua một lần sử dụng thì mát đi or k giữ  đc   tính chất, hình dáng và tính năng sử  dụng ban đầu. vật tiêu hao k thể  là đối  tượng của hợp đồng cho thuê hay cho mượn) và vật k tiêu hao (là vật khi đã   qua sử  dụng nhiều lần mà cơ  bản vẫn giữ  đc tính chất, hình dáng và tính   năng sử dụng ban đầu) ­ Vật cùng loại (là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử  dụng và đc xác định đc bằng những đơn vị  đo lường. Vật cùng loại có cùng   chất lượng có thể thay thế cho nhau) và vật đặc định (là vật phân biệt đc với  các vật khác bằng những đặc điểm riêng về  kí hiệu, hình dáng, màu sắc,   chất liệu, đặc tính, vị trí). Ý nghĩa: Khi thực hiện nghĩa vụ  chuyển giao vật đặc định thì phải giao  đúng vật đó. ­ Vật đồng bộ (là vật gồm các phần or các bộ phận ăn khớp, liên hệ với   nhau hợp thành chỉnh thể  mà thiếu một trong các phần, các bộ  phận or có   phần or bộ  phận k đúng quy cách, chủng loại thì k use đc or giá trị  use bị  giảm sút. Ý   nghĩa:   Khi   thực   hiện   nghĩa   vụ   chuyển   giao   vật   đồng   bộ   thì   phải  chuyển giao toàn bộ  các phần or các bộ  phận hợp thành, trừ  trường hợp có  thỏa thuận khác). 18. Quyền sở hữu? Nội dung quyền sở hữu? Lấy ví dụ minh họa. Quyền sở hữu là chỉ tổng hợp các quy phạm pl do Nhà nước ban hành để  điều chỉnh các quan hệ  xã hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu, sử  dụng   và định đoạt các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng. Nội dung quyền sở hữu gồm quyền chiếm h ữu, quyền s ử d ụng và quyền   định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo qy định của pl.( Điều 164 BLDS 2005) 15
  16. (Ví dụ: quyền sở hữu ti vi…) 19.  Phân tích quy định của pháp luật dân sự  về  quyền c hiếm hữu;  phân loại  các  trường hợp  chiếm hữu? Ý nghĩa pháp lý của việc phân  loại đó? Điều 182 BLDS 2005: “quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài  sản”. Trong trường hợp chủ sở hữu tự mình chiếm hữu tài sản của mình thì chủ  sở  hữu thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để  nắm giữ, quản lý tài   sản. việc chiếm hữu của chủ  sở  hữu là chiếm hữu có căn cứ  pl bị  hạn chế  giai đoạn thời gian. Phân loại, có  2 loại chiếm hữu  đó là chiếm hữu có căn cứ  pháp luật   (chiếm hữu hợp pháp) và chiếm hữu tài sản k có căn cứ  pl (chiếm hữu bất   hợp pháp) ­ Chiếm hữu có căn cứ pl + Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu (Điều 184 BLDS 2005): Trong   trường hợp chủ sở hữu chiếm hữu tài sản thuộc sở hữu của mình thì chủ  sở  hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, quản lý tài  sản nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội. Việc chiếm hữu của chủ sở hữu không bị hạn chế, gián đoạn về  thời gian, trừ trường hợp chủ sở hữu chuyển giao việc chiếm h ữu cho ng ười   khác hoặc pháp luật có quy định khác. + Quyền chiếm hữu của ng đc chủ  sở  hữu  ủy quyền quản lý tài  sản (Điều 185 BLDS 2005):  Khi chủ  sở  hữu uỷ  quyền quản lý tài sản cho  người khác thì người được uỷ quyền thực hiện quyền chiếm hữu tài sản đó  trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định. Người được uỷ  quyền quản lý tài sản không thể  trở  thành chủ  sở hữu đối với tài sản được giao theo căn cứ về thời hiệu quy định tại khoản   1 Điều 247 của Bộ luật này. + Quyền chiếm hữu của ng đc giao tài sản thông qua giao dịch dân   sự (Điều 186 BLDS 2005): Khi chủ sở hữu giao tài sản cho người khác thông  qua giao dịch dân sự mà nội dung không bao gồm việc chuyển quyền sở hữu  thì người được giao tài sản phải thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó phù   hợp với mục đích, nội dung của giao dịch. Người được giao tài sản có quyền sử  dụng tài sản được giao, được  chuyển quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản đó cho người khác, nếu được chủ  sở hữu đồng ý.
  17. Người được giao tài sản không thể  trở  thành chủ  sở  hữu đối với tài  sản được giao theo căn cứ  về  thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều 247 của   Bộ luật này. + Quyền chiếm hữu tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị  chìm đắm, tài sản không xác định được ai là chủ  sở  hữu (Điều 187 BLDS   2005): Người phát hiện tài sản bị đánh rơi, bị bỏ  quên, bị  chôn giấu, bị  chìm   đắm phải thông báo hoặc trả  lại ngay cho chủ  sở hữu; nếu không biết ai là  chủ   sở   hữu   thì   phải   thông   báo   hoặc   giao   nộp   cho   Uỷ   ban   nhân   dân   xã,  phường, thị  trấn hoặc công an cơ  sở  gần nhất hoặc cơ  quan nhà nước có   thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. Người phát hiện tài sản không xác định được ai là chủ  sở  hữu,  tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm được chiếm hữu tài   sản đó từ  thời điểm phát hiện đến thời điểm trả  lại cho chủ  sở  hữu hoặc   đến thời điểm giao nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với tài sản do người khác tẩu tán nhằm che giấu hành vi vi   phạm pháp luật hoặc trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ  dân sự  thì người  phát hiện phải thông báo hoặc giao nộp ngay cho UBND xã, phường, thị trấn   hoặc công an cơ  sở  gần nhất hoặc  cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác   theo quy định của pl + Quyền Quyền chiếm hữu gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước  bị thất lạc (Điều 188 BLDS 2005): Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm,  vật nuôi dưới nước bị thất lạc phải thông báo hoặc trả  lại ngay cho chủ  sở  hữu; nếu chưa xác định được chủ  sở  hữu thì được chiếm hữu tài sản đó từ  thời điểm phát hiện đến thời điểm trả lại cho chủ sở hữu. ­ Chiếm hữu tài sản k có căn cứ pl (chiếm hữu bất hợp pháp) + Chiếm hữu k có  căn cứ  pl nhưng ngay tình (Điều 189 BLDS  2005): là trường hợp ng chiếm hữu k biết và k thể  biết việc chiếm hữu tài   sản đó là k có căn cứ pl. + Chiếm hữu k có căn cứ  pl k ngay tình là trường hợp ng chiếm   hữu biết or pl bắt buộc phải biết là mình chiếm hữu k dựa trên cơ sở pl. + Chiếm hữu liên tục (Điều 190 BLDS 2005): Việc chiếm hữu tài  sản được thực hiện trong một khoảng thời gian mà không có tranh chấp về  tài sản đó là chiếm hữu liên tục, kể cả khi tài sản được giao cho người khác  chiếm hữu. + Chiếm hữu công khai (Điều 191 BLDS 2005): Việc chiếm hữu   tài sản được coi là chiếm hữu công khai khi thực hiện một cách minh bạch,  17
  18. không giấu giếm; tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, công   dụng và được người chiếm hữu bảo quản, giữ  gìn như  tài sản của chính  mình. Ý nghĩa của việc phân loại trên: …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… 20.   Lấy   ví   dụ   để   làm   rõ quy  định  của   pháp  luật   về   chiếm   hữu  không có căn cứ pháp luật. Chiếm hữu tài sản k có căn cứ pl (chiếm hữu bất hợp pháp) ­ Chiếm hữu k có căn cứ  pl nhưng ngay tình (Điều 189 BLDS 2005): là  trường hợp ng chiếm hữu k biết và k thể biết việc chiếm hữu tài sản đó là k  có căn cứ pl. (Ví dụ: mua lại tủ lạnh cũ…) ­ Chiếm hữu k có căn cứ pl k ngay tình là trường hợp ng chiếm hữu biết   or pl bắt buộc phải biết là mình chiếm hữu k dựa trên cơ sở pl. (Ví dụ: mua lại xe máy cũ…) ­ Chiếm hữu liên tục (Điều 190 BLDS 2005):  Việc chiếm hữu tài sản  được thực hiện trong một khoảng thời gian mà không có tranh chấp về  tài  sản đó là chiếm hữu liên tục, kể  cả  khi tài sản được giao cho người khác   chiếm hữu. (Ví dụ: chiếm hữu xe đạp liên tục trong 4 năm đh, sau khi học xong thì bán   lại cho tiêm xe đạp cũ …) ­ Chiếm hữu công khai (Điều 191 BLDS 2005): Việc chiếm hữu tài sản   được coi là chiếm hữu công khai khi thực hiện một cách minh bạch, không 
  19. giấu giếm; tài sản đang chiếm hữu được sử  dụng theo tính năng, công dụng  và được người chiếm hữu bảo quản, giữ gìn như tài sản của chính mình. (Ví dụ: Chiếm hữu công hai chiếc điện thoại đc ng khác cho, tặng. Tên  đăng ký mua điện thoại là của ng cho, tặng) 21.   Lấy ví dụ  để  làm rõquy    định của pháp luật về  việc xác lập  quyền sở hữu theo ý chí thông qua giao dịch dân sự. Các chủ thể xác lập hợp đồng dân sự như hợp đồng mua bán, tặng cho tài   sản… Ng đc giao tài sản thông qua các hợp đồng mua bán, tặng cho, trao đổi,   cho vay có quyền sở  hữu tài sản đó kể  từ  thời điểm nhận tài sản đó, nếu k  có thỏa thuận khác or pl có quy định khác. Tuy nhiên, tùy theo từng loại hợp   đồng mà pl quy định thời điểm phát sinh quyền sở hữu khác nhau. Điều 168 BLDS 2005 quy định thời điểm chuyển quyền sở  hữu đối với tài  sản: Việc chuyển quyền sở hữu đối với bất động sản có hiệu lực kể từ thời   điểm đăng ký quyền sở hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Việc  chuyển quyền sở  hữu đối với động sản có hiệu lực kể  từ  thời điểm động  sản được chuyển giao, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 22.  Phân tích quy định của pháp luật về việc xác lập quyền sở hữu  đối với vật do người khac đánh r ́ ơi, bỏ quên. Cho ví dụ minh họa. Điều 241. Xác lập quyền sở  hữu đối với vật do người khác đánh rơi, bỏ  quên Người nhặt được vật do người khác đánh rơi hoặc bỏ quên mà biết được  địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả  lại vật   cho người đó; nếu không biết địa chỉ  của người đánh rơi hoặc bỏ  quên thì  phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc   công an cơ sở gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận  lại. Uỷ  ban nhân dân hoặc công an cơ  sở  đã nhận vật phải thông báo cho   người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu. (Ví dụ: nhặt được ví, trong ví có giấy tờ có liên quan đến ng đánh rơi) Sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai về vật nhặt được mà không  xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận, nếu vật có giá  trị đến mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì vật đó thuộc sở  hữu của người nhặt được; nếu vật có giá trị  lớn hơn mười tháng lương tối   thiểu do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản người nhặt được  được hưởng giá trị  bằng mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định  và 50% giá trị  của phần vượt quá mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước  quy định, phần giá trị còn lại thuộc Nhà nước. 19
  20. (Ví dụ: nhặt được trang sức, nữ trang bị đánh rơi,…) Vật bị đánh rơi, bị bỏ quên là di tích lịch sử, văn hoá mà sau một năm, kể  từ ngày thông báo công khai, không xác định được chủ sở hữu hoặc không có   người đến nhận thì vật đó thuộc Nhà nước; người nhặt được vật đó được   hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật. (Ví dụ: nhặt được chiếc chén cổ, bình cổ,…) 23. Chiếm hữu có căn cứ  pháp luật và  chiếm hữu không có căn cứ  pháp luật? Ý nghĩa pháp lý của việc xác định chiếm hữu có căn cứ pháp  luật và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật? Chiếm hữu có căn cứ  pháp luật là chiếm hữu hợp pháp dựa trên cơ  sở  pl   nên đc pl thừa nhận. Điều 183 quy định chiếm hữu có căn cứ  pháp luật là  việc chiếm hữu tài sản trong các trường hợp sau đây: ­ Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản; ­ Người được chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản; ­  Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự  phù hợp với quy định của pháp luật; ­ Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai   là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm phù  hợp với các điều kiện do pháp luật quy định; ­ Người phát hiện và giữ  gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị  thất  lạc phù hợp với các điều kiện do pháp luật quy định; ­ Các trường hợp khác do pháp luật quy định. Chiếm hữu tài sản k có căn cứ  pl là chiếm hữu bất hợp pháp k dựa trên  cơ sở pl nên k đk pl thừa nhận. Ý nghĩa: …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… 24. Các phương thức dân sự bảo vệ quyền sở hữu? Nội dung của các  phương thức bảo vệ quyền sở hữu.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2